A. Tình huống

Anh ấy đang làm gì vậy?

Anh ấy đang đọc sách.

What is he doing?

He is reading book.

Điều này có nghĩa là bây giờ anh ấy đang đọc sách, ở thời điểm nói

Hành động này vẫn chưa chấm dứt.

B. Cấu trúc

1. Cấu trúc câu khẳng định:

  •  S + is/ am/ are + V_ing + O 

They are studying English.

Họ đang học tiếng anh.

She is singing.

Cô ấy đang hát.

2. Cấu trúc câu phủ định:

  •  S+ is/ am/ are + NOT + V_ing + O 

I’m not cooking now.

Bây giờ tôi đang không nấu ăn.

He isn't going out right now.

Ngây bây giờ anh ấy không đi chơi.

3. Cấu trúc câu nghi vấn:

  •  Is/ am/ are + S+ V_ing + O 

Is she watching T.V at the moment?

Cô ấy có đang xem tivi không?

Are you going to school?

Bạn đang đi học à?

C. Cách dùng

1. Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói

- Please don't make so much noise. I'm doing my homework.

Xin đừng làm ồn quá như vậy. Tôi đang làm bài tập về nhà .

The children are playing football now.

Bây giờ bọn trẻ đang chơi đá bóng.

2. Diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết xảy ra tại thời điểm nói.

- Lyly is building their own house. Cô ấy hope it will finished before next spring.

Lyly đang xây nhà riêng. Cô ấy hi vọng nó sẽ hoàn thành trước mùa xuân tới. --> vào thời điểm nói có thể Lyly không phải đang xây nhà.

I am looking for a job.

Tôi đang tìm một công việc.

3. Diễn tả 1 sự than phiền với hành động lặp đi lặp lại nhiều gây khó chịu, bực mình. Trong trường hợp này, câu thường có trạng từ tần suất "always".

He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

Anh ta luôn mượn sách chúng ta và sau đó thì lại không nhớ.

- "Is Lan studying this week?" "No, she's on holiday".

"Tuần này Lan có học bài?" "Không, cô ấy đang đi nghỉ".

4. Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước

I am flying to Thailand tomorrow.

Ngày mai tôi sẽ đi Thái Lan.

She is going to buy a new car.

Cô ấy sẽ mua một chiếc xe ô tô mới.

D. Dấu hiệu nhận biết

1. Trong câu có những từ: Now, right now, at present, at the moment,

I am doing my homework at the moment.

Bây giờ tôi đang làm bài tập về nhà.

2. Trong các câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh: Look!, Watch! Be quite!, ...

Look! Tom is eating the last ice-cream.

Nhìn kìa! Tom đang ăn que kem cuối cùng.

E. Lưu ý

Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, ...

I am very tired now.

Bây giờ tớ đang rất mệt.

Do you remember me?

Bạn có nhớ ra tôi không?