• Oh.
  • Son of a bitch!
    Khốn kiếp!
  • No, we can't touch the munis.
    Không, ta không thể động vào trái phiếu chính phủ.
  • We'll use them as collateral
    Ta sẽ dùng chúng như khoản thế chấp
  • for a leveraged equity position in Cisco.
    cho vị thế vốn huy động tại Cisco.
  • Then I want you to take everything out of
    Tôi muốn ông lấy hết tiền đầu tư khỏi
  • First National and move it over to Banyon.
    First National và chuyển đến Banyon.
  • Wait, you mean Delaware? I thought that was dead.
    Chờ đã, ý anh là ở Delaware? Tôi nghĩ nơi đó không hoạt động nữa.
  • That's resurrected.
    Được phục hồi rồi.
  • We need to clean up the Reynolds account...
    Ta cần xoá tài khoản Reynolds...
  • in case those fucks at AML decide to do their job.
    phòng khi lũ khốn ở uỷ ban Chống Rửa Tiền quyết định ra tay.
  • Are you sure about this?
    Anh chắc chứ?
  • Nothing on email.
    Chẳng có gì trên email cả.
  • Move everything back on Monday.
    Chuyển tất cả tiền trở lại vào thứ Hai.
  • You paying attention?
    Anh nghe rõ chứ?
  • Yeah, yeah, I am.
    Vâng, vâng, tôi biết rồi.
  • Tickets? I don't know if...
    - Vé đâu ạ? - Tôi không biết liệu...
  • I'm sending the numbers through now.
    Tôi đang chuyển mã số qua đấy.
  • What about Green?
    Green thì sao?
  • Uh, stall him. I don't give a shit.
    Cản ông ta lại. Tôi không quan tâm.
  • Call in sick if you have to.
    Bệnh thì xin nghỉ đi.
  • Business or pleasure?
    Công việc hay du lịch ạ?
  • I don't know. I just...
    Tôi không rõ. Tôi chỉ...
  • Seriously?
    Bộ không thấy hả?
  • Look, I don't know if I feel comfortable...
    Tôi không rõ liệu tôi thấy thoải mái...
  • Josh! Josh! Stop being such a pussy.
    Josh! Josh! Đừng có hèn như vậy.
  • Just do what I tell you to do, and call me when it's done.
    Chỉ cần làm theo những gì tôi nói, làm xong thì gọi cho tôi.
  • To my fellow members of the board.
    Thân gửi các thành viên ban giám đốc.
  • A man cannot unsee the truth.
    Một người không thể không nhìn thấy sự thật.
  • He cannot willingly return to darkness...
    Anh ta không sẵn lòng quay về với bóng tối...
  • or go blind once he has the gift of sight...
    hay mù lòa một khi anh ta được ban cho khả năng nhìn...
  • any more than he can be unborn.
    hơn cả khi anh ta chưa ra đời.
  • We are the only species capable of self-reflection.
    Chúng ta là loài duy nhất có khả năng tự nhìn lại bản thân.
  • The only species with the toxin of self-doubt
    Loài duy nhất với sự thiếu tự tin
  • written into our genetic code.
    ngấm vào mã di truyền.
  • Unequal to our gifts, we build,
    Không kham nổi những món quà tự nhiên, ta xây đắp,
  • we buy, we consume.
    ta mua, ta tiêu xài.
  • We wrap ourselves in the illusion
    Ta bao bọc bản thân trong ảo tưởng
  • of material success.
    của thành công vật chất.
  • We cheat and deceive as we claw our way...
    Ta lừa lọc và dối trá trên con đường trèo lên...
  • to the pinnacle of what we define as achievement.
    đỉnh cao của những gì mà ta định nghĩa là thành tựu.
  • Superiority to other men.
    Mạnh hơn những kẽ khác.
  • Corner office.
    Văn phòng ngay góc cơ đấy.
  • Who'd you have to blow?
    Anh "thổi" ai để được như này thế?
  • I heard he closed the Reynolds account.
    Nghe nói anh đã chốt giao dịch Reynolds.
  • How exactly did you do that?
    Chính xác anh đã làm thể nào?
  • Just that good, I guess.
    Tôi giỏi mà.
  • Don't forget about us little people.
    Đừng coi thường chúng tôi thế chứ.
  • Oh, how could I?
    Sao tôi có thể thế chứ?
  • You know how I take my coffee.
    Anh biết tôi uống cà phê thế nào cơ đấy.
  • Excuse me, but they wanna see you upstairs
    Xin lỗi, họ muốn gặp anh ở tầng trên
  • in the partners boardroom.
    trong phòng họp hội đồng quản trị.
  • Tell them I'll be right there.
    Bảo họ tôi lên ngay.
  • Oh, and tomorrow is your mother's birthday.
    Và mai là sinh nhật mẹ anh đấy.
  • Get her something for me, would you?
    Giúp tôi mua thứ gì cho bà ấy nhé.
  • Of course.
    Được ạ.
  • There is a sickness inside us.
    Có một căn bệnh bên trong chúng ta.
  • Rising like the bile that leaves
    Cứ như mật đắng
  • that bitter taste at the back of our throats.
    trào lên từ dưới cổ họng.
  • It's there in every one of you seated around the table.
    Nó ở đó trong mỗi người chúng ta đang ngồi quanh cải bàn này.
  • We deny its existence until one day
    Ta phủ nhận nó tồn tại đến một ngày
  • the body rebels against the mind...
    thể xác chống lại lý trí...
  • and screams out,
    Vả hét lên
  • "I am not a well man."
    "Tôi không khoẻ ".
  • No doubt you will think only of the merger.
    Không nghi ngờ gì các vị sẽ chỉ nghĩ đến vụ sát nhập.
  • That unclean melding of two equally diseased institutions.
    Sự hợp nhất bẩn thỉu của hai định chế tài chính không lành mạnh.
  • But the truth cannot be ignored.
    Nhưng sự thật không thể bị lờ đi.
  • For only when we know what ails us
    Chỉ khi ta biết điều gì khiến ta đau đớn
  • can we hope to find the cure.
    ta mới hy vọng tìm ra phương thuốc trị.
  • I will not return.
    Tôi sẽ không trở lại.
  • Do not attempt to contact me again.
    Đừng cố liên lạc với tôi lần nữa.
  • Sincerely, Roland E. Pembroke.
    Thân ái, Roland E. Pembroke.
  • Well, Mr. Lockhart...
    Anh Lockhart...
  • what do you make of that?
    anh nghĩ gì về lá thư?
  • Clearly, he's lost his mind.
    Rõ ràng, ông ta mất trí rồi.
  • Our thoughts exactly.
    Chúng tôi cũng nghĩ thế.
  • Man goes for a two-week spa vacation,
    Ông ta nghỉ dưỡng ở suối nước khoáng hai tuần
  • and has a complete mental breakdown.
    và hoàn toàn suy sụp tinh thần.
  • Who the hell takes the waters in the 21st century anyway?
    Dù sao thì kẻ quỷ quái nào lại lấy nước để chữa bệnh ở thể kỷ 21 này chứ?
  • I trust you understand the sensitivity
    Tôi tin anh hiểu được sự nhạy cảm
  • of some of the information in that letter.
    của vài thông tin trong lá thư đó.
  • So it's true.
    Vậy đó là sự thật.
  • A merger of this kind will make us...
    Vụ sát nhập này sẽ biến ta thành...
  • one of the biggest financial service firms
    một trong những công ty dịch vụ tài chính lớn nhất
  • on the Eastern Seaboard.
    khu vực Đông Seaboard.
  • Something that stands to enrich everyone in this room.
    Điều chắc chắn sẽ giúp mọi người trong căn phòng này giàu có.
  • Including you.
    Kể cả ông.
  • We hear good things.
    Chúng tôi đã nghe những tin tức tốt đẹp.
  • Your work on the Reynolds account was inspired.
    Nỗ lực của anh đối với tài khoản Reynolds rất truyền cảm hứng đấy.
  • Of course, the SEC will want
    Dĩ nhiên, Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái muốn
  • unfettered access to our books.
    tự do truy cập tài khoản của ta.
  • Any irregularities are sure to come out.
    Bất kỳ điều gì trái luật ắt hẳn sẽ lòi ra.
  • You didn't really think we wouldn't find out?
    Anh thực sự không nghĩ chúng tôi sẽ không phát hiện ra à?
  • I don't know what you're talking about.
    Tôi không hiểu các vị đang nói gì.
  • You think there's a trick you can pull we haven't tried?
    Anh nghĩ có thể thực hiện những trò mà chúng tôi chưa từng thử à?
  • This is amateur.
    Đây gọi là nghiệp dư.
  • Can I ask you something, Mr. Lockhart?
    Tôi có thể hỏi anh Vài điều không, anh Lockhart?
  • You ever have a 12-inch black dick in your ass?
    Anh có từng bị "thông" bằng "cậu bé" đen thui 30,5 cm chưa?
  • Prison, Mr. Lockhart.
    Trong tù, anh Lockhart à.
  • You're in a lot of trouble.
    Anh đang gặp rắc rối.
  • If that were the case,
    Nếu là thế,
  • you would have already turned me in.
    hẳn các vị đã tố cáo tôi.
  • So, my guess is the SEC
    Tôi đoán Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái
  • is after someone a little more senior.
    đang săn đuổi ai đó có chức vụ cao hơn.
  • Someone on the board, perhaps.
    Có thể là ai đó trong hội đồng quản trị.
  • Or someone who's clearly unstable.
    Hoặc ai đó rõ ràng không ổn định về tâm thần.
  • We'd like you to go to Switzerland
    Chúng tôi muốn anh đến Thụy Sĩ
  • and bring Mr. Pembroke back to us.
    và đưa ông Pembroke về đây.
  • You see...
    Anh thấy không...
  • the merger cannot go through
    Vụ sát nhập không thể được duyệt
  • without Mr. Pembroke signing off...
    nếu không có chữ ký của ông Pembroke...
  • on certain legal matters.
    về một số vấn đề pháp lý.
