• Hey, Troy. Yeah?
    - Hey, Troy. - Yeah?
  • You're a dork. Hey, shut up.
    - Mày là thằng ngố. - Hey, im đi.
  • Hey, freak.
    Hey, con quỷ.
  • Excuse me.
    Xin lỗi.
  • You are going to die in there.
    Mấy người sẽ chết trong đó.
  • Shut your mouth, or we're gonna kick your ass!
    Câm họng, không thì tụi tao sẽ đá đít mày đấy!
  • We got bats.
    Có sẵn gậy đây.
  • I hate trees!
    Tao ghét cây!
  • You're gonna regret it.
    Mấy người sẽ phải hối hận.
  • You're gonna regret it.
    Mấy người sẽ phải hối hận.
  • You're gonna regret it.
    Mấy người sẽ phải hối hận.
  • Yeah!
    Yeah!
  • Yeah!
    Yeah!
  • ♪ I know ♪
    ♪ I know ♪
  • ♪ I know ♪
    ♪ I know ♪
  • ♪ You belong ♪
    ♪ You belong ♪
  • ♪ To some ♪
    ♪ To some ♪
  • ♪ Body new ♪
    ♪ Body new ♪
  • ♪ But tonight ♪
    ♪ But tonight ♪
  • ♪ You belong ♪
    ♪ You belong ♪
  • ♪ To me ♪
    ♪ To me ♪
  • ♪ Although ♪
    ♪ Although ♪
  • ♪ Although ♪
    ♪ Although ♪
  • ♪ We're apart ♪
    ♪ We're apart ♪
  • ♪ You're part ♪
    ♪ You're part ♪
  • ♪ Of my heart ♪
    ♪ Of my heart ♪
  • ♪ And tonight ♪
    ♪ And tonight ♪
  • ♪ You belong ♪
    ♪ You belong ♪
  • ♪ To me ♪
    ♪ To me ♪
  • ♪ Just to little old me. ♪
    ♪ Just to little old me. ♪
  • Troy.
    Troy.
  • Awesome.
    Quá dữ.
  • Go.
    Đi thôi.
  • No, you go, shithead.
    Không, mày đi đi, thằng nhãi.
  • Check it out.
    Xem nè.
  • It stinks in here.
    Trong đây thối hoắc.
  • It stinks like shit.
    Như mùi phân ấy.
  • You remember last supper when we get the raccoon
    Mày nhớ có lần mình ăn tối mà có con chồn hôi
  • stuck in our chimney?
    Kẹt trong ống khói không?
  • That's what it smells like.
    Cái mùi y vậy nè.
  • Let's go find it.
    Tìm thử xem.
  • No, it smells bad-- I'm getting out of here.
    Không, thối quá-- Tao biến.
  • Troy?
    Troy?
  • Troy?
    Troy?
  • Who's down there?
    Ai ở dưới đó?
  • Cut it out, Troy.
    Dẹp đi, Troy.
  • Cut it out.
    Đừng giỡn nữa.
  • So, are your periods regular again?
    Vậy kinh nguyệt cô giờ đều rồi hả?
  • Every other month.
    Tháng nào cũng thế.
  • Not that I'm really complaining.
    Không phải tôi đang than phiền gì đâu.
  • After all that blood.
    Sau tất cả những thứ máu me đó.
  • Ben hates blood.
    Ben ghét máu lắm.
  • You having issues with arousal?
    Cô có vấn đề trong việc đạt cực khoái không?
  • Not when I'm by myself.
    Khi tự lên đỉnh thì không.
  • Lie back.
    Nằm xuống nào.
  • Well, I've recently had some success with women your age
    Tôi đã có kha khá thành công với những phụ nữ độ tuổi cô
  • using bioidentical treatments
    Sử dụng liệu pháp sinh học đồng nhất
  • and hormones.
    Và hoóc-môn.
  • For what?
    Để làm gì?
  • Well, it's a sort of a preemptive strike.
    Phòng bệnh hơn chữa bệnh mà.
  • See, your body is like a house--
    Cơ thể cô như một ngôi nhà thôi--
  • you can fix the tiles in the bathroom and the kitchen,
    Có thể sửa được gạch lót trong bếp và nhà tắm,
  • but if the foundation is decaying, well,
    Nhưng nếu cái móng mà bị ruỗng,
  • you're wasting your time. What are the side effects?
    - Thì có làm gì cũng chỉ phí công. - Có tác dụng phụ nào không?
  • You can sit up.
    Cô ngồi dậy đi.
  • Well, the, BHRTs are great for your skin, organs.
    Phương pháp chữa bệnh bằng hooc-môn này rất có lợi cho da và nội tạng của cô.
  • Most of the women I give these to
    Đa số các quý bà được tôi chữa cách này
  • tell me they make them feel ten years younger.
    Đều nói họ thấy như trẻ ra 10 tuổi.
  • I don't know. You know, I don't even let my family
    Tôi không biết. Tôi thậm chí còn không để người nhà tôi
  • drink out of plastic bottles.
    Uống nước từ chai nhựa.
  • Taking a bunch of hormones when I don't even know
    Dùng một mớ hoóc-môn trong khi không biết
  • what the side effects are, I just...
    Sẽ có những tác dụng phụ nào, tôi...
  • Feel and look ten years younger.
    Sẽ thấy trẻ hơn, và cũng trông trẻ hơn 10 tuổi.
  • I don't need hormones, Doctor.
    Tôi không cần hoóc-môn, bác sĩ.
  • I'm just trying to get control of my body again,
    Tôi chỉ muốn kiểm soát lại cơ thể của mình,
  • after what happened.
    Sau những gì đã xảy ra.
  • And I'm offering you something to help you get that back.
    Và tôi đang cho cô những thứ để cô có được điều đó đây.
  • I'm not a house.
    Tôi đâu phải là một ngôi nhà.
  • Vivien, what are you so afraid of?
    Vivien, cô sợ cái gì mới được?
  • I have an intruder in my house.
    - 911 nghe. - Có người đột nhập vào nhà tôi.
  • Are you sure it's not a member of your family? No. Nobody is home.
    - Cô chắc không phải người nhà cô chứ? - Không. Không có ai ở nhà cả.
  • What's the address? 35 Drummond Road.
    - Địa chỉ là gì? - Số 35 đường Drummond.
  • We're sending a patrol car. Please hurry, please.
    - Chúng tôi đang huy động xe cảnh sát đến. - Xin làm ơn nhanh giùm, làm ơn.
  • Oh, my God.
    Ôi Chúa ơi.
  • No, Viv. No, no.
    Không, Viv. Không, không.
  • Viv, I'm sorry. I'm sorry. No.
    Viv, anh xin lỗi. Anh xin lỗi. Không.
  • Aah!
    Aah!
  • You're going to regret it.
    Mấy người sẽ phải hối hận.
  • You're going to regret it. You're going to regret it.
    Mấy người sẽ phải hối hận. Mấy người sẽ phải hối hận.
  • The light is different out here.
    Ánh sáng ở đây khác quá.
  • It's softer. It's called smog.
    Dịu hơn. Là ô nhiễm không khí đó.
  • You should be excited, Vi.
    Con nên phấn khởi lên, Vi.
  • You can stop sneaking cigarettes and just start taking deep breaths.
    Con có thể ngừng hút thuốc và bắt đầu thở sâu được rồi.
  • I need to go to the bathroom.
    Con cần đi vệ sinh.
  • We're almost there. I need to go.
    - Sắp đến rồi con. - Con cần đi vệ sinh mà.
  • Vi, it's a freeway.
    Vi, đang là đường cao tốc.
  • Really, where do you want me to pull over?
    Nào, con muốn bố đậu xe lại ở đâu?
  • Maybe the Honda next to us has a bathroom or something.
    Có thể xe Honda kế chúng ta có nhà vệ sinh đấy.
  • Bet if baby had to shit, you'd find somewhere.
    Em bé mà muốn đi ị thì bố mẹ sẽ tìm ra chỗ thôi.
  • Come on.
    Thôi đi.
  • Violet, I hate that word, unless I'm saying it.
    Violet, mẹ ghét từ đó, trừ phi chính mẹ nói ra từ đó.
  • I'm really glad we named you Violet,
    Bố mừng vì bố mẹ đặt tên con là Violet,
  • instead of our second choice.
    Thay vì cái tên thứ hai.
  • Which was?
    Là gì?
  • Sunshine.
    Sunshine.
  • It's funny. Come on, you gotta admit it's funny.
    Vui mà. Con phải công nhận là vui đấy chứ.
  • I love it.
    Anh thích nó.
  • Don't you love it, hon?
    Em thích không, em yêu?
  • I mean, it looks even better
    Trông nó còn tuyệt hảo hơn
  • than it did online.
    Khi nhìn hình trên mạng nữa.
  • Yeah, it's interesting.
    Yeah, nhìn rất thú vị.
  • Great. So we're the Addams Family now.
    Tuyệt vời. Vậy giờ chúng ta là nhà Addams.
  • Hey, crabby pants.
    Hey, bé con ủ dột.
  • Come here.
    Lại đây.
  • What are you doing?
