• Recently I visited Beloit, Wisconsin.
    Gần đây tôi đã đến thăm Beloit, Wisconsin.
  • And I was there to honor a great 20th century explorer,
    Và tôi đã ở đó để tôn vinh nhà thám hiểm vĩ đại của thế kỷ 20,
  • Roy Chapman Andrews.
    Roy Chapman Andrews.
  • During his time at the American Museum of Natural History,
    Trong thời gian của mình tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Hoa Kỳ,
  • Andrews led a range of expeditions to uncharted regions,
    Andrews đã dẫn đầu một số cuộc thám hiểm đến những khu vực chưa được khám phá,
  • like here in the Gobi Desert.
    như sa mạc Gobi tại đây.
  • He was quite a figure.
    Ông ấy khá là giống một hình tượng.
  • He was later, it's said, the basis of the Indiana Jones character.
    Người ta nói rằng ông ấy sau đó đã trở thành nền tảng của nhân vật Indiana Jones.
  • And when I was in Beloit, Wisconsin,
    Và khi tôi ở Beloit, Wisconsin,
  • I gave a public lecture to a group of middle school students.
    tôi đã thực hiện một bài giảng công khai cho một nhóm học sinh trung học.
  • And I'm here to tell you,
    Và tôi ở đây để nói với bạn,
  • if there's anything more intimidating than talking here at TED,
    nếu có điều gì đe dọa hơn là nói chuyện ở TED,
  • it'll be trying to hold the attention
    thì đó là cố gắng thu hút sự chú ý
  • of a group of a thousand 12-year-olds for a 45-minute lecture.
    của một nhóm khoảng một ngàn người 12 tuổi cho một bài giảng dài 45 phút.
  • Don't try that one.
    Đừng thử cái đó.
  • At the end of the lecture they asked a number of questions,
    Vào cuối của bài giảng, các em hỏi rất nhiều câu hỏi,
  • but there was one that's really stuck with me since then.
    nhưng có một người thực sự đã bị mắc kẹt với tôi.
  • There was a young girl who stood up,
    Có em gái đứng lên,
  • and she asked the question:
    và em ấy đặt ra câu hỏi:
  • "Where should we explore?"
    "Chúng ta nên khám phá ở đâu?"
  • I think there's a sense that many of us have
    Tôi nghĩ rằng có nhiều ý kiến cho rằng nhiều người trong chúng ta đã biết
  • that the great age of exploration on Earth is over,
    rằng thời đại thám hiểm trên trái đất đã kết thúc,
  • that for the next generation
    vì thế hệ tiếp theo
  • they're going to have to go to outer space or the deepest oceans
    họ sẽ phải ra ngoài vũ trụ hoặc vào những đại dương sâu nhất
  • in order to find something significant to explore.
    để tìm ra điều gì đó quan trọng cho việc khám phá.
  • But is that really the case?
    Nhưng đó có thực sự là tình hình thực tế?
  • Is there really nowhere significant for us to explore
    Thực sự không có gì còn lại đáng kể cho chúng ta khám phá
  • left here on Earth?
    trên trái đất hay sao?
  • It sort of made me think back
    Nó khiến tôi nghĩ đến
  • to one of my favorite explorers in the history of biology.
    một trong những nhà thám hiểm ưa thích của tôi trong lịch sử sinh học.
  • This is an explorer of the unseen world, Martinus Beijerinck.
    Đây là nhà thám hiểm về thế giới chưa được nhìn thấy, Martinus Beijerinck.
  • So Beijerinck set out to discover the cause
    Vì vậy, Beijerinck đã phát hiện ra nguyên nhân
  • of tobacco mosaic disease.
    gây ra bệnh khảm thuốc lá.
  • What he did is he took the infected juice from tobacco plants
    Những gì ông đã làm là lấy nước bị nhiễm bệnh từ cây thuốc lá
  • and he would filter it through smaller and smaller filters.
    và lọc nó thông qua các bộ lọc nhỏ hơn.
  • And he reached the point
    Và ông đã đạt được ngưỡng
  • where he felt that there must be something out there
    mà ông cảm thấy rằng phải có cái gì đó ở ngoài đó
  • that was smaller than the smallest forms of life that were ever known --
    nhỏ hơn những dạng thức nhỏ nhất của cuộc sống mà đã từng được biết đến --
  • bacteria, at the time.
    là vi khuẩn vào thời điểm đó.
