• I've noticed something interesting about society and culture.
    Tôi nhận ra 1 điều thú vị về văn hóa & xã hội.
  • Everything risky requires a license.
    Rằng tất cả mọi việc mạo hiểm đều yêu cầu ta phải có bằng cấp hoặc giấy phép.
  • So, learning to drive, owning a gun, getting married.
    như là lái xe, mua súng, kết hôn.
  • There's a certain --
    Có một số nhất định --
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • That's true in everything risky, except technology.
    Điều này đúng với tất cả mọi việc mạo hiểm, trừ công nghệ.
  • For some reason, there's no standard syllabus,
    Vì 1 lí do nào đó, không có 1 giáo trình chuẩn,
  • there's no basic course.
    hay một khoá học cơ bản nào.
  • They just sort of give you your computer and then kick you out of the nest.
    Họ chỉ đại khái đưa cho bạn 1 máy vi tính và xong!
  • You're supposed to learn this stuff -- how?
    để bạn phải tự mày mò. Vậy bạn phải học vi tính theo cách nào đây?
  • Just by osmosis.
    Chỉ có thể bằng cách mưa dầm thấm lâu.
  • Nobody ever sits down and tells you, "This is how it works."
    Không bao giờ có ai ngồi xuống và chỉ cho bạn rằng, "nó hoạt động như thế này này.." cả.
  • So today I'm going to tell you ten things
    Vậy hôm nay tôi sẽ nói với các bạn 10 điều
  • that you thought everybody knew, but it turns out they don't.
    mà các bạn nghĩ ai cũng biết, nhưng hoá ra không phải vậy.
  • First of all, on the web, if you want to scroll down,
    Okay, đầu tiên, trên trang web, nếu bạn đang lướt web và bạn muốn di chuyển xuống,
  • don't pick up the mouse and use the scroll bar.
    đừng dùng chuột hay dùng thanh cuộn trên màn hình.
  • That's a terrible waste of time.
    Điều đó tốn thời gian khủng khiếp.
  • Do that only if you're paid by the hour.
    Chỉ làm như vậy khi bạn được trả lương theo giờ thôi.
  • Instead, hit the space bar.
    Thay vào đó, hãy bấm dấu cách.
  • The space bar scrolls down one page.
    Dấu cách giúp kéo xuống một trang.
  • Hold down the Shift key to scroll back up again.
    Nhấn giữ phím Shift để di chuyển lên trở lại.
  • So, space bar to scroll down one page; works in every browser,
    Vậy, hãy dùng phím cách để kéo trang xuống. Bạn có thể áp dụng cách này trên mọi trình duyệt
  • in every kind of computer.
    và mọi loại máy.
  • Also on the web, when you're filling in one of these forms like your addresses,
    Và trên các trang web, khi bạn đang điền vào các mẫu form những thứ như địa chỉ của bạn,...
  • I assume you know that you can hit the Tab key
    tôi cho rằng các bạn biết, là bạn có thể nhấn phím Tab
  • to jump from box to box to box.
    để di chuyển từ ô này đến ô khác.
  • But what about the pop-up menu where you put in your state?
    Vậy còn pop-up menu - bảng chọn (chỗ bạn phải điền tên tiểu bang) thì sao?
  • Don't open the pop-up menu.
    Đừng dùng chuột để sổ bản chọn ra.
  • That's a terrible waste of calories.
    Đó là một sự lãng phí năng lượng khủng khiếp.
  • Type the first letter of your state over and over and over.
    Hãy đánh lần lượt những chữ cái đầu tiên của bang mà bạn ở.
  • So if you want Connecticut, go, C, C, C.
    Vậy nếu bạn muốn chọn Connecticut, đánh C, C, C.
  • If you want Texas, go T, T, and you jump right to that thing
    Nếu bạn muốn chọn Texas, đánh T, T và bạn sẽ chọn chính xác cái bạn cần
  • without even opening the pop-up menu.
    mà thậm chí không cần mở hộp thoại ra.
  • Also on the web, when the text is too small,
    Also on the web, when the text is too small,
  • what you do is hold down the Control key and hit plus, plus, plus.
