Học nghe

Thuộc: 10 - Chưa thuộc: 20
MARRIAGE GUIDANCE COUNCIL
Văn phòng hướng dẫn hôn nhân.
Malcolm and Barbara Harris have been married for nearly fifteen years.
Malcolm và Barbara Harris đã lấy nhau được gần 15 năm
They've got two children,
Họ có hai con,
Gary aged thirteen, and Andrea, who is eleven.
Gary 13 tuổi và Andrea 11 tuổi.
During the last couple of years Malcolm and Barbara haven't been very happy.
Hai năm trở lại đây Malcolm và Barbara không hạnh phúc lắm.
They argue all the time.
Họ gây gổ với nhau luôn.
Barbara's sister advised them to go to the Marriage Guidance Council.
Chị của Barbara khuyên họ đến văn phòng tư vấn hôn nhân.
There is one in most Britain towns.
Hầu như ở tỉnh nào trong nước Anh cũng có văn phòng như vậy.
It's an organization which allows people to talk with a third person about their problems.
Ðó là một tổ chức tạo điều kiện cho người ta trao đổi với người thứ ba về những vấn đề của mình.
This is their third visit, and Mrs Murray, the counsellor, always sees them.
Ðây là lần thứ ba của họ, và bà Murray, người hướng dẫn, luôn luôn tiếp chuyện với họ.
Ah, come in Barbara. Take a seat. Is your husband here?
Ư, vào đây Barbara. Ngồi xuống đi nào. Chồng cô có đến không?
Yes, he's waiting outside. He didn't want to come here this week, but... well, I persuaded him to come.
Dạ có, ảnh đang đợi ngoài kia. Kỳ này ảnh không muốn đi, nhưng... em đã thuyết phục ảnh phải đi.
I see. How have things been?
Ra thế à. Tình hình ra sao rồi?
Oh, much the same. We still seem to have rows all the time.
Ồ, y như cũ. Tụi em dường như lúc nào cũng cãi nhau được.
What do you quarrel about?
Thế hai bạn cãi nhau về chuyện gì nào?
What don't we quarrel about, you mean! Oh, everything.
Chắc chị muốn nói là còn chuyện gì nữa mà tụi em không cãi nhau! ồ, tất cả mọi chuyện chị ạ.
You see, he's so inconsiderate...
Chị biết đó, ảnh vô tâm lắm...
Go on.
Cô nói tiếp đi.
Well, I'll give you an example.
Ðể em lấy ví dụ cho chị nghe.
You know, when the children started school, I wanted to go back to work again, too.
Chị biết không, khi mấy cháu bắt đầu đi học thì em cũng muốn đi làm lại.
So I got a job
Vì vậy nên em nhận một việc làm.
Well, anyway, by the time I've collected Gary and Andrea from school,
Và khi em đón xong Gary và Andrea từ trường thì em chỉ về nhà trước Malcolm có nửa tiếng thôi,
I only get home about half an hour before Malcom...
Em chỉ về nhà trước Malcom khoảng 1 giờ đồng hồ.
Yes?
Rồi sao nữa?
Well, when he gets home, he expects me to run around and get his tea.
Vậy mà khi ảnh về nhà, ảnh cứ cho là em phải chạy lăng xăng và pha trà cho ảnh.
He never does anything in the house!
Ảnh chẳng bao giờ làm bất cứ việc gì trong nhà cả.
Hmm.
Hừm
And last Friday! he invited three of his friends to come round for a drink.
Và thứ Sáu vừa rồi chứ đâu xa xôi gì! ảnh mời ba người bạn về nhà nhậu.
He didn't tell me to expect them, and I'd had a long and difficult day.
Ảnh không hề báo trước cho em chuẩn bị, mà hôm đó em phải làm việc khá căng thẳng suốt ngày rồi.
I don't think that's right, do you?
Em nghĩ như vậy là quá tệ, phải không chị?
Barbara, I'm not here to pass judgement. I'm here to listen.
Barbara, tôi không ngồi đây để phán xét ai đúng ai sai đâu. Tôi chỉ ngồi nghe thôi.
Sorry. And he's so untidy.
Em xin lỗi. Và ảnh hết sức bừa bãi nữa.
