Học nghe

Thuộc: 10 - Chưa thuộc: 20
Ronald Reagan: 'Speech at Normandy'
Ronald Reagan: 'Bài phát biểu tại Normandy'
We're here to mark that day in history when the Allied peoples joined in battle to reclaim this continent to liberty.
Chúng ta ở đây ghi lại dấu mốc về ngày đó trong lịch sử khi quân đồng minh tham gia vào trận chiến để đòi lại quyền tự do cho đại lục này.
For four long years, much of Europe had been under a terrible shadow.
Trong suốt 4 năm dài đằng đẵng, phần lớn Châu Âu đắm chìm trong bóng đen nô lệ.
Free nations had fallen, Jews cried out in the camps, millions cried out for liberation.
Những quốc gia tự do sụp đổ, người Do Thái than khóc trong trại, hàng triệu người than khóc cho quyền tự do.
Europe was enslaved, and the world prayed for its rescue.
Châu Âu đã bị nô lệ, và thế giới cầu nguyện cho họ được giải thoát.
Here in Normandy the rescue began.
Cuộc giải cứu bắt đầu ở Normandy.
Here the Allies stood and fought against tyranny in a giant undertaking unparalleled in human history.
Quân đồng mình nổi lên chống lại sự bạo ngược của thế lực khổng lồ không gì sánh nổi trong lịch sử loài người.
We stand on a lonely, windswept point on the northern shore of France.
Chúng ta đang đứng tại một điểm vắng vẻ lộng gió ở bờ Bắc của nước Pháp.
The air is soft, but forty years ago at this moment, the air was dense with smoke and the cries of men,
Không khí ở đây rất ôn hòa, nhưng 40 năm trước vào thời điểm này, không khí dày đặc khói và tiếng khóc than của con người,
and the air was filled with the crack of rifle fire and the roar of cannon.
không gian tràn ngập tiếng súng trường nổ, tiếng nổ của đại bác.
At dawn, on the morning of the 6th of June 1944, 225 Rangers jumped off the British landing craft and ran to the bottom of these cliffs.
Rạng sáng ngày 6/6/1944, 225 lính đặc nhiệm bắt đầu tấn công tàu đổ bộ và đuổi theo đến tận cùng.
Their mission was one of the most difficult and daring of the invasion:
Nhiệm vụ của họ là một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất và cũng là nhiệm vụ táo bạo nhất của cuộc tấn công:
to climb these sheer and desolate cliffs and take out the enemy guns.
Trèo lên dốc đá dốc đứng và hoang tàn và cướp súng của kẻ thù.
The Allies had been told that some of the mightiest of these guns were here and they would be trained on the beaches to stop the Allied advance.
Quân đồng minh được cho biết rằng một số những tay súng hùng mạnh nhất đã ở đây và họ được huấn luyện trên bãi biển để ngăn chặn quân đồng minh trước.
The Rangers looked up and saw the enemy soldiers - at the edge of the cliffs shooting down at them with machine-guns and throwing grenades.
Lính đặc nhiệm tìm kiếm và thấy quân địch ở bờ dốc đá bắn vào họ bằng súng máy và ném lựu đạn.
And the American Rangers began to climb.
Lính đặc nhiệm Mỹ bắt đầu trèo lên.
They shot rope ladders over the face of these cliffs and began to pull themselves up.
Họ bắn thang dây trên bề mặt dốc đá và bắt đầu kéo mình lên.
When one Ranger fell, another would take his place.
Khi một lính đặc nhiệm ngã xuống, người khác sẽ thay thế vị trí đó.
When one rope was cut, a Ranger would grab another and begin his climb again.
Khi một dây bị cắt, một lình đặc nhiệm sẽ chộp dây khác và bắt đầu trèo lại.
They climbed, shot back, and held their footing.
Họ trèo lên, bắn lại và tiếp tục bắn.
Soon, one by one, the Rangers pulled themselves over the top, and in seizing the firm land at the top of these cliffs, they began to seize back the continent of Europe.
Chẳng mấy chốc, từng người một, các lính đặc nhiệm đã leo lên đến đỉnh và khi chiếm đoạt phần đất vững chắc trên dốc đá, họ bắt đầu giành lại đại lục của châu Âu.
Two hundred and twenty-five came here.
225 người lính tới đây.
After two days of fighting only ninety could still bear arms.