    Và trên trang web, khi cỡ chữ quá nhỏ, bạn hãy nhấn giữ phím Control và ấn phím cộng, cộng, cộng...
  • You make the text larger with each tap.
    Ứng với mỗi lần bạn ấn, font chữ sẽ trở nên lớn hơn.
  • Works on every computer, every web browser,
    Tương tự, phương pháp này áp dụng được trên trên mọi máy tính, mọi trình duyệt,
  • or minus, minus, to get smaller again.
    hoặc bạn có thể nhấn phím trừ, trừ, trừ để làm chữ nhỏ lại.
  • If you're on the Mac, it might be Command instead.
    Nếu bạn dùng hệ điều hành Mac, bạn có thể phải nhấn phím Command thay vì dùng cách tôi vừa nêu trên.
  • When you're typing on your Blackberry, Android, iPhone,
    Khi bạn đang đánh chữ trên điện thoại Blackberry, Android, iPhone,
  • don't bother switching layouts to the punctuation layout
    đừng bận tâm về dấu chấm câu và viết hoa đầu dòng,
  • to hit the period and then a space,
    đừng đánh dấu chấm viết hoa chữ cái tiếp theo.
  • then try to capitalize the next letter.
    và rồi dấu cách và rồi cố
  • Just hit the space bar twice.
    Chỉ cần ấn dấu cách 2 lần.
  • The phone puts the period, the space, and the capital for you.
    Điện thoại sẽ tự động hiện dấu chấm, dấu cách, và viết hoa những chữ cái đó cho bạn.
  • Go space, space.
    Hãy ấn phím cách 2 lần.
  • It is totally amazing.
    Thật thú vị!
  • Also when it comes to cell phones, on all phones,
    Và khi sử dụng điện thoại (áp dụng cho mọi loại điện thoại)
  • if you want to redial somebody that you've dialed before,
    nếu bạn muốn gọi lại ai đó bạn đã gọi trước đó,
  • all you have to do is hit the call button,
    tất cả những gì bạn phải làm là ấn phím gọi
  • and it puts the last phone number into the box for you,
    và nó sẽ đưa số điện thoại gần đây nhất lên cho bạn,
  • and at that point you can hit call again to actually dial it.
    lúc đó bạn có thể ấn phím gọi lần nữa để gọi số đó.
  • No need to go to the recent calls list if you're trying to call somebody
    Vậy bạn sẽ không phải vào danh sách những cuộc gọi gần đây, vậy nếu bạn muốn liên lạc với người nào đó,
  • just hit the call button again.
    chỉ cần ấn phím gọi một lần nữa.
  • Something that drives me crazy:
    Đây là một điều khiến tôi phát điên lên:
  • When I call you and leave a message on your voice mail,
    Khi tôi gọi bạn và để lại tin nhắn trong hộp thư thoại của bạn,
  • I hear you saying, "Leave a message,"
    tôi nghe bạn nói "Hãy để lại tin nhắn",
  • and then I get these 15 seconds of freaking instructions,
    và rồi tôi phải nghe hướng dẫn trong vòng những 15 giây,
  • like we haven't had answering machines for 45 years!
    như thể chúng ta không có máy trả lời tự động trong suốt 45 năm vậy.
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • I'm not bitter.
    Không phải tôi cay cú đâu nhé.
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • So it turns out there's a keyboard shortcut
    Thật ra có một tổ hợp phím tắt
  • that lets you jump directly to the beep like this.
    cho phép bạn nhảy thẳng đến tiếng beep như thế này.
  • Phone: At the tone, please...
    Máy trả lời tự động: Vui lòng --- BEEP.
  • (Beep)
    (Beep)
  • David Pogue: Unfortunately, the carriers didn't adopt
    David Pogue: Unfortunately, the carriers didn't adopt
  • the same keystroke, so it's different by carrier,
    Không may là các loại máy khác nhau không có cùng 1 tổ hợp phím,
  • so it devolves upon you to learn the keystroke
    khác nhau với từng loại máy, nên nhiệm vụ của bạn là phải tìm ra tổ hợp phím nào
  • for the person you're calling.
    cho người mà bạn đang gọi.