    Con làm gì thế?
  • Isn't this place amazing?
    Nơi này có tuyệt không?
  • Welcome.
    Xin chào mừng.
  • It's a classic L.A. Victorian.
    Đây là một biệt thự cổ thời Victoria.
  • Built around 1920 by the doctor to the stars at the time.
    Một bác sĩ chuyên chữa bệnh cho các tài tử đã xây nó từ năm 1920.
  • It's just fabulous.
    Đẹp lộng lẫy.
  • These are real Tiffany fixtures.
    Đây là nội thất Tiffany thật đấy.
  • As you can see, the previous owners
    Ông bà có thể thấy, những người chủ nhà cũ
  • really loved this place like a child.
    Thật lòng yêu quý ngôi nhà này như một đứa trẻ vậy.
  • They restored everything.
    Họ phục chế lại mọi thứ.
  • Gay?
    Gay à?
  • What do you think?
    Ông bà nghĩ sao?
  • Tiffany. Wow.
    Tiffany. Wow.
  • Do you cook? Viv is a great cook.
    - Bà có nấu ăn không? - Viv là một đầu bếp cừ.
  • I got her cooking lessons a few years ago,
    Tôi dạy cô ấy nấu ăn vài năm trước,
  • and she ended up teaching the teacher a few things.
    Rốt cuộc cô ấy dạy ngược lại thầy.
  • Cooking lessons-- romantic.
    Học nấu ăn, lãng mạn đấy.
  • Aren't you a psychologist? Psychiatrist.
    - Ông là chuyên viên tâm lý? - Bác sĩ tâm thần.
  • You said something on the phone about there being a study
    Bà có nói qua điện thoại là ở đây có một chỗ
  • that I could use as a home office?
    Tôi có thể dùng như văn phòng tại gia hả?
  • I'm planning on seeing patients here,
    Tôi định tiếp bệnh nhân ở đây,
  • so I can spend more time with the family.
    Để dành thời gian cho gia đình nhiều hơn nữa.
  • How refreshing.
    Tươi mới quá.
  • Violet, honey, would you go see where Hayley went? Thank you.
    Violet, cưng, đi xem con Hayley đi đâu? Cám ơn con.
  • What are you yapping at?
    Mày sủa gì vậy?
  • When I saw the pictures of this room online,
    Khi anh thấy hình của căn phòng này trên mạng,
  • I thought maybe you could use it
    Anh nghĩ em có thể dùng nó
  • as your music room.
    Làm phòng nhạc.
  • Are you a musician?
    Bà là nhạc công à?
  • I was.
    Từng thôi.
  • Cellist-- very good one, in fact.
    Tôi chơi đại dương cầm-- Thực tế là chơi rất giỏi.
  • Why did you quit?
    Sao bà lại bỏ?
  • This wallpaper is peeling over here.
    Giấy dán tường bị tróc ở đây.
  • Looks like maybe there's a mural
    Hình như có một bức tranh lớn
  • underneath it.
    Ở bên dưới thì phải.
  • The last owners probably
    Những người chủ cũ có lẽ đã
  • covered it up.
    Che nó đi.
  • They were modernists.
    Họ theo trường phái cách tân.
  • Speaking of the last owners,
    Nhân tiện nói về những người chủ nhà cũ,
  • full disclosure requires that I tell you
    Nguyên tắc tiết lộ công khai bắt buộc tôi phải kể cho ông bà
  • about what happened to them.
    Nghe những gì đã xảy ra với họ.
  • Oh, God...
    Chúa ơi...
  • they didn't die in here or anything, did they?
    Họ không chết hay sao đó trong đây chứ, phải không?
  • Yes, actually, both of them.
    Thật ra là cả hai người.
  • Murder-suicide.
    Giết nhau rồi tự vẫn.
  • I sold them the house, too.
    Tôi cũng bán ngôi nhà này cho họ.
  • They were just the sweetest couple.
    Một đôi đáng mến lắm.
  • - You never know, I guess. - That explains why
    - Ông bà không tưởng tượng nổi đâu. - Điều này giải thích vì sao
  • it's half the price of every other house
    Giá ngôi nhà này rẻ hơn một nửa
  • in the neighborhood, I guess.
    So với mọi ngôi nhà khác trong khu này, tôi đoán vậy.
  • I do have a very nice mid-century ranch, but it's
    Có một ngôi nhà trệt từ giữa thế kỷ trước,
  • in the Valley, and you're going to get
    Ở khu Valley, nhưng ông bà mua nó thì phải
  • a third of the house for twice the price.
    Trả giá cao gấp đôi mà diện tích chỉ bằng một phần ba ở đây.
  • Right.
    Được rồi.
  • Where did it happen?
    Chuyện xảy ra ở đâu?
  • The basement.
    Dưới hầm.
  • We'll take it.
    Lấy nhà này.
  • Come on, babe,
    Nào, em yêu,
  • let's go to bed.
    Ngủ thôi.
  • Leave that for the morning.
    Để đó sáng mai làm.
  • I'm a little bit worried about Violet,
    Em hơi lo cho Violet,
  • you know, these kids here are very different.
    Anh cũng biết đó, con nít ở đây khác.
  • I don't know if she can handle another year of not fitting in.
    Em không biết liệu con có thể chịu đựng thêm một năm không hòa nhập được không.
  • You mean... you can't?
    Ý em là... em không thể?
  • Can't believe this place doesn't freak you out a little bit.
    Em không tin là ngôi nhà này không làm anh sợ.
  • 'Cause of what happened here?
    Vì những chuyện đã xảy ra ở đây hả?
  • My repulsion is tempered by the fact
    Anh không hài lòng thì cũng bị dụ rồi.
  • that this house is worth four times what we paid for it,
    Ngôi nhà này đáng giá gấp bốn lần giá mình trả để sở hữu nó,
  • so let's not think about it.
    Nên thôi đừng nghĩ ngợi nữa.
  • This is your professional advice, Doctor,
    Lời khuyên chuyên nghiệp quá nhỉ, bác sĩ?
  • just denial?
    Chỉ có phủ nhận thôi sao?
  • Come on, let me give you a little love.
    Lại đây em, để anh cho em thấy anh yêu em.
  • Moving here, buying this house
    Chuyển đến đây, mua ngôi nhà này,
  • was the exact right thing to do
    Là điều đúng đắn nhất
  • for us and our family.
    Cho chúng ta và gia đình chúng ta.
  • It's a good thing
    Là một chuyện đáng mừng
  • and we deserve some good after all the shit
    Và chúng ta đáng được hưởng sau những chuyện khủng khiếp
  • we've been through.
    Đã trải qua.
  • I've got some stuff I want to...
    Em có mấy món đồ em muốn...
  • unpack down in the kitchen.
    Mở gói ở dưới bếp.
  • I appreciate that you're trying.
    Em trân trọng những nỗ lực của anh.
  • I'm trying, too.
    Em cũng đang cố.
  • Okay.
    Okay.
  • It's just gonna take some time.
    Chỉ là cái gì cũng cần thời gian.
  • So I let him.
    Nên tao để yên cho nó.
  • Do coke off your nipples?
    Chơi thuốc trên ngực mày hả?
  • They were numb for, like, two days.
    Ngực tao sau đó đơ hết cũng phải hai hôm.
  • Hey!
    Hey!
  • Student council passed a rule
    Hội học sinh đã có luật
  • against smoking in public spaces.
    Cấm hút thuốc nơi công cộng.
  • Secondhand smoke kills.
    Mấy người phải hút thuốc bị động cũng chết đó.
  • I'm new, I didn't know.
    Tôi là học sinh mới, tôi không biết.
  • What the hell is wrong with you?
    Mày bị cái quái gì thế hả?
  • People sit here, they eat here.
    Người ta ngồi ở đây, ăn uống ở đây.
  • You don't know me. Why are you doing this?
    Mày không biết tao là ai. Sao mày làm thế?
  • Leah's grandmother died of lung cancer.
    Bà của Leah mất vì ung thư phổi.
  • She takes this stuff pretty seriously.
    Nó đặt nặng chuyện này lắm.
  • Eat it-- eat it or I'm gonna kick the shit out of you.
    Ăn đi - ăn ngay, không thì tao sẽ cho mày một trận nhừ tử.
  • No. What? Come on, Leah, that's enough.
    - Không. - Cái gì? Thôi, Leah, đủ rồi.
  • No, no, no, I want to see her eat it. No.
    Không, không, tao muốn thấy nó ăn.
  • No. Eat it, eat it. Leah, seriously, she's like 12.
    - Không. Ăn cho tao xem. - Leah, thôi đi, nhìn nó như mới 12.
  • You are dead! You are dead!
    Mày chết với tao! Mày chết với tao!
  • Whoo!
    Whoo!
  • You're going to die in here.
    Mấy người sẽ chết trong đó.
  • Who are you? What are you doing?
    Cô là ai? Cô làm gì ở đây?
  • What are you doing here?
    Cô làm gì ở đây?
  • Adelaide.
    Adelaide.
  • Adelaide.
    Adelaide.
  • Adelaide.
    Adelaide.