  • He came up with a name for his mystery agent.
    Ông đã đưa ra một tên cho các thực thể bí ẩn của mình.
  • He called it the virus --
    Ông gọi đó là virus --
  • Latin for "poison."
    tiếng Latinh có nghĩa là "chất độc".
  • And in uncovering viruses,
    Và trong quá trình phát hiện ra virus,
  • Beijerinck really opened this entirely new world for us.
    Beijerinck đã thực sự mở ra thế giới hoàn toàn mới này cho chúng ta.
  • We now know that viruses make up the majority
    Bây giờ chúng ta biết rằng virus chiếm phần lớn
  • of the genetic information on our planet,
    thông tin di truyền trên hành tinh của chúng ta,
  • more than the genetic information
    hơn là thông tin di truyền
  • of all other forms of life combined.
    của tất cả các dạng sống khác kết hợp lại.
  • And obviously there's been tremendous practical applications
    Và rõ ràng đã có những ứng dụng thực tiễn to lớn
  • associated with this world --
    liên quan đến thế giới này --
  • things like the eradication of smallpox,
    chẳng hạn như việc loại trừ bệnh đậu mùa,
  • the advent of a vaccine against cervical cancer,
    sự xuất hiện của văcxin chống lại ung thư cổ tử cung,
  • which we now know is mostly caused by human papillomavirus.
    mà chúng ta biết hiện nay chủ yếu là do virút papillomavirus ở người.
  • And Beijerinck's discovery,
    Và khám phá của Beijerinck,
  • this was not something that occurred 500 years ago.
    đây không phải là điều đã xảy ra cách đây 500 năm.
  • It was a little over 100 years ago
    Đã hơn 100 năm trước đây
  • that Beijerinck discovered viruses.
    Beijerinck phát hiện ra vi-rút.
  • So basically we had automobiles,
    Vì vậy, về cơ bản mặc dù chúng ta có xe ô tô,
  • but we were unaware of the forms of life
    nhưng chúng ta đã không biết những hình thức của cuộc sống
  • that make up most of the genetic information on our planet.
    chiếm phần lớn thông tin di truyền trên hành tinh của chúng ta là gì.
  • We now have these amazing tools
    Bây giờ chúng ta có những công cụ tuyệt vời này
  • to allow us to explore the unseen world --
    để cho phép chúng ta khám phá thế giới không nhìn thấy --
  • things like deep sequencing,
    những thứ như máy khoan sâu,
  • which allow us to do much more than just skim the surface
    cho phép chúng ta làm nhiều hơn là chỉ lướt qua bề mặt
  • and look at individual genomes from a particular species,
    và nhìn vào bộ gen cá thể từ một loài cụ thể,
  • but to look at entire metagenomes,
    nhưng để nhìn vào toàn bộ các metagenomes,
  • the communities of teeming microorganisms in, on and around us
    Cộng đồng sinh sôi nẩy nở các vi sinh vật trong và xung quanh chúng ta
  • and to document all of the genetic information in these species.
    và để ghi lại tất cả thông tin di truyền trong các loài này.
  • We can apply these techniques
    Chúng ta có thể áp dụng những kỹ thuật này
  • to things from soil to skin and everything in between.
    cho mọi thứ từ đất đến da và những thứ khác ở giữa.
  • In my organization we now do this on a regular basis
    Trong tổ chức của tôi hiện nay, chúng tôi làm việc này thường xuyên
  • to identify the causes of outbreaks
    để xác định nguyên nhân của sự bùng phát
  • that are unclear exactly what causes them.
    chưa rõ chính xác nguyên nhân gây ra dịch cúm.
  • And just to give you a sense of how this works,
    Và để cho bạn cảm giác về cách hoạt động này,
  • imagine that we took a nasal swab from every single one of you.
    hãy tưởng tượng rằng chúng tôi đã lấy một miếng tăm mũi từ mỗi người trong các bạn.
  • And this is something we commonly do
    Đây là điều chúng tôi thường làm
  • to look for respiratory viruses like influenza.
    để tìm các loại vi-rút đường hô hấp như cúm.
  • The first thing we would see
    Điều đầu tiên chúng ta thấy
  • is a tremendous amount of genetic information.
    là một lượng lớn thông tin di truyền.
