Giả lập hội thoại


We just don’t have enough spaces for everyone. We need the spaces for managers and customers who visit us. Sorry, Tracy, but that’s it.

Chúng ta không có đủ chỗ cho tất cả mọi người. Chúng ta cần chỗ cho quản lý và khách hàng đến thăm. Xin lỗi Tracy nhưng chuyện là thế.

Well, you’ll have to think again. Our staff arrive early. They need somewhere to park.

Ồ, anh sẽ phải nghĩ thêm. Nhân viên công ty chúng ta đến sớm. Họ cần có chỗ để xe.

Look, Tracy, I understand what you’re saying, but it just isn’t possible anymore.

Nào Tracy, tôi hiểu những gì cô nói, nhưng việc đó không thể được nữa.

Well, that’s a typical management attitude. The staff are not going to accept it. I warn you, Tom, this could lead to a strike.

Ồ, đó là thái độ quản lí điển hình. Nhân viên sẽ không chấp thuận. Tôi cảnh báo anh, Tom, việc này có thể dẫn đến đình công.

Oh come on, Tracy... you know we’ve got a parking problem. We’ve got to do something about it. OK, how about this? What if we keep five spaces for staff, and it’s first come, first served.

Ồ tiếp tục đi Tracy... cô biết là chúng ta có vấn đề liên quan đến để xe. Chúng ta phải làm cái gì đó để giải quyết. OK, thế còn như này? Nếu chúng ta giữ năm chỗ cho nhân viên, ai đến trước để trước thì thế nào?

Sorry, that isn’t good enough. It’s not a solution to the parking problem, and you know it.

Xin lỗi, thế không được. Đó không phải là giải pháp cho vấn đề để xe, anh biết mà.

There is another possibility. How about if the staff park their cars in the car park near the station?

Có một cách khác. Thế nếu để nhân viên đỗ ô tô ở bãi để xe gần ga tàu thì sao?

Some of them do that already. But they have to pay quite a bit, you know. The cost goes up every six months. You can’t expect everyone to do that, surely.

Một vài nhân viên đã làm vậy rồi. Nhưng anh biết đấy, họ phải trả thêm một số tiền. Cứ sáu tháng họ lại tăng phí. Chắc chắn là anh không thể kì vọng ai cũng làm vậy.

OK. Tracy. What if we could help towards the cost?

OK. Tracy. Nếu chúng ta có thể hỗ trợ thêm thì sao?

We might be able to pay, say, thirty per cent.

Chúng ta có thể sẽ hỗ trợ, chẳng hạn 30% phí.

Yes ... it’s worth considering. It might help.

Được ... giải pháp này đáng cân nhắc. Có thể nó có ích.

Right. I’ll discuss this proposal at the next board meeting. Staff will park in the public car park, and we’ll contribute thirty per cent towards the cost.

Đúng. Tôi sẽ thảo luận về đề xuất này ở cuộc họp hội đồng quản trị tới. Nhân viên sẽ đỗ xe ở bãi đỗ ô tô công cộng, và chúng ta sẽ hỗ trợ, chẳng hạn 30% phí.

Fine. That’s it then.

Được. Cứ vậy đi.