• Excuse me?
    Tôi xin lỗi?
  • We are close to Universal Studios?
    Chúng tôi có ở gần Universal Studios không thế?
  • It's about ten miles away.
    Cách đây khoảng 10 dặm lận.
  • Oh.
    Oh.
  • I heard you the first time.
    Tôi nghe ngay từ lần ấn chuông đầu tiên rồi.
  • Reservations?
    Các cô đặt phòng à?
  • For us, uh, your hotel is not right.
    Chúng tôi không thấy khách sạn này phù hợp với mục đích chuyến đi.
  • You will please give us back our deposit?
    Bà trả lại tiền cọc cho chúng tôi được không?
  • No refunds.
    Không hoàn lại tiền.
  • But we need the money for a new hotel.
    Nhưng chúng tôi cần tiền để thuê một khách sạn khác.
  • Welcome to America.
    Chào mừng đến với nước Mỹ.
  • Look, you've already paid for one night.
    Nghe này, hai cô đã trả tiền cho 1 đêm rồi.
  • Trust me.
    Tin tôi đi.
  • This place will grow on you.
    Hai cô sẽ dần thích nơi này thôi.
  • Um, I-I forgot to ask you the password for Wi-Fi.
    Um, tôi quên hỏi mật khẩu Wi-Fi.
  • We don't have that.
    Chúng tôi không có Wi-Fi.
  • In fact, this whole building is a dead zone for cell service.
    Thật ra thì tòa nhà này không có cả sóng di động.
  • There is a telephone in each room for your convenience.
    Nhưng mỗi phòng đều có điện thoại bàn để các cô dùng.
  • Local calls are free.
    Gọi nội địa thì miễn phí.
  • $50 fee for losing your keys.
    Mất chìa khóa phải trả thêm 50 đô tiền phí.
  • Anything else I can help you with?
    Tôi có thể giúp gì cho 2 cô nữa không?
  • Ice?
    Có đá không?
  • Ice machine is down the second hallway to the left.
    Máy trữ đá ở dưới dãy hành lang thứ 2 phía bên trái.
  • Knock yourself out.
    Cứ dùng tự nhiên.
  • Terrible accident in room 51; just ghastly!
    Một tai nạn kinh hoàng đã xảy ra ở phòng 51, khủng khiếp lắm!
  • Front desk.
    Lễ tân nghe đây.
  • We must change rooms.
    Chúng tôi phải đổi phòng.
  • There's a terrible smell in here.
    Trong này có mùi hôi quá.
  • It's a musty hotel.
    Khách sạn cũ rồi mà.
  • Try running the air conditioner on high.
    Cô thử tăng điều hòa lên xem.
  • No, you must give us another room!
    Không, bà phải đổi cho bọn tôi phòng khác!
  • We're sold out.
    Người ta đặt hết rồi.
  • Nothing available.
    Không còn phòng nào cả.
  • Who was that?! What was that?
    - Là ai thế?! - Cái gì vậy?
  • I have no idea.
    Tôi không biết.
  • Honey, I'm just as upset as you are.
    Tôi cũng bất ngờ như 2 cô thôi.
  • And I want you to know
    Và tôi muốn nói rằng...
  • you will not be charged for that room.
    2 cô sẽ không bị tính tiền phòng đó đâu.
  • I cannot stay in this place one more second!
    Tôi không thể ở nơi này thêm 1 giây nào nữa!
  • The police will be coming soon.
    Cảnh sát sẽ sớm đến thôi.
  • You can either give them a statement here
    2 cô có thể cho lời khai ở đây...
  • or you can talk to them later in jail
    hoặc là lát nữa vào tù rồi nói chuyện với họ...
  • when they arrest you for evasion.
    khi họ bắt 2 cô vì tội thoái thác trách nhiệm.
  • I'll get your bags ready.
    Tôi sẽ mang hành lý của 2 cô qua sau.
  • Until then,
    Cho đến lúc đó,
  • you can stay here.
    thì 2 cô có thể ở phòng này.
  • I thought you said it was no other room.
    Tôi tưởng bà bảo là hết phòng rồi.
  • This one we never rent out.
    Chúng tôi không bao giờ cho thuê phòng này.
  • Your call cannot be completed as dialed.
    Cuộc gọi của bạn không kết nối được.
  • Please check the number and dial again.
    Xin hãy kiểm tra số thuê bao và gọi lại lần nữa.
  • Aggie?
    Aggie?
  • So, we think our guy lifted the master key from housekeeping.
    Chúng tôi nghĩ hung thủ đã lấy cắp chìa khóa chính của người dọn phòng.
  • Nobody heard anything?
    Không ai nghe thấy tiếng gì sao?
  • Looks like both victims were chloroformed
    Có vẻ như cả 2 nạn nhân bị bịt thuốc mê...
  • the second they walked through the door.
    ngay khi họ bước ra khỏi cửa.
  • Lovely.
    Tao nhã ghê.
  • Let's get some light in here.
    Kéo rèm ra cho sáng nào.
  • Male victim's eyeballs are in the ashtray.
    Tròng mắt nạn nhân nam nằm trong cái gạt tàn.
  • And his tongue?
    Và cả lưỡi nữa.
  • He's in a world of hurt.
    Anh ta đang đau đớn lắm đấy.
  • Get me...
    Cứu tôi...
  • John, this area's been documented already.
    John, khu vực này được kiểm tra hết rồi.
  • Not by me.
    Tôi chưa kiểm tra mà.
  • They were married, but not to each other.
    Họ đã kết hôn, nhưng là với người khác.
  • They were cheating.
    Họ đã ngoại tình.
  • Very pissed-off spouse, maybe.
    Vậy chắc là ông chồng bà vợ nào đó nổi điên trả thù đây.
  • No, this isn't jealousy.
    Không, không phải vì ghen tuông.
  • This is something else.
    Mà vì lý do khác.
  • The killer's saying the families
    Tên sát nhân muốn nói hai bên gia đình...
  • are blind to what's been going on.
    đều mù mờ trước những chuyện đang xảy ra.
  • Get me out...
    Gỡ tôi ra...
  • Sir?
    Thưa anh?
  • Sir?
    Thưa anh?
  • Sir?
    Thưa anh?
  • We're gonna get you out of here.
    Anh sẽ được đưa ra khỏi đây.
  • We promise.
    Chúng tôi hứa đấy.
  • That's not what he's saying.
    Đó không phải điều anh ta muốn nói.
  • He's saying, "Get me out of her."
    Anh ta bảo là, "Gỡ tôi ra khỏi người cô ấy."
  • He's still inside of her.
    Dương vật vẫn còn nằm ở bên trong.
  • You're gonna find
    Các anh sẽ tìm thấy...
  • male potency drugs in his system; probably a lot.
    thuốc cường dương trong cơ thể anh ta, ở mức rất cao.
  • You won't be able to detach them here,
    Ở đây không tách họ ra được đâu,
  • so you're gonna have to take him with the corpse.
    nên hãy đưa cả thi thể cô gái đi cùng.
  • Cut him loose.
    Rồi cắt ra.
  • You have that report for me?
    Cô chuẩn bị xong báo cáo cho tôi chưa?
  • Forensics is still on the scene.
    Đội khám nghiệm vẫn đang ở hiện trường.
  • No, not from the homicide this morning.
    Không, không phải của vụ giết người sáng nay.
  • From the Martin Gamboa case, last month.
    Mà là vụ của Martin Gamboa hồi tháng trước ấy.