  • And if we started looking into that genetic information,
    Và nếu chúng ta bắt đầu nhìn vào thông tin di truyền đó,
  • we'd see a number of usual suspects out there --
    chúng ta sẽ thấy một số nghi phạm thông thường ở đó --
  • of course, a lot of human genetic information,
    tất nhiên, rất nhiều thông tin di truyền của con người,
  • but also bacterial and viral information,
    nhưng cũng có thông tin về vi khuẩn và virut,
  • mostly from things that are completely harmless within your nose.
    chủ yếu từ những thứ hoàn toàn vô hại trong mũi của bạn.
  • But we'd also see something very, very surprising.
    Nhưng chúng ta cũng thấy cái gì đó rất, rất đáng ngạc nhiên.
  • As we started to look at this information,
    Khi chúng ta bắt đầu nhìn vào chuỗi thông tin này,
  • we would see that about 20 percent of the genetic information in your nose
    chúng ta sẽ thấy rằng khoảng 20% thông tin di truyền trong mũi của bạn
  • doesn't match anything that we've ever seen before --
    không khớp với bất cứ điều gì mà chúng ta từng thấy --
  • no plant, animal, fungus, virus or bacteria.
    không có thực vật, động vật, nấm, vi rút hoặc vi khuẩn.
  • Basically we have no clue what this is.
    Về cơ bản chúng ta không có biết những thứ này là gì.
  • And for the small group of us who actually study this kind of data,
    Và đối với nhóm nhỏ chúng ta những người thực sự nghiên cứu loại dữ liệu này,
  • a few of us have actually begun to call this information
    một vài người trong chúng ta đã bắt đầu gọi thông tin này
  • biological dark matter.
    này là vật chất tối sinh học.
  • We know it's not anything that we've seen before;
    Chúng ta biết nó không phải là bất cứ điều gì mà chúng ta đã thấy trước đây;
  • it's sort of the equivalent of an uncharted continent
    Nó tương đương với một lục địa chưa được biết đến
  • right within our own genetic information.
    ngay trong thông tin di truyền của chúng ta.
  • And there's a lot of it.
    Và có rất nhiều thứ.
  • If you think 20 percent of genetic information in your nose is a lot
    Nếu bạn nghĩ rằng 20% thông tin di truyền trong mũi của bạn là rất nhiều
  • of biological dark matter,
    vật chất tối sinh học,
  • if we looked at your gut,
    nếu chúng ta nhìn vào ruột của bạn,
  • up to 40 or 50 percent of that information is biological dark matter.
    thì 40 hoặc 50 phần trăm thông tin đó là vật chất tối sinh học.
  • And even in the relatively sterile blood,
    Và thậm chí trong máu tương đối vô trùng,
  • around one to two percent of this information is dark matter --
    có khoảng một đến hai phần trăm thông tin này là chất tối --
  • can't be classified, can't be typed or matched with anything we've seen before.
    không thể phân loại, không thể phân loại hoặc khớp với bất cứ thứ gì chúng ta đã thấy trước đó.
  • At first we thought that perhaps this was artifact.
    Đầu tiên chúng tôi nghĩ rằng có lẽ đây là hiện vật.
  • These deep sequencing tools are relatively new.
    Những công cụ sắp xếp sâu là tương đối mới.
  • But as they become more and more accurate,
    Nhưng khi chúng trở nên ngày càng chính xác,
  • we've determined that this information is a form of life,
    chúng tôi đã xác định rằng thông tin này là một dạng của cuộc sống,
  • or at least some of it is a form of life.
    hoặc ít nhất một số đó là một dạng của cuộc sống.
  • And while the hypotheses for explaining the existence of biological dark matter
    Và mặc dù các giả thuyết cho việc giải thích sự tồn tại của vật chất tối sinh học
  • are really only in their infancy,
    thực sự chỉ ở giai đoạn sơ khai,
  • there's a very, very exciting possibility that exists:
    thì vẫn có một khả năng rất tuyệt vời rằng:
  • that buried in this life, in this genetic information,
    tồn tại trong cuộc đời này, trong thông tin di truyền này,
  • are signatures of as of yet unidentified life.
    là những dấu hiệu của cuộc sống chưa được xác định.