  • I don't have the relationship
    Tôi không thân thiết
  • with Mr. Pembroke that Morris had.
    với ông Pembroke như Morris.
  • Fuck Morris.
    Morris khốn kiếp à.
  • Now, Morris was a good salesman,
    Giờ Morris là nhân viên bán hàng giỏi,
  • dependable family man.
    người đàn ông đáng tin cậy của gia đình.
  • God rest his soul.
    Chúa phù hộ cho linh hồn anh ta.
  • But he didn't have vision.
    Nhưng anh ta không có tầm nhìn.
  • Someone has to take responsibility.
    Ai đó phải nhận trách nhiệm này.
  • Josh, it's me again.
    Josh, lại là tôi đây.
  • In an hour and a half, the Nikkei closes.
    Một tiếng rưỡi nữa, thị trường chứng khoán Tokyo sẽ đóng.
  • When it does, I want you to empty Banyon
    Khi đó, tôi muốn anh bán hết Banyon
  • and buy puts in Glenco.
    và mua quyền chọn của Glenco.
  • I'm sending the details over now.
    Tôi gửi thông tin chi tiết qua đây.
  • And fucking call me back.
    Và gọi lại dùm tôi cái.
  • I don't like leaving messages like this.
    Tôi không thích để lại tin nhắn kiểu này.
  • You're here for the cure?
    Anh đến đây vì phương thuốc à?
  • No, I'm just visiting.
    Không, tôi chỉ đi tham quan.
  • You mind?
    Anh không phiền chứ?
  • Go ahead.
    Không sao.
  • You're younger than most of my passengers.
    Anh nhỏ tuổi hơn phần lớn hành khách của tôi đấy.
  • Do a lot of driving for the sanitarium?
    Ông thường lái đến viện điều dưỡng sao?
  • All the driving.
    Lúc nào cũng thế.
  • Every week, I pick up rich people from the train...
    Mỗi tuần, tôi đều đón những vị khách giàu có từ ga xe lửa...
  • and take them up the mountain.
    và chở họ lên núi.
  • Only rich people, huh?
    Chỉ có nhà giàu thôi sao?
  • Must be expensive.
    Hẳn là đắt đỏ lắm.
  • Well, wealthy people have wealthy problems.
    À, những người giàu có những vấn đề liên quan đến giàu có.
  • Me, I'm happy with a simple life.
    Tôi hài lòng với cuộc sống giản dị.
  • That's it? No ambition?
    Vậy thôi hả? Không tham vọng sao?
  • Just drive people up and down the mountain?
    Chỉ đưa khách lên rồi xuống núi à?
  • Most people tend to stay.
    Hầu hết mọi người đều có ý định ở Iại.
  • Why's that?
    Sao thế?
  • I guess they like it there.
    Tôi đoán họ thích nơi này.
  • Oh, shit.
    Chết tiệt.
  • I don't go in for spas and that kind of thing.
    Tôi không thích kiểu nghỉ dưỡng này.
  • I work for a living, like my father before me.
    Tôi làm việc để nuôi thân như bố tôi ngày trước.
  • A son learns what it is to be a man from his father.
    Con trai luôn học từ bố mình để nên người.
  • Am I right?
    Tôi nói đúng chứ?
  • I wouldn't know.
    Tôi không biết.
  • I didn't grow up with my father.
    Tôi không lớn lên cùng bố mình.
  • How long will you be gone?
    Con đi bao lâu vậy?
  • Just a few days. It's business.
    Chỉ Vài ngày thôi. Công việc mà.
  • You don't look well.
    Trông con không khoẻ.
  • I'm fine. I just haven't been sleeping much.
    Con ổn mà. Chỉ là con ngủ ít quá thôi.
  • You need to rest.
    Con cần nghỉ ngơi đấy.
  • You know, I always told your father to rest...
    Con biết không, mẹ luôn bảo bố con nghỉ ngơi...
  • but he wouldn't listen.
    nhưng ông ấy không nghe.
  • He was weak.
    Bố yếu đi.
  • You didn't know him.
    Con không biết bố mà.
  • And whose fault is that?
    Và là lỗi của ai?
  • So, are you happy here?
    Mẹ có vui khi ở đây?
  • Are they taking good care of you?
    Họ chăm sóc mẹ tốt chứ?
  • People come here to die. Why would I be happy?
    Mọi người đến đây để chết. Sao mẹ có thể vui được?
  • I'm getting a promotion.
    Con được thăng chức rồi.
  • So, when I get back
    Khi nào con về,
  • I'll be able to move you to somewhere better.
    con sẽ có thể đưa mẹ đến nơi nào đó tốt hơn.
  • Somewhere near the beach or something.
    Một nơi gần biển hay gì đó.
  • You won't come back.
    Con sẽ không quay về.
  • Of course I will.
    Dĩ nhiên con sẽ quay Về.
  • Another ballerina?
    Một cô vũ công ba lê khác à?
  • She's not like the others.
    Cô ấy không như những người khác.
  • Why's that?
    Sao thế?
  • She lives in a dream.
    Cô ấy sống trong mơ.
  • But she's dancing.
    Nhưng cô ta đang múa.
  • That's because she doesn't know she's dreaming.
    Đó là vì cô ấy không biết mình đang mơ.
  • Friendly bunch.
    Dân làng thân thiện nhỉ.
  • Yeah.
    Ừ.
  • There's always been bad blood
    Luôn có cảm giác xấu
  • between the villagers and the people on the hill.
    giữa dân làng và mọi người trên núi.
  • Why's that?
    Sao vậy?
  • History.
    Lịch sử.
  • How old is this place?
    Nơi này bao nhiêu năm tuổi rồi?
  • Foundations date back to the time of the barons.
    Nền móng được xây dựng từ thời ngài nam tước.
  • For centuries, all this land and everyone in it...
    Hàng thể kỷ, cả vùng này và mọi người ở đây
  • belonged to one family.
    thuộc về một gia đình.
  • The Von Reichmerls.
    Gia đình Von Reichmerls.
  • What happened to them?
    Chuyện gì xảy ra với họ?
  • Hmm. Interesting story.
    Một câu chuyện thú vị.
  • Apparently, the last baron
    Hình như, vị nam tước cuối cùng
  • was so obsessed with the purity of his bloodline...
    bị ám ảnh bởi dòng máu tinh khiết...
  • he decided only his sister
    ông ta quyết định chỉ em gái mình
  • was clean enough to carry his child.
    mới đủ trong sạch để làm mẹ các con ông.
  • When the church forbade the union, he renounced God.
    Khi nhà thờ ngăn cấm cuộc hôn nhân, ông ta đã từ bỏ Chúa.
  • That must have gone over well.
    Phải chấp nhận điều đó thôi.
  • No shit.
    Không đâu.
  • So on his wedding night...
    Và trong đêm tân hôn của ông ta...
  • the villagers came up the hill...
    dân làng đi lên đồi...
  • chased the Baron and his bride into the catacombs...
    Săn đuổi vị nam tước và cô dâu vào khu hầm mộ...
  • and made him watch while they burned her alive.
    và để ông ta nhìn vợ mình bị thiêu sống.
  • Then they burned the whole place to the ground.
    Họ đốt cháy mọi thứ.
  • That's a hell of a story.
    Một câu chuyện kinh khủng.
  • Yeah.
    Ừ.
  • But that was 200 years ago.
    Nhưng cách nay đã 200 năm rồi.
  • A lot's changed since then.
    Từ đó nhiều thứ đã thay đổi.
  • 20 minutes max.
    Tối đa 20 phút.
  • No hurry.
    Không cần vội.
  • Welcome!
    Chào mừng cậu!
  • May I help you?
    Tôi có thể giúp gì cho anh?
  • I'm here to see a guest. Mr. Roland Pembroke.
    Tôi đến đây để gặp khách. Ông Roland Pembroke.
  • I'm sorry, but visiting hours are over for the day.
    Tôi xin lỗi, đã hết giờ thăm nuôi hôm nay.
  • I've come a long way.
    Tôi từ xa đến đây.
  • Maybe you could make an exception.
    Có thể cho tôi một ngoại lệ chứ.
  • There are no exceptions.
    Không có ngoại lệ ạ.
  • Is there a manager I could speak to?
    Tôi nói chuyện với quản lý được không?
  • Sign here.
    Ký ở đây ạ.
  • Please.
    Làm ơn.
  • Thank you, Mr. Lockhart.
    Cám ơn anh Lockhart.
  • I'll see what I can do.
    Tôi sẽ xem mình có thể làm gì.
  • You won't get any service here.
    Không có sóng đâu.
  • Part of the treatment.
    Một phần của việc điều trị mà.
  • You get used to it.
    Anh tập làm quen đi.
  • What's a ten-letter word for amnesty?
    Từ gì có mười ký tự nghĩa là ân xá?
  • No idea.
    Chẳng biết.
  • Exemption.
    Sự miễn
  • Nope. That's only nine.
    Không. Chỉ có tám ký tự.
  • Absolution.
    Sự tha thứ
  • Yes!
    Đúng rồi!
  • You like puzzles?
    Anh thích trò ô chữ à?
  • Not really.
    Không hẳn.
  • You mind?
    Nhặt quả bóng giúp tôi được chứ?
  • Thank you.
    Cám ơn.
  • I believe the reception nurse explained...
    Tôi tin tiếp tân đã giải thích...
  • that visiting hours end at 3:00 p.m. precisely.
    rằng giờ thăm nuôi kết thúc vào đúng 3 giờ chiều.
  • She did. But as I'm sure you're aware...
    Cô ấy có giải thích. Nhưng tôi chắc là ông biết...
  • Mr. Pembroke remains the CEO
    ông Pembroke vẫn là Tổng Giám Đốc
  • of a major financial institution.
    của công ty tài chính lớn.
  • Under the circumstances,
    Trong hoàn cảnh này,
  • I was hoping you can make an...
    tôi hy vọng ông có thể cho tôi...
  • exception.
    một ngoại lệ.