  • Adelaide, I put on Dora the Explorer for you,
    Adelaide, mẹ bật Dora the Explorer cho con rồi,
  • so you would sit and watch it.
    Về nhà ngồi xem đi.
  • It was Go, Diego, Go!
    Là Go, Diego, Go!
  • I don't like it.
    Con không thích.
  • Oh, brown cartoon characters-- you can't tell the difference.
    Oh, mấy con nhân vật hoạt hình màu nâu-- khác nhau chỗ nào chứ.
  • Excuse me.
    Xin lỗi.
  • Hi.
    Chào.
  • Hi.
    Chào.
  • I'm Constance, your neighbor from next door,
    Tôi là Constance, hàng xóm kế bên nhà cô,
  • and this is my girl Adelaide.
    Và đây là con gái tôi Adelaide.
  • Hello. Go home,
    - Chào. - Về nhà,
  • Addy, now.
    Addy, về ngay.
  • That girl is a monster.
    Con bé là một con quỷ.
  • I love her and I'm a good Christian,
    Tôi thương nó và tôi theo đạo Chúa,
  • but Jesus H. Christ.
    Nhưng thánh thần ơi,
  • You know, if they had invented some of those tests
    Nếu người ta đã biết xét nghiệm
  • a few years ago, I would have...
    Từ vài năm trước, tôi đã...
  • How'd you get into my house?
    Làm sao cô vào nhà tôi được?
  • You left your back door open.
    Cô để cửa hậu mở.
  • Although I have to tell you, Addy will always
    Tuy nhiên, tôi phải nói cô là, Addy sẽ luôn luôn
  • find a way in.
    Tìm được đường vào.
  • She has a bug up her ass about this house, always has.
    Nó dễ điên vì ngôi nhà này lắm, đó giờ rồi.
  • You have the loveliest things.
    Mấy món đồ dễ thương quá.
  • Thank you.
    Cảm ơn.
  • Have you got a dog? I-I do have a dog, yes.
    - Cô có nuôi chó không? - T-tôi có một con. Có.
  • I run a little kennel out of my house,
    Tôi có làm một cái nhà chó,
  • doggy day care kind of a thing.
    Chăm sóc chó các kiểu.
  • How nice.
    Hay quá.
  • Well, I prefer purebreds.
    Thật ra tôi thích chó thuần chủng hơn.
  • I adore the beauty of a long line,
    Tôi ái mộ vẻ đẹp di truyền lâu đời,
  • but there's always room
    Nhưng luôn có chỗ
  • in my home for mongrels.
    Cho mấy con chó lai trong nhà tôi.
  • Oh...
    Oh...
  • Oh, my.
    Oh, Chúa ơi.
  • Look at those earrings.
    Đôi bông tai này.
  • Are those real diamonds?
    Kim cương thật đúng không?
  • Not that Home Shopping shit.
    Không phải hàng lởm đâu.
  • No.
    Không.
  • I used to have diamonds like that.
    Tôi cũng từng có mấy đôi như vậy.
  • Different pair for every day of the week.
    Mỗi ngày một đôi khác nhau cho cả tuần.
  • Did your husband give them to you?
    Chồng cô tặng cô hả?
  • He did.
    Phải.
  • Hmm? Mm-hmm.
    Hmm? Mm-hmm.
  • They always do when you're young and pretty.
    Lúc đàn bà còn trẻ đẹp, đàn ông ai cũng làm thế.
  • Are you Southern?
    Cô là người miền Nam?
  • Proud Virginian.
    Tôi tự hào là người Virginian.
  • The Old Dominion, born and bred.
    Sinh ra và lớn lên ở Old Dominion.
  • Thank you for noticing.
    Rất biết ơn cô vì đã để ý.
  • I came out here to be a movie star.
    Tôi đến đây để thành ngôi sao màn bạc.
  • Did the screen tests and everything, but...
    Diễn thử rồi đủ trò hết rồi, nhưng...
  • nudity was the big deal then.
    Khỏa thân hồi đó là một chuyện lớn.
  • The morals were just beginning to collapse,
    Mấy chuẩn mực đạo đức sắp sửa đổ rạp hết,
  • and I wasn't about to have my green pasture
    Còn tôi thì không thể phơi mình
  • flashed 70 feet high
    Dưới ánh đèn cao áp,
  • for every man, woman, and child to see,
    Cho mọi đàn ông, đàn bà, con nít xem,
  • so I took that little butterfly of a dream
    Nên tôi đành cất giấc mơ bé bỏng đó
  • and put it in a jar on the shelf,
    Vào một cái hũ trong tủ
  • and, uh, soon after, came the Mongoloid
    Rồi ngay sau đó, con bé Mongoloid ra đời,
  • and, of course, I couldn't work after that.
    Và dĩ nhiên là sau đó tôi không làm ăn gì được.
  • It has been so great to meet you.
    Rất vui được gặp cô.
  • I just-- you know,
    Chỉ là--
  • I wasn't prepared for guests at all.
    Tôi không chuẩn bị để đón khách.
  • I'm gone.
    Tôi về đây.
  • Oh, I brought you this.
    Oh, tôi mang cho cô cái này.
  • You know, a little, um,
    Là chút quà nhỏ,
  • housewarming. Thank you.
    - Mừng tân gia. - Cám ơn.
  • Addy wanted to bake you a pie,
    Addy muốn nướng bánh cho cô,
  • but she tends to spit in the cooking,
    Nhưng nó hay nhổ nước miếng vào bánh lắm,
  • so I thought this would be better.
    Nên tôi nghĩ cái này ổn hơn.
  • Help get rid of some of that bad juju.
    Dùng để trừ tà.
  • I don't remember your name.
    Tôi không nhớ tên cô.
  • Right, no, I never got a chance to tell you my name.
    Không, nãy giờ tôi chưa nói tên tôi mà.
  • Oh. My name is Vivien Harmon.
    - Oh. - Tôi là Vivien Harmon.
  • Anyway...
    Dù sao đi nữa...
  • relax and enjoy.
    Thư giãn và tận hưởng đi nhé.
  • Let me know if you need any help with that pup.
    Nếu cần giúp gì với con cún, cứ nói tôi.
  • Will do.
    Tôi sẽ.
  • I'm glad you're getting rid of that wallpaper.
    Tôi mừng vì cô đã gỡ mấy tờ giấy dán tường kia xuống.
  • I thought those people were supposed to be stylish.
    Tôi cứ tưởng mấy người đó cũng thời thượng.
  • It's sage...
    Đây là cây ngải...
  • for cleansing the spirits in the house.
    Để thanh tẩy những linh hồn trong ngôi nhà.
  • Too many bad memories in here.
    Có quá nhiều ký ức đen tối ở đây.
  • What happened?
    Gì vậy?
  • You okay?
    Em không sao chứ?
  • Oh, I guess these guys were into the kinky stuff, huh?
    Oh, mấy thằng này có sở thích dị hợm nhỉ?
  • Would you like to try it on?
    Em muốn mặc thử không?
  • That's not funny.
    Không có vui đâu.
  • I think you'd look good in it.
    Anh nghĩ em mặc sẽ chuẩn đó.
  • What happened?
    Sao vậy?
  • Holy shit. Let's get rid of it.
    Trời đất. Bỏ nó đi.
  • Come on, let's go downstairs.
    Nào, xuống lầu thôi.
  • Come on.
    Đi nào.
  • Watch the steps.
    Cẩn thận bước chân, con.
  • So, Tate, these fantasies started
    Vậy, Tate, những ảo tưởng đó xuất hiện
  • two years ago, three years ago, when?
    Từ hai năm trước, ba năm trước, khi nào?
  • Two years ago.
    Hai năm trước.
  • It's always the same.
    Lúc nào cũng như nhau.
  • It starts the same way.
    Cùng bắt đầu theo một kiểu.
  • How? Tell me.
    Như thế nào? Nói chú nghe đi.
  • I prepare for the noble war.
    Cháu chuẩn bị cho một cuộc chiến chính nghĩa.
  • I'm calm, I know the secret, I know what's coming,
    Cháu bình tĩnh lắm, cháu biết bí mật, cháu biết rõ những gì sắp đến,
  • and I know no one can stop me, including myself.
    Và cháu biết không ai có thể cản cháu lại được, kể cả chính cháu.
  • Do you target people who have been
    Cháu đặt mục tiêu vào những người
  • mean to you or unkind?
    Làm chuyện xấu với cháu à?
  • I kill people I like.
    Cháu giết những ai cháu thích.
  • Can I help you?
    Tôi có thể giúp gì?
  • Some of them beg for their life.
    Vài người trong số họ nài xin được sống.
  • I don't feel sad.
    Cháu không thấy buồn.
  • I don't feel anything.
    Cháu chẳng cảm thấy gì cả.
  • It's a filthy world we live in.
    Thế giới ta đang sống là một nơi nhơ nhớp.
  • It's a filthy goddamn helpless world,
    Một thế giới nhơ nhớp, không cách gì cứu vãn nổi,
  • and honestly, I feel like I'm helping to take them away
    Và thật sự là cháu thấy cháu đang giúp họ thoát khỏi
  • from the shit
    Những thứ cặn bã
  • and the piss and the vomit that run in the streets.
