Học nghe

Thuộc: 10 - Chưa thuộc: 20
I wake up every morning at seven o'clock.
Tôi thức dậy mỗi sáng lúc bảy giờ.
I take a shower.
Tôi đi tắm.
I eat my breakfast.
Tôi ăn sáng.
I usually have toast or cereal.
Tôi thường ăn bánh mì nướng hoặc uống ngũ cốc.
I brush my teeth.
Tôi đánh răng.
I put on my clothes.
Tôi mặc quần áo.
I catch the school bus.
Tôi bắt xe buýt của trường.
I ride to school.
Tôi đi đến trường.
In my class, we have math and English before recess.
Trong lớp học, chúng tôi có tiết toán và tiếng Anh trước khi giải lao.
At recess time, the girls skip, or walk around and talk.
Vào Giờ giải lao, các bạn nữ nhảy dây, hoặc đi bộ xung quanh trường và nói chuyện.
The boys play in the playground or play baseball.
Các bạn nam chơi trong sân hoặc chơi bóng chày.
After recess, we have physical education and geography.
Sau giờ giải lao, chúng tôi có tiết giáo dục thể chất và địa lý.
We eat lunch, and then we play outside.
Chúng tôi ăn trưa, và sau đó chúng tôi ra ngoài chơi.
When the bell rings, we line up to go back into the classroom.
Khi chuông reo, chúng tôi xếp hàng để quay trở lại lớp học.
After lunch, we have history and science.
Sau bữa trưa, chúng tôi có tiết lịch sử và khoa học.
At recess, we play ball again.
Vào giờ giải lao, chúng tôi lại tiếp tục chơi bóng.
Some of girls play ball too.
Một số bạn nữ cũng chơi bóng.
In the winter, we build snowmen.
Vào mùa đông, chúng tôi xây những người tuyết.
If it is too cold, we stay indoors and talk to each other.
Nếu trời quá lạnh, chúng tôi sẽ ở trong lớp và nói chuyện với nhau.
After recess, we have music and health.
Sau giờ giải lao, chúng tôi có tiết âm nhạc và sức khỏe.
We get out of school at three thirty.
Chúng tôi ra khỏi trường lúc 3:30
I sometimes walk home with my friends, or I take the bus.
Thỉnh thoảng tôi đi bộ về nhà với bạn bè, hoặc đi xe buýt.
I have a snack and change my clothes when I get home.
Tôi đi ăn vặt và thay quần áo khi về nhà.
If it is raining, I watch television.
Nếu trời mưa, tôi xem tivi.
If it is nice outside, I play with my friends.
Nếu trời đẹp, tôi đi chơi với bạn bè của tôi.
I have supper at five thirty.
Tôi có bữa ăn tối lúc năm giờ ba mươi.
On some nights, I help my mother to do the dishes.
NVào một vài tối, tôi giúp mẹ tôi nấu các món ăn.
After supper, I do my homework.
Sau bữa tối, tôi làm bài tập về nhà.
I wash my face and hands, and brush my teeth.
Tôi rửa mặt, tay và đánh răng.
I change into my pajamas.
Tôi thay đồ ngủ.
I go to bed at 9:00 o'clock.
Tôi đi ngủ lúc 9:00 tối.
Học câu