He's worse than the kids.
Ảnh còn tệ hơn cả bọn trẻ.
I always have to remind him to pick up his clothes.
Em luôn luôn phải nhắc ảnh thu dọn quần áo.
He just throws them on the floor.
Ảnh chỉ vứt chúng xuống nền nhà.
After all, I'm not his servant.
Nói cho cùng thì em đâu phải là đầy tớ của ảnh.
I've got my own career.
Em cũng có nghề nghiệp riêng chứ.
Actually, I think that's part of the trouble.
Thực ra em nghĩ đó cũng là một phần của các rắc rối.
You see, I earn as much money as he does.
Chị thấy đó, em kiếm ra tiền cũng ngang anh ấy mà.
Malcolm! I'm so glad you could come.
Malcolm! tôi rất vui mừng là anh đã có thể tới được.
Hello, Mrs Murray. Well, I'll be honest. Barbara had to force me to come, really.
Xin chào bà Murray. Ư, tôi sẽ nói thật. Barbara đã phải ép tôi đi.
Does it embarrass you to talk about your problems?
Anh có thấy bối rối khi phải nói về những vấn đề của mình không?
Yes, it does. But I suppose we need to talk to somebody.
Cũng có đấy. Nhưng tôi nghĩ rằng chúng tôi cần phải nói chuyện với một người nào đấy.
Barbara feels that you... well, you resent her job.
Barbara cảm thấy là anh...ờ, anh bực mình vì cô ấy đi làm.
I don't know. I would prefer her to stay at home, but she's very well qualified...
Tôi cũng không biết nữa. Tôi muốn cô ấy ở nhà hơn, nhưng cô ấy rất có năng lực...
I encouraged her to go back to work.
và tôi đã khuyến khích cô ấy đi làm trở lại.
Now the kids are at school, she needs an interest...
Bây giờ bọn trẻ đã đi học, cô ấy cũng cần có việc gì đó để đeo đuổi...
and I suppose we need the money.
và tôi nghĩ là chúng tôi cũng cần tiền.
How do you share the housework?
Thế hai người chia xẻ việc nhà như thế nào?
I try to help.
Tôi cố gắng phụ giúp cô ấy.
I always help her to wash up, and I help Gary and Andrea to do their homework while she does the dinner,
Tôi luôn giúp cô ấy rửa chén bát, và giúp Gary và Andrea làm bài tập trong khi cô ấy làm cơm tối,
but she doesn't think that's enough.
nhưng cô ấy không nghĩ như vậy là đủ.
What do you think?
Bà nghĩ sao?
I'm not here to give an opinion, Malcolm.
Tôi ngồi đây không để trình bày ý kiến của mình đâu, Malcolm.
I think we're both too tired, that's all.
Tôi nghĩ là cả hai chúng tôi đều quá mệt mỏi, chỉ có vậy thôi.
In the evenings we're both too tired to talk
Vào những buổi tối ai cũng trở nên quá mệt nên không buồn nói chuyện trò gì cả.
And Barbara... she never allows me to suggest anything about the house or about the kids.
Còn Barbara nữa... cô ấy không bao giờ cho tôi có ý kiến gì về chuyện nhà cửa hoặc con cái.
We always have the same arguments.
Lúc nào chúng tôi cũng cãi nhau về ngần ấy chuyện.
She's got her own opinions and that's it.
Cô ấy cứ khăng khăng giữ ý kiến của cô ấy và cứ thế.
Last night we had another row.
Tối hôm qua chúng tôi lại cãi nhau nữa.
She's forbidden the kids to ride their bikes to school.
Cô ấy cấm bọn trẻ đi học bằng xe đạp.
Why?
Sao vậy?
She thinks they're too young to ride in the traffic.
Cô ấy nghĩ rằng bọn chúng còn quá nhỏ chưa thể đi xe một mình ngoài đường được.
But I think they should.
Nhưng tôi nghĩ ngược lại.
She always complains about collecting them from school.
Cô ấy luôn luôn kể lể là phải đón chúng về nhà.
But you can't wrap children in cotton-wool, can you?
Nhưng chúng ta đâu có thể lúc nào cũng bọc con nít trong nhung lụa được, phải không bà?
Học câu