  • Vitamins.
    Vitamin thôi.
  • If we are to help the people that come here...
    Nếu chúng tôi muốn giúp mọi người ở đây...
  • we must keep up our strength.
    chúng tôi phải giữ gìn sức khỏe.
  • May one ask what it is concerning?
    Tôi được phép hỏi liên quan đến chuyện gì chứ?
  • It's a business matter.
    Chỉ là vấn đề công việc.
  • I'm not at liberty to say any more than that.
    Tôi không được phép nói chi tiết hơn.
  • Of course. And I hope you understand
    Tất nhiên. Và tôi hy vọng anh hiểu rằng
  • that we also have our rules.
    chúng tôi có quy tắc riêng.
  • Our treatments here are most effective...
    Cách điều trị của chúng tôi là hiệu quả nhất...
  • when exposure to the stresses
    khi tiếp xúc với căng thẳng của thế giới hiện đại bị hạn chế tuyệt đối.
  • of the modern world is strictly limited.
    Viện trưởng Volmer rất kiên quyết về điều đó.
  • Director Volmer is quite firm on that.
    Thuần khiết còn hơn khoẻ mạnh Henrich Volmer
  • Hydrotherapy?
    Chữa bệnh bằng nước sao?
  • That is correct.
    Chính xác.
  • That's a long way to come just for water.
    Từ xa đến đây chỉ vì nước.
  • The sanitarium is built over an ancient aquifer...
    Viện điều dưỡng được xây trên một tầng nước ngầm lâu đời...
  • that offers uniquely rejuvenating qualities.
    có đặc tính trẻ hóa độc đáo.
  • Rebuilt.
    Đã được xây lại.
  • After the fire.
    Sau trận hỏa hoạn.
  • Yes.
    Đúng.
  • History is full of darkness.
    Lịch sử đầy những sự kiện đau buồn.
  • If you would like to leave a note...
    Nếu anh muốn nhắn gửi gì...
  • I'd happily pass it along to Mr. Pembroke.
    tôi rất vui lòng gửi đến ông Pembroke.
  • Mr. Pieterson?
    Ông Pieterson?
  • I understand the work you do here is important...
    Tôi hiểu công việc của ông ở đây rất quan trọng...
  • and you're obviously a very busy man.
    và ông hiển nhiên rất bận rộn.
  • But if you wouldn't mind finding time between
    Nếu ông không phiền bớt chút thời gian
  • administering aqua aerobics and Jacuzzis...
    lúc trông coi khu hồ bơi và hồ Jacuzzi...
  • to inform Mr. Pembroke he has a visitor...
    Để báo ông Pembroke rằng ông ta có một vị khách...
  • with information of the utmost urgency to him personally...
    với thông tin cực kỳ khẩn cấp đối với ông ấy...
  • I'd be grateful.
    tôi sẽ rất biết ơn.
  • On the other hand, if you want me to write a note...
    Mặt khác, nếu ông muốn tôi viết giấy để lại...
  • so you can slip it under his door
    ông có thể đặt nó dưới cánh cửa
  • with his breakfast tray...
    cùng với khay bữa sáng của ông ấy...
  • on the off-chance he notices it
    hy vọng ông ấy sẽ thấy
  • before his morning rubdown...
    trước khi đi mát xa buổi sáng...
  • I'm afraid that's not gonna cut it.
    tôi e là nó sẽ không được hồi đáp.
  • You see, I just traveled 4,000 miles to get here.
    Ông thấy đó, tôi vừa vượt gần 6.500 cây số đến đây.
  • There's a red-eye going back to New York tonight...
    Tối nay có một chuyến bay đêm về New York...
  • and I intend Mr. Pembroke and I to be on it.
    và tôi có ý định đưa ông Pembroke đi cùng.
  • You plan to take Mr. Pembroke back to New York with you?
    Anh dự định đưa ông Pembroke về New York với anh à?
  • Is that a problem?
    Có vấn đề gì sao?
  • Of course, it is entirely up to Mr. Pembroke.
    Tất nhiên, hoàn toàn tùy thuộc vào ông Pembroke.
  • He's a patient, not a prisoner.
    Ông ấy là bệnh nhân, không phải tù nhân.
  • He'll be in treatment until after 7:00.
    Ông ấy được điều trị đến sau 7 giờ tổi.
  • If you'd like to come back then,
    Nếu lúc ấy anh quay lại,
  • I'll make sure he's available.
    tôi sẽ chắc rằng ông ấy rảnh.
  • Thank you for your understanding.
    Cám ơn ông đã hiểu.
  • Leaving already?
    Đi thôi chứ?
  • What a nice-looking young man.
    Thật là chàng trai trẻ hấp dẫn.
  • Where's your friend?
    Bạn anh đâu?
  • What time's the last train to Zurich?
    Mấy giờ có chuyến tàu cuối đến Zurich?
  • Not till 10:00.
    10 giờ tối.
  • Get me to a hotel. I gotta make a call.
    Đưa tôi đến khách sạn. Tôi cần gọi điện thoại.
  • Pretty girl.
    Một cô bé xinh xắn.
  • What the fuck!
    Cái quái gì thế!
  • How long will you be gone?
    Con sẽ đi bao lâu?
  • Just a few days.
    Chỉ ít ngày thôi.
  • Are we waiting for someone else?
    Chúng ta đang chờ ai nữa à?
  • There is no one else.
    Không ai cả.
  • Sleep well?
    Ngủ ngon chứ?
  • I can't remember having slept better.
    Tôi không nhớ mình từng ngủ ngon hơn.
  • It's the mountain air.
    Do không khí miền núi.
  • Mr. Lockhart...
    Anh Lockhart...
  • my name is Henrich Volmer.
    tên tôi là Henrich Volmer.
  • I am the director of the sanitarium here.
    Tôi là viện trưởng viện điều dưỡng này.
  • How long have I been here?
    Tôi đã nằm đây bao lâu rồi?
  • Three days.
    Ba ngày rồi.
  • Oh, Jesus!
    Ôi, Chúa ơi!
  • You can count yourself lucky. It was a clean break.
    Anh may mắn đấy. Chỉ gãy đôi thôi.
  • Although I do feel partly responsible.
    Dù tôi thấy có một phần trách nhiệm.
  • The locals tell me
    Dân làng bảo
  • I should hunt the deer on the property...
    tôi nên bắn con hươu...
  • but I can't bring myself
    nhưng tôi không thể ép buộc mình
  • to harm the innocent creatures.
    làm hại những sinh vật vô tội.
  • After all, they were here long before us.
    Xét cho cùng, chúng đã ở đây lâu hơn chúng ta.
  • I need to call New York.
    Tôi cần gọi về New York.
  • I took the liberty of informing your office
    Nếu anh Io lắng, tôi đã mạn phép báo với
  • of the accident, if that's your concern.
    công ty của anh về vụ tai nạn.
  • They agreed with me...
    Họ đã đồng ý với tôi...
  • that business can wait and your health cannot.
    rằng công việc có thể chờ và sức khoẻ của anh mới quan trọng.
  • Hank Green said that?
    Hank Green nói thế sao?
  • Even the acting head
    Ngay cả có là giám đốc
  • of a major Wall Street finance firm...
    của một công ty tài chính lớn ở phố Wall...
  • can't argue with the consequences
    cũng không thể bàn cãi gì về hậu quả
  • of a serious car accident.
    của một tai nạn xe hơi nghiêm trọng.
  • We don't get many visitors here.
    Chúng tôi không có nhiều khách ở đây.
  • Most of my patients have done extraordinary things.
    Hầu hết những bệnh nhân đều làm những điều phi thường.
  • Built vast fortunes...
    Xây dựng những khối của cải khổng lồ...
  • commanded great empires...
    Phụ trách những tổ chức lớn...
  • but at a terrible cost.
    nhưng với cái giá rất kinh khủng.
  • They have no one who cares for them.
    Không ai chăm sóc họ.
  • Mr. Pembroke is lucky.
    Ông Pembroke thật may mắn.
  • He has you.
    Ông ta có anh.
  • So, do your best to relax.
    Cố gắng nghỉ ngơi nhé.
  • Enjoy yourself.
    Tận hưởng đi.
  • You are at the foot of the Swiss Alps...
    Anh đang ở chân ngọn Alps ở Thuy Sĩ...
  • one of the most beautiful places in the world.
    một trong những nơi đẹp nhất thể giới.
  • Think of it as an enforced vacation.
    Hãy xem như kỳ nghỉ bị ép buộc.
  • Although I know you Americans
    Dù tôi biết người Mỹ các anh
  • are not so good at vacations, are you?
    không thích nghỉ cho lắm, phải chứ?
  • And remember, you're at altitude.
    Và nhớ rằng, anh đang ở vùng cao.
  • It can take a while to acclimatize...
    Cần thời gian để thích nghi với khí hậu...
  • so please make sure you drink plenty of water.
    nên làm ơn uống nhiều nước.
  • Believe me, you're in good hands.
    Tin tôi đi, anh sẽ được chăm sóc tốt.
  • Are you lost?
    Anh bị lạc à?
  • Uh... Yeah.
    Vâng.
  • I guess so.
    Tôi đoán Vậy.
  • Where is it you're supposed to be?
    Anh muốn đi đâu?
  • I don't know.
    Tôi không biết.
  • Name?
    Tên?
  • Pembroke.
    Pembroke.
  • Roland Pembroke.
    Roland Pembroke.
  • Here it is.
    Đây rồi.
  • Pembroke. Room 609. Steam bath.
    Pembroke. Phòng 609. Phòng xông hơi.
  • Of course.
    Đúng rồi.
  • Mr. Pembroke...
    Ông Pembroke...
  • the steam baths are in that direction.
    phòng xông hơi lối này.
  • You can't go in there.
    Anh không thể vào trong đâu.
  • Not like that.
    Với bộ dạng như vậy.
  • Pembroke?
    Pembroke?
  • It is Mr. Pembroke, isn't it?
    Là ông phải không, ông Pembroke?
