Học nghe

Thuộc: 10 - Chưa thuộc: 20
Mr Wallace is in the maternity ward, his wife's going to have a baby.
Ông Wallace đang ở trong buồng sản phụ. Vợ ông sắp sinh một đứa bé.
Hello... you're Mr Wallace, aren't you? Have you been waiting long?
Xin chào... ông là Wallace, đúng chứ? Ông chờ đã lâu chưa?
No really. Is there any news?
Không lâu lắm? Có tin gì không cô?
Not yet. We'll tell you as soon as there is.
Chưa đâu. Chúng tôi sẽ thông báo ngay nếu có.
Have you thought of any names for the baby?
Ông đã nghĩ về tên đứa bé chưa?
Oh, yes! If it's a girl, we'll call her Victoria, and if it's a boy we'll call him Jason.
Ồ, rồi! Nếu đó là bé gái, chúng tôi sẽ gọi nó là Victoria, còn nếu là con trai chúng tôi sẽ gọi nó là Jason.
David Foster has had a serious accident.
David Foster bị tai nạn nghiêm trọng.
His wife's outside the operating theatre now.
Vợ của anh lúc này đang ở ngoài buồng phẫu thuật.
Mrs Foster? I'm Dr. Payne.
Bà Foster? Tôi là bác sĩ Payne.
Oh, Doctor! How is he?
Ôi, bác sĩ! Ông ấy sao rồi?
Well, I'm afraid we'll have to operate.
Ồ, chúng tôi e là phải tiến hành phẫu thuật.
Oh, no! He's always been afraid of operations. (Don't worry)
Ôi, không! Ông ấy vẫn luôn sợ phẫu thuật lắm. (Đừng lo lắng.)
If we operate now, he'll be all right.
Nếu chúng tôi làm phẫu thuật bây giờ thì ông ấy sẽ ổn thôi.
Oh, Doctor. Do you really have to?
Oh, bác sĩ. Thật sự phải vậy sao?
I'm afraid so. He's lost a lot of blood.
Tôi e là thế. Ông ấy mất nhiều máu quá.
If we don't operate, he'll die!
Nếu không phẫu thuật, ông ấy sẽ chết!
Mr Frampton has just arrived at the hospital.
Ông Frampton vừa tới bệnh viện.
He's going to have a minor operation tomorrow.
Ngày mai ông sẽ có một cuộc tiểu phẫu.
This is your bed, Mr Frampton.
Đây là giường ông, ông Frampton.
Oh, thank you, Sister.
Ồ, cảm ơn cô.
Now, could you get undressed and get into bed.
Bây giờ, ông có thể cởi quần áo và lên giường không?
There's a buzzer on the bedside table.
Có một nút bấm cạnh bàn.
If you press the button, someone will come at once.
Nếu ông nhấn nút, ai đó sẽ tới ngay.
Oh, I'm sure I won't need anything...
Ồ, tôi chắc chắn mình sẽ không cần gì đâu...
Well, don't forget... if you need anything, just press the button!
Vậy đừng quên...nếu ông cần bất cứ thứ gì, cứ bấm nút nhé!
Oh, dear! How did this happen?
Ôi, lạy Chúa! Thế nào mà việc này lại xảy ra vậy?
He was just playing with the saucepan, and he put on his head... and now it's stuck!
Nó chỉ đang chơi với cái nồi, và nó đặt nồi lên đầu... và bây giờ nó bị kẹt!
Have you tried to get it off?
Cô đã cố lấy nó ra chưa?
No, I'm afraid of hurting him.
Chưa, tôi sợ làm đau thằng bé.
Yes, if we pull too hard, we'll hurt him.
Đúng, nếu kéo mạnh quá, chúng ta sẽ làm đau cậu bé mất.
What are you going to do?
Bác sĩ định làm gì vậy?
Well, if I don't get it off, he won't be able to eat!
Ồ, tôi mà không lấy nó ra,t hằng bé sẽ không ăn uống được!
Oh, no!
Ôi, không!
I'm only joking. If I put some soap on hid head, it'll come off easily.
Tôi chỉ đùa thôi. Nếu tôi bôi xà phòng lên đầu cậu bé, chắc nó sẽ ra dễ hơn đấy.
Học câu