Giả lập hội thoại


Nói trước

Hi Phuc! Where's Mai? Isn't she coming?

Chào Phúc! Mai đâu rồi? Cô ấy chưa đến à?

Nói sau

She said she was too tired and didn't want to go out. She's been staying up late studying for the exam.

Cô ấy cô ấy hơi mệt và không muốn ra ngoài. Cô ấy phải thức khuya để ôn thi.

Nói trước

Does she need to be that stressed out?

Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Nói sau

Maybe not. But my parents always expect her to get good grades and she doesn't want to disappoint them. They want her to go to a top college and study medicine.

Không. Nhưng bố mẹ của cô ấy luôn muốn cô ấy đạt điểm cao và cô ấy thì không muốn cha mẹ thất vọng. Họ muôn Mai đỗ trường đại học nổi tiếng và học ngành y.

Nói trước

Really? She told me she wanted to be a designer...

Thật chứ? Cô ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế.

Nói sau

Yes, that's why she's been a bit tense lately. She doesn't know what to do. My parents said design graduates wouldn't find jobs easily and they wanted her to get a medical degree.

Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây Mai khá căng thẳng. Cô ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn cô ấy lấy được tấm bằng ngành y.

Nói trước

Oh, I understand. Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes...

Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nói sau

Anyway, Mai needs to take a break. I'll call and ask her if she wants to go and see a film with us tomorrow.

Dầu sau thì Mai cũng cần được nghỉ ngơi. Mình sẽ gọi cho Mai hỏi xem cô ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Nói trước

Oh, I doubt it... She's already fully booked for the weekend with her maths class, English class, judo class, and music lesson!

Mình e là không. Hình như Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.