  • Do I know you?
    Tôi biết anh sao?
  • My name is Lockhart. Mr. Green sent me.
    Tên tôi là Lockhart. Ông Green cử tôi đến đây.
  • I thought they'd send Morris.
    Tôi nghĩ họ sẽ cử Morris đến.
  • Morris is dead.
    Morris chết rồi.
  • Heart attack.
    Vì đau tim.
  • Mr. Pembroke, I've come to bring you back to New York.
    Ông Pembroke, tôi đến để đưa ông về New York.
  • You want me to leave here?
    Anh muốn tôi rời khỏi đây sao?
  • Just for a few days.
    Chỉ ít ngày thôi.
  • I'm afraid I can't do that.
    Tôi e là không được.
  • Why not?
    Sao lại không?
  • I'm not well.
    Tôi không khoẻ.
  • You look all right to me.
    Trông ông rất ổn mà.
  • That's because you are blind.
    Đó là vì anh thiếu nhận thức.
  • As I was.
    Như tôi đã từng.
  • But soon you'll see.
    Nhưng anh sẽ sớm thấy thôi.
  • Rest assured, they'll take good care of you here.
    Đảm bảo ở đây họ sẽ chăm sóc anh tận tình.
  • I'm not a patient.
    Tôi không phải bệnh nhân.
  • What happened to your leg?
    Chân anh bị sao thế?
  • Mr. Pembroke, the situation in New York
    Ông Pembroke, tình hình ở New York
  • is really quite serious.
    thật sự khá nghiêm trọng.
  • No longer my concern.
    Đó không còn là nỗi lo của tôi nữa.
  • The director says I must not involve myself
    Viện trưởng bảo tôi không được dính líu
  • in business matters.
    đến chuyện công việc.
  • Have you met Director Volmer?
    Anh đã gặp viện trưởng Volmer chưa?
  • This morning.
    Mới sáng nay.
  • He is a great man.
    Ông ấy là người tốt đấy.
  • Kind man.
    Tử tế.
  • Not like other doctors.
    Không như những bác sĩ khác.
  • Mr. Pembroke...
    Ông Pembroke...
  • This obsession with blood.
    Nỗi ám ảnh với máu.
  • You see, they have it all wrong.
    Anh thấy đấy, bọn họ đều mắc sai lầm.
  • Do you know the body is 65% water?
    Anh có biết 65% cơ thể là nước không?
  • It's our fluids that must be purified.
    Chất lỏng của ta phải được tinh lọc.
  • Word that the merger is in trouble has leaked.
    Tin tức về vụ sáp nhập gặp rắc rối đã bị rò rỉ ra ngoài.
  • The share price is in free fall.
    Giá cổ phiếu đang rớt thảm hại.
  • Lockhart?
    Anh Lockhart à?
  • You're not any relation to Henry Lockhart, are you?
    Anh không có mối quan hệ nào với Henry Lockhart, phải không?
  • My father.
    Đó là bố tôi.
  • You knew him?
    Ông biết ông ấy sao?
  • We started out together.
    Chúng tôi bắt đầu sự nghiệp cùng nhau.
  • Terrible, what happened to him.
    Chuyện xảy ra với ông ấy thật kinh khủng.
  • They said there was a boy left in the car.
    Người ta nói có một bé trai bị bỏ lại trên xe.
  • I don't remember much, to be honest.
    Thật tình thì tôi không nhớ nhiều.
  • He didn't deserve what we did to him.
    Ông ấy không đáng phải chịu những gì chúng tôi đã gây ra cho ông ấy.
  • What do you mean?
    Ý ông là sao?
  • He was an honest man.
    Ông ấy là một người thật thà.
  • And we destroyed him for it.
    Và chúng tôi đã phá hoại con người ông ấy.
  • Well, people get fucked over every day.
    Con người bị hủy hoại mỗi ngày mà.
  • Either you have what it takes to survive, or you don't.
    Hoặc ông có phẩm chất cần thiết để thành công, hoặc không.
  • And I suppose you do.
    Và tôi nghĩ là anh có đấy.
  • Is that why you came all this way?
    Đó là lý do anh đi xa tận đến đây?
  • Ambition?
    Tham vọng?
  • Then you have it worse than any of us.
    Rồi anh phải chịu đựng mọi thứ tệ hơn chúng tôi.
  • What's that?
    Điều gì chứ?
  • The sickness.
    Căn bệnh.
  • Your father saw the truth long before the rest of us.
    Bố anh đã biết sự thật trước tất cả chúng tôi.
  • The pointlessness of the entire endeavor.
    Sự vô nghĩa của toàn bộ nỗ lực.
  • We've all done terrible things.
    Chúng tôi đã làm những điều kinh khủng.
  • So many terrible things.
    Quá nhiều chuyện kinh khủng.
  • What's it trading at?
    Việc kinh doanh thế nào?
  • What?
    Sao cơ?
  • The stock! What's it trading at?
    Cổ phiếu! Mua bán thế nào rồi?
  • Eight and a half at close on Friday.
    8.5 đô la cổ phiếu khi đóng sàn thứ Sáu.
  • Parasites.
    Lũ ăn bám.
  • It'll be lower by now.
    Giờ giá đang thấp dần.
  • We're all concerned for your well-being, Mr. Pembroke.
    Chúng tôi đều Io lắng cho sức khoẻ của ông, ông Pembroke.
  • Just a few days.
    Chỉ ít ngày thôi.
  • There are certain irregularities
    Có một số điều trái luật nào đó
  • in some of the accounts...
    trong một vài tài khoản...
  • that need to be clarified before
    cần phải làm rõ trước khi
  • the merger can be completed.
    vụ sáp nhập hoàn tất.
  • And I suppose someone has to take responsibility.
    Và tôi tin rằng ai đó phải chịu trách nhiệm.
  • Something like that.
    Đại loại vậy.
  • Then I better get my things.
    Vậy tôi nên thu xếp đồ đạc của mình.
  • I need a car to take me to the station.
    Tôi cần xe chở tôi đến ga xe lửa.
  • Will you call one for me, please?
    Vui lòng gọi xe giúp tôi.
  • I'll see what I can do.
    Tôi sẽ xem có thể làm gì.
  • That's where the baron hung the priest.
    Đó là nơi vị nam tước bị linh mục treo cổ đến chết.
  • What's that? See?
    - Gì cơ? - Thấy không?
  • The church would have been right over there...
    Nhà thờ phải ở ngay đó...
  • where that funny little building is now.
    nơi mà giờ là tòa nhà nho nhỏ kỳ cục.
  • I'm sure of it.
    Tôi chắc thế.
  • People used to come from miles around...
    Người ta từ ngàn dặm xa xôi đến đây...
  • for the miracles attributed to the holy water.
    Vì phép màu của nước thánh.
  • Guess some things don't change.
    Đoán xem có vài thứ vẫn không thay đổi.
  • How marvelous.
    Thật kỳ diệu.
  • Terrible thing, though. Such violence.
    Dẫu cho những điều kinh khủng. Bạo lực như thế.
  • That's what you get for marrying your sister.
    Đó là những gì người ta nhận được Vì cưới em gái mình.
  • Sister?
    Em gái sao?
  • Yeah, it was all about a pure bloodline, wasn't it?
    Phải, tẩt cả chỉ vì dòng máu tinh khiết, chẳng phải sao?
  • How fascinating!
    Nghe hấp dẫn đấy!
  • I must look into that.
    Tôi phải điều tra chuyện này.
  • Glad to see you're back on your feet!
    Thật vui khi anh có thể đi lại được.
  • We heard about the accident.
    Chúng tôi có nghe về vụ tai nạn.
  • You're American, aren't you, Mister...
    Anh là người Mỹ, phải không, anh...
  • Lockhart.
    Lockhart.
  • Frank Hill. Stockholm.
    Tôi là Frank Hill. Từ Stockholm.
  • And this is Mr. Nair from London.
    Và đây là ông Nair từ Luân Đôn.
  • Bombay, originally.
    Người gốc Bombay.
  • I see you've met Mrs. Watkins, our amateur historian.
    Tôi thấy anh đã gặp bà Watkins, sử gia nghiệp dư của chúng tôi.
  • Yes, of course. How rude.
    Dĩ nhiên rồi. Thật thất lễ.
  • Victoria Watkins. 40 years at Xerox.
    Victoria Watkins. 40 năm làm ở Xerox.
  • Why don't you pull up a chair?
    Mời anh ngồi.
  • We need a fourth.
    Chúng tôi cần thêm người cho đủ tay.
  • Careful. Like most Brahmins, he cheats.
    Cẩn thận. Như đa số người Brahmin, ông ta chơi gian lận đấy.
  • Coming from a venture capitalist,
    Từ miệng một nhà đầu tư mạo hiểm,
  • I take that as a compliment.
    tôi xem đó là một lời khen.
  • Actually, I was just on my way back
    Thật ra, tôi sắp lên đường về
  • to New York with Mr. Pembroke.
    New York cùng ông Pembroke.
  • Then he's...
    Vậy ông ấy...
  • He's feeling better?
    Ông ấy khoẻ chứ?
  • Well enough.
    Đủ khỏe.
  • I suppose that's wonderful news.
    Tôi nghĩ đó là tin tuyệt đấy.
  • Isn't that right, Mr. Nair?
    Phải không, anh Nair?
  • Wonderful news.
    Tin tốt đấy.
  • Mrs. Watkins...
    Bà Watkins...
  • time for your treatment.
    đến giờ điều trị cho bà rồi.
  • Yes, of course.
    Vâng, tôi biết.
  • Pleasure to meet you, Mr. Lockhart.
    Rất hân hạnh được gặp, anh Lockhart.
  • Safe travels.
    Đi đường bình an nhé.
  • Something in the water?
    Có thứ gì đó trong nước à?
  • At the bottom.
    Dưới đáy.
  • I don't see anything.
    Anh không thấy gì cả.
  • Did it hurt?
    Chân anh có đau không?
  • Can't remember.
    Không nhớ nữa.