  • The victim's name-- Martin Gamboa,
    Tên nạn nhân là Martin Gamboa,
  • age 47.
    47 tuổi.
  • Profession listed as Oscar blogger.
    Nghề nghiệp là blogger Oscar.
  • 187 occurred in victim's home in Silver Lake.
    Mã 187 xảy ra tại nhà nạn nhân ở Silver Lake.
  • Victim died from blunt force trauma to the head.
    Nạn nhân chết vì chấn thương ở đầu do hung khí cùn gây ra.
  • There's evidence of wounds on arms
    Khám nghiệm cho thấy có vết thương trên tay...
  • and thorax; some defensive.
    và ngực, vài vết là do tự vệ.
  • Whoever did this wanted him to suffer first.
    Hung thủ muốn anh ta phải cảm thấy thật đau đớn.
  • Fractures to the radius and the ulna of the right arm;
    Tay phải bị gãy xương quay và xương trụ,
  • compound fractures of the humerus of the left arm
    tay trái bị gãy xương cánh tay,
  • with bone protrusions through the skin.
    và phần xương bị gãy nhô ra ngoài da.
  • There are traces of what appear to be gold paint chips
    Có dấu vết của vụn sơn vàng...
  • in the rectal cavity as well as in what is left of the cranium,
    trong trực tràng và phần còn lại của hộp sọ,
  • so it may be assumed that whatever the murder weapon was,
    nên có thể giả định rằng hung thủ đã dùng hung khí giết người...
  • was also used in the sexual assault...
    để tấn công tình dục...
  • Hi, Dad!
    Chào bố!
  • How was school?
    Con đi học vui chứ?
  • Good. Lizzy Cooper threw up
    Vui ạ. Lizzy Cooper đã nôn...
  • in the middle of spelling.
    ngay giờ đánh vần.
  • It was gross and awesome at the same time.
    Con thấy vụ đó vừa tởm vừa tuyệt.
  • The boys are calling her Lizzy Puker now.
    Mấy đứa con trai giờ gọi cậu ấy là Lizzy Nôn Oẹ rồi.
  • How's Mom? Does she want to talk to me?
    Mẹ sao rồi? Mẹ có muốn nói chuyện với bố không?
  • Hey, Mom, do you want to say hi to Dad?
    Mẹ ơi, mẹ muốn chào bố không ạ?
  • No, honey.
    Không, con yêu.
  • Did you eat?
    Bố ăn tối chưa thế?
  • Yes. Liar.
    - Rồi. - Bố nói dối.
  • All right, you ready to read? It's almost bedtime.
    Con sẵn sàng nghe đọc truyện chưa. Sắp đến giờ đi ngủ rồi.
  • Lowe?
    Lowe?
  • You got a call on line three.
    Có cuộc gọi cho anh ở đường dây số 3.
  • Take a message.
    Nhận lời nhắn đi.
  • Uh, he was pretty adamant.
    Uh, người gọi có vẻ kiên quyết lắm.
  • So am I.
    Tôi cũng thế.
  • Daddy, you can go.
    Bố cứ đi cũng được mà.
  • Nope.
    Không.
  • We read at bedtime.
    Giờ đi ngủ là phải đọc truyện chứ.
  • Who's gonna start?
    Ai sẽ bắt đầu trước đây?
  • You.
    Bố.
  • All right.
    Được rồi.
  • "Boys are trying enough to human patience, goodness knows,
    "Con trai luôn thử thách lòng kiên nhẫn của người khác, có Chúa chứng giám,
  • "but girls are infinitely more so..."
    "nhưng con gái còn dai dẳng hơn thế nữa..."
  • Can you cross-reference the Gamboa forensics
    Cô đối chiếu kết quả giám định của Gamboa...
  • with the hotel case-- prints, everything?
    với vụ ở khách sạn... dấu vân tay, mọi thứ hộ tôi nhé?
  • You got it.
    Tôi biết rồi.
  • Hello?
    Alô?
  • Hello, John.
    Chào, John.
  • Why didn't you take my call?
    Sao anh không nhận cuộc gọi của tôi?
  • Who is this?
    Ai đây?
  • How'd you get this number?
    Sao anh có số này?
  • I nailed them to the headboard.
    Tôi đã đóng đinh bọn chúng lên đầu giường.
  • I'm at the Hotel Cortez, room 64.
    Tôi đang ở Khách Sạn Cortez, phòng 64.
  • I'm going to do it again.
    Tôi sắp làm thế lần nữa đây.
  • I need a room, one night.
    Tôi muốn thuê phòng, 1 đêm thôi.
  • 150 đô.
  • - It says here 30. - It's out of date.
    - Trong này nói 30 đô mà. - Bảng giá này lâu lắc rồi.
  • Prices went up after the remodel.
    Giá đã tăng sau khi được sửa sang lại.
  • Okay, well, that's bullshit.
    Được rồi, vụ đó nghe tào lao quá.
  • You know what?
    Cậu biết không?
  • It's your lucky day.
    Hôm nay là ngày may mắn của cậu đấy.
  • Mama's feeling magnanimous.
    Mẹ đây rộng lượng lắm.
  • Room 64.
    Phòng 64.
  • Oh, elevator's out of service today.
    À mà hôm nay thang máy không xài được.
  • I got dibs on this one, Iris.
    Để gã này cho tôi lo, Iris.
  • I haven't seen one that sweet in a while.
    Lâu rồi tôi chưa thấy ai cưng như thế.
  • When people die, they soil the sheets--
    Khi người ta chết, họ luôn làm bẩn ga giường,
  • blood, shit, urine.
    máu, phân, nước tiểu.
  • I can take care of every stain there is.
    Tôi có thể làm sạch mọi loại vết bẩn.
  • Woof.
    Chu choa.
  • You're a sight for sore eyes,
    Ngài đẹp trai quá đấy,
  • Mr. Police Officer.
    ngài sĩ quan cảnh sát.
  • It's that obvious, huh? Mm-hmm.
    - Rõ ràng như vậy sao? - Mm-hmm.
  • You must have a lot of run-ins with police.
    Chắc bà dính dáng đến cảnh sát nhiều lắm.
  • My fair share.
    Lợi cả đôi bên mà.
  • What can you tell me about the occupant in room 64?
    Bà có thể cho tôi biết gì về vị khách ở phòng 64?
  • That room's vacant.
    Phòng đó trống.
  • You mind if I take a quick look?
    Bà không phiền nếu tôi xem qua một chút chứ?
  • Oh, be my guest.
    Cứ tự nhiên.
  • Liz Taylor.
    Liz Taylor.
  • Show this nice policeman to room 64.
    Dẫn ngài cảnh sát lịch thiệp này đến phòng 64 hộ tôi.
  • 64? Yes.
    - 64? - Ừ.
  • Room 64.
    Phòng 64.
  • Right away.
    Ngay lập tức.
  • Help me!
    Cứu với!
  • Help me!
    Cứu tôi với!
  • The more you scream, the more he likes it.
    Anh la càng nhiều, hắn càng có hứng.
  • What can you tell me about the people
    Ông có thể cho tôi biết gì về những người...
  • that come in and out of this place?
    vào ra nơi này?
  • They mostly residents or transients?
    Hầu hết họ ở lâu dài hay chỉ ghé qua?
  • Oh, we got a bit of everything.
    Ở đây kiểu nào cũng có cả.
  • Some pay by the month, some pay by the hour.
