Giả lập hội thoại


Nói trước

If I order five thousand boxes of tea, what discount will you offer us?

Nếu tôi đặt 5.000 thùng trà, phía anh sẽ chiết khấu bao nhiêu cho chúng tôi?

Nói sau

On five thousand nothing. But if you buy ten thousand boxes, then we’ll offer you ten percent.

Với 5.000 thì không. Nhưng nếu bên cô mua 10.000 thùng thì chúng tôi sẽ chiết khấu 10%.

Nói trước

OK, I’ll think about that. And tell me, if we placed a very large order, say fifteen thousand boxes, would you be able to despatch immediately?

OK, tôi sẽ suy nghĩ thêm. Xin phép hỏi anh, nếu chúng tôi đặt một đơn hàng rất lớn, 15.000 chẳng hạn, bên anh có giao được luôn không?

Nói sau

We can normally guarantee to despatch a large order within two weeks. But if you order at a peak time, like just before Christmas, it will be impossible to deliver that quickly.

Thông thường chúng tôi đảm bảo rằng có thể giao một đơn hàng lớn trong hai tuần. Nhưng nếu cô đặt vào thời gian cao điểm, ví dụ như trước Giáng sinh, chúng tôi không thể giao nhanh như vậy được.

Nói trước

I take it your price includes insurance?

Theo tôi hiểu thì mức giá bao gồm cả bảo hiểm?

Nói sau

Actually, no. Usually, you’d be responsible for that. But if the order were really large, that would be negotiable, I’m sure.

Thật ra là không. Thông thường bên cô sẽ chịu khoản đó. Nhưng nếu đơn hàng thật sự lớn, tôi cam đoan chúng ta có thể thương lượng.

Nói trước

What about payment?

Thế còn việc thanh toán?

Nói sau

To be honest we’d prefer cash on delivery, as this is our first contact with you. If you were a regular customer, we would offer you thirty days' credit, maybe even a little more.

Thật lòng mà nói chúng tôi muốn nhận tiền khi giao hàng, vì đây là lần hợp tác đầu tiên với bên cô. Nếu cô là khách hàng thường xuyên chúng tôi sẽ cho nợ 30 ngày, thậm chí có thể hơn.

Nói trước

That’s alright. I quite understand.

Được. Tôi hoàn toàn hiểu.

Nói sau

Look, how about having some lunch now, and continuing later this afternoon. Then we could meet for an evening meal.

Cô xem, hay là bây giờ chúng ta đi ăn trưa, rồi sau đó chiều nay tiếp tục. Rồi chúng ta sẽ ăn tối cùng nhau.

Nói trước

Yes, let’s continue after lunch. If I had more time, I would love to have dinner with you, but unfortunately my flight leaves at seven tonight.

Phải, sau bữa trưa rồi tiếp tục. Nếu tôi có thêm thời gian, tôi rất muốn có thể ăn tối cùng ông, nhưng thật tiếc chuyến bay của tôi sẽ cất cánh vào 7 giờ tối nay.