  • Better that way.
    Vậy cũng tốt.
  • I saw you.
    Anh đã nhìn thấy em.
  • Before.
    Trước đây.
  • Are you a patient here?
    Em là bệnh nhân ở đây à?
  • It's just, you're so much younger
    Chỉ là nhìn em trẻ hơn
  • than everyone else.
    những người khác.
  • Director Volmer says I'm a special case.
    Viện trưởng bảo em là ca đặc biệt.
  • What about you?
    Còn anh thì sao?
  • Are you here for the cure?
    Anh đến đây trị bệnh à?
  • No.
    Không.
  • Actually, I was just leaving.
    Thật ra anh sắp đi rồi.
  • No one ever leaves.
    Không ai đi khỏi đây cả.
  • What are you talking about?
    Em đang nói gì thế?
  • Why would anyone want to?
    Sao ai cũng muốn đi khỏi đây vậy?
  • Yeah, I see your point.
    Ừ, anh hiểu ý em rồi.
  • Did you get what you came for?
    Anh đã đạt mục đích chuyến đi đến đây chưa?
  • Well, I came to bring someone back to New York.
    À, anh đến để đưa một người về New York.
  • So, yeah. I did.
    Nên đúng vậy. Anh đã làm xong.
  • Does he want to go?
    Ông ấy có muốn về không?
  • Not really.
    Không hẳn.
  • That song you were singing.
    Bài hát em đang hát ấy.
  • Where did you learn that?
    Em học nó từ đâu?
  • I have to go now.
    Em phải đi rồi.
  • What's your name?
    Tên em là gì?
  • Hannah.
    Hannah.
  • Mr. Pembroke?
    Ông Pembroke?
  • Where's Pembroke?
    Ông Pembroke đâu rồi?
  • The patient that was in this room, where is he?
    Bệnh nhân ở phòng này, ông ấy đâu?
  • I thought you were Pembroke.
    Tôi nghĩ anh là Pembroke mà.
  • Do you know what they used to recommend
    Các anh có biết họ thường đề nghị gì
  • for the common stomach ailment?
    cho người bị đau bụng không?
  • The application of leeches.
    Đặt vào những con đỉa.
  • Based on the diagnosis, I always pitied the leech.
    Dựa trên các chẩn đoán, tôi luôn thấy tội cho con đỉa.
  • Mmm. Mr. Lockhart...
    Anh Lockhart...
  • please, won't you join us?
    vào ngồi dùng bữa với chúng tôi chứ?
  • The sturgeon is excellent,
    Món cá tầm rất ngon,
  • unless of course you prefer the venison.
    trừ khi anh thích thịt hươu hơn.
  • I couldn't let it go to waste.
    Tôi không thể lãng phí con hươu được.
  • Where's Pembroke?
    Pembroke đâu rồi?
  • Mr. Pembroke has unfortunately taken a turn for the worse.
    Thật không may tình trạng của ông Pembroke chuyển biến xấu.
  • I fear your conversation about business matters...
    Tôi e là cuộc nói chuyện về vấn đề công việc...
  • has set him back somewhat.
    đã làm ảnh hưởng quá trình điều trị.
  • But, no matter. We have moved him on
    Nhưng, không sao. Chúng tôi đã đưa ông ta
  • to the next stage of treatment.
    qua giai đoạn điều trị kế tiếp.
  • He looked all right to me.
    Tôi thấy ông ấy khoẻ mà.
  • But you're not a doctor.
    Nhưng anh đâu phải là bác sĩ.
  • Maybe it's time for a second opinion.
    Có thể đây là lúc tham khảo ý kiến chuyên gia.
  • That, of course, is up to Mr. Pembroke.
    Tất nhiên, tùy vào ông Pembroke thôi.
  • And he's not available.
    Và ông ta chưa sẵn sàng.
  • Ever since I got here...
    Từ khi tôi đến đây...
  • you people have been giving me the runaround.
    các người cứ vòng vo tam quốc với tôi.
  • I would ask you please to keep your voice down.
    Tôi yêu cầu anh vui lòng nhỏ tiếng Iại.
  • We wouldn't wanna upset the clientele, would we?
    Ta không nên làm khách khó chịu, phải không?
  • Mr. Lockhart, giving you the runaround
    Anh Lockhart, tôi không hề cố
  • is the furthest thing from my mind.
    vòng vo với anh.
  • My sole concern is for the welfare of my patients.
    Điều tôi quan tâm duy nhất là sức khoẻ của các bệnh nhân.
  • It's bad for business if people start getting better.
    Nếu mọi người khoẻ mạnh, việc kinh doanh sẽ xấu đi.
  • Am I right?
    Tôi nói đúng chứ?
  • What are you implying, Mr. Lockhart?
    Anh đang ám chỉ điều gì thế, anh Lockhart?
  • Old people paying through the teeth for what? Water?
    Người cao tuổi chi trả nhiều tiền cho cái gì chứ? Nước à?
  • What's your overhead anyway?
    Ông được hưởng lợi bao nhiêu nhỉ?
  • That is not your concern.
    Không phải chuyện của anh.
  • I don't wanna have to get lawyers involved...
    Tôi không muốn mời luật sư...
  • but I came to get Pembroke back to New York...
    nhưng tôi đến đây để đưa Pembroke về New York...
  • and that's what I'm gonna do,
    và đó là điều tôi sẽ làm
  • if I have to hit him over his head...
    nếu tôi phải đánh ông ta bất tỉnh...
  • and drag him out by his hair.
    và nắm tóc kéo lê đi.
  • Are you feeling all right, Mr. Lockhart? You seem pale.
    Anh không sao chứ, Lockhart? Mặt anh tái xanh rồi kìa.
  • I'm fine.
    Tôi vẫn ổn.
  • You're bleeding.
    Anh chảy máu cam kìa.
  • What?
    Gì chứ?
  • Perhaps you should sit down.
    Có lẽ anh nên ngồi xuống.
  • No signs of concussion.
    Không có dấu hiệu bị chấn động.
  • Any headaches, hallucinations?
    Có nhức đầu hay ảo giác gì không?
  • No.
    Không.
  • You may dress.
    Cài cúc áo lại đi.
  • Are you drinking the water?
    Anh có uống nước thường xuyên không?
  • Yes.
    Có.
  • Good.
    Tốt.
  • Make sure you do.
    Phải uống nước thường xuyên.
  • I took the liberty of running a few tests
    Tôi đã làm một vài kiểm tra
  • after the accident.
    sau tai nạn.
  • Hannah.
    Hannah.
  • Isn't it?
    Phải con bé không?
  • Yes.
    Đúng.
  • She's a very special case.
    Cô bé là ca đặc biệt.
  • What does that mean exactly?
    Điều đó chính xác có nghĩa gì?
  • She was exposed to serious trauma
    Cô bé bị sốc nặng
  • when she was very young.
    khi còn nhỏ.
  • Her development was delayed.
    Bị chậm phát triển.
  • Hannah did not utter a word until she was 11 years old.
    Hannah không nói được cho đến khi 11 tuổi.
  • Please understand...
    Vui lòng hiểu cho...
  • Mr. Lockhart...
    Anh Lockhart...
  • she is like a daughter to me.
    tôi xem con bé như con mình.
  • But we're here to discuss you.
    Nhưng ta ở đây để thảo luận về tình trạng của anh.
  • An imbalance in your fluids.
    Mất cân bằng chất lưu.
  • Strain to the major organs.
    Các cơ quan chính bị kéo căng.
  • Depleted immune system.
    Hệ thống miễn dịch bị suy yếu.
  • Many indicators that you have in common
    Anh có nhiều chỉ số giống với
  • with most of my patients...
    đa số bệnh nhân của tôi...
  • but I will confess I have never seen a case...
    nhưng phải thú nhận là tôi chưa bao giờ gặp ca...
  • as advanced as this...
    nặng thế này...
  • in someone so young.
    ở một người quá trẻ như anh.
  • Is that right?
    Có thật không?
  • Tell me, Mr. Lockhart...
    Nói tôi nghe, anh Lockhart...
  • when was the last time that you actually felt well?
    lần cuối anh thật sự thấy khoẻ là khi nào?
  • Before you came here, when was the last time...
    Trước khi anh đến đây, lần cuối anh có thể...
  • that you even slept through the night?
    ngủ trọn đêm là khi nào?
  • The mind may lie...
    Lý trí có thể nói dối...
  • but the body cannot.
    nhưng thể xác thì không.
  • I should like to help you.
    Tôi nên giúp anh.
  • What we offer here...
    Những gì chúng tôi đề nghị...
  • is a simple process of purification.
    là một quy trình thanh lọc đơn giản.
  • Away from pressures of the modern world.
    Tránh xa những căng thẳng của thể giới hiện đại.
  • A return to a simpler time.
    Trở về với cuộc sống giản đơn.
  • Mr. Pembroke will not be ready to travel for a day or two.
    Ông Pembroke sẽ không sẵn sàng đi trong một hai ngày tới.
  • And if you're willing...
    Và nếu anh muốn...
  • I would like to recommend a treatment.
    tôi sẽ đề nghị một quá trình điều trị.
  • I can speak to the duty nurse...
    Tôi có thể nói chuyện với y tá trưởng...
  • and we may be able to start as early as this evening.
    và ta có thể bắt đầu sớm trong chiều nay.
  • If you think it's necessary.
    Nếu ông nghĩ đó là điều cần thiết.
  • Good.
    Tốt.
  • Greta?
    Greta?
  • Greta?
    Greta?
  • You're in luck, Mr. Lockhart.
    Anh may đấy, anh Lockhart.
  • We can get you in right away.
    Chúng tôi có thể nhận anh vào điều trị ngay.
  • "VR."
    "VR"
  • Von Reichmerl.
    Von Reichmerl.
  • It was found during the reconstruction.
    Nó được tìm thấy khi đang xây dựng lại nơi này.
  • Then it belong to the baron?
    Nó thuộc về nam tước à?
  • The baroness, actually.