    Những chất thải kinh tởm trên đường phố
  • I'm helping
    Cháu đang giúp họ
  • to take them somewhere clean
    Đưa họ đến một nơi trong sạch
  • and kind.
    Và tốt đẹp.
  • There's something
    Có điều gì đó
  • about all that blood, man.
    Về máu.
  • I drown in it.
    Cháu chìm trong đó.
  • The Indians believed that blood holds all the bad spirits,
    Người Ấn Độ tin rằng máu giữ lại những linh hồn xấu,
  • and once a month in ceremonies they would cut themselves
    Và cứ mỗi một tháng họ lại cắt tay để kỷ niệm
  • to let the spirits go free.
    Để giải phóng những linh hồn đó.
  • There's something
    Có điều gì đó
  • smart about that.
    Rất thông tuệ về nghi thức này.
  • Very smart. I like that.
    Rất thông tuệ. Cháu rất thích.
  • You think I'm crazy?
    Chú có nghĩ cháu bị điên?
  • No.
    Không.
  • I think you're creative.
    Chú nghĩ cháu sáng tạo.
  • And I think you have a lot of pain you're not dealing with.
    Và chú nghĩ cháu đang có nhiều nỗi đau khổ cháu không đối mặt được.
  • My mother's probably worried about me, right?
    Mẹ cháu chắc lo cho cháu lắm?
  • I'm sure she is.
    Chú chắc chắn là vậy.
  • She's a cocksucker.
    Bà ta đàng điếm lắm.
  • I mean, literally, a cocksucker.
    Cháu nói đúng theo nghĩa đen luôn.
  • She used to suck the guy off next-door, all the time.
    Bà ta lăn lộn với tay hàng xóm suốt một thời gian.
  • My dad found out, and he left.
    Bố cháu phát hiện ra, và ông ấy bỏ đi.
  • He left me alone with a cocksucker.
    Bỏ cháu ở lại với một người đàng điếm không ra gì.
  • Can you imagine?
    Chú tưởng tượng được không?
  • How sick is that?
    Chuyện này kinh tởm đến đâu?
  • I've heard a lot worse.
    Chú đã từng nghe nhiều chuyện còn tồi tệ hơn nhiều.
  • Cool.
    Quá hay.
  • Can you tell me some?
    Chú kể cháu nghe được không?
  • I like stories.
    Cháu thích nghe kể chuyện.
  • No. I can't.
    Không. Chú không thể.
  • The world is a filthy place.
    Thế giới này là một nơi nhơ nhớp.
  • It's a filthy goddamn horror show.
    Một màn kịch kinh dị đáng tởm.
  • There's so much pain, you know?
    Có quá nhiều nỗi đau khổ, chú thấy không?
  • There's so much.
    Có quá nhiều.
  • You're doing it wrong.
    Em làm sai rồi.
  • If you're trying to kill yourself, cut vertically.
    Nếu em muốn tự sát, phải cắt thẳng lên một đường.
  • They can't stitch that up.
    Ở đó mạch máu sẽ đứt rời.
  • How'd you get in here?
    Làm sao anh vào đây được?
  • If you're trying to kill yourself,
    Nếu thật em muốn chết,
  • you might also try locking the door.
    Nên thử khóa cửa lại đã.
  • What are you doing?
    Anh làm gì vậy?
  • Am I on a trip?
    Anh có đang đi nghỉ không?
  • Can I help you?
    Tôi giúp gì được không?
  • I'm Moira O'Hara.
    Tôi là Moira O'Hara.
  • I'm the housekeeper.
    Tôi là quản gia.
  • Oh.
    Oh.
  • I didn't know the place came with a housekeeper.
    Tôi không biết mua nhà có kèm cả quản gia theo nữa.
  • Why are you hanging your sheets
    Sao cô lại phơi quần áo ngoài trời
  • with a perfectly good electric dryer inside?
    Khi có một máy sấy khô hoàn hảo ở bên trong?
  • I don't like all those chemicals in the fabric softeners,
    Tôi không thích chất hóa học trong các thuốc làm mềm vải,
  • so I just like to do it naturally.
    Nên tôi muốn để tự nhiên.
  • I work Monday through Thursday.
    Tôi làm việc từ thứ Hai đến thứ Năm.
  • Thanksgiving on, Christmas off.
    Lễ Tạ ơn vẫn làm, Giáng sinh thì nghỉ.
  • Um... That was the deal with the last fellows.
    - Um... - Đó là thỏa thuận với chủ nhà cũ.
  • I'm sorry. I'm just not sure
    Xin lỗi. Tôi chỉ không chắc...
  • that we're gonna need a housekeeper.
    Là chúng tôi có cần quản gia không.
  • What have you been using to clean the floorboards?
    Cô dùng gì để cọ sàn nhà?
  • Murphy's Oil Soap.
    Xà bông dầu hiệu Murphy.
  • Oh, no.
    Oh, không.
  • White vinegar.
    Phải dùng giấm trắng.
  • Oil soap kills the wood.
    Xà bông dầu sẽ làm hỏng sàn nhà.
  • I like that better. It's more natural.
    Tôi ưa dùng giấm hơn. Tự nhiên hơn.
  • Have you ever owned a house this old before?
    Cô đã từng sở hữu một ngôi nhà cổ thế này bao giờ chưa?
  • No.
    Chưa.
  • It has a personality, feelings.
    Nó có cá tính, có cảm xúc riêng.
  • Mistreat it, and you'll regret it.
    Xử tệ với nó, và cô sẽ phải hối hận.
  • May I come in?
    Tôi vào được không?
  • My cab's left, and I'd like to call another.
    Xe taxi vừa đi, tôi cần gọi chuyến mới.
  • So, you worked for the previous owners?
    Vậy là cô đã làm cho những người chủ nhà cũ?
  • I've been the housekeeper here for years.
    Tôi làm quản gia nhà này đã lâu lắm rồi.
  • They come, they go, I stay.
    Người đến, người đi. Tôi ở lại.
  • They were both nice boys,
    Họ là hai chàng trai đáng mến,
  • the ones before you.
    Những người chủ trước khi cô đến.
  • I found the bodies.
    Tôi đã tìm thấy xác họ.
  • What happened?
    Chuyện gì đã xảy ra?
  • I mean, I hate to gossip...
    Ý tôi là tôi không thích tin đồn...
  • They fought a lot.
    Họ cãi cọ nhiều lắm.
  • Money, I think.
    Tôi nghĩ là vì tiền.
  • But who can know when something so horrible happens?
    Nhưng ai mà biết được khi nào một chuyện kinh khủng như thế xảy ra?
  • Sometimes people just go mad.
    Đôi khi người ta chỉ phát điên.
  • I cleaned the mess.
    Tôi dọn dẹp đống hỗn loạn.
  • You'd never know.
    Cô không hiểu được đâu.
  • Can I ask you a personal question?
    Tôi hỏi riêng cô câu này được không?
  • Do you ever get tired
    Có bao giờ cô thấy mệt rũ người
  • of cleaning up other peoples' messes?
    Vì phải dọn dẹp đống hỗn độn của người khác chưa?
  • We're women. It's what we do.
    Chúng ta là phụ nữ. Đó là những gì chúng ta làm.
  • I just get paid for it.
    Tôi được trả tiền để làm việc đó.
  • Yes.
    Phải.
  • Oh, hey, this is my husband Ben.
    Oh, hey, đây là chồng tôi, Ben.
  • Ben, this is Moira O'Hara.
    Ben, đây là Moira O'Hara.
  • She was the housekeeper for the previous owner.
    Cô ấy là quản gia của chủ nhà cũ.
  • Nice to meet you.
    Rất vui được biết.
  • That's my cab.
    Là xe của tôi.
  • I'll use the lavatory first, if you don't mind.
    Nếu ông không phiền, tôi xin dùng nhà vệ sinh trước.
  • Sure.
    Không thành vấn đề.
  • What do you think?
    Anh thấy sao?
  • What? You-You... You want to hire her?
    Gì chứ? Em... Em muốn thuê cô ta à?
  • Yeah, I mean, she's a little kooky, but she seems
    Yeah, cô ta hơi kỳ lạ, nhưng có vẻ
  • trustworthy, she knows the house really well,
    Là người đáng tin, cô ta cũng rất rành ngôi nhà.
  • and I feel like I could just use the help.
    Và em nghĩ em cần có người đỡ đần.
  • So... can you start tomorrow?
    Vậy... bắt đầu từ mai nhé?
  • Thursday's better, but I'll make it work.
    Thứ Năm ổn hơn, nhưng tôi có thể xoay sở được.
  • Okay. And you know, Moira,
    Okay. Và này, Moira,
  • you don't have to wear the housekeeper's uniform.
    Cô không cần phải mặc đồ hầu gái đâu.
  • You can just wear your own clothes.
    Cứ mặc đồ của cô là được rồi.
  • I don't like cleaning peoples' houses in my own clothes.
    Tôi không thích chùi rửa nhà người khác trong trang phục của mình.
  • What?
    Gì vậy?
