Học nghe

Thuộc: 10 - Chưa thuộc: 20
J. C. Mannering.
J. C. Mannering.
Your call from New York's on line one, sir.
Điện thoạn của ông từ New York đang ở đường dây số 1, thưa ngài.
Paris has just come through on line two and I've got a call from Tokyo on line four.
Paris vừa tới đường dây số 2 và tôi vừa nhận một cuộc gọi từ Tokyo ở đường dây số 4.
Ask them to ring back tomorrow, Judy.
Bảo họ mai gọi lại đi, Judy.
Tell them... tell them I'm not here.
Bảo họ là... Bảo là tôi không ở đây.
It's far too late. I wish I wasn't here. I've had enough today.
Muộn quá rồi. Hôm nay tôi chịu đủ rồi.
But sir, they're urgent, all of them.
Nhưng thưa ngài, đều là cuộc gọi gấp cả, tất cả chúng.
Do you know something, Judy?
Cô biết gì không, Judy?
I wish I was at home now, in front of the television with a cup of cocoa!
Tôi ước chi giờ mình đang ở nhà, ngồi trước TV với một cốc cacao trong tay!
Look at that! It's pouring with rain again, and I've got to walk to the station.
Nhìn kìa! Trời lại đang mưa nữa rồi, và tôi lại phải đi bộ ra ga.
Typical British weather!
Thời tiết Anh điển hình!
It's all right for old Mannering, his Rolls-Royce is downstairs waiting to take him home.
Với ông Mannering thì ổn thôi. Chiếc Rolls-Royce của ông ấy đang ở dưới lầu đợi để chở ông ta về nhà.
Hmm. I wish I had a chauffeur-driven Rolls.
Hmm. Ước gì tôi có một chiếc Rolls có người lái.
I wish I had a car, any car.
Tôi ước mình có xe hơi, xe nào cũng được.
I'm going to get soaked tonight!
Tôi nay tôi ướt sũng mất!
Hello, James, still here?
Chào, James, vẫn ở đây à?
Yes, I'm waiting to see Mr Mannering.
Ừ, tôi đnag chờ để gặp ông Mannering.
You don't usually work in the evenings.
Anh thường không hay làm việc buổi tối.
I wish I wasn't working this evening. There's a good concert on.
Tôi ước tối nay không phải làm. Có một buổi hoà nhạc hay lắm đang diễn ra.
Oh, well. Perhaps he'll call you soon.
Ồ thế à. Có lẽ ông ấy gọi anh vào bây giờ thôi.
I hope he does!
Tôi mong vậy!
Haven't you finished yet?
Cậu đã xong chưa?
No. I wish I had.
Chưa, ước gì mình xong rồi.
I can't go until I've completed this report.
Mình không thể về cho tới khi xong cái báo cáo này.
Can't you do it tomorrow?
Ngày mai làm được không?
I wish I could, but Mannering wants it tonight.
Ước gì được thế, nhưng Mannering muốn nó ngay tối nay cơ.
Evening, Joan.
Chào, Joan.
Evening, Shirley. I don't feel like working tonight.
Chào, Shirley. Tối nay chẳng thấy muốn làm việc tí nào.
Neither do I. I hate this kind of work.
Tôi cũng vậy. Ghét loại công việc này quá.
Why do you do it then?
Thế sao cô làm nó?
I wish I didn't have to! But we need the money.
Tôi ước gì không phải làm! Nhưng tôi cần tiền.
My husband's out of work again.
Chồng tôi lại thất nghiệp nữa rồi.
I know what you mean. I wish I'd learnt to type, or something like that.
Tôi hiểu ý chị. Tôi ước tôi học đánh máy, hoặc cái gì tương tự vậy.
We can all wish! I left school at fourteen.
Chúng ta đều có thể mơ mộng mà! Tôi rời trường năm 14 tuổi.
I wish I hadn't, but there was no choice in those days.
Ước gì không phải làm thế, nhưng ngày đó thì chẳng có sự lựa chọn nào.
Youngsters have so many opportunities nowadays.
Bọn trẻ ngày nay có thật nhiều cơ hội.
I wish we'd had the chances. I'd never have ended up as a cleaner.
Tôi ước mình cũng có cơ hội. Tôi sẽ không bao giờ đi làm nghề dọn dẹp.
Come on Shirley, let's have a cup of tea.
Thôi nào Shirley, uống tách trà đi.
Look at that, Sergeant. There are still lights on in the insurance company again.
Nhìn kìa, hạ sĩ. Lại còn ánh điện trong công ty bảo hiểm đó.
Yes, it looks nice and warm, doesn't it?
Ừ, nhìn thật đẹp và ấm áp nhỉ?
I sometimes wish I worked there.
Thỉnh thoảng tôi ước mình làm việc trong đó.
Do you really?
Anh nói thật à?
Mmm. Sometimes. A nice office, a desk, secretaries everywhere. It can't be bad.
Mmm. Thỉnh thoảng. Một văn phòng đẹp đẽ, một chiếc bàn, thư ký ở khắp nơi. hẳn là không tệ.
And the boss's Rolls outside!
Và chiếc Rolls của sếp đỗ bên ngoài!
Still, you know what they say: "The grass is always greener on the other side of the hill."
Thì họ vẫn nói, chú biết chứ: "Đứng núi này lại trông núi nọ."
I suppose you're right, Sarge. Hey, that Rolls is on a double yellow line.
Tôi nghĩ anh đúng đấy, hạ sĩ. Này, nhìn xem, con Rolls đó đang đè lên hai vạch vàng.
Oh, yes. Give him a parking ticket. He can afford it!
Ồ, chuẩn. Cho ông ta một vé phạt đỗ xe nào. Ông ta chi được mà!
Học câu