• Terrorists and extremists have gathered strength and spread to every region of the planet.
    Những kẻ khủng bố và những phần tử cực đoan đã tập hợp sức mạnh và mang chúng tới mọi nơi trên hành tinh này.
  • Rogue regimes represented in this body not only support terror
    Chế độ bất hảo thể hiện trong bộ phận những người này không những ủng hộ khủng bố
  • but threaten other nations and their own people
    mà còn đe doạ những quốc gia khác cũng như người dân chính nước họ
  • with the most destructive weapons known to humanity.
    bằng những vũ khí có sức huỷ diệt lớn nhất mà nhân loại từng biết tới.
  • To put it simply, we meet at a time of both immense promise and great peril.
    Nói cho dễ hiểu thì, chúng ta cùng gặp gỡ vào khoảnh khắc của cả những lời hứa đầy tốt đẹp và cả những hiểm hoạ to lớn.
  • It is entirely up to us whether we lift the world to new heights or let it fall into a valley of disrepair.
    Việc thế giới có thể đi lên một tầm cao mới hay đổ vỡ nơi vực thẳm lụi tàn là hoàn toàn phụ thuộc vào chúng ta.
  • Now North Korea's reckless pursuit of nuclear weapons and ballistic missiles
    Hiện nay, việc Triều Tiên liều lĩnh theo đuổi những chương trình vũ khí hạt nhân và tên lửa đạn đạo
  • threatens the entire world with unthinkable loss of human life.
    đe doạ toàn bộ thế giới bằng cái giá không thể tưởng tượng nổi của mạng sống con người.
  • The United States has great strength and patience,
    Mỹ có sức mạnh và sự kiên nhẫn lớn lao,
  • but if it is forced to defend itself or its allies,
    nhưng nếu bị buộc phải bảo vệ bản thân hoặc các đồng minh,
  • we will have no choice but to totally destroy North Korea.
    chúng tôi sẽ không có lựa chọn nào ngoại trừ huỷ diệt hoàn toàn Triều Tiên.
  • Rocket man is on a suicide mission for himself and for his regime.
    Người Tên lửa đang trong một nhiệm vụ tự sát với ông và chế độ của ông.
  • The United States is ready, willing, and able,
    Mỹ đã chuẩn bị sẵn sàng và có thể,
  • but hopefully this will not be necessary.
    nhưng hy vọng điều này sẽ không cần thiết.
  • That's what the United Nations is all about.
    Đó là toàn bộ công việc của Liên Hợp Quốc.
  • That's what the United Nations is for.
    Đó là lí do Liên Hợp Quốc tồn tại.
  • Let's see how they do.
    Hãy xem họ xử lí ra sao.
    • Từ vựng terrorist
      terrorist /ˈter.ə.rɪst/ danh từ
      kẻ khủng bố
    • Từ vựng extremist
      extremist /ɪkˈstriː.mɪst/ danh từ
      người cực đoan
    • Từ vựng region
      region /ˈriː.dʒən/ danh từ
      vùng, miền
    • Từ vựng destructive
      destructive /dɪˈstrʌk.tɪv/ tính từ
      phá hoại, phá huỷ, tàn phá, huỷ diệt
    • Từ vựng weapon
      weapon /ˈwep.ən/ danh từ
      vũ khí
    • Từ vựng humanity
      humanity /hjuːˈmæn.ə.ti/ danh từ
      loài người, nhân loại
    • Từ vựng immense
      immense /ɪˈmens/ tính từ
      mênh mông, bao la, rộng lớn
    • Từ vựng peril
      peril /ˈper.əl/ danh từ
      sự nguy hiểm, hiểm hoạ, cơn nguy
    • Từ vựng nuclear
      nuclear /ˈnjuː.klɪər/ tính từ
      hạt nhân
    • Từ vựng unthinkable
      unthinkable /ʌnˈθɪŋ.kə.bəl/ tính từ
      không thể tưởng tượng được
    • Từ vựng patience
      patience /ˈpeɪ.ʃəns/ danh từ
      tính kiên nhẫn, tính nhẫn nại; sự bền chí, sự nhẫn nại
    • Từ vựng destroy
      destroy /dɪˈstrɔɪ/ ngoại động từ
      phá, phá hoại, phá huỷ, tàn phá, tiêu diệt
    • Từ vựng mission
      mission /ˈmɪʃ.ən/ danh từ
      sứ mệnh, nhiệm vụ
    • Từ vựng necessary
      necessary /ˈnes.ə.ser.i/ tính từ
      cần, cần thiết, thiết yếu