Giả lập hội thoại


Nói trước

So, Jane, I wanted to ask you what bad habits you have.

Thế Jane ơi, tôi muốn hỏi cô là thói quen xấu của cô là gì.

Nói sau

Well it's pretty tough to know what your bad habits are, you know, because it's usually something that other people see.

À, khá là khó để biết thói quen xấu của một người là gì, anh biết đấy, bởi vì thường nó là điều gì đó mà người khác mới thấy được.

Nói trước

Right.

Ừ cũng đúng.

Nói sau

Well, I hear my friends always say that I go to Starbucks too much

À, tôi nghe bạn bè của tôi nói rằng tôi đi cà phê Starbucks quá nhiều.

Nói trước

Right. Some people would say that's not a bad habit. What do you think about that?

Phải rồi. Một số người sẽ nói rằng đó không phải là một thói quen xấu. Cô nghĩ gì về điều đó?

Nói sau

I do waste money, a lot of money on Starbucks even though I am not a coffee person. I just like to be in an environment where I can just sit down and drink coffee, I guess.

Thật ra tôi đúng là lãng phí tiền, rất nhiều tiền vào Starbucks mặc dù tôi không phải là một người hay uống cà phê. Chỉ là tôi thích ở trong một môi trường nơi tôi có thể ngồi xuống và uống cà phê, tôi đoán vậy.

Nói trước

Is it a bad habit?

Đó có phải là một thói quen xấu không?

Nói sau

Yes, it is. It’s understandable, you know, especially in Starbucks and other coffee shops, they do such a good job of creating a nice atmosphere. It makes people want to stay. But having said that, overspending is definitely a bad habit.

Có đấy, nó cũng dễ hiểu thôi, anh biết đó, đặc biệt là ở Starbucks và những quán cà phê khác, họ rất giỏi trong việc tạo ra một không gian đẹp và nó khiến mọi người muốn ở lại. Nhưng mặc dù nói vậy, chi tiêu quá đà chắc chắn là một thói quen xấu.

Nói trước

Yeah, it is for sure a money drainer to go to Starbucks all the time but I guess it's a good thing too because people know where to find you.

Uh, chắc chắn đó là một sự lãng phí tiền bạc nếu lúc nào cũng đi Starbucks nhưng tôi đoán cũng là một điều tốt bởi vì mọi người sẽ biết tìm cô ở đâu.

Nói sau

Yeah, there are always benefits to bad things.

Ừ, luôn luôn có những lợi ích ở những điều xấu.

Nói trước

Now besides overspending at Starbucks, can you think of any other bad habits you might have?

Giờ thì ngoài chi tiêu quá đà ở Starbucks, cô có thể nghĩ về bất cứ thói quen xấu nào khác mà cô có thể có không?

Nói sau

Well, my husband told me that I touch my hair all the time but I don't notice myself doing it. You know, he fidgets and he doesn't notice it. I think it's one of those things that people will always point out, you know. They'll tell you about your bad habits and apparently mine is touching my hair.

À, chồng của tôi nói với tôi rằng tôi luôn sờ tóc của mình nhưng tôi không để ý bản thân làm điều đó. Anh biết đấy, anh ấy cũng hay ngọ ngoạy chân tay và anh ấy không để ý tới điều đó. Tôi nghĩ đó là một trong những điều mà mọi người sẽ chỉ ra, anh biết đấy. Họ sẽ nói cho anh về những thói quen xấu của anh và rõ ràng là của tôi là sờ tóc của mình.

Nói trước

Although that might be a calming action for you, for other people it looks like you're nervous or not sure what to say. That might be a bad habit for you to work on.

Mặc dù đó là một hành động thư giãn của cô, với người khác thì trông có vẻ như cô đang lo lắng hoặc không biết phải nói gì. Thế nên nó có thể là một thói quen xấu mà cô phải sửa.

Nói sau

Yes, it is. Thank you

Uh đúng rồi đó. Cảm ơn anh.