  • I didn't say these were going to be perfect.
    Tôi không nói những chỉ dẫn này là hoàn hảo.
  • So most of you think of Google
    Được rồi, đa số các bạn nghĩ về Google
  • as something that lets you look up a web page,
    như là 1 thứ giúp bạn tìm trang web,
  • but it is also a dictionary.
    nhưng nó cũng là một cuốn từ điển.
  • Type the word "define" and the word you want to know.
    Đánh chữ "định nghĩa" (define) và từ mà bạn muốn biết nghĩa.
  • You don't even have to click anything.
    Thậm chí bạn còn không phải ấn gì cả.
  • There's the definition as you type.
    Đây là định nghĩa trong lúc bạn đang đánh.
  • It's also a complete FAA database.
    Nó cũng là 1 cơ sở dữ liệu cục quản lí hàng không liên bang hoàn chỉnh.
  • Type the name of the airline and the flight.
    Nhập tên hãng hàng không và chuyến bay vào.
  • It shows you where the flight is, the gate, the terminal,
    Nó cho bạn biết chuyến bay cất cánh ở đâu, cổng nào, ga nào,
  • how long until it lands.
    bay trong bao lâu.
  • You don't need an app.
    Bạn không cần phải có 1 ứng dụng cho việc này.
  • It's also unit and currency conversion.
    Nó còn là công cụ đổi đơn vị và tiền tệ.
  • Again, you don't have to click one of the results.
    Bạn cũng không cần phải ấn vào 1 trong các kết quả.
  • Just type it into the box, and there's your answer.
    Chỉ cần đánh vào ô, và đây là câu trả lời cho bạn.
  • While we're talking about text --
    Khi chúng ta đang nói đến văn bản, --
  • When you want to highlight --
    khi bạn muốn làm nổi
  • this is just an example --
    đây chỉ là 1 ví dụ thôi nhé. --
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • When you want to highlight a word,
    Khi bạn muốn làm nổi 1 chữ nào,
  • please don't waste your life dragging across it
    làm ơn đừng phí thời gian kéo chuột ngang qua nó
  • with the mouse like a newbie.
    như 1 người mới biết về vi tính vậy.
  • Double click the word.
    Nhấp đôi vào chữ đó.
  • Watch "200" -- I go double-click,
    Nhìn số 200 nhé. -- Tôi nhấp đôi vào nó.
  • it neatly selects just that word.
    Nó chọn duy nhất chữ đó mà thôi.
  • Also, don't delete what you've highlighted.
    Thêm vào đó, đừng xoá những gì bạn đã làm nổi bật.
  • You can just type over it.
    cười Bạn có thể đơn giản nhập chữ khác lên nó.
  • This is in every program.
    Điều này có trong mọi chương trình.
  • Also, you can go double-click, drag,
    Bạn còn có thể nhấp đôi, kéo chuột
  • to highlight in one-word increments as you drag.
    để làm nổi thêm từng từ một trong khi bạn kéo chuột.
  • Much more precise.
    Chính xác hơn nhiều.
  • Again, don't bother deleting.
    Đừng bận tâm xoá nó.
  • Just type over it.
    Chỉ cần nhập lại trên nó.
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • Shutter lag is the time between your pressing the shutter button
    Độ trễ của máy ảnh là thời gian giữa lúc bạn nhấn nút chụp
  • and the moment the camera actually snaps.
    và lúc máy ảnh thật sự chụp.
  • It's extremely frustrating on any camera under $1,000.
    Điều này là vô cùng bực bội đối với mọi máy ảnh dưới 1000 dollar.
  • (Camera click)
    (Nhấn camera)
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • So, that's because the camera needs time to calculate the focus and exposure,
    Đó là vì máy ảnh cần thời gian để tính toán tiêu cự và độ phơi sáng,
  • but if you pre-focus with a half-press,
    nhưng nếu bạn chỉnh tiêu cự trước bằng cách nhấn nhẹ nút chụp,
  • leave your finger down --
    hãy giữ ngón tay của bạn ở đó,
  • no shutter lag!
    và sẽ không có độ trễ!