    Thật ra là của nam tước phu nhân.
  • Vanessa Von Reichmerl.
    Vanessa Von Reichmerl.
  • She was sickly.
    Bà ấy bị bệnh.
  • The Baron was obsessed with finding a cure.
    Nam tước bị ám ảnh bởi việc tìm ra một phương thuốc.
  • It was he, in fact, who first discovered
    Thật ra ông ấy là người đã khám phá ra
  • the medicinal properties of our water.
    đặc tính trị bệnh của nguồn nước.
  • He sacrificed everything.
    Ông ấy đã hy sinh mọi thứ.
  • He must have loved her very much.
    Ông ấy hẳn phải yêu vợ mình nhiều lắm.
  • Yes.
    Đúng vậy.
  • Like a sister.
    Như đứa em gái.
  • History is right, of course, to judge him on moral grounds.
    Lịch sử luôn đúng, dĩ nhiên, khi phán xét ông ấy theo khía cạnh đạo đức.
  • But, as a man of science...
    Nhưng là một nhà khoa học,
  • I can't help but admire him.
    tôi không thể không thán phục ông ấy.
  • The duty nurse will escort you to our isolation wing.
    Y tá trưởng sẽ dẫn anh đến khu cách ly.
  • Thank you.
    Cám ơn ông.
  • Mr. Lockhart...
    Anh Lockhart...
  • If you wouldn't mind.
    Mong anh không phiền.
  • Just so we can keep an eye on your progress.
    Để chúng tôi có thể giám sát tiến triển của anh.
  • Are you ready, Mr. Lockhart?
    Anh sẵn sàng chưa, anh Lockhart?
  • Then let us begin.
    Bắt đầu thôi nào.
  • Life on this planet first came from water.
    Sự sống trên hành tinh này trước tiên đến từ nước.
  • We spend the first nine months of our existence submerged...
    Ta dành chín tháng đầu tiên của cuộc đời đắm chìm...
  • our bodies mostly liquid.
    cơ thể trong nước ối.
  • This sensory deprivation chamber
    Khoang cách ly cảm giác này
  • simulates a return...
    tái tạo sự quay về...
  • to that embryonic state.
    tình trạng phôi thai đó.
  • Think of it as a cleansing of the mind...
    Hãy xem đó như là sự tẩy rửa lý trí...
  • as much as the body.
    cũng như thể xác.
  • Some patients experience increased heart rate...
    Một số bệnh nhân đã trải qua tình trạng tăng nhịp tim...
  • visions...
    nhìn thấy ảo ảnh...
  • even primal memories.
    thậm chí những ký ức.
  • But rest assured,
    Nhưng hãy tin chắc,
  • it's just the toxins leaving the system.
    chỉ có độc tố bị đào thải khỏi cơ thể.
  • Give yourself over completely to the process...
    Hãy để bản thân tiếp nhận quá trình này...
  • and you will see the results.
    và anh sẽ thấy kết quả.
  • Keep a close eye on him.
    Trông chừng anh ta.
  • Yes, sir.
    Vâng, thưa viện trưởng.
  • Mr. Lockhart...
    Anh Lockhart...
  • the treatment lasts 30 minutes.
    cuộc điều trị kéo dài 30 phút.
  • I'll be monitoring you from here.
    Tôi sẽ theo dõi anh từ đây.
  • If you have any issues...
    Nếu anh có vấn đề gì...
  • just tap on the side of the tank.
    chỉ cần đập mạnh vào thành bể.
  • Get back!
    Lùi lại!
  • In the last five days,
    Năm ngày qua,
  • a total collapse.
    thị trường sụp đổ hoàn toàn.
  • The Dow plunging over 508 points...
    Chỉ số Dow Jones lao dốc hơn 508 điểm...
  • as panic spread throughout Wall Street...
    trong lúc tình trạng hoảng loạn lan rộng khắp phố Wall...
  • wiping out more than
    xoá sạch hơn
  • one-third of the gains...
    một phần ba số điểm tăng...
  • from this rare, five-year bull market.
    khỏi cột mốc của thị trường giá lên hiếm thấy trong năm năm qua.
  • More than half of that in a single trading day.
    Hơn một nửa điểm số bị xóa sạch chỉ trong một ngày giao dịch.
  • Chairman of New York Stock Exchange, John Phelan...
    Chủ tịch Sở Giao dịch Chứng khoán New York, ông John Phelan...
  • tried to reassure investors.
    cố gắng trấn an các nhà đầu tư.
  • Dad?
    Bố ơi?
  • Dad!
    Bố!
  • Mr. Lockhart, are you all right?
    Anh Lockhart, anh không sao chứ?
  • Get off me.
    Tránh xa tôi ra.
  • Try to stay calm.
    Cố gắng bình tĩnh nào.
  • I'm terribly sorry.
    Tôi rất xin lỗi.
  • Something must have gone wrong with the machine.
    Hình như máy móc bị lỗi.
  • There's something in the water.
    Có con gì ở trong nước.
  • There's something in the fucking water.
    Có con gì trong thứ nước quỷ quái đó.
  • There is nothing in the water, Mr. Lockhart.
    Không có gì trong nước cả, anh Lockhart.
  • But I saw them.
    Nhưng tôi đã thấy chúng.
  • As the Director explained...
    Như viện trưởng đã giải thích...
  • some patients experience visions
    một số bệnh nhân nhìn thấy ảo ảnh
  • with this particular treatment.
    với dạng điều trị đặc biệt này.
  • Just the toxins leaving the body.
    Chỉ có độc tố đào thải khỏi cơ thể.
  • It's all part of the cure.
    Đó là một phần của quá trình chữa trị.
  • You need to rest now.
    Giờ anh cần nghỉ ngơi đi.
  • I will help you to your room.
    Tôi sẽ đưa anh về phòng.
  • Got you.
    Bắt được mày rồi.
  • Morning, Lockhart.
    Chào buổi sáng, anh Lockhart.
  • Feeling better?
    Anh khoẻ hơn chưa?
  • Joining us for breakfast?
    Anh cùng ăn sáng chứ?
  • The kedgeree is excellent.
    Món ketri xuất sắc lắm.
  • I'm not hungry.
    Tôi không đói.
  • You must keep up your strength.
    Anh phải giữ gìn sức khoẻ đấy.
  • Mrs. Watkins?
    Bà Watkins?
  • That building where the church used to be...
    Toà nhà đó trước đây là nhà thờ...
  • What's it used for now?
    Còn giờ nó dùng để làm gì?
  • I couldn't say.
    Tôi không thể nói.
  • You were right about the baron and his sister.
    Anh đã đúng về việc ngài nam tước và em gái ông ấy.
  • But that's not the reason
    Nhưng đó không phải lý do
  • the villagers burned the place down.
    mà người dân đã đốt nơi đó.
  • It was on account of the experiments.
    Đó là vì một số thí nghiệm.
  • Some sort of medical experiments.
    Một số loại thí nghiệm y học.
  • Apparently performed on his own peasants.
    Hình như được thực hiện trên các tá điền của ông ấy.
  • People went missing.
    Mọi người mất tích.
  • And then...
    Và sau đó...
  • Im Jahre 1814...
    Vào năm 1814...
  • farmers, tilling their fields, stumbled on human bodies...
    những nông dân đang cày trên đồng tình cờ gặp những xác người...
  • disfigured and emaciated.
    đã bị biến dạng và gầy mòn.
  • Dried up like the mummies of Egypt.
    Khô như những xác ướp Ai Cập.
  • He was looking for a cure.
    Ông ấy đang tìm phương thuốc.
  • A cure? For the baroness.
    - Phương thuốc hả? - Cho nam tước phu nhân.
  • She was sick.
    Bà ấy bị bệnh.
  • Oh, I see.
    À, tôi hiểu rồi.
  • I knew you liked puzzles.
    Tôi biết anh thích trò ô chữ.
  • Of course.
    Tất nhiên rồi.
  • Mrs. Watkins...
    Bà Watkins...
  • time for your treatment.
    đến giờ khám bệnh rồi.
  • Are you certain?
    Anh chắc chứ?
  • I just had one this morning. I'm sure of it.
    Tôi vừa khám sáng nay rồi. Tôi chắc đấy.
  • I have you on the schedule.
    Tôi thấy trên lịch khám có tên bà mà.
  • I must not be feeling myself today.
    Hẳn là hôm nay tôi cảm thấy không ổn.
  • There is a terrible darkness here.
    Có điều gì đó đen tối ở đây.
  • What is this place?
    Nơi này là gì?
  • I'm sorry. I don't understand.
    Tôi xin lỗi. Tôi không hiểu.
  • I thought I saw you with a patient.
    Tôi nghĩ tôi đã gặp anh cùng một bệnh nhân.
  • No. Patient.
    Không. Là bệnh nhân.
  • Okay.
    Được rồi.
  • Thank you.
    Cám ơn.
  • Going for a swim?
    Em đi bơi à?
  • I'm not supposed to.
    Em bị cấm.
  • Why's that?
    Sao thế?
  • On the account of my condition.
    Vì bệnh tình của em.
  • Thought the water made you better.
    Anh nghĩ nước sẽ làm em thấy khá hơn.
  • Told you. I'm a special case.
    Em nói rồi. Em là ca đặc biệt.
  • Right.
    Phải rồi.
  • How far is it to town?
    Từ đây đến thị trấn bao xa?
  • A few miles, I think.
    Một vài dặm, em nghĩ vậy.
  • Are you going to walk all the way?
    Anh định đi với cái chân đó à?
  • Unless you wanna lend me your bike.
    Trừ khi em muốn cho anh mượn xe đạp.
  • What will you give me?
    Vậy anh sẽ trả ơn em gì đây?
  • It was my mother's.
    Mẹ anh đã tặng cho anh.
  • Her eyes are closed.
    Mắt cô ấy nhắm rồi.
  • Yeah, she's dreaming. She just doesn't know it.
    Ừ, cô ấy đang mơ. Chỉ có cô ấy là không biết.
  • What happens if she wakes up?