    Người thì thuê cả tháng, có người chỉ vài tiếng.
  • Some of the old-timers have been here since the dawn of time.
    Còn có những người già đã cư ngụ ở đây từ lâu lắm rồi.
  • And you?
    Còn anh?
  • Who are you looking for?
    Anh đang tìm ai thế?
  • Not at liberty to say.
    Tôi không được tiết lộ việc điều tra.
  • Oh, I don't mean that.
    Ý tôi không phải thế.
  • I can see the pain in your eyes.
    Tôi có thể thấy được nỗi đau trong mắt anh.
  • It's very familiar.
    Rất quen thuộc.
  • Oh, you've lost something.
    Oh, anh đã mất đi thứ gì đó.
  • And now you're frozen in time.
    Và giờ anh bị đóng băng ở hiện tại.
  • Can't move forward.
    Không thể bước tiếp.
  • Can't go back.
    Cũng không thể quay lại.
  • Tell me you love me.
    Nói yêu tôi đi.
  • Say it!
    Nói đi!
  • Say, "I love you, Sally," and it will all go away.
    Nói là, "anh yêu em, Sally," rồi mọi chuyện sẽ kết thúc.
  • Say it.
    Nói đi.
  • I love you, Sally.
    Anh yêu em, Sally.
  • Say it again.
    Lại lần nữa.
  • Say it... again.
    Nói lại... lần nữa.
  • I love you, Sally.
    Anh yêu em, Sally.
  • Alright, I'll take it from here.
    Không cần đâu, từ đây cứ để tự tôi lo.
  • I don't have any cash.
    Tôi không có tiền mặt.
  • Money isn't everything.
    Tiền đâu phải là tất cả.
  • Holden?
    Holden?
  • ♪ Got a big plan, his mind's set, maybe it's right ♪
    ♪ Got a big plan, his mind's set, maybe it's right ♪
  • ♪ At the right place and right time, maybe tonight ♪
    ♪ At the right place and right time, maybe tonight ♪
  • ♪ In a whisper or handshake, sending the sign ♪
    ♪ In a whisper or handshake, sending the sign ♪
  • ♪ Want to make out and kiss hard; wait, never mind ♪
    ♪ Want to make out and kiss hard; wait, never mind ♪
  • ♪ Late night in passing mention it ♪
    ♪ Late night in passing mention it ♪
  • ♪ Flip to her best friend, it's no thing, maybe it slipped ♪
    ♪ Flip to her best friend, it's no thing, maybe it slipped ♪
  • ♪ But the slip turns to terror and a crush to like ♪
    ♪ But the slip turns to terror and a crush to like ♪
  • ♪ And she walked, he froze up, leave it to fright ♪
    ♪ And she walked, he froze up, leave it to fright ♪
  • ♪ It's cute in a way till you cannot speak ♪
    ♪ It's cute in a way till you cannot speak ♪
  • ♪ And you leave to have a cigarette, knees get weak ♪
    ♪ And you leave to have a cigarette, knees get weak ♪
  • ♪ It's only just a crush, it'll go away ♪
    ♪ It's only just a crush, it'll go away ♪
  • ♪ It's just like all the others, it'll go away ♪
    ♪ It's just like all the others, it'll go away ♪
  • ♪ Or maybe this is danger, and you just don't know ♪
    ♪ Or maybe this is danger, and you just don't know ♪
  • ♪ You pray it all away, but it continues to grow ♪
    ♪ You pray it all away, but it continues to grow ♪
  • ♪ Ah... ♪ ♪ I want to hold you close ♪
    ♪ Ah... ♪ ♪ I want to hold you close ♪
  • ♪ Skin pressed against me tight ♪
    ♪ Skin pressed against me tight ♪
  • ♪ Lie still, close your eyes, girl ♪
    ♪ Lie still, close your eyes, girl ♪
  • ♪ So lovely, it feels so right ♪
    ♪ So lovely, it feels so right ♪
  • ♪ I want to hold you close ♪
    ♪ I want to hold you close ♪
  • ♪ Soft breath, beating heart ♪
    ♪ Soft breath, beating heart ♪
  • ♪ As I whisper in your ear ♪
    ♪ As I whisper in your ear ♪
  • ♪ "I want to tear you apart" ♪
    ♪ "I want to tear you apart" ♪
  • ♪ Then he walked up and told her ♪
    ♪ Then he walked up and told her ♪
  • ♪ Thinking maybe it'd pass ♪
    ♪ Thinking maybe it'd pass ♪
  • ♪ And they talked and looked away a lot, doing the dance ♪
    ♪ And they talked and looked away a lot, doing the dance ♪
  • ♪ Her hand brushed up against his, she left it there ♪
    ♪ Her hand brushed up against his, she left it there ♪
  • ♪ Told him how she felt, and then they locked in a stare ♪
    ♪ Told him how she felt, and then they locked in a stare ♪
  • ♪ They took a step back, thought about it, what should they do? ♪
    ♪ They took a step back, thought about it, what should they do? ♪
  • ♪ 'Cause there's always repercussions ♪
    ♪ 'Cause there's always repercussions ♪
  • ♪ When you're dating in school ♪
    ♪ When you're dating in school ♪
  • ♪ But their lips met, and reservations started to pass ♪
    ♪ But their lips met, and reservations started to pass ♪
  • ♪ Whether this was just an evening ♪
    ♪ Whether this was just an evening ♪
  • ♪ Or a thing that would last ♪
    ♪ Or a thing that would last ♪
  • ♪ Either way he wanted her, and this was bad ♪
    ♪ Either way he wanted her, and this was bad ♪
  • ♪ Wanted to do things to her, it was making him crazy ♪
    ♪ Wanted to do things to her, it was making him crazy ♪
  • ♪ Now a little crush turned into a like ♪
    ♪ Now a little crush turned into a like ♪
  • ♪ And now he wants to grab her by the hair and tell her ♪
    ♪ And now he wants to grab her by the hair and tell her ♪
  • ♪ Ah... ♪ ♪ I want to hold you close ♪
    ♪ Ah... ♪ ♪ I want to hold you close ♪
  • ♪ Skin pressed against me tight ♪
    ♪ Skin pressed against me tight ♪
  • ♪ Lie still, close your eyes, girl ♪
    ♪ Lie still, close your eyes, girl ♪
  • ♪ So lovely, it feels so right ♪
    ♪ So lovely, it feels so right ♪
  • ♪ I want to hold you close ♪
    ♪ I want to hold you close ♪
  • ♪ Soft breath, beating heart ♪
    ♪ Soft breath, beating heart ♪
  • ♪ As I whisper in your ear ♪
    ♪ As I whisper in your ear ♪
  • ♪ "I want to tear you apart" ♪
    ♪ "I want to tear you apart" ♪
  • ♪ I want to hold you close ♪
    ♪ I want to hold you close ♪
  • ♪ Skin pressed against me tight ♪
    ♪ Skin pressed against me tight ♪
  • ♪ Lie still, close your eyes, girl ♪
    ♪ Lie still, close your eyes, girl ♪
  • ♪ So lovely, it feels so right ♪
    ♪ So lovely, it feels so right ♪
  • ♪ I want to hold you close ♪
    ♪ I want to hold you close ♪
  • ♪ Soft breath, beating heart ♪
    ♪ Soft breath, beating heart ♪
  • ♪ As I whisper in your ear ♪
    ♪ As I whisper in your ear ♪
  • ♪ "I want to tear you apart" ♪
    ♪ "I want to tear you apart" ♪
  • ♪ I want to hold you close ♪
    ♪ I want to hold you close ♪
  • ♪ Skin pressed against me tight ♪
    ♪ Skin pressed against me tight ♪
  • ♪ Lie still, close your eyes, girl ♪
    ♪ Lie still, close your eyes, girl ♪
  • ♪ So lovely, it feels so right ♪
    ♪ So lovely, it feels so right ♪
  • ♪ I want to hold you close ♪
    ♪ I want to hold you close ♪
  • ♪ Soft breath, beating heart ♪
    ♪ Soft breath, beating heart ♪
  • ♪ As I whisper in your ear ♪
    ♪ As I whisper in your ear ♪
  • ♪ "I want to tear you apart" ♪
    ♪ "I want to tear you apart" ♪
  • ♪ I want to hold you close ♪
    ♪ I want to hold you close ♪
  • ♪ Soft breath, beating heart ♪
    ♪ Soft breath, beating heart ♪
  • ♪ As I whisper in your ear ♪
    ♪ As I whisper in your ear ♪
  • ♪ "I want to tear you apart." ♪
    ♪ "I want to tear you apart." ♪
  • And you didn't feel like going out tonight.
