• Albert Einstein once said, everybody’s a genius.
    Albert Einstein từng nói: “Ai cũng là thiên tài.
  • But if you judge a fish by its ability to climb a tree,
    Nhưng nếu bạn đánh giá một con cá bằng khả năng leo cây,
  • it will live its whole life believing that it is stupid.
    nó sẽ sống suốt đời với niềm tin rằng nó là kẻ đần độn.”
  • Ladies and Gentlemen of the jury,
    Thưa quý ông quý bà bồi thẩm đoàn,
  • today on trial we have modern day schooling. Glad you could come.
    trên phiên tòa hôm nay là hệ thống giáo dục hiện đại, cảm ơn vì đã đến,
  • Not only does he make fish climb trees
    không những họ bắt cá phải leo cây,
  • but also makes them climb down
    mà còn bắt chúng phải xuống dốc,
  • and do a ten mile run.
    và bắt chúng phải chạy đua.
  • Tell me school "Are you proud of the things you’ve done?"
    Hãy trả lời tôi: Các người tự hào về điều đó ư?
  • Turning millions of people into robots, do you find that fun?
    Biến hàng triệu con người thành robot, việc đó vui lắm sao?
  • Do you realize how many kids relate to that fish?
    Các người có thấy bao nhiêu đứa trẻ giống con cá đó không?
  • Swimming upstream in class, never finding their gifts.
    Phải bơi ngược dòng mà chẳng bao giờ nhận ra tài năng của mình,
  • thinking they are stupid
    tự nghĩ rằng chúng thật ngu ngốc,
  • believing they are useless.
    và tin rằng chúng thật vô dụng?
  • But the time has come, no more excuses.
    Nhưng giờ khắc đã điểm, không chần chừ nữa,
  • I call school to the stand
    tôi thách nền giáo dục bước lên
  • and accuse him of killing creativity!
    thanh minh về tội danh giết chết sự sáng tạo,
  • individuality and being intellectually abusive.
    giết chết tính cá nhân, và xúc phạm trí tuệ.
  • He’s an ancient institution that has outlived his usage.
    Đó là một thể chế cổ hủ đã sống dai dẳng hơn công dụng của nó.
  • So Your Honour, this concludes my opening statement
    Thưa quý tòa, để kết lại cho phần mở đầu của tôi,
  • and if I may present the evidence of my case,
    nếu được đưa ra bằng chứng cho điều đó,
  • I will prove it.
    tôi sẽ chứng minh được điều này.
  • Proceed.
    Cứ tiếp tục!
  • Exhibit A "Here’s a modern day phone, recognize it?"
    Ví dụ A: Đây là điện thoại ngày nay, nhìn quen chứ?
  • Here’s a phone from 150 years ago.
    Đây là điện thoại hồi 150 trước.
  • Big difference right?
    Hoàn toàn khác, đúng không?
  • Stay with me… Here’s a car from today,
    Tiếp tục nào, đây là xe hơi ngày nay.
  • And here’s a car from 150 years ago.
    Còn đây là xe hơi 150 năm trước.
  • Big difference right? Well get this…
    Hoàn toàn khác, đúng không?
  • Here’s a classroom of today
    Tiếp tục, đây là lớp học hiện nay.
  • And here’s a class we used 150 years ago.
    Và đây là lớp học của chúng ta hồi 150 năm trước.
  • Now ain’t that a shame?
    Chẳng khác gì mấy!
  • In literally more than a century,
    Vậy là suốt hơn một thế kỉ,
  • Nothing Has Changed.
    KHÔNG có gì thay đổi!!!
  • Yet you claim to prepare students for the future?
    Thế mà các người nói là giúp bọn trẻ chuẩn bị cho tương lai?
  • But with evidence like that I must ask
    Nhưng với bằng chứng vừa rồi, tôi muốn hỏi:
  • Do you prepare students for the future
    Các ông giúp bọn trẻ chuẩn bị cho tương lai
  • or the past?
    hay là cho quá khứ?
  • I did a background check on you
    Tôi đã nghiên cứu về các người,
  • and let the records show that you were made to train people to work in factories.
    và lịch sử cho thấy các người được tạo ra để đào tạo công nhân cho nhà máy,
  • which explains why you put students in straight rows, nice and neat.
    vì thế các người xếp học sinh gọn gàng vào khuôn,
  • tell em’ sit still, raise your hand if you wanna speak, give em’
    bắt chúng ngồi im và giơ tay khi muốn phát biểu,
  • a short break to eat and for 8 hours a day tell em’ what to think.
    nghỉ trưa chỉ kịp ăn, và nhồi sọ 8 tiếng mỗi ngày.