    Chuyện gì xảy ra nếu cô ấy tỉnh dậy?
  • I don't know.
    Anh không biết.
  • My mother never finished the story.
    Mẹ anh chưa bao giờ kể hết câu chuyện.
  • So, we got a deal?
    Sao, thỏa thuận vậy chứ?
  • How will you ride it?
    Sao anh chạy xe được?
  • Maybe you could come along.
    Em có thể đi cùng.
  • I'm not supposed to.
    Em không được phép làm vậy.
  • You always do what you're supposed to do?
    Em luôn làm những điều mà em được cho phép mới làm ư?
  • It's okay.
    Được rồi.
  • Coming?
    Vào chứ?
  • Want a beer or something?
    Muốn uống bia hay gì không?
  • I don't know. Do I?
    Em không biết. Mà em được uống hả?
  • I don't know what you want.
    Anh không biết em muốn uống gì.
  • All right. If you're having one.
    Được rồi. Nếu anh cũng uống một ly.
  • Still here?
    Còn ở đây à?
  • Thought you were just visiting.
    Tôi nghĩ là anh chỉ tham quan thôi.
  • You've looked better.
    Trông ông khoẻ hơn rồi nhỉ.
  • Same to you.
    Giống anh thôi.
  • How's the car?
    Chiếc xe sao rồi?
  • That car was a piece of shit.
    Giờ nó như đống sắt vụn.
  • Sanitarium offered me enough to buy a new one.
    Viện điều dưỡng trả lương cho tôi đủ để mua một chiếc mới.
  • So, gracias a Dios.
    Cho nên, rất cám ơn Chúa.
  • Everything happens for a reason, right?
    Mọi thứ xảy ra đều có lý do, phải không?
  • You drink too much.
    Anh uống quá nhiều rồi đấy.
  • I hope you're not driving.
    Tôi hy vọng anh không lái xe.
  • You two are from up on the hill?
    Hai người từ bệnh viện xuống đây à?
  • That's right.
    Đúng vậy.
  • We don't get many patients down here.
    Chúng tôi không có nhiều bệnh nhân ở đây.
  • Good kids at heart.
    Bọn trẻ hồn nhiên lắm.
  • Just weren't raised properly.
    Chỉ là không được nuôi nấng đàng hoàng.
  • No respect for tradition.
    Không xem trọng truyền thống lắm.
  • Know if there's a doctor in town?
    Ông biết có bác sĩ nào ở thị trấn không?
  • All the doctors are up on the hill.
    Tất cả bác sĩ đều ở trên đồi mà.
  • A pharmacist?
    Có dược sĩ nào không?
  • Something like that?
    Hay ai làm ngành y không?
  • There's Pieter. Over the road.
    Có Pieter. Trên đường đến đây.
  • He a doctor?
    Anh ta là bác sĩ sao?
  • Close enough.
    Gần như vậy.
  • Don't you like it?
    Em không thích bia sao?
  • No.
    Không.
  • What, you never had a beer before?
    Em chưa bao giờ uống bia trước đây à?
  • How long have you been at the sanitarium?
    Em ở viện điều dưỡng bao lâu rồi?
  • Since I can remember.
    Từ khi em có thể nhớ ra.
  • What about your family?
    Gia đình em thì sao?
  • My mother died in a fire when I was young.
    Mẹ em qua đời trong một đám cháy khi em còn nhỏ.
  • Director Volmer says that my father will come for me
    Viện trưởng Volmer nói rằng bố em sẽ đến đón
  • when I'm better.
    khi em khoẻ.
  • Does he visit?
    Ông ấy có đến chưa?
  • He'll come when I'm better.
    Bố sẽ đến khi em khoẻ hơn.
  • Vitamins? Mmm-hmm.
    - Vitamin à? - Vâng.
  • Can I try?
    Anh thử được không?
  • Um...
  • Okay.
    Được chứ.
  • Ugh.
  • Tastes like sweaty seafood.
    Vị như hải sản hấp vậy.
  • You get used to it. Eventually.
    Rồi anh cũng quen thôi.
  • Will you be okay here for a few minutes?
    Em ngồi đây một mình một lát được chứ?
  • I just have to go see about something.
    Anh chỉ muốn đi xem vài thứ.
  • But I won't be long.
    Nhưng không đi lâu đâu.
  • Uh... Yeah. Okay.
    Vâng. Được ạ.
  • Hello?
    Xin chào?
  • Do you know if there's a doctor here?
    Em biết có bác sĩ nào ở đây không?
  • What's that you're drawing?
    Em đang vẽ gì thế?
  • He won't talk to you.
    Cậu ta không muốn nói chuyện với anh.
  • Doesn't know how.
    Cậu ta không biết cách.
  • That's the castle...
    Đó là lâu đài...
  • when they burned it down.
    khi dân làng thiêu trụi nó.
  • My grandson, Wilmosh.
    Cháu nội tôi, Wilmosh.
  • He likes ghost stories.
    Nó thích những câu chuyện ma quỷ.
  • What can I do for you?
    Tôi có thể giúp gì cho anh?
  • Could you take a look at this, tell me what it says?
    Ông có thể xem cái này, và nói tôi biết nó nói gì không?
  • Human?
    Con người hả?
  • That's right.
    Phải.
  • Not my line.
    Không phải chuyên môn của tôi.
  • I'll pay you.
    Tôi sẽ trả tiền.
  • How much is this?
    Bao nhiêu đây đủ chưa?
  • Not much.
    Không nhiều lắm.
  • But enough.
    Nhưng đủ.
  • Got a tampon?
    Cậu có băng vệ sinh không?
  • My friend's time of the month.
    Bạn của tôi tới ngày rồi.
  • Freak.
    Dị hợm.
  • So is he fit to travel?
    Ông ta có đủ sức để đi xa không?
  • He's not a well man.
    Sức khoẻ không tốt lắm.
  • Some of those are dental records, aren't they?
    Một số là hồ sơ nha khoa, phải không?
  • That's right. What do they mean?
    - Đúng vậy. - Chúng có nghĩa là gì?
  • His teeth are falling out.
    Răng của ông ta bị rụng.
  • What could cause something like that?
    Điều gì có thể gây ra tình trạng như thế?
  • Barring any pre-existing condition, I'd say...
    Trừ khi có bất kỳ bệnh tình nào trước đó, tôi có thể nói...
  • chronic dehydration.
    do mất nước kinh niên.
  • Dehydration?
    Mất nước sao?
  • All they do up there is drink water.
    Trên kia họ toàn uống nước mà.
  • I'm not a doctor.
    Tôi không phải bác sĩ.
  • Now, if you'll excuse me...
    Giờ, nếu anh thứ lỗi cho tôi...
  • Wait a second.
    Đợi một chút.
  • The baron's experiments.
    Thí nghiệm của ngài nam tước.
  • They found bodies in the fields, right?
    Họ tìm thấy những cái xác trên đồng, phải không?
  • Dried up like mummies.
    Khô như xác ướp.
  • Maybe there's some kind of connection.
    Có thể có gì đó liên quan.
  • The baron was burned alive
    Ngài nam tước bị thiêu sống
  • on his wedding night 200 years ago.
    trong đêm tân hôn cách đây 200 năm.
  • Yeah, but this is happening now.
    Phải, nhưng đây là chuyện xảy ra ngày nay.
  • People come here for the cure.
    Mọi người đến đây vì phương thuốc.
  • That's what the baron was looking for.
    Đó là thứ ngài nam tước tìm kiếm.
  • His wife was sick.
    Vợ ngài ấy bị bệnh.
  • She wasn't sick.
    Bà ấy không bị bệnh.
  • She was infertile.
    Bà ta bị vô sinh.
  • They tried for years.
    Họ đã cố trong nhiều năm.
  • But the baroness could not carry a child to term.
    Nhưng nam tước phu nhân vẫn không thể mang thai trọn vẹn.
  • They say her body rejected the fetuses
    Họ bảo cơ thể bà ấy loại bỏ bào thai
  • because they were deformed.
    vì chúng bị biến dạng.
  • Now, you must excuse me.
    Giờ, xin anh thứ lỗi.
  • I have to put this animal out of its misery.
    Tôi phải giải thoát con vật này khỏi đau đớn.
  • What's wrong with it?
    Nó bị sao thế?
  • Wandered off where it wasn't supposed to be.
    Đi lang thang đến chỗ mà nó không được đến.
  • Broke its leg.
    Nó bị gãy chân.
  • Like you.
    Như anh vậy.
  • Found it trapped in a drainage ditch...
    Tôi tìm thấy nó bị mắc kẹt trong một cống thoát nước
  • drinking sewage water.
    đang uống nước thải.
  • I need to make a phone call. Long distance.
    Tôi cần gọi điện thoại. Đường dài.
  • Your credit card.
    Thẻ tín dụng của anh.
  • Lockhart.
    Lockhart.
  • Mr. Green.
    Ông Green.
  • Where the hell have you been?
    Anh đang ở nơi quỷ quái nào thế?
  • I have a question.
    Tôi muốn hỏi một câu.
  • Did Pembroke have any pre-existing conditions?
    Pembroke có bất kỳ bệnh tình nào từ trước không?
  • What are you talking about?
    Anh đang nói gì thế?
  • Before he got here.
    Trước khi ông ta đến đây.
  • Any medical conditions? Was he sick?
    Có bị tình trạng sức khỏe gì không? Có bệnh chứ?
  • No. The guy is a fucking health nut.
    Không. Ông ấy khoẻ như trâu.
  • Drank kale for Christ's sake.
    Ông ấy uống nước ép cải xoăn tốt cho sức khỏe.
  • Now what the fuck is going on?
    Giờ chuyện khỉ gì xảy ra thế?
  • You were supposed to be here four days ago.
    Anh phải về đây từ bốn ngày trước rồi.
  • Yeah. But there was an accident.
    Vâng. Nhưng tôi gặp một tai nạn.
  • What accident?
    Tai nạn gì?
  • What?
    Sao cơ?