    Vậy mà anh nói là tối nay anh không muốn ra ngoài.
  • It's not the getting ready,
    Không phải anh ngại việc sửa soạn,
  • it's the clean up.
    mà là ngại phần dọn dẹp kia.
  • Call housekeeping.
    Gọi hầu phòng đi.
  • Daddy!
    Bố ơi!
  • Hey.
    Chào con.
  • That's what I've been looking for.
    Bố đang chờ cái ôm này đấy.
  • How you doing?
    Con khỏe chứ?
  • Good, how are you?
    Vâng ạ, bố thì sao?
  • Hey, sorry I'm late.
    Chào em, anh xin lỗi vì về muộn.
  • Did you get my text?
    Em có nhận được tin nhắn của anh không?
  • Yes, and it's clearly more considerate than you,
    Có, và rõ ràng cái tin nhắn đó tử tế hơn anh nhiều,
  • 'cause it showed up at 6:00 like you were supposed to.
    vì nó xuất hiện lúc 6 giờ thay vì anh.
  • Sorry.
    Anh xin lỗi.
  • Have a kid with a sprained ankle in Beverly Hills
    Có một đứa nhỏ bị trật mắt cá ở Beverly Hills...
  • and twins with possible whooping cough
    và em phải ghé qua chỗ cặp sinh đôi có triệu chứng ho gà...
  • in the Palisades right after.
    ở Palisades sau đó nữa.
  • Whooping cough.
    Ho gà.
  • Can you believe it? Let me help your mother.
    - Anh tin nổi không? - Để bố giúp mẹ con nào.
  • What's wrong with people?
    Người ta bị làm sao thế nhỉ?
  • I don't care how much they pay me,
    Em không quan tâm họ trả em bao nhiêu tiền.
  • I refuse to see parents who won't "vax" their kids.
    Em chả muốn gặp kiểu bố mẹ không chịu đưa con đi tiêm vắc xin.
  • Doctor.
    Bác sĩ.
  • I made that quinoa casserole you two like.
    Em có làm món thịt hầm mà 2 bố con thích đấy.
  • Oh, good.
    Hay quá.
  • You okay?
    Anh không sao chứ?
  • Yeah, yeah.
    Ừ, ừ.
  • I'm just hungry, I think.
    Chắc tại anh đói quá thôi.
  • Well, next time you should eat
    Lần tới anh nhớ ăn...
  • the protein bar I stuffed in your pocket.
    thanh protein mà em đã bỏ vào túi anh đấy.
  • Love you. Bye, Mom.
    - Yêu con. - Bye mẹ.
  • Love you.
    Yêu em.
  • Sushi?
    Sushi không con?
  • Read my mind.
    Bố hiểu con quá mà.
  • Yeah.
    Ừ.
  • Please, let us go.
    Làm ơn thả bọn tôi ra.
  • Eh, stop your whining.
    Eh, đừng có càm ràm nữa.
  • You brought this on yourselves.
    Tự làm tự chịu thôi.
  • I went through your shit.
    Tao đã xem qua đồ đạc của bọn mày rồi.
  • Looks like the two of you were planning quite the party.
    Có vẻ như tụi bay sắp mở tiệc ấy nhỉ.
  • Xanax. Klonopin.
    Xanax. Klonopin.
  • Whatever the hell those pink pills were.
    Rồi cả mấy viên thuốc màu hồng quái quỷ kia nữa.
  • Those are for sleeping.
    Đó là thuốc ngủ.
  • Your mothers know you're a couple of shameless junkies?
    Mẹ tụi bay có biết 2 đứa bay là lũ mặt dày nghiện ngập không hả?
  • You're polluting your bodies with all that shit.
    Đầu độc chính cơ thể mình bằng mấy cái thứ đó.
  • You dumb Swedish meatballs.
    Đồ thịt băm Thụy Điển ngu ngốc.
  • We're gonna fix that right up.
    Chúng ta sẽ giải quyết chuyện đó ngay bây giờ.
  • Yeah, we're gonna You flush your system,
    Ừ, tao sẽ thanh lọc cơ thể cho bọn mày,
  • bring you back to the epitome of health.
    giúp bọn mày khỏe mạnh như trước đây.
  • Just look at the spread we got for you today.
    Nhìn bữa tiệc mà tao dọn sẵn cho tụi mày nè.
  • Oysters.
    Hàu.
  • Full of zinc and B12.
    Rất giàu kẽm và B12.
  • Boost your immunity,
    - Tăng khả năng miễn dịch, - Làm ơn đừng...
  • help your wounds heal faster.
    giúp vết thương lành nhanh hơn.
  • And we got you some chicken livers...
    Và tao còn chuẩn bị cả gan gà...
  • ...kidneys, packed with iron.
    - Không. - Thận, giàu chất sắt.
  • Get those red blood cells pumping.
    Giúp tăng tế bào máu.
  • And to top it off,
    Và đỉnh nhất,
  • a Châteauneuf-du-Pape Grenache blanc.
    là rượu nho Grenache Blanc Châteauneuf-du-Pape.
  • Yeah.
    Tuyệt vời.
  • Please. Please, don't. Mmm.
    - Làm ơn. Đừng. - Mmm.
  • Shut up.
    Câm miệng lại,
  • This is just the thing to get your bodies
    Đây là thứ sẽ giúp cơ thể của tụi mày...
  • to absorb all these nutrients.
    hấp thụ mọi chất dinh dưỡng.
  • Stop. Stop. Stop.
    - Không. - Dừng lại đi.
  • Don't. Please don't...
    - Đừng... - Làm ơn, dừng lại đi!
  • We can do this the easy way or the hard way.
    Chúng ta có thể tiến hành theo cách nhẹ nhàng hoặc bạo lực.
  • But I'm not leaving
    Nhưng tao sẽ không rời khỏi đây...
  • until you get all your vitamins and minerals.
    cho đến khi tụi bay hấp thụ hết các vitamin và khoáng chất.
  • Please, please.
    Làm ơn dừng lại đi.
  • All right. Come on.
    Được rồi, ngoan nào.
  • No! No! No! Breakfast of champions.
    - Không! Không! Không! - Bữa sáng của những nhà vô địch.
  • Open your mouth.
    Hả miệng ra nhanh.