  • Oh, and make them compete to get an A.
    À còn bắt chúng cạnh tranh để giành điểm A nữa.
  • A letter which determines product quality.
    Một kí tự đánh giá chất lượng sản phẩm.
  • Hence grade A of meat.
    Thịt loại A nhé!
  • I get it!
    Hiểu rồi nhé!
  • Back then times were different, we all have a past.
    Hồi đó khác bây giờ, chúng ta đều có quá khứ.
  • I myself am no Gandhi.
    Bản thân tôi không phải Gandhi.
  • But today, we don’t need to make robot zombies.
    Nhưng ngày nay, chúng ta không cần những con rối vô hồn.
  • The world has progressed,
    Thế giới đã tiến bộ!
  • And now we need people who think creatively,
    Giờ đây chúng ta cần những người có tư duy sáng tạo,
  • innovatively, critically, independently with the ability to connect.
    đột phá, sáng suốt, độc đáo, và có khả năng kết nối.
  • See every scientist will tell you that no two brains are the same.
    Mọi nhà khoa học đều khẳng định mỗi bộ não đều độc nhất.
  • And every parent with two or more children will confirm that claim.
    Và bất kì nhà nào có 2 cháu trở lên đều hiểu rõ điều này.
  • So please explain why you treat students like cookie cutter frames or snapback hats
    Vậy tạo sao các người lại áp đặt lên chúng những cái khuôn bánh hay nón-một-cỡ,
  • giving them this ‘one size fits all’ crap.
    bằng mấy thứ rác rưởi “một-cỡ-cho-tất-cả”?
  • Watch your language!
    Cẩn thận từ ngữ!
  • Sorry Your Honour!
    Xin lỗi quý tòa!
  • But if a doctor prescribed the exact same medicine to all of his patients,
    Nhưng nếu bác sĩ phát thuốc giống hệt nhau cho mọi bệnh nhân
  • the results would be tragic, so many people would get sick.
    thi sẽ thật thảm kịch, rất nhiều người sẽ bệnh nặng.
  • Yet when it comes to school, this is exactly what happens.
    Nhưng khi nói về giáo dục, chuyện y hệt đang diễn ra:
  • This EDUCATIONAL MALPRACTICE.
    SAI lầm trong giáo dục.
  • Where one teacher stands in front of 20 kids,
    Khi giáo viên đứng trước 20 đứa trẻ,
  • each one having different strengths, different needs, different gifts, different dreams.
    mỗi đứa trẻ đều có đặc điểm, nhu cầu, tài năng, và ước mơ khác nhau.
  • And you teach the same thing the same way?
    Nhưng các người dạy chúng giống hệt nhau?
  • That’s horrific!
    Thật thảm họa!
  • Ladies and Gentlemen, the defendant should not be acquitted.
    Thưa quý ông quý bà, bị cáo này không đáng được dung thứ,
  • this may be one of the worst criminal offences ever to be committed.
    có lẽ đây là một trong những tội ác tày đình nhất từng xảy ra.
  • And let’s mention the way you treat your employees.
    Và hãy nói về cách các người đối đãi với nhân viên—
  • Objection!
    Phản đối!
  • Overruled! I wanna hear this.
    Vô hiệu! Tôi muốn nghe tiếp!
  • It’s a shame, I mean teachers have the most important job on the planet, yet they’re underpaid.
    thật xấu hổ! Nghề giáo viên là nghề quan trọng nhất trên đời, nhưng lương lại quá thấp.
  • No wonder so many students are SHORT CHANGED.
    Không ngạc nhiên khi có quá nhiều trẻ bị đối xử bất công.
  • Let’s be honest, teachers should earn just as much as doctors.
    Thành thật mà nói, lẽ ra giáo viên nên có lương bằng bác sĩ.
  • Because a doctor can do heart surgery, and save the life of a kid
    Vì bác sĩ có thể phẫu thuật tim để cứu mạng một đứa trẻ.
  • but a great teacher can reach the heart of that kid and allow him to truly live.
    Nhưng một giáo viên giỏi có thể chạm tới trái tim đó và giúp đứa trẻ sống thật sự.
  • See teachers are heroes that often get blamed,
    Giáo viên là những người hùng thường bị vu oan.
  • but they’re not the problem.
    Nhưng đó không phải là vấn đề.
  • They work in a system without many options or rights.
    Họ làm việc trong một hệ thống quá bó buộc và thiếu quyền tự do.
  • Curriculum are created by policy makers.