  • I don't understand. They said they called you.
    Tôi không hiểu. Họ bảo là họ đã gọi cho ông.
  • Nobody called.
    Không ai gọi cho tôi cả.
  • Are you sure about that?
    Ông chắc chứ?
  • Lockhart, do I have to reiterate to you...
    Lockhart, có cần tôi nhắc lại cho anh...
  • the importance of what you've been sent there to do?
    tầm quan trọng của việc cử anh đến đó không?
  • Get Pembroke on a plane within the next 24 hours...
    Hãy đưa Pembroke lên máy bay trong vòng 24 tiếng tới...
  • or this whole place goes ass over tits.
    nếu không công ty này sẽ gặp rắc rối.
  • And you with it. Understand me?
    Và anh cũng tiêu luôn. Hiểu không?
  • Lockhart?
    Lockhart?
  • Lockhart!
    Lockhartl
  • I need to speak with you Hey, hey, hey.
    - Anh cần nói chuyện với em - Này, này, này.
  • You said no one ever leaves. What does that mean?
    Em nói chưa có ai rời khỏi đó. Nghĩa là sao?
  • You're hurting me.
    Anh làm em đau đấy.
  • What happens to them? Please let me go.
    - Chuyện gì xảy ra với họ? - Làm ơn thả em ra.
  • Why won't they let me see Pembroke?
    Sao họ không cho anh gặp Pembroke?
  • You know something, don't you?
    Em biết điều gì, phải không?
  • No.
    Không.
  • What is this stuff? What makes you special?
    Thứ này là gì? Điều gì khiến em thành ca đặc biệt?
  • Fuck off, Adolf!
    Biến đi, tên Phát Xít!
  • Hey!
    Này!
  • Come on. No!
    - Thôi nào. - Không!
  • I paid for this dance. No!
    - Tôi trả tiền cho em nhảy điệu này. - Không!
  • Let her go!
    Để cô ấy đi!
  • Go back to the sanitarium, cripple.
    Về viện điều dưỡng của mày đi, thằng què.
  • No!
    Không!
  • No! Please, stop!
    Không! Làm ơn, dừng lại!
  • I am not a patient.
    Tao không phải là bệnh nhân.
  • Hannah.
    Hannah.
  • Hannah.
    Hannah.
  • She may look like a woman...
    Con bé có thể giống như thiếu nữ...
  • but she's just a child.
    nhưng nó vẫn chỉ là một đứa trẻ.
  • Ignorance, Mr. Lockhart...
    Sự ngu dốt, anh Lockhart này,
  • is the great enemy of science.
    là kẻ thù lớn nhất của khoa học.
  • I wanna see Pembroke.
    Tôi muốn gặp Pembroke.
  • And you will.
    Sẽ gặp thôi.
  • Coming, Mr. Lockhart?
    Lên xe đi, anh Lockhart?
  • Nothing happened.
    Không có gì xảy ra cả.
  • That's because I arrived when I did.
    Đó là vì bố đã đến.
  • Lockhart was there.
    Lockhart đã ở đó.
  • With a knife to his throat.
    Với con dao kề sát cổ.
  • Hannah...
    Hannah...
  • Mr. Lockhart is not able to look after himself,
    Anh Lockhart không thể tự chăm sóc mình,
  • let alone you.
    tránh xa anh ta ra.
  • He can't protect you the way I can.
    Anh ta không thể bảo vệ con như bố.
  • I don't need protecting.
    Con không cần bảo vệ.
  • Of course you do.
    Tất nhiên là có.
  • We were just having fun.
    Anh ta cho con niềm vui.
  • He's not like the others.
    Không giống như những người khác.
  • He's young.
    Anh ấy trẻ.
  • What?
    Sao?
  • - What is it? - Nothing.
    - Chuyện gì vậy? - Không có gì ạ.
  • Let me see. No.
    - Để bố xem. - Không.
  • I'm your doctor. Come here.
    Bố là bác sĩ của con. Lại đây.
  • No! Don't touch me!
    Không! Đừng chạm vào con!
  • When will I be ready?
    Khi nào con mới sẵn sàng đây?
  • Soon.
    Sớm thôi.
  • When?
    Khi nào ạ?
  • Patience.
    Kiên nhẫn nào.
  • Come here.
    Lại đây.
  • I said, come here.
    Bố bảo lại đây.
  • Now, haven't I always looked after you?
    Giờ không phải bố đang chăm sóc con ư?
  • Soon, I will make you better.
    Bố sẽ sớm khiến con thấy khá hơn.
  • And you will thank me.
    Và lúc đó con phải cám ơn bố.
  • And my father will come?
    Và bố ruột của con sẽ đến chứ?
  • Yes.
    Đúng vậy.
  • Get some rest, my little lamb.
    Nghỉ ngơi nhé, cừu non.
  • Bitte?
    Tôi giúp gì được cho anh?
  • I have a problem with my...
    Răng của tôi có vấn đề.
  • May I?
    Cho tôi xem được không?
  • I'll just pop it in some milk, shall I?
    Tôi sẽ bỏ nó vào cốc sữa, được chứ?
  • There we are.
    Của anh này.
  • Mrs. Watkins?
    Bà Watkins?
  • Where's Pembroke?
    Pembroke đâu?
  • You took him.
    Anh đã dẫn ông ấy đi.
  • Back to New York.
    Về New York mà.
  • What? No.
    Sao? À không.
  • They moved him. He's down here somewhere.
    Họ đã chuyển ông ấy đi rồi. Ông ấy ở đâu đó dưới này.
  • You told me about the experiments, remember?
    Bà đã nói với tôi về những thí nghiệm, bà nhớ chứ?
  • Your puzzle?
    Trò ô chữ của bà?
  • I like puzzles.
    Tôi thích trò ô chữ.
  • Yeah.
    Phải.
  • I left it for you.
    Tôi để nó lại cho anh.
  • You'll see.
    Anh sẽ thấy.
  • Listen to me.
    Nghe tôi này.
  • The experiments...
    Những cuộc thí nghiệm...
  • I think they're happening again.
    Tôi nghĩ nó đang xảy ra lần nữa.
  • The baroness was infertile.
    Nam tước phu nhân bị vô sinh.
  • Not experiments.
    Không phải thí nghiệm.
  • A cure.
    Mà là một phương thuốc.
  • She was pregnant the night of the wedding.
    Bà ta mang thai vào đêm tân hôn.
  • Before they burned her...
    Trước khi họ thiêu sống bà ta...
  • the villagers cut out the fetus...
    dân làng đã cắt bỏ bào thai...
  • and threw it in the aquifer.
    và ném nó vào tầng nước ngầm.
  • The child survived.
    Đứa bé vẫn còn sống.
  • She doesn't know.
    Bà ta không biết điều đó.
  • I'm sorry, I don't understand.
    Tôi xin lỗi, tôi không hiểu.
  • Take it easy.
    Bình tĩnh nào.
  • Marcus!
    Marcus!
  • It's all right.
    Không sao cả.
  • Mr. Lockhart...
    Anh Lockhart...
  • every time I turn around,
    mỗi lần tôi quay lưng đi,
  • you're somewhere you're not supposed to be.
    anh lại có mặt ở nơi anh không được phép.
  • I guess I'm lost.
    Tôi đoán là tôi bị lạc.
  • I'm just trying to find my way back to my room.
    Tôi đang cố tìm đường về phòng.
  • This is a restricted floor.
    Đây là tầng hạn chế ra vào.
  • There are signs everywhere.
    Bảng chỉ dẫn ở khắp nơi.
  • Surely you didn't just wander down here by accident?
    Chắc anh không tình cờ lang thang dưới này chứ?
  • What is it exactly that you are looking for?
    Chính xác là anh đang tìm gì vậy?
  • I had a problem with my tooth.
    Tôi gặp vẩn đề về răng.
  • Your tooth?
    Răng sao?
  • Actually, it's feeling much better.
    Thật ra, nó đã đỡ nhiều rồi.
  • If you could just point me in the direction of my room.
    Ông có thể chỉ tôi đường về phòng mà.
  • Nonsense.
    Vô lý.
  • We can't let you get an infection.
    Chúng tôi không để anh bị nhiễm trùng đâu.
  • You must let us take care of you.
    Anh phải để chúng tôi chăm sóc anh.
  • After all...
    Xét cho cùng...
  • that's why you're here.
    đó là lý do anh ở đây.
  • Doctor Brennan takes care
    Bác sĩ Brennan lo vấn đề nha khoa
  • of all our patients' dental needs.
    cho tất cả bệnh nhân.
  • I'm sorry.
    Tôi xin lỗi.
  • Hmm?
  • About Hannah.
    Về chuyện của Hannah.
  • It won't happen again.
    Sẽ không tái diễn đâu.
  • Hmm.
  • Tell me...
    Nói tôi nghe...
  • what were you doing in town?
    anh đã làm gì ở thị trấn?
  • Just having a beer.
    Chỉ đi uống bia thôi.
  • Ah. Hmm.
  • What are you doing?
    Các người làm gì vậy?
  • Get your hands off me!
    Bỏ tay ra!
  • It's all for your own safety, Mr. Lockhart.
    Tất cả vì sự an toàn của anh, Lockhart à.
  • We don't believe in chemical anesthesia at the institute.
    Chúng tôi không tin tưởng vào khả năng gây mê ở viện điều dưỡng.
  • The impurities inhibit the cure.
    Sự dơ bẩn sẽ làm hạn chế việc điều trị.
  • But, you will find that with a proper focus...
    Nhưng, anh sẽ thấy rằng với độ tập trung thích hợp,
  • the mind can overcome any amount of pain.
    lý trí sẽ vượt qua mọi nỗi đau.
  • Trust, Mr. Lockhart. Hmm?
    Tin tôi đi, anh Lockhart.
  • I mean, if we can't trust each other...
    Ý tôi là nếu ta không tin tưởng nhau...
  • then how can I help you?
    thì sao tôi có thể giúp anh?
  • Mrs. Abramov...
    Bà Abramov...