  • Do you really need to be so aggressive?
    Bà thật sự phải mạnh tay như thế sao?
  • Can't you have some compassion?
    Bà từ bi một chút không được à?
  • You get the hell out of here.
    Cô cút ra khỏi đây mau.
  • You don't give a shit about these girls. And you do?
    - Cô đéo hề quan tâm tới mấy đứa này. - Còn bà thì có chắc?
  • I've seen what your caring looks like.
    Tôi đã thấy cái vụ "quan tâm chăm sóc" của bà rồi.
  • We've all seen it.
    Ai cũng chứng kiến hết.
  • At least I care about something.
    Ít nhất tôi cũng quan tâm đến chuyện gì đó.
  • Think I want to be here, surrounded by junkies and decay?
    Cô nghĩ tôi muốn ở đây, sống giữa lũ nghiện ngập và bỏ đi à?
  • Well, then why don't you leave? Go.
    Vậy sao bà không cút đi hả? Cứ đi đi.
  • You've been whining about the same thing for 20 years.
    Bà lảm nhảm vụ này suốt 20 năm trời rồi.
  • You talk a good talk,
    Nói thì oai lắm,
  • but you stick around because the truth is you like it.
    nhưng bà ở lại đây là vì bà thích nơi này.
  • No.
    Không.
  • I'm stuck in this godforsaken cesspool
    Tôi kẹt lại ở cái nơi ô uế khốn nạn...
  • of pain and shit 'cause of you.
    chỉ toàn nỗi đau và khổ sở này đều là vì cô.
  • Eh.
    Eh.
  • You're the beginning and the end
    Cô là khởi đầu và cũng là kết thúc...
  • of all my suffering.
    của mọi nỗi đau tôi gánh chịu.
  • Good.
    Vậy thì tốt.
  • Well, I'm done.
    Tôi đếch quan tâm nữa.
  • Done with your bullshit.
    Không thèm ngó tới mấy trò mèo của cô nữa.
  • Done with it all.
    Dẹp hết đi.
  • You think you can do this better?
    Cô nghĩ cô có thể làm chuyện này tốt hơn tôi à?
  • Then you do it yourself.
    Vậy thì làm đi.
  • But you better do a good job.
    Và nhớ là làm cho tốt vào.
  • Otherwise you can explain to her
    Nếu không thì cô phải giải thích với cô ấy...
  • why they still taste like shit.
    tại sao máu tụi nó vẫn có vị như cứt ấy.
  • I got to go feed that thing in room 33.
    Tôi phải đến phòng 33 cho cái thứ đó ăn đây.
  • Please.
    Làm ơn.
  • Please.
    Tôi xin cô.
  • Please.
    Làm ơn đi.
  • Please.
    Hãy làm ơn.
  • Do you know what this room used to be?
    2 cô biết căn phòng này từng dùng để làm gì không?
  • This old dude used to put on a puppet show right there.
    Có một lão già hay trình diễn múa rối ở ngay kia.
  • Marionettes, strings, for entertainment.
    Con rối, dây kéo để giúp người ta giải trí.
  • And now you...
    Và giờ thì 2 cô...
  • ...are going to entertain me.
    sẽ là trò giải trí của tôi.
  • Move me with your tears.
    Khiến tôi cảm động bằng nước mắt của cô nhanh lên.
  • Run.
    Chạy đi.
  • Run!
    Chạy ngay đi!
  • Oh, crap.
    Mẹ kiếp.
  • I don't know what happened.
    Tôi không biết đã xảy ra chuyện gì nữa.
  • She got loose somehow.
    Chả biết sao cô ta thoát được.
  • This can never happen again.
    Chuyện này không được phép tái diễn lần nữa.
  • Shouldn't we ask if any of this fish is from Japan?
    Chúng ta có cần hỏi liệu có phải họ mua cá từ Nhật không bố?
  • Why?
    Tại sao thế?
  • Radiation.
    Phóng xạ bố ơi.
  • You're starting to sound like your mother.
    Con bắt đầu nói năng giống mẹ rồi đấy.
  • She always said she had a good reason to worry.
    Mẹ luôn nói rằng mẹ có lý do chính đáng để lo lắng.
  • I had a dream about him again last night.
    Đêm qua con lại mơ thấy anh ấy.
  • I can't see his face anymore.
    Nhưng giờ con không thấy mặt ảnh nữa.
  • I can't remember it except in my dreams,
    Chỉ trong mơ con mới nhớ được mặt ảnh,
  • then I can really see it.
    và con có thể thật sự nhìn thấy ảnh.
  • When I wake up...
    Khi con thức dậy...
  • I can't remember.
    Thì con quên mất.
  • Do you remember what he looks like when you're awake?
    Bố có nhớ khuôn mặt anh ấy lúc bố thức không?
  • Yeah.
    Có.
  • Maybe we should put the pictures up again.
    Có lẽ nhà mình nên treo lại tấm ảnh gia đình.
  • No electronics at the dinner table.
    Không dùng thiết bị điện tử ở bàn ăn bố ơi.
  • It's your mom.
    Là mẹ con.
  • You've reached Alex, please leave a message.
    Bạn đã gọi cho Alex, làm ơn hãy để lại lời nhắn.
  • Dad, what's happening?! Been inside yet?
    - Có chuyện gì vậy bố?! - Anh vào trong chưa?
  • No, I just got here. What's going on, Detective?
    Không, tôi vừa mới đến thôi. Chuyện gì vậy Thanh Tra?
  • I don't know yet. Watch my daughter.
    Tôi cũng không rõ. Để mắt đến con gái tôi nhé.
  • Alex, are you okay?
    Alex, em không sao chứ?
  • John Lowe.
    John Lowe.
  • Who is this?
    Ai đây?
  • Where's my wife?!
    Vợ tôi đâu?!
  • I told you I'd do it again.
    Tôi đã bảo là tôi sẽ ra tay lần nữa mà.
  • Show me your hands!
    Giơ tay lên ngay!
  • Stop...
    Dừng lại...
  • Stop!
    Dừng lại ngay!
  • Scarlett!
    Scarlett!
  • All right, honey, you got it?
    Được rồi, nhắm chuẩn chưa con yêu?
  • Oh, so close.
    Oh, suýt nữa là trúng.
  • I'm gonna take Holden to the carousel.
    Anh sẽ đưa Holden đi ngồi ngựa gỗ.
  • All right, babe. Come on, buddy.
    - Em biết rồi - Đi nào nhóc.
  • Slow it down, slow it down.
    Chậm lại, từ từ nào con.
  • Remember, hold it like a pencil.
    Hãy nhớ, cầm như cầm bút chì.
  • Throw it like a baseball.
    Ném như ném bóng chày.
  • Concentrate on where you want it to go.
    Tập trung vào điểm mà con nhắm đến.
  • Ready? Go.
    Sẵn sàng chưa? Phóng đi.
  • Oh! Good job!
    Oh! Giỏi lắm!
  • You hungry, buddy?
    Con đói không, con trai?
  • Yeah, I want some cotton candy.
    Có ạ, con muốn ăn kẹo bông.
  • You got to eat some real food first.
    Con phải ăn đồ ăn thật sự trước đã.
  • I'm not hungry for that.
    Con không thèm ăn cái đó.
  • No? All right, we'll get something after.
    Không hả? Vậy để lát nữa bố mua cho nhé.
  • Here you go.
    Ngồi yên nhé.
  • You got one with yellow feet.