  • That as we explore these strings of A's, T's, C's and G's,
    Khi chúng ta khám phá những dây A, T, C và G,
  • we may uncover a completely new class of life
    chúng ta có thể khám phá ra một lớp học hoàn toàn mới
  • that, like Beijerinck, will fundamentally change
    giống như Beijerinck, về cơ bản sẽ thay đổi
  • the way that we think about the nature of biology.
    cách chúng ta suy nghĩ về bản chất của sinh học.
  • That perhaps will allow us to identify the cause of a cancer that afflicts us
    Điều đó có lẽ sẽ cho phép chúng ta xác định nguyên nhân gây ra một căn bệnh ung thư gây ra chứng bệnh cho chúng ta
  • or identify the source of an outbreak that we aren't familiar with
    hoặc xác định nguồn gốc của một vụ dịch mà chúng ta không biết trước đó
  • or perhaps create a new tool in molecular biology.
    hoặc có thể tạo ra một công cụ mới trong sinh học phân tử.
  • I'm pleased to announce that,
    Tôi vui mừng thông báo rằng,
  • along with colleagues at Stanford and Caltech and UCSF,
    cùng với các đồng nghiệp tại Stanford, Caltech và UCSF,
  • we're currently starting an initiative
    chúng tôi hiện đang bắt đầu một sáng kiến
  • to explore biological dark matter for the existence of new forms of life.
    để khám phá vật chất tối sinh học cho sự tồn tại của các dạng sống mới.
  • A little over a hundred years ago,
    Cách đây hơn một trăm năm,
  • people were unaware of viruses,
    mọi người không biết gì về virut,
  • the forms of life that make up most of the genetic information on our planet.
    những hình thức sống bao gồm hầu hết các thông tin di truyền trên hành tinh của chúng ta.
  • A hundred years from now, people may marvel
    Một trăm năm nữa, mọi người có thể ngạc nhiên
  • that we were perhaps completely unaware of a new class of life
    rằng chúng ta có thể hoàn toàn không ý thức về một giai cấp mới của cuộc sống
  • that literally was right under our noses.
    theo nghĩa đen đang ở ngay dưới mũi của chúng ta.
  • It's true, we may have charted all the continents on the planet
    Điều này hoàn toàn đúng, chúng ta có thể đã xếp hạng tất cả các lục địa trên hành tinh
  • and we may have discovered all the mammals that are out there,
    và chúng ta cũng đã có thể khám phá ra tất cả các loài động vật có vú ở ngoài đó,
  • but that doesn't mean that there's nothing left to explore on Earth.
    thế nhưng điều đó không có nghĩa là không còn gì để khám phá trên Trái đất.
  • Beijerinck and his kind
    Beijerinck và loại hình của ông
  • provide an important lesson for the next generation of explorers --
    cung cấp một bài học quan trọng cho thế hệ các nhà thám hiểm tiếp theo --
  • people like that young girl from Beloit, Wisconsin.
    những người như cô gái trẻ từ Beloit, Wisconsin.
  • And I think if we phrase that lesson, it's something like this:
    Và tôi nghĩ rằng nếu chúng ta kết luận bài học đó, đó là một cái gì đó như thế này:
  • Don't assume that what we currently think is out there is the full story.
    Đừng cho rằng những gì chúng ta đang nghĩ đã có đầy đủ câu chuyện về nó.
  • Go after the dark matter in whatever field you choose to explore.
    Hãy theo đuổi vật chất tối trong bất cứ lĩnh vực nào bạn chọn khám phá.
  • There are unknowns all around us
    Có vô số những thứ xung quanh chúng ta
  • and they're just waiting to be discovered.
    và chúng chỉ chờ đợi để được phát hiện.
  • Thank you.
    Xin cảm ơn!