  • Nothing. Just...
    Không có gì. Chỉ là...
  • You just always surprise me.
    Em luôn gây bất ngờ cho anh.
  • I like that.
    Anh thích vậy.
  • You're gonna have to forgive me one day.
    Lúc nào đó em cũng phải tha thứ cho anh chứ.
  • You mind if I tape this?
    Cháu có ngại không nếu chú thu âm?
  • No.
    Không.
  • You taking your medications?
    Cháu vẫn đang uống thuốc chứ?
  • Yes.
    Có.
  • Any side effects?
    Có thấy tác dụng phụ nào không?
  • I was taking them at night, but they kept me up.
    Cháu uống vào ban đêm, nhưng thuốc làm cháu mất ngủ.
  • And what did you do?
    Rồi sao?
  • Started taking them in the morning.
    Cháu bắt đầu uống vào ban ngày.
  • Light sensitivity is pretty common.
    Kỵ sáng là một triệu chứng phổ biến.
  • Maybe.
    Có lẽ vậy.
  • Yeah, I think so.
    Yeah, chú nghĩ thế.
  • When I was in medical school,
    Khi chú học trường Dược,
  • they brought in this CIA interrogator
    Người ta đưa vào trường một chuyên viên thẩm vấn của CIA
  • to help us better identify who was lying.
    Để giúp tụi chú nhận diện người nói dối tốt hơn.
  • This guy was, like,
    Ông ta ấy hả,
  • six foot, 50, crew cut.
    Cao chừng 6 feet, khoảng 50 tuổi, đầu đinh.
  • He must have been one hell of an interrogator,
    Ông ta có lẽ là một chuyên viên thẩm vấn hạng nặng,
  • because I'll tell you something.
    Vì cháu biết không,
  • I'd be terrified to lie to him.
    Nói dối ông ta, chú sợ chết khiếp.
  • You think I'm lying to you?
    Chú nghĩ cháu nói dối chú?
  • Light sensitivity isn't a side effect of Lexapro, Tate.
    Kỵ sáng không phải là tác dụng phụ của thuốc Lexapro, Tate.
  • So you lied to me.
    Vậy nghĩa là chú đã nói dối cháu.
  • What is important--
    Điều quan trọng là--
  • that is if you're telling the truth
    Liệu cháu có nói sự thật
  • about doing these things to your classmates.
    Về những việc cháu làm với bạn học của cháu không.
  • If you were actually a danger
    Nếu thật cháu là một mối nguy
  • to society, the law says
    Cho xã hội, thì theo luật
  • that I have to report you to the police.
    Chú phải báo cho cảnh sát biết về cháu.
  • Did you call them?
    Chú đã gọi cảnh sát à?
  • Not yet.
    Vẫn chưa.
  • I've treated psychotics before, and people
    Chú đã chữa nhiều người bị bệnh tâm lý, và có nhiều người
  • with the right combination of chemical imbalance
    Vừa uống thuốc không đúng liều
  • and psychological damage that can't be reached.
    Vừa bị hủy hoại tâm lý nặng, thì không thể cứu nổi.
  • You think that's me?
    Chú nghĩ cháu là vậy hả?
  • You think I can't get better?
    Chú nghĩ cháu không khỏi được?
  • You? You kidding me?
    Cháu à? Cháu đùa sao?
  • You're hopeless.
    Chú bó tay với ca của cháu rồi.
  • Everybody can get better, Tate.
    Ai cũng có thể khỏi bệnh, Tate.
  • Everybody.
    Tất cả đều có thể.
  • I just think you're scared.
    Chú chỉ nghĩ là cháu đang sợ hãi.
  • Of what, I'm not sure yet.
    Sợ hãi gì thì chú vẫn chưa chắc chắn.
  • Maybe rejection.
    Có thể là bị chối từ.
  • Certainly
    Rõ ràng là
  • because of what your father did to you.
    Vì những gì bố cháu đã làm với cháu.
  • I was afraid my big dick wouldn't work.
    Cháu sợ cháu không cương được.
  • What?
    Cái gì?
  • Yeah, that's why I didn't take the meds.
    Yeah, vì vậy cháu đã không uống thuốc.
  • Tate. I was afraid
    - Tate. - Cháu sợ...
  • my dick wouldn't work.
    Cháu không làm đàn ông được.
  • Because I met someone.
    Vì cháu đã gặp được một người.
  • This one I did after my dad left.
    Đây là sau khi bố anh bỏ đi.
  • I was ten, I think.
    Anh nghĩ lúc đó anh 10 tuổi.
  • Last week, first day at my new school-- sucks.
    Tuần trước, ngày đầu tiên ở trường mới - khốn nạn.
  • Westfield, right? The worst.
    Westfield đúng không? Chỗ tệ nhất.
  • I got thrown out of there.
    Anh bị trường đó tống cổ.
  • I hate it here. I hate everyone.
    Em ghét đi học. Em ghét tất cả những kẻ trong đó.
  • All there bourgeoisy designer bullshit.
    Rặt một bọn ngu ngốc nghĩ mình là thượng lưu.
  • East Coast was much cooler.
    Khu duyên hải phía Đông khá hơn.
  • I mean, at least we had weather.
    Ít nhất là thời tiết có thay đổi.
  • I love it when the leaves change.
    Anh rất thích khi lá đổi màu.
  • Yeah, me, too.
    Yeah, em cũng vậy.
  • Why did you move here?
    Sao em lại chuyển về đây?
  • My dad had an affair.
    Bố em tòm tem.
  • My mom literally caught him in the act.
    Mẹ em bắt quả tang tại trận.
  • That's horrible.
    Thật kinh khủng.
  • If you love someone, you should never hurt them... never.
    Nếu đã yêu ai thì không bao giờ được làm người đó đau khổ... không bao giờ.
  • Right? I know.
    Em biết.
  • And the worst part is that six months earlier,
    Mà điều tệ nhất là trước đó 6 tháng,
  • my mom had, like, this brutal miscarriage.
    Mẹ em bị sẩy thai rất nặng.
  • The baby was seven months old,
    Đứa trẻ được 7 tháng tuổi,
  • and we had to have this macabre funeral.
    Và nhà em phải tổ chức một đám tang rùng rợn.
  • Have you ever seen a baby coffin?
    Em có thấy hòm của đứa trẻ không?
  • ♪ You have to get back in the saddle ♪
    ♪ You have to get back in the saddle ♪
  • ♪ "It's a special death," you say ♪
    ♪ "It's a special death," you say ♪
  • I'm sorry.
    Xin lỗi.
  • ♪ And me, the brown-eyed daughter ♪
    ♪ And me, the brown-eyed daughter ♪
  • Why are you seeing my dad?
    Tại sao anh lại gặp bố em?
  • Don't ask questions you already know the answer to.
    Đừng hỏi những câu hỏi em đã biết sẵn câu trả lời chứ.
  • You're smarter than that.
    Em thông minh hơn thế nhiều mà.
  • Want to listen to Morrissey?
    Anh muốn nghe Morrissey không?
  • He's cool and he's pissy
    Ngầu và bất cần đời.
  • and he hates everyone and everything.
    Và thù ghét tất cả những ai ông ta gặp.
  • Got any Kurt Cobain on that thing?
    Có Kurt Cobain trong đó không?
  • What are you doing in here?
    Cậu làm gì ở đây?
  • Just listening to music, Dad.
    Nghe nhạc thôi bố.
  • You need to leave, Tate. I'm sorry.
    Cậu phải về, Tate. Xin lỗi.
  • He shouldn't be in here, and I think you know that-- please.
    Cậu ta không nên ở đây, và bố nghĩ con biết điều này-- làm ơn.
  • What's that thing you think I'm afraid of?
    Chú nghĩ điều cháu sợ là gì?
  • Fear of rejection?
    Có phải nỗi sợ bị từ chối không?
  • Stay away from him.
    Tránh xa nó ra.
  • Dad, nothing... You heard me!
    - Bố, không có... - Con nghe bố nói rồi đó!
  • No!
    Không!
  • Bullet, bullet, bullet!
    Đạn, đạn, đạn!
  • Hey, babe, you seen my razor blades?
    Hey, em yêu, em có thấy dao cạo râu của anh đâu không?
  • Your family is in danger.
    Gia đình anh đang gặp nguy hiểm.
  • What are you doing?
    Cháu làm gì ở đây?
  • Why are you in my house?!
    Tại sao cháu lại ở trong nhà tôi?!
  • I want you to stay out of my house.
    Tôi muốn cháu tránh xa nhà tôi ra.
  • Do you understand?
    Cháu có hiểu không?
  • Can I smoke in here? No.
    - Tôi hút thuốc trong đây được không? - Không.
  • Adelaide, answer me, please.
    Adelaide, làm ơn trả lời tôi.
  • Can I pet your dog?
    Cháu cho chó ăn được không?
  • No, Adelaide, I want you to stay out of the house.
    Không, Adelaide, tôi muốn cháu tránh xa ngôi nhà này ra.
  • I want you to stop coming in
    Tôi muốn cháu dừng việc vào nhà
  • and opening things up
    Mở đồ đạc ra
  • and telling me that I'm going to die.
