• What you're doing,
    Thứ bạn đang làm,
  • right now, at this very moment,
    Ngay bây giờ, tại thời điểm này,
  • is killing you.
    Đang giết chết bạn.
  • More than cars or the Internet
    Ngày càng có nhiều ô tô hay Internet
  • or even that little mobile device we keep talking about,
    Hay thậm chí là thiết bị điện tử nhỏ bé mà chúng ta đang nói,
  • the technology you're using the most almost every day
    Công nghệ bạn đang sử dụng gần như mỗi ngày
  • is this, your tush.
    Là đây, sau mông của bạn.
  • Nowadays people are sitting 9.3 hours a day,
    Ngày nay mọi người ngồi khoảng 9.3 tiếng/ngày,
  • which is more than we're sleeping, at 7.7 hours.
    Nhiều hơn thời gian chúng ta ngủ, là 7.7 tiếng.
  • Sitting is so incredibly prevalent,
    Việc ngồi là vô cùng phổ biến,
  • we don't even question how much we're doing it,
    Thậm chí chúng ta không tự hỏi là tại sao chúng ta lại làm việc đó,
  • and because everyone else is doing it,
    Và bởi vì những người khác cũng đều làm,
  • it doesn't even occur to us that it's not okay.
    Nên thậm chí nó trông không có vẻ gì là bất ổn với chúng ta.
  • In that way, sitting has become
    Theo cách này, việc ngồi đã trở thành
  • the smoking of our generation.
    Khói thuốc của thế hệ chúng ta.
  • Of course there's health consequences to this,
    Tất nhiên có những hệ lụy sức khỏe cho vấn đề này,
  • scary ones, besides the waist.
    Những hệ lụy đáng sợ, tồn tại bên cạnh
  • Things like breast cancer and colon cancer
    Những thứ như ung thư vú và ung thư ruột
  • are directly tied to our lack of physical [activity],
    Đang trực tiếp gắn liền với việc thiếu vận động,
  • Ten percent in fact, on both of those.
    Trên thực tế 10% cho 2 loại trên.
  • Six percent for heart disease,
    6% cho bệnh tim,
  • seven percent for type 2 diabetes,
    7% cho tiểu đường loại 2,
  • which is what my father died of.
    Đây cũng nguyên nhân cha tôi qua đời.
  • Now, any of those stats should convince each of us
    Giờ đây, bất kì điều gì cũng nên thuyết phục chúng ta
  • to get off our duff more,
    Tránh xa chỗ ngồi nhiều hơn,
  • but if you're anything like me, it won't.
    Nhưng nếu bạn là gì cũng được như tôi, thì không cần
  • What did get me moving was a social interaction.
    Điều làm tôi suy nghĩ chính là tương tác xã hội
  • Someone invited me to a meeting,
    Ai đó đã mời tôi đến 1 cuộc họp,
  • but couldn't manage to fit me in
    Nhưng không cố gang để khiến tôi hòa nhập
  • to a regular sort of conference room meeting, and said,
    Vào một căn phòng họp, và nói,
  • "I have to walk my dogs tomorrow. Could you come then?"
    “Tôi phải đưa chó đi dạo ngày mai. Bạn có thể đến không?”
  • It seemed kind of odd to do,
    Có vẻ hơi kì cục,
  • and actually, that first meeting, I remember thinking,
    Và thực sự, cuộc họp đầu tiên đó, tôi nhớ rằng mình đã nghĩ,
  • "I have to be the one to ask the next question,"
    “Tôi phải là người hỏi câu hỏi kế tiếp,”
  • because I knew I was going to huff and puff
    Bởi vì tôi biết tôi sẽ bấn loạn
  • during this conversation.
    Trong suốt cuộc nói chuyện này
  • And yet, I've taken that idea and made it my own.
    Và tuy nhiên, tôi đã lấy ý tưởng đó và biến nó thành của mình
  • So instead of going to coffee meetings
    Vậy nên thay vì đi đến những cuộc gặp uống cà phê
  • or fluorescent-lit conference room meetings,
    Hay những phòng họp hội nghị sáng ánh đèn,
  • I ask people to go on a walking meeting,
    Tôi sẽ bảo mọi người tham dự một cuộc họp đi bộ,
  • to the tune of 20 to 30 miles a week.
    Khoảng 20 đến 30 dặm một tuần.
  • It's changed my life.
    Điều này đã thay đổi cuộc sống của tôi.
  • But before that, what actually happened was,
    Nhưng trước đó, điều thực sự xảy ra đó là,
  • I used to think about it as,
    Tôi đã từng nghĩ về điều này như là,
  • you could take care of your health,
    Bạn có thể chăm sóc cho sức khỏe của mình,
  • or you could take care of obligations,
    Hoặc bạn có thể chăm sóc cho các quy tắc,
  • and one always came at the cost of the other.