    Ngựa của con có chân màu vàng.
  • He's a special one.
    Con đặc biệt đấy.
  • Holden?
    Holden?
  • Hey, you seen my boy?
    Này, cậu thấy con trai tôi đâu không?
  • He was on that horse with the yellow feet.
    Thằng bé ở trên con ngựa chân vàng.
  • Holden!
    Holden!
  • Holden!
    Holden!
  • Holden?!
    Holden?!
  • Holden?!
    Holden?!
  • Holden!
    Holden!
  • Holden! Holden!
    Holden! Holden!
  • I mean, maybe we should just go stay with Mary.
    Ý em là, có lẽ tụi mình nên ở với Mary.
  • In New Hampshire? I don't want to do that to Scarlett.
    Ở New Hampshire á? Anh không muốn làm thế với Scarlett.
  • It's already gonna be hard enough as it is.
    Mọi việc đã đủ khó khăn rồi.
  • She should be able to sleep in her own bed.
    Con bé phải được ngủ trên giường của mình chứ.
  • I'm gonna have two uniformed men with you at all times.
    Anh sẽ cử 2 cảnh sát bảo vệ mẹ con em mọi lúc.
  • One's gonna go to school with Scarlett, one's gonna go
    Một người đến trường với Scarlett, người còn lại sẽ đến...
  • to work with you, and these guys are very good at what they do.
    chỗ làm với em, và 2 cảnh sát anh chọn cực kỳ giỏi.
  • You're not even gonna know they are there unless you need them.
    Em thậm chí không nhận ra họ cho đến khi em cần họ.
  • Do you even know what this guy looks like?
    Mà anh thậm chí có biết mặt của tên sát nhân không thế?
  • I don't understand how he texted you from my phone.
    Em không hiểu làm sao hắn nhắn tin cho anh bằng máy của em được.
  • I mean, do you think that he knows where we live?
    Ý em là, anh có nghĩ hắn biết địa chỉ của chúng ta không?
  • Jesus, John.
    Chúa ơi, John.
  • What are we gonna do, huh?
    Chúng ta phải làm gì đây hả?
  • Maybe I should get a gun.
    Có lẽ em nên mua một khẩu súng.
  • No. No, you-you don't need to get a gun, all right?
    Không. Em không cần mua một khẩu súng, được chứ?
  • There are ways to clone somebody's phone, all right?
    Có rất nhiều cách để clone điện thoại của người khác, được chứ?
  • Don't worry.
    Em đừng lo quá.
  • I'm gonna keep you guys safe.
    Anh sẽ bảo vệ mẹ con em.
  • What, by moving out?
    Bằng cách chuyển ra ngoài à?
  • I have a feeling he's gonna come after me again,
    Anh có linh cảm là hắn sẽ nhắm đến anh lần nữa,
  • and if that happens, I don't want either of you near me.
    và nếu chuyện đó xảy ra, thì anh không muốn 2 mẹ con ở gần anh.
  • Look, I'm not upset because you're leaving.
    Em không nổi giận vì anh muốn bỏ đi.
  • I'm upset because I...
    Mà em giận chính mình vì...
  • I secretly want you to go.
    trong thâm tâm em muốn anh đi khỏi đây.
  • I-I understand. You...
    Anh hiểu mà. Em...
  • I shouldn't have brought Scarlett to that house.
    Đáng lẽ anh không nên đưa Scarlett tới ngôi nhà đó.
  • I thought you were in trouble,
    Anh tưởng em đang gặp nguy hiểm,
  • I-I told that idiot cop to watch her.
    anh đã bảo tên cảnh sát ngốc nghếch đó trông chừng con bé.
  • I'm not mad about that.
    Em không tức giận vì chuyện đó.
  • I know you would never put her in danger.
    Em biết anh không bao giờ muốn để con bé gặp nguy hiểm.
  • And I don't blame you for Holden.
    Và em không đổ lỗi cho anh về chuyện Holden.
  • No matter what you think.
    Dù anh có nghĩ gì đi nữa.
  • I love you so much.
    Em yêu anh nhiều lắm.
  • He looks just so much like you.
    Thằng bé rất giống anh.
  • I see him in your face
    Em thấy hình bóng nó trong khuôn mặt anh...
  • every day and I just want to die.
    mỗi ngày và em chỉ muốn chết thôi.
  • It's not fair-- they took my little boy from me,
    Thật không công bằng... chúng cướp thằng bé khỏi em,
  • and I can't even look at the one person in the world
    và em thậm chí không thể nhìn mặt người duy nhất trên thế giới này...
  • who understands how I feel.
    có thể hiểu được cảm giác của em.
  • I just need a break from it all.
    Em không muốn đối mặt với điều đó nữa.
  • Do you ever hope?
    Em có từng hy vọng thằng bé sẽ trở về không?
  • I can't stop hoping.
    Em chưa từng ngừng hy vọng.
  • That's the worst part.
    Đó chính là phần kinh khủng nhất.
  • Welcome.
    Xin chào mừng.
  • The rain may have stopped,
    Có thể mưa đã tạnh,
  • but it's still a gloomy day.
    nhưng hôm nay vẫn là một ngày u ám.
  • I had to put my dog down.
    Tôi buộc phải đưa con chó của mình đi tiêm thuốc cái chết nhân đạo.
  • He came to me through very unfortunate circumstances.
    Tôi nhận nuôi nó trong một tình cảnh không may mắn cho lắm.
  • But you don't need to hear about that.
    Nhưng anh không cần phải nghe chuyện đó.
  • Right this way.
    Mời đi lối này.
  • So many buildings around here are time capsules,
    Rất nhiều tòa nhà quanh đây là những nơi lưu giữ lịch sử,
  • locked away by an impersonal business trust.
    bị khóa chặt bởi những hợp đồng kinh doanh ủy thác.
  • I prefer dealing with a trust.
    Tôi thích giao dịch thông qua ủy thác.
  • Anonymous. Unsentimental.
    Ẩn danh. Không ràng buộc.
  • So you'll live here, or just work here?
    Vậy anh sẽ sống hay là làm việc ở đây?
  • I know that you were interested in the top floor.
    Tôi biết anh thích tầng trên cùng.
  • We're moving our life out here.
    Chúng tôi sẽ chuyển đến đây.
  • Work, home-- I've never kept them separate.
    Đối với tôi công việc và gia đình luôn đi đôi với nhau.
  • It's very clear to me: the art world has looked to L.A.,
    Tôi thấy rõ ràng rằng thế giới nghệ thuật đã dòm ngó đến L.A.,
  • and fashion is soon to follow.
    và thời trang sẽ sớm theo sau thôi.
  • The top floor is where I'll live
    Tầng trên cùng là nơi tôi sẽ sống...
  • and just below will be an atelier, mostly ready-to-wear.
    và ngay bên dưới sẽ là xưởng may, chủ yếu là thời trang ứng dụng.
  • Lachlan!
    Lachlan!
  • Lachlan!
    Lachlan!
  • Lachlan?
    Lachlan?
  • Oh.
    Oh.
  • So much energy.
    Năng động ghê.
  • How can I help you?
    Tôi có thể giúp gì cho các vị?
  • Uh, I'm the realtor
    Uh, tôi là người môi giới...
  • representing the sale. We're here for the walk-through.
    đại diện cho vụ mua bán này. Chúng tôi đến đây để xem nhà.
  • We'll let you know if we need anything.
    Nếu cần gì thì chúng tôi sẽ báo với bà.