  • You get it every time.
    Nó luôn có tác dụng.
  • I've just turned your $50 camera into a $1,000 camera with that trick.
    Tôi vừa biến chiếc máy ảnh $50 của bạn thành một chiếc máy ảnh $1000 với mẹo này.
  • And finally, it often happens that you're giving a talk,
    Và cuối cùng, điều này hay xảy ra khi bạn đang diễn thuyết,
  • and for some reason, the audience is looking at the slide
    và vì 1 lí do nào đó khán giả cứ nhìn lên màn chiếu,
  • instead of at you!
    thay vì nhìn bạn!
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • So when that happens -- this works in Keynote, PowerPoint,
    Khi điều này xảy ra, -- mẹo này hoạt động trên Keynote của Powerpoint,
  • it works in every program -- all you do is hit the letter B key,
    nó hoạt động trên mọi chương trình, -- tất cả những gì bạn phải làm là ấn phím B.
  • B for blackout, to black out the slide, make everybody look at you,
    B là viết tắt của "blackout", để làm màn chiếu tối đen và làm cho mọi người nhìn về phía bạn,
  • and then when you're ready to go on, you hit B again,
    và rồi khi bạn đã sẵn sàng tiếp tục, bạn ấn phím B lần nữa,
  • and if you're really on a roll, you can hit the W key for "whiteout,"
    khi bạn đang thật sự tiến triển, bạn có thể ấn phím W, viết tắt của whiteout,
  • and you white out the slide,
    bạn làm trắng màn chiếu,
  • and then you can hit W again to un-blank it.
    và rồi bạn có thể bấm W một lần nữa để nó trở về bình thường.
  • So I know I went super fast.
    Tôi biết tôi đã nói rất nhanh.
  • If you missed anything, I'll be happy to send you the list of these tips.
    Nếu bạn lỡ mất điều gì, tôi sẽ rất sẵn lòng gửi danh sách những lời khuyên này.
  • In the meantime, congratulations.
    Trong khi chờ đợi thì chúc mừng.
  • You all get your California Technology License.
    Tất cả các bạn đều đã lấy được bằng công nghệ California.
  • Have a great day.
    Chúc các bạn một ngày tốt lành.
  • (Applause)
    (Vỗ tay)
    • Từ vựng society
      society /səˈsaɪ.ə.ti/ danh từ
      xã hội
    • Từ vựng culture
      culture /ˈkʌl.tʃər/ danh từ
      văn hoá, văn minh
    • Từ vựng risky
      risky /ˈrɪs.ki/ tính từ
      đấy rủi ro, đầy mạo hiểm
    • Từ vựng license
      license /ˈlaɪ.səns/ ngoại động từ+ Cách
      giấyp phép
    • Từ vựng syllabus
      syllabus /ˈsɪl.ə.bəs/ danh từ, số nhiều s
      đề cương bài giảng; đề cương khoá học
    • Từ vựng technology
      technology /tekˈnɒl.ə.dʒi/ danh từ
      công nghệ
    • Từ vựng osmosis
      osmosis /ɒzˈməʊ.sɪs/ danh từ
      sự thấm lọc, sự thẩm thấu
    • Từ vựng capitalize
      capitalize /ˈkæp.ɪ.təl.aɪz/ ngoại động từ
      viết bằng chữ hoa, in bằng chữ hoa
    • Từ vựng definition
      definition /ˌdef.ɪˈnɪʃ.ən/ danh từ
      sự định nghĩa, lời định nghĩa
    • Từ vựng currency
      currency /ˈkʌr.ən.si/ danh từ
      tiền, tiền tệ
    • Từ vựng exposure
      exposure /ɪkˈspəʊ.ʒər/ danh từ
      sự bóc trần, sự vạch trần
    • Từ vựng calculate
      calculate /ˈkæl.kjə.leɪt/ động từ
      tính, tính toán
    • Từ vựng audience
      audience /ˈɔː.di.əns/ danh từ
      những người nghe, thính giả
    • Từ vựng precise
      precise /prɪˈsaɪs/ tính từ
      đúng, chính xác