Sau 2 ngày chiến đầu, chỉ còn 90 người vẫn còn có thể cầm súng.
Behind me is a memorial that symbolizes the Ranger daggers that were thrust into the top of these cliffs.
Phía sau tôi là đài tưởng niệm biểu tượng cho những con dao găm của lính đặc nhiệm đã cắm trên đỉnh của dốc đá.
And before me are the men who put them there.
Và trước mặt tôi là những người đã đặt chúng ở đó.
These are the boys of Pointe du Hoc.
Đó là những chàng trai của Pointe du Hoc.
These are the men who took the cliffs.
Đó là những người đã giành lại dốc đá.
These are the champions who helped free a continent.
Đó là những chiến sĩ đã giúp giải thoát một lục địa.
These are the heroes who helped end a war.
Đó là những anh hùng giúp kết thúc chiến tranh.
Gentlemen, I look at you and I think of the words of Stephen Spender's poem.
Thưa các quý ông, nhìn các bạn tôi nghĩ đến những lời trong bài thơ của Stephen Spender.”
You are men who in your lives fought for life... and left the vivid air signed with your honor'...
Các bạn là những người đàn ông sống để chiến đấu cho sự sống và để lại khúc ca rực rỡ với thanh danh của mình.”
Forty summers have passed since the battle that you fought here.
40 mùa hạ đã qua kể từ cuộc chiến tranh mà các bạn chiến đấu.
You were young the day you took these cliffs;
Các bạn còn trẻ vào cái ngày giành lại dốc đá;
some of you were hardly more than boys, with the deepest joys of life before you.
một số các bạn vẫn còn là những cậu bé với những niềm vui miệt mài nhất của cuộc sống trước mặt.
Yet you risked everything here.
Nhưng các bạn vẫn mạo hiểm tất cả mọi thứ ở đây.
Why? Why did you do it?
Tại sao? Tại sao các bạn làm vậy?
What impelled you to put aside the instinct for self-preservation and risk your lives to take these cliffs?
Điều gì thúc đẩy các bạn đặt bản năng tự vệ sang một bên và mạo hiểm tính mạng để giành lại những dốc đá?
What inspired all the men of the armies that met here?
Điều gì đã truyền cảm hứng cho những người đàn ông của quân đội gặp tại đây?
We look at you, and somehow we know the answer.
Nhìn các bạn, phần nào chúng tôi đã biết được câu trả lời.
It was faith, and belief; it was loyalty and love.
Đó là lòng trung thành và niềm tin, đó là lòng trung kiên và tình yêu thương.
The men of Normandy had faith that what they were doing was right,
Công dân của Normandy có niềm tin vào những gì họ làm là đúng,
faith that they fought for all humanity,
niềm tin rằng họ chiến đấu cho tất cả loài người,
faith that a just God would grant them mercy on this beachhead or on the next.
niềm tin rằng một vị chúa sẽ khoan dung cho họ ở bên kia thế giới hay phía thế giới tiếp theo.
It was the deep knowledge - and pray God we have not lost it - that there is a profound moral difference between the use of force for liberation and the use of force for conquest.
Sự hiểu biết sâu sắc – và cầu Chúa là chúng ta sẽ không đánh mất nó – rằng có một sự khác biệt vô cùng to lớn giữa việc dùng sức mạnh để đòi lại tự do và dùng sức mạnh để xâm lược.
You were here to liberate, not to conquer, and so you and those others did not doubt your cause.
Các bạn ở đây để giành tự do, không phải để xâm lược và vì vậy các bạn và những người kia không hề nghi ngờ động cơ của mình.
And you were right not to doubt.
Và các bạn đúng khi không nghi ngờ điều đó.
You all knew that some things are worth dying for.
Các bạn đều biết rằng có những điều xứng đáng để ta hy sinh vì nó.
One's country is worth dying for, and democracy is worth dying for,
Tổ quốc, nền dân chủ xứng đáng để chúng ta hy sinh
because it's the most deeply honorable form of government ever devised by man.
bởi vì đây là điều vinh quang nhất của chính phủ được loài người để lại.
All of you loved liberty.
Tất cả các bạn yêu tự do.
All of you were willing to fight tyranny, and you knew the people of your countries were behind you.
Tất các các bạn sẵn sàng chiến đấu lại sự bạo ngược, và bạn biết rằng những còn người của tổ quốc luôn ở sau ủng hộ bạn.
Học câu