Học nghe

Thuộc: 10 - Chưa thuộc: 20
GOING TO THE DOCTOR'S
ĐI KHÁM BỆNH
Good morning, doctor.
Xin chào bác sĩ.
Hello, Mr. Williams. Take a seat.
Xin chào, Ông Williams. Mời ngồi.
What seems to be the trouble?
Hình như có chuyện gì à?
I'm not sure, doctor. But I haven't been feeling too well.
Tôi không chắc nữa, bác sĩ. Nhưng tôi cứ cảm thấy không khoẻ lắm.
I think I must have a touch of flu.
Tôi nghĩ chắc tôi bị cảm cúm.
Mm. There's a lot of it going round at the moment.
Mm. Hiện nay nhiều người đang mắc lắm.
What are the symptoms?
Các triệu chứng ra sao?
I'm feeling very tired, and I'm aching all over.
Tôi cảm thấy mệt với đau mỏi toàn thân.
I've been sneezing a lot, and feeling pretty feverish, hot and cold all the time.
Tôi ra nước mũi nhiều, cảm thấy nóng sốt, cứ nóng lạnh thất thường.
Oh, and I've got a sore throat.
Ồ, với tôi đau họng.
Any vomiting?
Có nôn mửa không?
No, but I don't feel very hungry.
Không, nhưng tôi không cảm thấy đói lắm.
I've got no appetite at all.
Tôi ăn không ngon miệng chút nào.
Well, let's have a look at you. Open your mouth. "Aah".
Nào, để tôi khám cho ông xem sao. Mở miệng ra. "A..a".
Yes, your throat's a bit inflamed, and the glands in your neck are swollen.
Vâng, cổ họng ông hơi sưng tấy, và những tuyến trong cổ của ông bị sưng.
Can you just unbutton your shirt? I want to listen to your chest.
Ông có thể cởi nút áo không? Tôi muốn nghe ngực ông.
Breathe deeply. Right. I'll just take your temperature.
Thở sâu vào. Right. Tốt. Tôi sẽ cặp nhiệt cho ông.
Don't say anything for a minute, just keep the thermometer under your tongue.
Đừng nói gì trong một phút, hãy giữ cặp nhiệt dưới lưỡi ông.
I'll write out a prescription for you, but you know the best thing is just to go home, go to bed, and take plenty of fluids.
Tôi sẽ kê đơn thuốc cho ông, nhưng ông biết tốt nhất là phải về nhà đi ngủ, và uống nhiều nước.
Wayne fell of his bicycle, he's in the casualty department at the local hospital.
Wayne bị té xe đạp. Anh ta đang trong phòng cấp cứu của bệnh viện khu vực.
Dr. Singh is examining him.
Bác sĩ Singh đang khám cho anh ta.
Hello, Wayne, isn't it? You've had a bit of a fall.
Wayne phải không? Em bị té khá nặng đấy.
What were you doing? Going too fast?
Lúc đó em làm sao vậy? Chạy quá nhanh hả?
Yes, doctor. I fell off going round a corner.
Vâng, thưa bác sĩ. Em bị té lúc quẹo qua khúc quanh.
You'd better get undressed then, and we'll take a look at you.
Em nên cởi áo ra, chúng tôi khám xem sao.
Mm. That's a nasty cut. I'll have to put a couple of stitches in that.
Chà. Vết cắt trầm trọng đấy. Tôi phải khâu vài mũi ở đó.
I've got a cut here too, doctor.
Em còn bị một vết cắt ở đây nữa, thưa bác sĩ.
It looks worse than it is. It's only a graze. The nurse will clean it up for you.
Trong nó tệ hơn thực trạng đấy. Chỉ bị trầy da thôi.
It'll sting, but that's all. Now, does it hurt anywhere else?
Cô y tá sẽ rửa sạch vết thương cho em. Nó sẽ rát đấy, nhưng không sao đâu. Nào, em còn đau chỗ nào nữa không?
I've got a pain in my arm. It's very sore, and it feels stiff.
Em thấy đau ở cánh tay. Nó nhức lắm và em thấy tê cứng.
Well, there's nothing broken, but you've bruised your shoulder.
Ư, không bị gãy xương đâu, nhưng vai em đã bị bầm.
It'll be sore for a few days. Now, did you bang your head at all?
Nó sẽ nhức trong mấy ngày. Nào, em có bị va đầu vào vật gì không?
Yes, I did. I fell onto the bike. But it doesn't hurt now.
Thưa có. Em bị va vào xe đạp. Nhưng bây giờ thì hết đau rồi.
Did you feel dizzy?
Em có thấy choáng váng không?
No, not at all.
Dạ không, hoàn toàn không.
Look up there, I'm just going to shine this light in your eye.
Nhìn lên đây này. Tôi sẽ chiếu đèn này vô mắt em.
No, that's fine. I'll just do the stitches, and the nurse will put a dressing on it.
Không sao, tốt cả thôi. Bây giờ tôi sẽ khâu vài mũi, rồi cô y tá sẽ băng lại cho em.
Then you can go home.
Sau đó, em có thể ra về.
Mrs. Mallard has gone to see Dr. Gillespie, her family doctor.
Bà Mallard đi khám bác sĩ Gillespie, là bác sĩ riêng của bà.
Good morning, doctor.
Chào bác sĩ.
Ah, good morning, Mrs. Mallard. What can I do for you this time?
A, chào bà Mallard. Lần này tôi có thể giúp gì được cho bà?
It's those pills, doctor. They don't seem to be doing me any good.
Thưa bác sĩ, những viên thuốc này đây. Chúng dường như không làm tôi cảm thấy đỡ hơn chút nào cả.
Really? What's wrong?
Thật chứ? Bà đau ở chỗ nào?
What isn't wrong with me, doctor! It's old age, I suppose.
Chỗ nào mà lại không đau hả bác sĩ! Tôi nghĩ là do tuổi già.
You're doing very well, Mrs. Mallard!
Sức khỏe bà rất tốt, bà Mallard à!
You'll live to be a hundred!
Bà sẽ sống đến 100 tuổi!
I've got this terrible cough, doctor, and I've still got that rash on my hands.
Tôi bị ho dữ dội, bác sĩ ạ, và tôi còn bị mẫn ngứa trên hai bàn tay.
And the backache! I can hardly walk sometimes.
Lại còn đau lưng nữa! Có lúc tôi khó lòng mà đi được.
You don't think it's that legionnaire's disease, do you?
Bác sĩ có cho rằng đó là một loại bệnh sưng phổi do vi khuẩn không?
I've been reading about it in the paper.
Tôi có đọc về bệnh ấy ở trong báo.
No, no... no chance of that. You're very fit for you age.
Không, không đâu... không có triệu chứng của bệnh đó đâu. Ở tuổi bà như vậy là khỏe lắm đấy.
Pardon? Anyway, I've nearly finished the old pills, doctor.
Bác sĩ nói gì vậy? Dù sao thì tôi cũng đã dùng gần hết số thuốc cũ rồi.
Can you give me a different colour next time?
Lần tới bác sĩ có thể cho tôi một loại thuốc màu khác được không?
Học câu