Học nghe

Thuộc: 10 - Chưa thuộc: 20
Well, I'm very impressed by all the work you've done on your house, Mr Miller.
Ô, Miller, tôi có ấn tượng mạnh về tất cả các công việc mà ông đã làm để sửa nhà.
How long have you been working on it?
Ông phải mất bao lâu vậy?
I first became interested in do-it-yourself several years ago.
Tôi quan tâm đến tự làm lấy lần đầu tiên cách đây mấy năm.
You see, my son Paul is disabled.
Anh thấy đó, Paul con trai của tôi bị tàn tật.
He's in a wheel-chair and I just had to make alterations to the house.
Cháu phải ngồi xe lăn, và do vậy tôi phải sửa lại căn nhà.
I couldn't afford to pay workmen to do it. I had to learn to do it myself.
Tôi không có đủ tiền để thuê thợ. Tôi phải học cách tự làm lấy.
Have you had any experience of this kind of work?
Ông đã có kinh nghiệm trong công việc này chưa?
Did you have any practical skills?
Ông có khả năng thực tiễn nào không?
No. I got a few books from the library but they didn't help very much.
Không. Tôi mượn một ít sách ở thư viện, nhưng chúng cũng không giúp gì nhiều.
Then I decided to go to evening classes so that I could learn basic carpentry and electrics.
Thế rồi tôi quyết định đi học lớp đêm để nắm được những cái cơ bản của nghề mộc và điện.
What sort of changes did you make to the house?
Ông đã sửa nhà như thế nào?
First of all, practical things to help Paul.
Trước hết là những chuyện thực tế để giúp Paul.
You never really realize the problems handicapped people have until it affects your own family.
Người ta không bao giờ ý thức được những vấn đề mà người tàn tật phải gánh chịu cho đến khi điều đó xảy ra ngay trong chính gia đình của họ.
Most government buildings, for example, have steps up to the door.
Ví dụ, phần lớn các công trình xây dựng đều có bậc tam cấp dẫn đến cửa.
They don't plan buildings so that disabled people can get in and out.
Người ta không thiết kế các tòa nhà để người tàn tật có thể ra vào.
We used to live in a flat, and of course, it was totally unsuitable.
Trước đây, chúng tôi sống trong một căn hộ nhỏ và đương nhiên nó hoàn toàn không thích hợp.
Just imagine the problems a disabled person would have in your house.
Cứ thử tưởng tượng những khó khăn của một người tàn tật trong nhà bạn.
We needed a large house with wide corridors so that Paul could get from one room to another.
Chúng tôi cần một căn nhà lớn có hành lang rộng để Paul có thể di chuyển từ phòng này sang phòng khác.
We didn't have much money and we had to buy this one.
Chúng tôi không có nhiều tiền và phải mua căn nhà này.
It's over ninety years old and it was in a very bad state of repair.
Nó đã được xây trên 90 năm rồi và xuống cấp trầm trọng.
Where did you begin?
Ông bắt đầu từ đâu?
The electrics. I completely rewired the house so that Paul could reach all the switches.
Phần điện. Tôi thiết kế lại toàn bộ hệ thống điện để Paul có thể với tay tới tất cả các công tắc.
I had to lower the light switches and raise the power-points.
Tôi phải hạ thấp các công tắc đèn và nâng các ổ cắm lên.
I went on to do the whole house so that Paul could reach things and go where he wanted.
Tôi tiếp tục sửa lại toàn bộ căn nhà để Paul có thể với được các đồ vật và di chuyển tới những nơi mà cháu muốn.
What else did you do?
Ông còn làm gì nữa?
By the time I'd altered everything for Paul, do-it-yourself had became a hobby.
Lúc mà tôi đã sửa đổi lại mọi thứ cho Paul thì tự làm lấy đã trở thành một sở thích.
I really enjoyed doing things with my hands.
Tôi thực sự ham thích làm việc bằng chính đôi bàn tay của mình.
Look, I even installed smoke-alarms.
Nhìn xem, tôi còn lắp cả hệ thống báo hiệu bằng khói.
What was the purpose of that?
Để làm gì vậy?
I was very worried about fire.
Tôi rất lo ngại về hỏa hoạn.
You see, Paul can't move very quickly.
Anh thấy đó, Paul không di chuyển nhanh được.
I fitted them so that we would have plenty of warning if there were a fire.
Tôi lắp đặt hệ thống này để khi có một chỗ cháy, chúng tôi sẽ nghe nhiều tiếng báo động.
I put in a complete burglar-alarm system. It took weeks.
Tôi còn lắp một hệ thống phòng trộm hoàn chỉnh. Phải mất vài tuần mới xong.
The front door opens automatically, and I'm going to put a device on Paul's wheelchair
Cửa trước tự động mở, và tôi định sẽ gắn vào xe lăn của Paul một thiết bị
so that he'll be able to open and close it when he wants.
để cháu có thể đóng mở cửa trước theo ý muốn.
What are you working on now?
Hiện giờ ông đang sửa phần nào?
I've just finished the kitchen.
Tôi vừa mới sửa xong nhà bếp.
I've designed it so that he can reach everything.
Tôi đã thiết kế để Paul có thể với đến mọi thứ.
Now I'm building an extension so that Paul will have a large room on the ground floor where he can work.
Hiện giờ tôi đang xây thêm một phòng nữa để Paul có một phòng lớn ở tầng trệt và có thể làm việc ở đó.
There's a £10,000 prize. How are you going to spend it?
Giải thưởng là 10.000 pao. Ông dự tính là sẽ dùng số tiền này như thế nào?
I'm hoping to start my own business so that I can convert ordinary houses for disabled people.
Tôi hy vọng sẽ bắt đầu công việc làm ăn riêng của mình để có thể sửa đổi những căn nhà bình thường cho người tàn tật.
I think I've become an expert on the subject.
Tôi nghĩ bây giờ tôi đã trở thành chuyên viên trong lãnh vực này.
Học câu