  • (Applause)
    (Applause)
    • Từ vựng explorer
      explorer /ɪkˈsplɔː.rər/ danh từ
      người thăm dò, người thám hiểm
    • Từ vựng expeditions
      expeditions /,ekspə'di∫n/ danh từ
      cuộc viễn chinh; đội viễn chinh
    • Từ vựng uncharted
      uncharted /ʌnˈtʃɑː.tɪd/ tính từ
      chưa thám hiểm
    • Từ vựng figure
      figure /ˈfɪɡ.ər/ danh từ
      hình ảnh, hình vẽ minh hoạ ((viết tắt) fig); vật tượng trưng, vật điển hình, vật giống
    • Từ vựng character
      character /ˈkær.ək.tər/ danh từ
      tính nết, tính cách; cá tính
    • Từ vựng intimidating
      intimidating /ɪnˈtɪm.ɪ.deɪ.tɪŋ/ Adjective
      hăm dọa, đe dọa, dọa dẫm
    • Từ vựng exploration
      exploration /ˌek.spləˈreɪ.ʃən/ danh từ
      sự thăm dò, sự thám hiểm
    • Từ vựng generation
      generation /ˌdʒen.əˈreɪ.ʃən/ danh từ
      thế hệ, đời
    • Từ vựng significant
      significant /sɪɡˈnɪf.ɪ.kənt/ tính từ
      đầy ý nghĩa, có tính chất gợi ý
    • Từ vựng tobacco
      tobacco /təˈbæk.əʊ/ danh từ
      thuốc lá
    • Từ vựng infected
      infected /ɪnˈfek.tɪd/ Adjective
      có chứa các sinh vật gây bệnh, bị nhiễm khuẩn, bị nhiễm trùng
    • Từ vựng mystery
      mystery /ˈmɪs.tər.i/ danh từ
      điều huyền bí, điều thần bí
    • Từ vựng agent
      agent /ˈeɪ.dʒənt/ danh từ
      tác nhân
    • Từ vựng majority
      majority /məˈdʒɒr.ə.ti/ danh từ
      phần lớn, phần đông, đa số
    • Từ vựng genetic
      genetic /dʒəˈnet.ɪk/ tính từ
      (thuộc) căn nguyên, (thuộc) nguồn gốc
    • Từ vựng tremendous
      tremendous /trɪˈmen.dəs/ tính từ
      ghê gớm, kinh khủng, khủng khiếp, dữ dội
    • Từ vựng practical
      practical /ˈpræk.tɪ.kəl/ tính từ
      thực tế, thực tiễn, thực dụng; có ích, có ích lợi thực tế, thiết thực
    • Từ vựng eradication
      eradication /i,rædi'kei∫n/ danh từ
      sự trừ tiệt
    • Từ vựng smallpox
      smallpox /ˈsmɔːl.pɒks/ danh từ
      (y học) bệnh đậu mùa
    • Từ vựng cervical
      cervical /səˈvaɪ.kəl/ tính từ
      (giải phẫu) (thuộc) cổ
    • Từ vựng automobiles
      automobiles /'ɔ:təməbi:l/ /,ɔ:təmə'bi:l/ danh từ
      (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) xe ô tô
    • Từ vựng sequencing
      sequencing /ˈsiː.kwən.sɪŋ/ danh từ
      sự nối tiếp, sự liên tiếp, sự liên tục
    • Từ vựng communities
      communities /kə'mju:nəti/ danh từ
      dân, dân chúng, nhân dân (cùng ở một địa phương, quận, huyện, khu phố, tỉnh...)
    • Từ vựng techniques
      techniques /tekni:k/ danh từ
      phương pháp kỹ thuật, kỹ thuật
    • Từ vựng outbreaks
      outbreaks /'aʊtbreik/ danh từ
      cơn; sự bột phát
    • Từ vựng influenza
      influenza /ˌɪn.fluˈen.zə/ danh từ
      (y học) bệnh cúm
    • Từ vựng suspects
      suspects /sə'spekt/ danh từ
      người khả nghi; người bị tình nghi
    • Từ vựng fungus
      fungus /ˈfʌŋ.ɡəs/ danh từ, số nhiều f
      nấm
    • Từ vựng equivalent
      equivalent /ɪˈkwɪv.əl.ənt/ tính từ
      tương đương
    • Từ vựng biological
      biological /ˌbaɪ.əˈlɒdʒ.ɪ.kəl/ tính từ
      (thuộc) sinh vật học
    • Từ vựng hypotheses
      hypotheses /hai'pɔθisis/ danh từ, số nhiều h
      giả thuyết
    • Từ vựng existence
      existence /ɪɡˈzɪs.təns/ danh từ
      sự tồn tại, sự sống, sự sống còn; cuộc sống
    • Từ vựng infancy
      infancy /ˈɪn.fən.si/ danh từ
      tuổi còn ãm ngửa, tuổi thơ ấu
    • Từ vựng colleagues
      colleagues /'kɒli:g/ danh từ
      bạn đồng nghiệp, bạn đồng sự