  • Sale?
    Bán á?
  • What sale?
    Vụ mua bán nào?
  • Well, I know it was
    Tôi biết vụ mua bán này...
  • a whisper listing, but surely,
    không được công bố rộng rãi, nhưng chắc hẳn,
  • the owner should have told you.
    chủ khách sạn phải nói với bà rồi chứ.
  • Nobody tells me shit.
    Đếch ai nói gì với tôi cả.
  • I've never even met the owner.
    Tôi thậm chí còn chưa từng gặp chủ khách sạn.
  • Well, you have now, dearie.
    Giờ thì gặp rồi đây, cưng à.
  • This is the new owner, Mr. Will Drake.
    Đây là người chủ mới, anh Will Drake.
  • We'll start with the penthouse?
    Chúng ta sẽ bắt đầu với căn penthouse nhé?
  • We'll let you know if we need anything.
    Nếu cần gì thì chúng tôi sẽ báo với bà.
  • We're gonna be turned out onto the streets.
    Chúng ta sắp phải ra đường ở rồi.
  • The clouds have cleared.
    Trời quang rồi này.
  • Sightlines all the way to the Pacific.
    Có thể phóng tầm mắt đến tận Thái Bình Dương.
  • Close it!
    Kéo rèm lại đi!
  • The light!
    Chói mắt quá!
  • Who the hell are you people?
    Mấy người là lũ quái nào thế hả?
  • And what are you doing in my room?
    Và các người đang làm gì trong phòng tôi?
  • We've been invaded.
    Có người chiếm nhà này.
  • Shanghaied!
    Lũ cướp kìa!
  • Some goddamn New Yorker is sizing up my suite.
    Có một gã người New York nào đó đang tham quan phòng anh.
  • A little early for you, isn't it?
    Hôm nay anh dậy sớm nhỉ?
  • I know you'll prefer the view
    Tôi biết là anh thích hướng nhìn...
  • from the space we just saw,
    từ căn phòng mà chúng ta vừa xem qua,
  • but here's the other half of the floor plan.
    nhưng đây là nửa còn lại của tầng này.
  • The lighting is, of course, a challenge
    Ánh sáng phòng này như anh đã thấy thì có hơi gắt,
  • and I don't know if all this neon is the answer.
    và tôi không biết mớ đèn neon này có phải là giải pháp hay không.
  • Will Drake.
    Will Drake.
  • I am so pleased to meet you.
    Tôi rất vui được gặp anh.
  • I was completely impressed with the gown you made
    Tôi hoàn toàn choáng ngợp với bộ váy mà anh đã thiết kế...
  • for Mrs. Obama.
    cho phu nhân Obama đấy.
  • It was the state dinner for...
    Bà ấy đã mặc bộ váy đó trong bữa tiệc tối ở...
  • The Spaniards, yes.
    The Spaniards, đúng thế.
  • Kind of you to mention.
    Cô thật tử tế vì nhắc đến điều đó.
  • I'm on a cleanse.
    Tôi đang cai rượu.
  • Not anymore.
    Giờ thì hết cai rồi.
  • Lachlan! Honestly.
    Lachlan! Thôi nào con.
  • Fingerprints are really hard to get off.
    Dấu vân tay khó lau sạch lắm đấy.
  • Messes are always forgiven.
    Việc gây bừa bộn luôn được tha thứ.
  • The first time.
    Chỉ lần đầu tiên thôi.
  • Is... Yes.
    - Có phải đó là... - Đúng thế.
  • It's an Arik Levy
    Một tác phẩm của Arik Levy...
  • and it doesn't come with the building.
    và nó không đi kèm với tòa nhà này đâu.
  • Of course, I'm hopeful you're as interested
    Dĩ nhiên là tôi hy vọng anh cũng hứng thú...
  • in the character of The Cortez as we are.
    với bản sắc của Cortez như chúng tôi.
  • There's energy here.
    Ở đây có rất nhiều năng lượng.
  • I walk through New York streets and I don't hear the music anymore.
    Tôi dạo quanh đường phố New York và không còn nghe thấy tiếng nhạc nữa.
  • No more echos of who I was there.
    Tôi không còn hứng thú ở đó nữa.
  • Blocks are toppled, history erased,
    Những tòa nhà đổ nát, lịch sử đã bị xóa hết,
  • weirdoes banished.
    những người lập dị cũng biến mất.
  • This place is far enough away
    Nơi này đã đủ xa...
  • that it speaks to me--
    cứ như nó lên tiếng mời gọi tôi vậy,
  • it sings, even.
    thậm chí là còn cất tiếng hát nữa.
  • Well, I cannot wait
    Tôi không thể chờ được đến lúc...
  • to see what you make of it.
    nhìn thấy anh trang trí lại nơi này.
  • That's really beautiful.
    Truyền cảm thật đấy.
  • So where are weirdoes like us
    Vậy lũ lập dị như bọn này...
  • supposed to live, huh?
    phải sống ở đâu đây hả?
  • Any songs telling you anything about that?
    Có bài hát nào nói với anh điều đó không?
  • Perhaps you could show our neighbor
    Có lẽ anh nên đưa hàng xóm của chúng ta xem qua...
  • the James Turrell light sculpture?
    tác phẩm điêu khắc ánh sáng của James Turrell đi.
  • Dad, can I stay and look at the records?
    Bố, con ở lại đây xem mấy cái đĩa được không ạ?
  • Of course you can.
    Dĩ nhiên là được rồi.
  • People aren't supposed to live in hotels.
    Người ta không sống ở khách sạn.
  • Well, maybe this place is special.
    Có lẽ đây là một nơi đặc biệt.
  • I want to show you something you'll enjoy.
    Để ta cho cháu xem một thứ mà cháu sẽ rất thích.
  • We'll only be gone a moment.
    Đi một lát rồi quay về ngay thôi.
  • I lived in New York, many years ago.
    Ta từng sống ở New York rất nhiều năm trước.
  • I loved roaming the streets,
    Ta thích lang thang trên các con đường,
  • devouring the pulse of the city.
    tận hưởng nhịp sống của thành phố.
  • Electrifying.
    Thật hào hứng.
  • I miss it very much.
    Ta nhớ cảm giác đó lắm.
  • Did your father give you a choice
    Bố cháu có cho cháu lựa chọn...
  • when it came time to leave?
    khi quyết định rời đi không?
  • My dad says I'm not supposed to talk to strangers.
    Bố cháu dặn không được nói chuyện với người lạ.
  • We're not strangers, Lachlan.
    Chúng ta đâu phải người lạ, Lachlan.
  • We're going to be great friends.
    Ta và cháu sẽ trở thành bạn thân đấy.
  • Here we are.
    Đến nơi rồi.
  • What's so special about a hallway?
    Dãy hành lang này có gì đặc biệt thế ạ?
  • Holden, we have a guest.
    Holden, chúng ta có khách này.
  • Where are your manners, angel?
    Phép lịch sự của con đâu rồi hả, thiên thần nhỏ?
  • Hello. Want to play?
    Chào cậu. Muốn chơi cùng không?
  • Did you hear?
    Con nghe tin gì chưa?
  • They sold the hotel.
    Họ bán khách sạn rồi.
  • We'll be cast to the wind.
    Chúng ta sẽ bị đuổi ra đường.
  • Consider it a blessing, Mother.
    Hãy xem đó là một phước lành đi mẹ.
  • You should have left this place years ago.