    Và nói với tôi là tôi sắp chết đi.
  • She said that?
    Nó nói vậy ư?
  • She says that to everybody.
    Nó nói vậy với tất cả mọi người.
  • Say you're sorry, Addy.
    Nói xin lỗi đi, Addy.
  • No, they did it. Who did it?
    - Không, là tụi nó làm mà. - Ai?
  • The twins.
    Hai đứa sinh đôi.
  • Shh.
    Shh.
  • Can I... pet your dog?
    Cháu cho chó ăn được không?
  • No, Adelaide, listen to me.
    Không, Adelaide, nghe tôi đây.
  • I want you to stop coming in here without permission.
    Tôi muốn cháu không được tự tiện vào nhà tôi không xin phép nữa.
  • Am I clear?
    Tôi nói có rõ không?
  • Vivien. Am I clear?
    - Vivien. - Rõ chứ?
  • Yes. Thank you.
    - Vâng. - Cám ơn.
  • Time to go, Addy.
    Tới lúc về rồi, Addy.
  • Hallie! Are you okay?
    - Hallie! - Có sao không?
  • She shouldn't have done that.
    Lẽ ra nó không nên làm thế.
  • Sorry about all this.
    Xin lỗi vì tất cả.
  • You touch my kid one more time
    Cô mà chạm tay vào con tôi một lần nữa
  • and I will break your goddamn arm.
    Tôi sẽ bẻ gãy tay cô.
  • No! I have no evidence
    Không! Tôi không có bằng chứng nào
  • of any past violence.
    Về hành vi bạo lực trong quá khứ cả.
  • No, I don't have his social.
    Không, tôi không có số người giám hộ.
  • Listen, do not transfer me again.
    Nghe này, đừng chuyển máy tôi cho người khác nữa.
  • I'm trying to report a patient of high school age,
    Tôi đang cố báo cáo về một bệnh nhân ở độ tuổi trung học,
  • that I believe could be dangerous.
    Mà tôi tin là có thể gây nguy hiểm.
  • Yes. Yes, I'll hold.
    Được. Được. Tôi hiểu.
  • Unbelievable.
    Không thể tin nổi.
  • May I clean in here?
    Tôi lau dọn trong đây nhé?
  • It's not a good time, Moira.
    Không phải lúc, Moira.
  • It's Thursday.
    Hôm nay là thứ Năm.
  • I get off in 20 minutes.
    20 phút nữa là tôi nghỉ.
  • If I don't do it now, it's not getting done until Monday.
    Giờ tôi không làm là đến thứ Hai lại chưa xong nữa.
  • Am I distracting you?
    Em làm ông phân tâm à?
  • Why don't you touch me a little?
    Sao ông không thử chạm vào em?
  • Get out.
    Ra ngoài.
  • What are you afraid of?
    Ông sợ gì?
  • Your wife's not home.
    Vợ ông đâu có nhà.
  • She's probably at Pilates.
    Bà ấy có lẽ đang ở Pilates.
  • I won't tell.
    Em không hé miệng đâu.
  • Oh, God. I didn't tell when you saw me
    - Chúa ơi. - Em đâu có nói khi ông thấy em
  • playing with myself the other day.
    Tự "giải khuây" cho mình hôm trước.
  • Please, just go.
    Làm ơn, đi đi.
  • Did you touch yourself after?
    Sau đó ông có tự xử không?
  • Please just go.
    Làm ơn đi cho.
  • You did.
    Có rồi.
  • Do it again.
    Ông làm lại đi.
  • Show me.
    Cho em thấy đi.
  • Oh, shit.
    Oh, mẹ nó.
  • Violet! Violet!
    Violet! Violet!
  • Damn it!
    Mẹ kiếp!
  • I'm not scared of you! Should be!
    - Tao không sợ mày! - Mày nên sợ!
  • Fight, fight, fight!
    Đánh đi, đánh đi, đánh đi!
  • Oh, she friggin' burned me!
    Oh, con nhãi đó đốt tao!
  • In my professional opinion,
    Theo con mắt nghề nghiệp của anh,
  • whoever painted this wall had some deep psychological issues.
    Ai vẽ những bức tranh này phải có vấn đề tâm lý nặng nề.
  • I thought you had a patient.
    Em tưởng anh đang tiếp bệnh nhân.
  • Ah, they bailed. You want some help cleaning up?
    Ah, họ không đến. Em cần anh phụ không?
  • Yeah.
    Yeah.
  • Thanks.
    Cám ơn.
  • This thing doesn't tweak you out?
    Bức tranh này không làm em sợ à?
  • There's something about it that I find... really comforting.
    Ở nó có cái gì đó làm em thấy... thư giãn.
  • One of my psych professors told me that people
    Một trong những giáo sư tâm lý của anh nói rằng, người ta
  • tell stories to cope with their fears.
    Kể chuyện để đối phó với nỗi sợ của họ.
  • All art and myths are just creations
    Các tác phẩm nghệ thuật và những thần thoại bí ẩn đều là sản phẩm
  • to give us some sense of control over the things we're scared of.
    Để giúp chúng ta kiểm soát được nỗi sợ của mình.
  • Afraid of dying, create reincarnation.
    Sợ chết thì tạo ra tác phẩm về tái sinh.
  • Afraid of evil, create a benevolent God
    Sợ quỷ sứ thì tạo ra tác phẩm về Chúa nhân từ,
  • who sends evildoers to Hell.
    Người đưa những kẻ xấu xuống địa ngục.
  • I think I just like that I don't have to think while I do it.
    Em nghĩ em thích mấy bức tranh này vì khi sắp xếp chúng em không phải nghĩ ngợi gì cả.
  • Okay.
    Okay.
  • I always thought you were prettiest like this.
    Anh luôn nghĩ em đẹp nhất những lúc thế này.
  • No makeup. Messy hair.
    Không phấn son. Tóc rối.
  • A little sweaty.
    Chút mồ hôi.
  • I'm old.
    Em già rồi.
  • Stop.
    Thôi nào.
  • You're beautiful.
    Em đẹp lắm.
  • You are.
    Thật đấy.
  • No.
    Không.
  • Ben...
    Ben...
  • Violet won't be home for an hour.
    Violet một tiếng nữa mới về nhà.
  • No. Okay, Ben? No.
    Không. Okay, Ben? Không.
  • Come on, babe. Ben...
    - Nào, em yêu... - Ben...
  • No.
    Không.
  • Sorry. Just no.
    Xin lỗi. Em không thể.
  • How long, Viv?
    Bao lâu đây, Viv?
  • How long are you going to punish me for?
    Em trừng phạt anh trong bao lâu đây?
  • I'm not punishing you, you narcissistic asshole!
    Em không trừng phạt anh, đừng tự đánh giá mình quá cao!
  • I'm trying to figure out how to forgive you
    Em đang cố tìm cách để tha thứ cho anh
  • for having sex with one of your students.
    Khi anh ngủ với một trong những cô học trò của mình.
  • You want me to have sex with you?
    Anh muốn em lại ngủ với anh sao?
  • I can't even look at your face, Ben,
    Em thậm chí còn không thể nhìn mặt anh, Ben,
  • without seeing the expression on it
    Mà không thấy được biểu cảm của anh
  • while you were pile-driving her in our bed!
    Khi anh đưa đẩy cô ta trên giường của vợ chồng mình!
  • I screwed up!
    Anh đã sai!
  • How many times do I have to say it?
    Anh còn phải nói vậy bao nhiêu lần nữa?
  • I'm sorry!
    Anh xin lỗi!
  • I was hurting, too.
    Anh cũng bị tổn thương.
  • Oh...
    Oh...
  • I'm sorry, I'm sorry.
    Em xin lỗi, em xin lỗi.
  • Did, did the, did the life that was growing inside you die?
    Thế mầm sống lớn lên trong người anh có chết không?
  • And did you have to carry that around in your belly?
    Anh có phải mang nó trong bụng anh không?
  • The dead corpse of our baby son?
    Cái xác con trai nhỏ của chúng ta?
  • Did you have to go into labor, and deliver our child?
    Anh có phải chịu mổ để lấy con ra?
  • Dead?
    Khi nó đã chết rồi không?
  • My son died too!
    Con anh cũng chết!
  • My baby died, too!
    Nó cũng là con anh!
  • And you buried your sorrow in some 21-year-old's pussy.
    Và anh giải sầu trên giường với một con bé 21 tuổi.
  • You know, I could show you statistics on how many men
    Anh có thể nói cho em nghe những con số thống kê có bao nhiêu đàn ông
  • cheat after a miscarriage.
    Ngoại tình sau khi vợ mình sẩy thai.
  • I was there for you, Viv. I was patient,
    Anh đã ở đó vì em, Viv. Nhẫn nại,
  • and understanding, and caring...
    Thấu hiểu, chăm sóc...
  • and I put your feelings first.
    Và anh đã luôn đặt cảm xúc của em lên trên hết.
  • My hero.
    Anh hùng thay.
  • You know, I don't even know how to say this
    Anh không biết phải nói sao
  • without coming off like an asshole, I really don't.