    Chương trình giảng dạy được tạo ra bởi những người
  • Most of which have never taught a day in their life.
    mà bản thân họ chưa từng học những điều đó một ngày nào trong đời.
  • Just obsessed with standardized tests,
    Họ bị ám ảnh bởi những bài kiểm tra chuẩn.
  • they think bubbling in a multiple choice question will determine success.
    Họ cho rằng những câu hỏi trắc nghiệm có thể định nghĩa được thành công.
  • That’s outlandish.
    Thật là kì quặc!
  • In fact THESE TESTS ARE TOO CRUDE TO BE USED and should be abandoned.
    Thực tế là những bài kiểm tra này quá thô thiển và lẽ ra nên bỏ đi.
  • But don’t take my word for it.
    Nhưng đó không phải lời của tôi.
  • Take Frederick J Kelly, the man who invented standardized testing,
    Đó là lời của Frederick J. Kelly, người đã phát minh ra bài kiểm tra chuẩn.
  • who said and I quote
    Ông nói và tôi trích dẫn lại:
  • “These tests are too crude to be used and should be abandoned.”
    “Những bài kiểm tra này quá thô thiển và lẽ ra nên bỏ đi.”
  • Ladies and Gentlemen of the jury,
    Kính thưa quý ông bà bồi thẩm đoàn,
  • if we continue down this road the results will be lethal.
    Nếu cứ tiếp tục thế này, hậu quả sẽ rất nghiêm trọng,
  • I don’t have much faith in school but I do have faith in people.
    tôi không tin hệ thống giáo dục, nhưng tôi tin vào con người.
  • And if we can customize healthcare, cars, and Facebook pages,
    Và nếu chúng ta có thể sửa đổi y tế, xe hơi, hay tài khoản Facebook,
  • then it is our duty to do the same for education.
    thì nghĩa vụ của chúng ta là cũng phải sửa đổi nền giáo dục
  • to upgrade it, change it., do away with school spirit, because that’s useless.
    để nâng cấp nó, thay đổi nó, bỏ tư tưởng cổ hủ đi vì nó quá vô dụng.
  • Unless we’re working to bring the spirit out of each and every student.
    Hãy thay nó bằng một tư tưởng mới hướng tới từng em học sinh một.
  • That should be our task.
    Đó là nhiệm vụ của chúng ta.
  • No more common core, instead.
    Thay vì một giá trị chung,
  • Let’s reach the core of every heart in every class.
    hãy chạm tới giá trị của từng trái tim trong từng lớp học.
  • Sure math is important,
    Tất nhiên, môn toán cũng quan trọng,
  • but no more than art or dance.
    nhưng không hơn nghệ thuật hay khiêu vũ.
  • Let’s give every gift an equal chance.
    Hãy công bằng với mọi loại tài năng.
  • I know this sounds like a dream.
    Nghe giống như giấc mơ hoang đường,
  • But countries like Finland are doing impressive things.
    nhưng các nước như Phần Lan đang làm được những điều đó.
  • They have shorter school days, teachers make a decent wage.
    Thời gian lên lớp ít hơn, thu nhập giáo viên, nhiều hơn,
  • Homework is non-existent
    không có bài tập về nhà,
  • and they focus on COLLABORATION INSTEAD OF COMPETITION.
    tập trung vào sự hợp tác chứ không phải sự cạnh tranh.
  • But here’s the kicker boys and girls.
    Nhưng đây mới là điều quan trọng nhất:
  • Their educational system
    Hệ thống giáo dục của họ
  • outperforms every other country in the world.
    tiên tiến hơn bất kì quốc gia nào khác trên thế giới.
  • Other places like Singapore are succeeding rapidly,
    Những nơi khác, như là Singapore, đang thành công vang dội.
  • schools like Montessori, programmes like Khan Academy.
    Những trường học như Montessori, những chương trình như Khan Academy ...
  • There is no single solution, but let’s get moving.
    Không có một giải pháp cho mọi vấn đề. Nhưng hãy tiếp tục.
  • Because while students may be 20% of our population,
    Vì dù học sinh chỉ chiếm 20% dân số,
  • they are 100% of our future.
    chúng là 100% tương lai của chúng ta.
  • So let’s attend to their dreams
    Hãy trân trọng ước mơ của chúng!
  • And there’s no telling that we can achieve.
    Không ai nói trước được ta có thể đạt được điều gì.
  • This is a world in which I believe.
    Đây là thế giới tôi đặt niềm tin,
  • a world where fish are no longer forced
    một thế giới nơi mà cá không còn bị ép buộc
  • to climb trees.
    phải leo cây.
  • I REST MY CASE
    Tôi tin như vậy!