Nói trước

Did you watch the news last night?

Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

Nói sau

No, I didn't. What's happened?

Chưa. Chuyện gì xảy ra vậy?

Nói trước

There was a typhoon in Nam Dinh Province.

Có một cơn bão nhiệt đới ở tỉnh Nam Định.

Nói sau

What exactly is a typhoon? We don't get them in England.

Chính xác thì bão nhiệt đới là gì? Chúng mình không có chúng ở Anh.

Nói trước

It's severe tropical storm.

Nó là một cơn bão vùng nhiệt đới rất nghiêm trọng.

Nói sau

Oh no! That's terrible! What time did it hit the area?

Ồ không! Thật khủng khiếp! Nó đánh vào khu vực đó khi nào?

Nói trước

They said at about 10 a.m.

Họ nói rằng vào khoảng 10 giờ sáng.

Nói sau

Was anyone injured?

Có ai bị thương không?

Nói trước

Only a few minor injuries were reported. Most people had moved to safe areas when the storm broke.

Chỉ vài người thiểu số bị thương theo như tường thuật. Hầu hết mọi người đã di chuyển đến những khu vực an toàn khi bão nổ ra.

Nói sau

That's a relief. Did it cause any damage to property?

Thật nhẹ nhõm. Nó có gây nên bất kỳ thiệt hại nào cho tài sản không?

Nói trước

It seems many houses and public buildings were destroyed or flooded, and thousands of people were left homeless.

Nhiều ngôi nhà, tòa nhà công cộng dường như bị phá hủy hoặc bị lụt lội và hàng ngàn người bị mất nhà cửa.

Nói sau

That's awful! Despite all the modern technology available to us, we're still helpless against natural disasters. How is the government helping the people there?

Thật tệ! Mặc dù tất cả công nghệ hiện đại có sẵn quanh ta, chúng ta vẫn bất lực trước những thảm họa thiên nhiên. Chính phủ đang giúp những người dân ở đó như thế nào?

Nói trước

They've sent rescue workers to free people who were trapped in flooded homes. Once the heavy rain stops, they'll start clearing up the debris. Medical supplies, food and rescue equipment have also been sent.

Họ đã cử đội cứu hộ đến giải cứu những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt. Khi những cơn mưa nặng hạt dừng lại, họ sẽ bắt đầu dọn dẹp những mảnh vụn. Việc cung cấp y tế, thực phẩm và thiết bị cứu hộ đang được gửi đến.

Nói sau

That's great! How about the people left without homes?

Tuyệt! Vậy những người mà không có nhà thì sao?

Nói trước

They've been taken to a safe place where temporary accommodation will be provided for them.

Họ được đưa đến một nơi an toàn mà chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.