    Để không nghe giống một thằng khốn nạn, anh thật sự không biết.
  • You know what? Just go ahead.
    Anh biết không? Cứ nói đi.
  • Really. Never stopped you before.
    Em nói thật. Em có bao giờ ngăn anh đâu.
  • You're so angry, why don't you really tell it like it is?
    Anh tức giận, sao anh không nói thẳng ra là anh tức giận?
  • Six months of therapy with you apologizing,
    Sáu tháng chữa bệnh phải nghe anh xin lỗi,
  • and crying, was bullshit.
    Và khóc lóc, là một điều tồi tệ.
  • So, please, tell me how you really feel.
    Nên cứ nói em nghe thật sự anh cảm thấy thế nào.
  • You got a dog.
    Em nuôi chó.
  • I needed you, and you got a dog.
    Anh cần em, và em có một con chó.
  • Oh...!
    Oh...!
  • It was me you should have been curling up with at night!
    Em nên ôm ấp anh vào mỗi đêm!
  • Not a dog!
    Không phải một con chó!
  • Oh, so... I needed you!
    Oh, vậy... Anh cần em!
  • You needed me? So she was revenge, because you needed me,
    Anh cần em? Nên anh lấy cô ta để trả thù em,
  • because I wasn't there for you in your time of need?
    Vì em đã không có mặt lúc anh cần?
  • Now I get it!
    Em hiểu rồi!
  • We haven't had sex in almost a year.
    Ta đã không ngủ với nhau suốt gần một năm.
  • Yeah... you think I don't know that?
    Yeah... anh nghĩ em không biết hả?
  • October 20th.
    20 tháng 10.
  • We had great sex, babe. It was loving and sexy
    Chúng ta quan hệ. Đầy yêu thương, hấp dẫn,
  • and personal, and even a little, even a little weird.
    Riêng tư, và hơi kỳ lạ nữa.
  • I love you.
    Anh yêu em.
  • I moved across country for you.
    Anh chuyển từ đầu này đến đầu kia đất nước.
  • Because, in all my life,
    Vì suốt cuộc đời anh,
  • the only thing I've been truly scared of
    Điều duy nhất anh thật sự sợ,
  • is losing you; losing this family.
    Là mất em, mất gia đình này.
  • Something horrible happened to us.
    Những điều kinh khủng đã xảy ra với chúng ta.
  • And we handled it even more horribly.
    Và cách chúng ta xử lý chúng còn kinh khủng hơn.
  • But this...
    Nhưng...
  • this place...
    Nơi này...
  • is our second chance, babe.
    Là cơ hội thứ hai của chúng ta, em yêu.
  • It's our second chance.
    Là cơ hội thứ hai.
  • But I just...
    Anh chỉ...
  • I just need to know that you want it, too.
    Anh chỉ cần biết liệu em có muốn nó hay không.
  • Tell me, honey.
    Nói anh nghe, em yêu.
  • What are you doing?
    Em làm gì vậy?
  • Viv...
    Viv...
  • What are you doing?
    Em làm gì vậy?
  • Oh!
    Oh!
  • We're going to be happy here.
    Mình sẽ hạnh phúc ở đây.
  • Here you go, Hallie.
    Của mày đây, Hallie.
  • Good girl. Hey.
    Ngoan lắm cún. Hey.
  • Whoa. Come here.
    Whoa. Lại đây con.
  • What happened to your face?
    Mặt con sao vậy?
  • Fell down.
    Bị ngã.
  • Come here.
    Lại đây.
  • Sit, sit, sit.
    Ngồi xuống.
  • Boy or girl?
    Trai hay gái?
  • Girls. Three of them.
    Gái. Ba đứa.
  • Hope they look worse than you do.
    Mẹ mong chúng nó nhìn thê thảm hơn con.
  • You know their names?
    Con biết tên chúng nó không?
  • I'm not narking.
    Con không muốn nói.
  • You know, we can easily move you to a different school.
    Con biết không, ta có thể chuyển con qua một trường khác.
  • There are a lot of really good private schools
    Có nhiều trường tư rất tốt quanh đây,
  • right in this neighborhood.
    Ngay trong khu này.
  • I'm not running away. I'm not scared of them.
    Con không trốn đâu. Con không sợ chúng nó.
  • Not afraid of anything.
    Không sợ gì cả.
  • It's like that time in kindergarten,
    Cũng như lần đó, lúc con đi nhà trẻ,
  • when you insisted that I bring you home from the slumber party
    Khi con năn nỉ mẹ đưa con về từ buổi tiệc ngủ đó,
  • 'cause all the other girls were sleeping with the nightlight on.
    Vì những đứa con gái khác đều bật đèn khi ngủ.
  • I know you've gotten the short end of the stick, lately.
    Mẹ biết gần đây con đang đến giới hạn chịu đựng.
  • This move, and...
    Lần chuyển nhà này, và...
  • ...your dad and I haven't exactly been great to be around.
    ...Mẹ và bố cũng không thật sự hạnh phúc bên nhau.
  • Why don't you guys get divorced, if you're so miserable?
    Nếu mẹ khổ vậy, sao mẹ không ly hôn với bố?
  • We still love each other.
    Bố mẹ vẫn yêu nhau.
  • You could've fooled me.
    Mẹ không lừa con được đâu.
  • I thought you hated each other.
    Con nghĩ bố mẹ ghét nhau lắm.
  • Well, at least you hated him.
    Ít nhất là mẹ ghét bố.
  • I don't blame you. He was a shithead.
    Con không trách mẹ. Ông ta là một kẻ khốn nạn.
  • Sorry.
    Con xin lỗi.
  • It's okay.
    Không sao.
  • He was a shithead.
    Bố con đã là một kẻ như vậy.
  • You know, we got a lot of history.
    Ta đã trải qua nhiều chuyện.
  • Your dad's been through a lot, I've been through a lot.
    Bố con gặp nhiều biến cố. Mẹ cũng vậy.
  • Guess we need each other.
    Có lẽ vì thế bố mẹ cần nhau.
  • What are you scared of?
    Mẹ sợ gì?
  • You said I'm not scared of anything, so...
    Mẹ nói con không sợ gì cả, nên...
  • what scares you?
    Điều gì làm mẹ sợ?
  • Lately?
    Gần đây à?
  • Everything.
    Mọi thứ.
  • Life will do that to you.
    Cuộc sống sẽ làm thế với con.
  • I hate her!
    Em ghét nó!
  • I just want to kill her!
    Em chỉ muốn giết nó!
  • Then do it! One less high school bitch
    Vậy làm đi! Bớt được một con nhãi trung học
  • making the lives of the less fortunate
    Làm cuộc sống của những người kém may mắn
  • more tolerable is, in my opinion, a public service.
    Được dễ dàng hơn, theo ý anh, là một việc công ích.
  • Look, you want her to leave you alone?
    Nghe này, em muốn nó để em yên đúng không?
  • Stop making your life a living hell?
    Muốn nó thôi làm cuộc sống của em thành địa ngục?
  • Short of killing her, there's only one solution.
    Không cần phải giết nó. Có một giải pháp duy nhất.
  • Scare her. Make her afraid of you.
    Dọa nó. Làm nó phải sợ em.
  • It's the only thing bullies react to.
    Đó là điều duy nhất khiến mấy đứa bắt nạt phản ứng lại.
  • How? It's simple.
    - Làm sao? - Dễ lắm.
  • You simply walk up to her and say,
    Chỉ cần em lại gần nó và nói,
  • Here's the deal: I need you to stop harassing me.
    Thỏa thuận nhé: Mày thôi bắt nạt tao.
  • I got what you want. Drugs.
    Tao cho mày thứ mày muốn. Thuốc.
  • Come to my house tomorrow for your free sample.
    Mai đến nhà tao, tao cho mày dùng thử.
  • I'm a dealer, and a good one. I got the best shit in town.
    Tao bán thuốc, và thuốc xịn. Tao có hàng ngon nhất khu này.
  • She's a cokehead. I don't have coke.
    - Con đó nghiện thuốc. - Em không có thuốc.
  • You won't need any. It's just an excuse to get her here.
    Không cần có làm gì. Chỉ là một cái cớ để dụ nó đến đây thôi.
  • After that, she'll leave empty-handed and terrified.
    Sau đó, nó sẽ về trong hoảng sợ.
  • And I promise you, you'll never be bothered by her again.
    Và anh hứa, em sẽ không còn bị nó làm phiền nữa.
  • How am I going to terrify her? Helter-skelter!
    Làm sao em làm nó sợ được? Rối rắm quá!
  • That's where I come in.
    Đó là lúc anh xuất hiện giúp em.
  • Hot.
    Hấp dẫn đấy.
  • I thought I told you to throw that thing away.
    Em tưởng em nói anh vứt nó đi rồi mà.
  • Oh, you're not talking?
    Oh, không mở miệng luôn?
  • Well, I'll give you points for creativity.
    Cho anh điểm sáng tạo.
  • We were pretty hot this afternoon.
    Trưa nay mình đã khá vui vẻ rồi mà.
  • You really want to go for round two, huh?
    Anh thật sự muốn hiệp hai hả?