    Và một thứ luôn luôn là cái giá của thứ còn lại.
  • So now, several hundred of these walking meetings later,
    Vậy bây giờ, sau vài tram cuộc họp đi bộ như thế này,
  • I've learned a few things.
    Tôi đã học được một vài điều.
  • First, there's this amazing thing
    Đầu tiên, có 1 điều tuyệt vời
  • about actually getting out of the box
    Về việc thực sự thoát khỏi chiếc hộp
  • that leads to out-of-the-box thinking.
    Dẫn đến những suy nghĩ vượt ra ngoài.
  • Whether it's nature or the exercise itself, it certainly works.
    Dù đó là về tự nhiên hay về chính bài tập, thì nó chắc chắn sẽ hoạt động
  • And second, and probably the more reflective one,
    Và thứ hai, chắc chắn là phản ánh hơn,
  • is just about how much each of us
    Đó là mỗi chúng ta
  • can hold problems in opposition
    Có thể giữ được vấn đề phản đối bao nhiêu
  • when they're really not that way.
    Khi chúng thực sự không phải như vậy.
  • And if we're going to solve problems
    Và nếu chúng ta chuẩn bị giải quyết các vấn đề,
  • and look at the world really differently,
    Và nhìn thế giới khác đi,
  • whether it's in governance or business
    Liệu nó còn nằm trong chính quyền hay doanh nghiệp
  • or environmental issues, job creation,
    Hay các vấn đề về môi trường, nghề nghiệp,
  • maybe we can think about how to reframe those problems
    Có lẽ chúng ta có thể suy nghĩ về cách làm sao để khơi lại những vấn đề đó
  • as having both things be true.
    Khi cả 2 bên đều đúng.
  • Because it was when that happened
    Bởi vì đó là khi điều đó xảy ra
  • with this walk-and-talk idea
    Với ý tưởng đi bộ và nói chuyện
  • that things became doable and sustainable and viable.
    Thì mọi thứ đều trở nên có thể thực hiện được, bền vững, và nhất quán.
  • So I started this talk talking about the tush,
    Vậy nên tôi bắt đầu bài nói này bằng việc nói về cái mông,
  • so I'll end with the bottom line, which is,
    Nên tôi sẽ kết thúc nó cuối dòng, đó là
  • walk and talk.
    Đi bộ và nói chuyện
  • Walk the talk.
    Đi bộ và nói chuyện
  • You'll be surprised at how fresh air drives fresh thinking,
    Bạn sẽ ngạc nhiên về việc lái xe va suy nghĩ tươi mới như thế nào
  • and in the way that you do,
    Và theo cách bạn làm,
  • you'll bring into your life an entirely new set of ideas.
    Bạn sẽ mang đến cho cuộc sống một loạt những ý tưởng hoàn toàn mới.
  • Thank you.
    Xin cảm ơn.
  • (Applause)
    (Applause)
    • Từ vựng device
      device /dɪˈvaɪs/ danh từ
      vật sáng chế ra (để dùng vào mục đích gì); thiết bị, dụng cụ, máy móc
    • Từ vựng prevalent
      prevalent /ˈprev.əl.ənt/ tính từ
      thường thấy, thịnh hành, đang lưu hành
    • Từ vựng occur
      occur /əˈkɜːr/ nội động từ
      xảy ra, xảy đên
    • Từ vựng generation
      generation /ˌdʒen.əˈreɪ.ʃən/ danh từ
      thế hệ, đời
    • Từ vựng consequences
      consequences /'kɒnsikwəns/ danh từ
      hậu quả, kết quả
    • Từ vựng breast
      breast /brest/ danh từ
      ngực
    • Từ vựng disease
      disease /dɪˈziːz/ danh từ
      bệnh, bệnh tật
    • Từ vựng diabetes
      diabetes /ˌdaɪ.əˈbiː.tiːz/ danh từ
      (y học) bệnh đái đường
    • Từ vựng convince
      convince /kənˈvɪns/ ngoại động từ
      làm cho tin, làm cho nghe theo, thuyết phục
    • Từ vựng interaction
      interaction /ˌɪn.təˈræk.ʃən/ danh từ
      tác động qua lại
    • Từ vựng conference
      conference /ˈkɒn.fər.əns/ danh từ
      hội nghị
    • Từ vựng opposition
      opposition /ˌɒp.əˈzɪʃ.ən/ danh từ
      sự đối lập, sự đối nhau
    • Từ vựng sustainable
      sustainable /səˈsteɪ.nə.bəl/ tính từ
      có thể chịu đựng được