Học nghe

Thuộc: 10 - Chưa thuộc: 20
Naomi Wolf: 'A Woman's Place'
Naomi Wolf: 'Vị thế của phụ nữ'
Even the best of revolutions can go awry when we internalize the attitudes we are fighting.
Ngay cả những cuộc cách mạng lớn nhất cũng có thể trở nên thất bại khi chúng ta tiếp thu những quan điểm mà ta đang đấu tranh chống lại.
The class of 1992 is graduating into a violent backlash against the advances women have made over the last 20 years.
Khoá 1992 tốt nghiệp giữa những phản ứng dữ dội bạo lực chống lại những tiến bộ mà phụ nữ đã tạo nên trong 20 năm qua.
This backlash ranges from a Senator using "The Exorcist" against Anita Hill, to beer commercials with the "Swedish bikini team."
Sự phản ứng này đến từ một Thượng nghị sĩ sử dụng từ “Người Trừ tà” để chống lại Anita Hill, cho tới những quảng cáo bia với “Nhóm bikini Thuỵ Điển.”
Today I want to give you a backlash survival kit, a four-step manual to keep the dragons from taking up residence inside your own heads.
Ngày hôm nay, tôi muốn cho các bạn công cụ để sống sót giữa những phản ứng dữ dội, một hướng dẫn gồm 4 bước để những những điều không tốt đẹp không nghự trị tâm trí bạn.
My own commencement, at Yale, eight years ago, was the Graduation from Hell.
Lễ phát bằng của chính tôi tại Yale 8 năm trước là một Lễ tốt nghiệp chết tiệt.
The speaker was Dick Cavett, rumored to have been our president's "brother" in an all-male secret society.
Người phát biểu là Dick Cavett - người được đồn là “anh em” với tổng thống của chúng ta trong một nhóm bạn hữu bí mật toàn là nam giới.
Mr. Cavett took the microphone and paled at the sight of hundreds of female about-to-be-Yale graduates.
Ngài Cavett cầm lấy mic, mặt mũi tái nhợt đi trước cảnh hàng trăm sinh viên nữ sắp tốt nghiệp từ Yale.
"When I was a graduate," I recall he said, "There were no women.
“Khi tôi ra trường,” tôi nhớ ngài ấy nói, “Chẳng có phụ nữ nào hết.
The women went to Vassar.
Phụ nữ tới Vassar.
At Vassar, they had nude photographs taken of the women in gym class to check their posture.
Ở Vassar, họ có những tấm ảnh khoả thân chụp phụ nữ trong phòng tập thể hình để kiểm tra tư thế của họ.
One year the photos were stolen, and turned up for sale in New Haven's red-light district."
Có năm những tấm ảnh bị lấy trộm rồi đem bán ở khu nhà thổ của New Haven.”
His punch line? "The photos found no buyers."
Lời kết của ông ta? “Những tấm ảnh chẳng có người nào mua.”
I'll never forget that moment.
Tôi sẽ không bao giờ quên khoảnh khắc đó.
There we were, silent in our black gowns, our tassels, our brand new shoes.
Chúng tôi đứng đó, câm lặng trong những chiếc áo choàng đen, mũ cử nhân có tua và những đôi giầy mới toanh.
We dared not break the silence with hisses or boos, out of respect for our families, who'd come so far; and they kept still out of concern for us.
Chúng tôi không dám rít lên hay la ó để phá vỡ im lặng, vì sự tôn trọng giành cho gia đình chúng tôi, những người đã tiến bộ rất nhiều; và họ giữ im lặng vì nghĩ cho chúng tôi.
Consciously or not, Mr. Cavett was using the beauty myth aspect of the backlash:
Dù ý thức được hay không, ngài Cavett cũng đã sử dụng chuyện hoang đường về cái đẹp trong phản ứng chống lại:
when women come too close to masculine power, someone will draw critical attention to their bodies.
khi những người phụ nữ tiếp cận càng gần sức mạnh nam giới, ai đó sẽ khiến những chú ý đầy chỉ trích hướng vào cơ thể họ.
We might be Elis, but we still wouldn't make pornography worth buying.
Chúng ta có thể là Elis nhưng chúng ta sẽ không biến khiêu dâm thành thứ đáng mua.
That afternoon, several hundred men were confirmed in the power of a powerful institution.
Chiều hôm đó, vài trăm người đàn ông đã được xác nhận nắm quyền trong một tổ chức đầy quyền lực.
But many of the women felt the shame of the powerless: the choking on silence, the complicity, the helplessness.
Nhưng nhiều phụ nữ lại cảm thấy xấu hổ vì không có quyền lực: nghẹn đi trong câm lặng, cảm giác đồng loã, sự bất lực.
We were orphaned from the institution.
Chúng tôi đã bị tổ chức bỏ rơi.
I want to give you the commencement talk that was denied to me.
Tôi muốn giành cho các bạn bài phát biểu lễ phát bằng không giống trường hợp của tôi.
Message No. 1 in your survival kit: redefine "becoming a woman."
Thông điệp số 1 trong công cụ sinh tồn của bạn: hãy định nghĩa lại việc “trở thành một người phụ nữ.”
Today you have "become women."
Ngày hôm nay bạn đã “trở thành một người phụ nữ.”
But that sounds odd in ordinary usage.
Nhưng cụm đó nghe có vẻ lạ lùng khi dùng bình thường.
What is usually meant by "You're a real woman now? "
“Giờ bạn là một người phụ nữ thực sự?” thường có nghĩa là gì?
You "become a woman" when you menstruate for the first time, or when you lose your virginity, or when you have a child.
Bạn “trở thành một người phụ nữ” khi bạn lần đầu có kinh nguyệt hay khi bạn đánh mất trinh tiết, hay khi bạn có con.
These biological definitions are very different from how we say boys become men.
Những định nghĩa về mặt sinh học này rất khác với cách chúng ta nói về việc những cậu bé trở thành đàn ông.
One "becomes a man" when he undertakes responsibility, or completes a quest.
Một người “trở thành một người đàn ông” khi anh ta mang trách nhiệm hay hoàn thành một cuộc tìm kiếm.
But you, too, in some ways more than your male friends graduating today, have moved into maturity through a solitary quest for the adult self.
Nhưng các bạn cũng vậy, còn vượt trên cả cách những người bạn nam của các bạn tốt nghiệp hôm nay, các bạn đã trưởng thành qua một quá trình tự thân tìm kiếm cái tôi người lớn.
Học câu