A. Liên từ kết hợp

Liên từ kết hợp dùng để nối các từ, nhóm từ, cụm từ cùng loại, nối các mệnh đề ngang hàng nhau. Những liên từ kết hợp được dùng phổ biến gồm: and, or, but, for, yet...

For: dùng để giải thích lý do hoặc mục đích.

I’m going to school tomorrow, for the subject is very important.

Tôi sẽ đến trường vào ngày mai, vì môn học đó rất quan trọng.

And: thêm/bổ sung thêm 1 thứ vào 1 thứ khác.

She can play guitar and sing well.

Cô ấy có thể chơi ghi-ta và hát hay.

Nor: dùng để bổ sung 1 ý phủ định vào ý phủ định đã nêu trước đó.

I won’t eat meat nor fish.

Tôi sẽ không ăn thịt và cá nữa.

But: Dùng để diễn tả sự đối lập, trái nghĩa.

I love him but I don’t want him to know.

Tôi yêu anh ấy nhưng tôi không muốn anh ấy biết.

Or: dùng để trình bày thêm 1 lựa chọn khác.

Do you want to eat pizza or noodle?

Bạn muốn ăn pizza hay mì?

Yet: dùng để diễn tả một ý khác trái ngược với ý trước đó (tương tự “but”).

Jane is less talkative yet she is very kind.

Jane ít nói nhưng cô ấy là rất tốt.

So: dùng để nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của hành động/sự việc diễn ra trước đó.

I did all homework so I am confident.

Tôi đã làm hết tất cả bài tập về nhà cho nên tôi rất tự tin.

B. Liên từ tương quan.

Liên từ tương quan sử dụng để kết nối 2 đơn vị từ với nhau và luôn đi thành cặp không thể tách rời.

EITHER … OR: dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia.

I want either the pasta or the sandwich.

Tôi muốn cả mì lẫn bánh sandwich.

NEITHER … NOR: dùng để diễn tả phủ định kép: không cái này cũng không cái kia.

I want neither the pizza nor the sandwich. I’ll just need pasta.

Tôi không muốn cả pizza lẫn bánh sandwich.Tôi chỉ cần mì.

BOTH … AND: dùng để diễn tả lựa chọn kép: cả cái này lẫn cả cái kia.

I want both the pizza and the sandwich. I’m very hungry now.

Tôi muốn cả pizza lẫn bánh sandwich. Bây giờ tôi đang rất đói.

NOT ONLY … BUT ALSO: dùng để diễn tả lựa chọn kép: không những cái này mà cả cái kia.

I’ll eat them both: not only the pizza but also the sandwich.

Tôi sẽ ăn cả hai: không chỉ pizza mà còn bánh sandwich.

WHETHER … OR: dùng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng: liệu cái này hay cái kia.

I didn’t know whether you’d want the pizza or the sandwich, so I got you both.

Tôi không biết liệu bạn có muốn bánh pizza hay bánh sandwich, vì vậy tôi chọn cả 2 cho bạn.

AS …AS: dùng để so sánh ngang bằng: bằng, như.

Badminton isn’t as fun as soccer.

Cầu lông không phải là thú vị như đá banh.

SUCH… THAT / SO … THAT: dùng để diễn tả quan hệ nhân – quả: quá đến nỗi mà.

The boy has such a good voice that he can easily capture everyone’s attention.

Cậu bé có một giọng nói tốt mà cậu ấy có thể dễ dàng thu hút sự chú ý của mọi người.

His voice is so good that he can easily capture everyone’s attention.

Giọng của anh ấy rất hay đến nỗi anh ấy có thể thu hút sự chú ý của mọi người.

SCARECELY … WHEN / NO SOONER … THAN: dùng để diễn tả quan hệ thời gian: ngay khi.

I had scarcely walked in the door when I got the call and had to run right to my office.

Tôi vừa bước vào cửa ngay khi tôi nhận cuộc gọi và phải chạy ngay tới văn phòng luôn.

RATHER … THAN : dùng để diễn tả lựa chọn: hơn là, thay vì.

She’d rather play the drums than dance.

Cô ấy thích chơi trống hơn là nhảy.

C. Liên từ phụ thuộc

Liên từ phụ thuộc dùng để nối nhóm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau trong câu.

After/ before: sau/ trước (dùng để diễn tả thời gian, một việc xảy ra sau hoặc trước một việc khác).

Jim went out after he had finished his homework.

Jim ra ngoài sau khi đã hoàn thành bài tập về nhà.

Sam drank milk before she ate breakfast.

Sam đã uống sữa trước khi ăn sáng.

Although/ Though/ Even though: mặc dù.

Although she is tired, she goes to school.

Mặc dù mệt, cô ấy vẫn đến trường.

I can't go on accepting these gifts, though you're awfully kind.

Mình không thể tiếp tục nhận những món quà này nữa, mặc dù bạn thực sự tốt.

OK, designers, please put up your hands, even though I can't even see you.

Được rồi, các nhà thiết kế, làm ơn giơ tay lên, dù tôi không nhìn thấy các bạn.

As: khi (dùng để diễn tả 2 hành động cùng xảy ra)/bởi vì (diễn tả nguyên nhân).

I didn’t do homework as I played game last night.

Tôi đã không làm bài tập vì tôi đã chơi game tối qua.

As long as: miễn là.

I don’t care who you are as long as you say the truth.

Tôi không quan tâm bạn là ai, miễn là bạn nói sự thật.

As soon as: ngay khi

As soon as she left, we started to cook dinner.

Ngay khi cô ấy rời đi, chúng tôi mới bắt đầu nấu bữa tối.

Even if: kể cả khi

Even if i have no money, I will buy anything i love.

Kể cả khi tôi không có tiền, tôi vẫn sẽ mua bất cứ thứ gì tôi thích.

Because/ since: bởi vì

I didn't go to school today because it rained so heavily.

Tôi đã không đi học hôm nay bởi vì trời mưa rất to.

I don't know how to demonstrate it, since it's too obvious!

Tôi không biết phải trình bày thế nào, bởi vì nó đã quá rõ ràng rồi.

Once: một khi

I will not forgive you once you lie to me.

Tôi sẽ không tha thứ cho bạn mộ khi bạn lừa dối tôi.

Now that: vì giờ đây

I won't be hungry anymore, now that i have a lot of money to buy food.

Tôi sẽ không bị đói nữa, vì giờ đây tôi có rất nhiều tiền để mua thức ăn.

So that/ In order that: để

What have I got to do so that you'll pay attention to me?

Tôi phải làm gì để bạn có thể chú ý đến tôi đây?

He worked hard in order that his family might live in comfort.

Anh ta làm việc cực khổ để gia đình của anh ta có thể sống thoải mái.

Until: cho đến khi

I have to wait here until my mother come back.

Tôi phải đợi ở đây cho đến khi mẹ tôi quay lại.

When: khi

When i was young, i usually visited my grandparents.

Khi tôi còn nhỏ, tôi thường thăm ông bà của mình.

While: trong khi (= whereas)

While i am doing my homework, my roommate is singing very loudly.

Trong khi tôi đang làm bài tập về nhà, bạn cùng phòng tôi lại hát rất to.

In case/ In the event that: trong trường hợp/ phòng khi

In case it will rain, please take an umbrella when you go out.

Phòng khi trời mưa, hãy mang theo ô khi bạn ra ngoài.

In the event that you find the accused guilty, the bench will not entertain a recommendation for mercy.

Trong trường hợp các vị kết luận bị cáo có tội, tòa án sẽ không chấp nhận khoan hồng.