    Đáng lẽ mẹ nên rời khỏi đây từ nhiều năm trước rồi.
  • I'm here because I need to see you
    Mẹ ở đây vì mẹ cần phải nhìn thấy con...
  • every day.
    mỗi ngày.
  • Time for you to let go.
    Đã đến lúc mẹ buông tay rồi đấy.
  • ♪ When you're alone ♪
    ♪ When you're alone ♪
  • ♪ And life is making you lonely ♪
    ♪ And life is making you lonely ♪
  • ♪ You can always go ♪
    ♪ You can always go ♪
  • ♪ Downtown ♪
    ♪ Downtown ♪
  • ♪ When you've got worries ♪
    ♪ When you've got worries ♪
  • ♪ All the noise and the hurry ♪
    ♪ All the noise and the hurry ♪
  • ♪ Seems to help, I know ♪
    ♪ Seems to help, I know ♪
  • ♪ Downtown ♪
    ♪ Downtown ♪
  • ♪ Just listen to the music ♪
    ♪ Just listen to the music ♪
  • ♪ Of the traffic in the city... ♪
    ♪ Of the traffic in the city... ♪
  • Can you tell me
    Ông cho tôi biết...
  • what room they're in?
    họ ở phòng nào được không?
  • The couple that just came in?
    Cặp đôi vừa mới vào ấy?
  • I'm sorry, lady.
    Xin lỗi bà.
  • This is a no-tell motel.
    Đây là nhà nghỉ không bật mí.
  • That boy is my son
    Nó là con trai tôi...
  • and that junkie's about to give him dope.
    và ả nghiện đó sắp chuốc thuốc cho nó.
  • Here.
    Đây.
  • Oh, come on.
    Thôi mà.
  • Where's the nearest ATM?
    Máy ATM gần nhất ở đâu?
  • At the corner drugstore,
    Chỗ nhà thuốc ở góc đường,
  • right next to the maxi pads.
    sát bên máy bán băng vệ sinh.
  • Oh, brother.
    Trời đất ơi.
  • Goddamn it.
    Chết tiệt.
  • There we go.
    Được rồi đấy.
  • Ah...
    Ah...
  • You're gonna give me a fresh needle, right?
    Cô sẽ lấy mũi tiêm mới cho tôi, đúng chứ?
  • I'm the cleanest person you know.
    Tôi là người "sạch" nhất mà anh biết đấy.
  • Yeah?
    Cái gì đó?
  • What'd you give him?
    Cô đã chuốc gì cho nó hả?
  • Donovan?
    Donovan?
  • He's out cold.
    Nó mất ý thức rồi.
  • Who invited you in, lady?
    Ai mời mụ vào thế hả?
  • What did you give him?!
    Mày đã chuốc gì cho nó hả!
  • China White.
    China White.
  • Which means he is just where he wants to be.
    Nghĩa là anh ta đang phê thuốc theo đúng mong muốn đấy.
  • Call 911! No one's calling anyone.
    - Gọi 911 đi! - Không có ai gọi cho ai hết.
  • Come on... I told him not to try and keep up with me.
    - Thôi nào... - Tôi đã bảo anh ta là...
  • We took the same shit
    đừng có cố đú theo tôi mà. Bọn tôi dùng chung một liều...
  • and I am more than fine.
    và tôi vẫn ổn đấy thôi.
  • At least until you barged in.
    Ít nhất là cho đến khi bà xông vào đây.
  • You can't leave!
    Cô không được bỏ đi!
  • Oh, please.
    Làm ơn đi.
  • You know how much I paid for this dope?
    Bà biết tôi đã trả bao nhiêu cho loại thuốc này không?
  • Oh, God.
    Ôi Chúa ơi.
  • Oh, God...
    Lạy Chúa...
  • Oh, God...
    Lạy Chúa tôi...
  • Who are you?
    Cô là ai?
  • Your boy has a jawline for days.
    Quai hàm của con trai bà quyến rũ dễ sợ.
  • ♪ On a dark desert highway ♪
    ♪ On a dark desert highway ♪
  • ♪ Cool wind in my hair ♪
    ♪ Cool wind in my hair ♪
  • ♪ Warm smell of colitas ♪
    ♪ Warm smell of colitas ♪
  • ♪ Rising up through the air ♪
    ♪ Rising up through the air ♪
  • ♪ Up ahead in the distance ♪
    ♪ Up ahead in the distance ♪
  • ♪ I saw a shimmering light ♪
    ♪ I saw a shimmering light ♪
  • ♪ My head grew heavy and my sight grew dim ♪
    ♪ My head grew heavy and my sight grew dim ♪
  • ♪ I had to stop for the night ♪
    ♪ I had to stop for the night ♪
  • ♪ There she stood in the doorway ♪
    ♪ There she stood in the doorway ♪
  • ♪ I heard the mission bell ♪
    ♪ I heard the mission bell ♪
  • ♪ And I was thinking to myself ♪
    ♪ And I was thinking to myself ♪
  • ♪ This could be heaven ♪
    ♪ This could be heaven ♪
  • ♪ Or this could be hell ♪
    ♪ Or this could be hell ♪
  • ♪ Then she lit up her candle ♪
    ♪ Then she lit up her candle ♪
  • ♪ And she showed me the way ♪
    ♪ And she showed me the way ♪
  • ♪ There were voices down the corridor ♪
    ♪ There were voices down the corridor ♪
  • ♪ Thought I heard them say ♪
    ♪ Thought I heard them say ♪
  • ♪ Such a lovely place ♪
    ♪ Such a lovely place ♪
  • ♪ Such a lovely place ♪
    ♪ Such a lovely place ♪
  • ♪ Such a lovely face ♪
    ♪ Such a lovely face ♪
  • ♪ They livin' it up at the Hotel California ♪
    ♪ They livin' it up at the Hotel California ♪
  • ♪ What a nice surprise ♪
    ♪ What a nice surprise ♪
  • ♪ What a nice surprise ♪
    ♪ What a nice surprise ♪
  • ♪ Bring your alibis ♪
    ♪ Bring your alibis ♪
  • ♪ Mirrors on the ceiling ♪
    ♪ Mirrors on the ceiling ♪
  • ♪ The pink champagne on ice ♪
    ♪ The pink champagne on ice ♪
  • ♪ And she said, we are all just prisoners here ♪
    ♪ And she said, we are all just prisoners here ♪
  • ♪ Of our own device ♪
    ♪ Of our own device ♪
  • ♪ And in the master's chambers ♪
    ♪ And in the master's chambers ♪
  • ♪ They gathered for the feast ♪
    ♪ They gathered for the feast ♪
  • ♪ They stab it with their steely knives ♪
    ♪ They stab it with their steely knives ♪
  • ♪ But they just can't kill the beast ♪
    ♪ But they just can't kill the beast ♪
  • ♪ Last thing I remember ♪
    ♪ Last thing I remember ♪
  • ♪ I was running for the door ♪
    ♪ I was running for the door ♪
  • ♪ I had to find the passage back ♪
    ♪ I had to find the passage back ♪
  • ♪ To the place I was before ♪
    ♪ To the place I was before ♪
  • ♪ Relax, said the night man ♪
    ♪ Relax, said the night man ♪
  • ♪ We are programmed to receive ♪
    ♪ We are programmed to receive ♪
  • ♪ You can check out any time you like ♪
    ♪ You can check out any time you like ♪
  • ♪ But you can never leave... ♪
    ♪ But you can never leave... ♪