  • Come on. I can be kinky.
    Nào. Em có thể thích mấy thứ dị lắm.
  • Now is not your time.
    Giờ chưa đến lúc của anh.
  • Enjoy the house.
    Tận hưởng ngôi nhà đi.
  • Go back to bed.
    Về lại giường ngủ nào.
  • I love you.
    Em yêu anh.
  • I love you, too.
    Anh cũng yêu em.
  • What's down there?
    Dưới đó có gì?
  • My stash.
    Tao giấu hàng ở đó.
  • Parents toss my room every week.
    Bố mẹ tao dọn phòng tao hằng tuần.
  • If you're screwing with me...
    Nếu mày giỡn mặt với tao...
  • It's just the basement.
    Tầng hầm thôi mà.
  • I found the best hiding place.
    Nó là nơi giấu tốt nhất của tao.
  • This is great shit, too.
    Thuốc cũng rất xịn.
  • All the coke coming to the U.S. from Central America
    Thuốc nhập vào Mỹ từ miền Trung Mỹ,
  • smuggled in on lobster boats in Gloucester.
    Nhét trong những cái tàu đánh bắt tôm ở Gloucester.
  • I used to show my boobs to the lobstermen
    Tao từng cho mấy thằng đánh tôm xem ngực
  • in return for a key or two before they cut it.
    Để đổi lấy một hay hai tép.
  • So where is it?
    Đâu?
  • Right around the corner.
    Ngay trong góc.
  • To the right.
    Bên phải.
  • This place is a dump.
    Chỗ này gớm quá.
  • Oh, shut up.
    Oh, im đi.
  • I want my goddamn drugs.
    Tao muốn thuốc của tao.
  • Then keep going.
    Vậy thì đi đi.
  • So this is the coke whore.
    Ra đây là con nhãi nghiện thuốc.
  • Who the hell are you?
    Mày là thằng nào?
  • Get the lights.
    Đèn đi.
  • What is going on?! What is going on?!
    Cái gì vậy?! Cái gì vậy?!
  • Kill her! Kill her! Kill her! Kill her!
    Giết nó! Giết nó! Giết nó!
  • Get off of me! Get off of me!
    Bỏ tao ra! Bỏ tao ra!
  • Get off me! Get off me!
    Bỏ tao ra! Bỏ tao ra!
  • Stop!
    Dừng lại!
  • Stop! Please, stop!
    Dừng lại! Làm ơn dừng lại đi!
  • Mommy...?
    Mẹ...?
  • Will you wait?!
    Đợi tao?!
  • I don't think she'll be bothering you anymore.
    Anh không nghĩ nó dám quậy em lần nữa.
  • What was that?! What are you talking about?
    - Cái quái gì vậy?! - Em nói gì?
  • She hit me in the balls and got away.
    Nó đánh vào 'bi' anh và chạy mất.
  • She must have run into a wall or something.
    Chắc nó đập đầu vào tường hay sao đó.
  • No, I saw something!
    Không, em đã thấy cái gì đó!
  • What are you talk...? Violet, you're talking crazy.
    Em nói gì...? Violet, em điên rồi.
  • This is cool. We showed that bitch.
    Lần này quá hay. Ta đã cho con nhãi đó biết mặt.
  • Damn! I never want to see you again!
    Đi đi! Em không muốn thấy mặt anh nữa!
  • I thought you weren't afraid of anything!
    Anh tưởng em không sợ gì hết!
  • Who are you and why are you following me?!
    Anh là ai, tại sao anh đi theo tôi?!
  • Your family is in danger!
    Gia đình anh đang gặp nguy hiểm!
  • What happened to you?
    Anh bị cái gì vậy?
  • Pretty, aren't I?
    Đẹp, đúng không?
  • It's over 70% of my body.
    Hơn 70% người tôi là thế này.
  • I'm Larry Harvey.
    Tôi là Larry Harvey.
  • And you have to get out of that house.
    Và anh phải ra khỏi ngôi nhà đó.
  • I could have you arrested, you know.
    Tôi có thể gọi người bắt anh.
  • Peeking in people's windows is still a crime.
    Nhòm vào cửa sổ nhà người khác vẫn là một tội đấy.
  • Even in L.A.
    Thậm chí ở L.A.
  • They're not gonna put me back into jail.
    Họ không tống tôi vào tù lại đâu.
  • I have brain cancer.
    Tôi bị ung thư não.
  • Terminal, inoperable.
    Mãn tính, không mổ được.
  • I'm sorry.
    Rất tiếc.
  • Don't be. That's the only reason they let me out.
    Không cần. Đó là lý do duy nhất họ để tôi đi.
  • Homicide. Triple homicide.
    Tội giết người. Giết 3 người.
  • I was in that house for six months
    Tôi ở trong ngôi nhà đó được 6 tháng,
  • before I started hearing voices.
    Trước khi tôi bắt đầu nghe thấy những tiếng nói.
  • My wife thought I was working too hard.
    Vợ tôi nghĩ vì tôi làm việc quá căng thẳng.
  • My daughter Angie was six.
    Con gái tôi, Angie, 6 tuổi.
  • The older one, Margaret, was ten.
    Đứa lớn hơn, Margaret, 10 tuổi.
  • She looked like her mother.
    Y hệt mẹ nó.
  • That's funny how it skips a generation like that.
    Thật buồn cười khi hai thế hệ lại giống nhau như đúc như vậy.
  • I killed them... all.
    Tôi đã giết... tất cả bọn họ.
  • Lorraine was ill that night. She took a pill.
    Tối hôm đó Lorraine bị bệnh. Cô ấy uống thuốc.
  • She went to bed early, my wife.
    Vợ tôi đi ngủ sớm.
  • And then I, uh, I put the girls down,
    Và rồi tôi, uh, tôi cho các con vào giường,
  • and then the voices started.
    Và rồi tiếng nói bắt đầu.
  • They told me what to do.
    Họ nói tôi phải làm những gì.
  • I was like...
    Tôi giống như...
  • an obedient child.
    Một đứa trẻ ngoan ngoãn.
  • I...
    Tôi...
  • I don't know how I put myself out.
    Tôi không biết làm sao tôi thoát được.
  • I remember that night...
    Tôi nhớ đêm đó...
  • but it's like a dream.
    Nhưng nó như một giấc mơ.
  • Have you been sleepwalking?
    Anh có mộng du không?
  • Yeah... Look at my case.
    Yeah... Hãy xem tôi đây.
  • Read the transcript.
    Đọc đi.
  • Listen to me, I'm a doctor.
    Nghe này, tôi là bác sĩ.
  • They may not put you back in jail,
    Họ có thể không tống anh vào tù,
  • but I can certainly have you committed
    Nhưng tôi hoàn toàn có thể đưa anh
  • to a state mental institution.
    Vào viện tâm thần liên bang.
  • And trust me, those places make prison
    Tin tôi đi, so với chỗ đó, nhà tù
  • look like Club Med.
    Chỉ như khu nghỉ mát Club Med thôi.
  • Leave my family alone! Do you hear me?
    Để gia đình tôi được yên! Anh nghe tôi nói không?
  • Please, please, please, you have to get out of there!
    Làm ơn, làm ơn, làm ơn, anh phải ra khỏi ngôi nhà đó!
  • That place is evil.
    Đó là nơi của quỷ.
  • Get off of me!
    Bỏ ra!
  • Leave us alone!
    Để chúng tôi yên!
  • Leave us alone!
    Để chúng tôi yên!
  • Put those earrings back.
    Bỏ bông tai lại.
  • Jesus H. Christ.
    Thánh thần ơi.
  • You almost gave me a heart attack.
    Suýt nữa cô làm tôi đau tim mà chết.
  • Those belonged to madam.
    Bông tai là của bà chủ.
  • This is her house, not yours.
    Đây là nhà bà chủ, không phải nhà cô.
  • Why is it that it is always the old whore
    Tại sao lúc nào cũng là một con điếm già
  • who acts the part of a moralistic prude?
    Đóng vai rao giảng đạo đức nhỉ?
  • I'd be nervous if I were you, too.
    Nếu tôi là cô, tôi sẽ lo lắng đấy.
  • When things go missing, they always blame the new maid.
    Khi mất đồ, người ta sẽ đổ tội lên đầu hầu gái.
  • I'd move if I were you.
    Tôi mà là cô, tôi sẽ chuyển đi.
  • Don't make me kill you again.
    Đừng khiến tôi phải giết cô thêm lần nữa.
  • Hey.
    Hey.
  • Hey.
    Hey.
  • What do you want for dinner?
    Anh muốn ăn tối món gì?
  • Whatever you want.
    Món gì em thích là được.
  • I think I want Indian food.
    Em nghĩ em muốn ăn đồ ăn Ấn.
  • You only like Indian food when you're pregnant.
    Em chỉ thích món Ấn khi em có thai.
  • Really?
    Thật không?
  • Mm.
    Mm.
  • Oh, my God. Oh, my God.
    Ôi, Chúa ơi. Chúa ơi.
  • Oh...!
    Oh...!
  • And I got a gun!
    ♪ And I got a gun! ♪