• Now, where to begin?
    Bây giờ, bắt đầu thế nào đây?
  • How 'bout, "Once upon a time"?
    Nghĩ sao, "Ngày xửa, ngày xưa..." ư?
  • How many times have you heard that to begin a story?
    Này, cậu đã nghe bao nhiêu lần kiểu mở đầu đó rồi hả?
  • Let's do somethin' else. I got it, I got it,
    Làm cái gì khác đi!. Tôi hiểu rồi, hiểu rồi,
  • here we go. Here's how to open a movie!
    Kiểu này nhé. Và đây là cách bộ phim bắt đầu!
  • No, I don't think so. It sounds familiar. Doesn't it, to you?
    Ôi, tôi không nghĩ vậy. Nghe nhàm quá, thấy không?
  • Oh, no, no, not the book.
    Không, không, không. Không phải là cuốn sách chứ?
  • How many have seen "opening the book" before?
    Bao nhiêu người đã coi "cuốn sách mở" rồi hả?
  • - Close the book. We're not doing that.
    -Gấp sách lại đi, chúng ta sẽ không xài kiểu đó!
  • Here's what we're gonna do.
    Đây mới là cái ta sẽ làm đây!
  • Here's what we're gonna do.
    Cái chúng ta sẽ làm...
  • Why don't I just go back to the day
    Sao ta không quay lại cái ngày đó
  • things took a turn for the worse?
    Khi mọi việc bỗng trở nên tồi tệ?
  • Run for your lives! Everyone run for cover!
    Bảo toàn mạng sống! Tất cả, chạy trốn mau lên!
  • SOS! Mayday! Mayday!
    SOS! Tận thế! Tận thế!
  • Code red! Duck and cover!
    Báo động đỏ! Chui vào hầm trú ẩn ngay!!
  • You're all in danger!
    Tất cả mọi người đang gặp nguy hiểm!
  • Ah!
    Ah!
  • Run for cover!
    Chạy trốn mau!
  • Run for your lives!
    Nguy hiểm chết người!!!
  • Emergency! Emergency!
    Khẩn cấp! Khẩn cấp!
  • Whoa!
    Whoa!
  • - Whoa! - Aaah!
    - Whoa! - Aaah!
  • Look out! Take cover!
    Nhanh lên! Mau trốn đi!
  • Run for cover!
    Chạy mau, chạy mau lên!
  • Chicken Little! What is it? What's going on?
    Gà Tí hon! Cái gì vậy? Chuyện gì vậy hả?
  • The sky is falling! The sky is falling!
    Trời đang sụp! Bầu trời đang rớt xuống!
  • - The sky is falling? - Are you crazy?
    - Trời sập hả? - Mày điên à???
  • No, no, no! It's true! Come with me!
    Không, không! Là thật đó! Theo tôi mau!
  • No. Son? What?
    Không. Con trai? Chuyện gì...?
  • It happened under the old oak tree!
    Trời đã rụng ngay dưới gốc sồi này!
  • I'm not making this up. It's here.
    Tôi không bịa chuyện đâu. Ở ngay đây đây!
  • There's a piece of the sky somewhere...
    Đã có một mảnh trời đâu đó ngay đây...
  • ...somewhere on the ground.
    ...ngay trên mặt đất đây.
  • It was shaped like that!
    Hình dáng nó thế kia kìa!
  • - It looks like a stop sign? - Yes!
    - Trông giống cái bảng "Stop" hả? - Đúng!
  • Only it doesn't say "stop" and it's blue and it has a cloud on it.
    Chỉ có điều không có chữ "Stop" và nó màu xanh, có mây trên đó nữa.
  • And it hit me on the head!
    Nó rớt ngay đầu tôi!
  • - It looked like a stop sign. - Wait! What's that?
    - Nó trông y như một cái bảng báo. - Nè, cái gì đó?
  • - Son, is this what hit you? - What?
    - Con trai, cái này rớt vô đầu con hả? - Ôi?
  • Oh, no, Dad. It was definitely a piece of the sky!
    Không phải đâu ba, nó đúng là một mảnh trời bị rụng thiệt mà!
  • Piece of the sky. It's OK, everyone!
    "Mảnh trời". Mọi thứ bình thường thôi, tất cả à!
  • - Dad, no. - There's been, like, a little mistake.
    - Ba, không đúng mà. - Có vẻ như là có một chút nhầm lẫn nhỏ.
  • It was just an acorn that-that hit my son. A little acorn.
    Chỉ là một quả sồi nhỏ đã rụng vô đầu thằng bé. Một quả sồi nhỏ.
  • - No! Dad, no. - Quiet, son.
    - Không! Ba ơi! - Im lăng, Gà Con.
  • This is embarrassing enough already.
    Vậy là đã đủ rắc rối lắm rồi.
  • Chicken Little! What were you thinkin'?
    Gà Con! Lúc đó cậu đã nghĩ gì?
  • Why put your town's safety in jeopardy?
    Làm náo loạn cả thị trấn lên làm gì?
  • How could you mistake a stop sign for an acorn?
    Sao lại có thể lẫn lộn giữa cái biển báo với quả sồi được?
  • - But it... a big acorn level fluh. - What did he say?
    - Nhưng... nó là một quả sồi cỡ "đại tướng"! - Cậu ta nói gì vậy?
  • - A big acorn level fluh... - It was a big acorn?
    - Một quả sồi lớn cực bự... - Là một quả sồi khổng lồ hả?
  • - An ape throwing coleslaw? - A big acorn level fluh...
    - Một cái nồi thủng lớn hả? - Một quả sồi cực kì bự...
  • Gesundheit!
    Kính thưa...
  • Ladies and gentlemen, it's just gibberish,
    ...quý thính giả, đó chỉ là những lời lắp bắp,...
  • - gibberish of an insane person. - Come on, Buck!
    ...của một kẻ tâm thần bất ổn... - Thôi nào, Buck!
  • Your kid went and scared us all half to death!
    Con trai anh đã dọa cho chúng tôi sợ gần chết rồi!
  • Well, what can I tell you, folks, my son,
    Tôi cũng không biết nói sao nữa, con trai tôi,
  • you know... Kids do crazy stuff. You have kids. It's...
    ông biết đó... Bọn trẻ luôn ngốc nghếch. Ông cũng có con mà. Đó cũng chỉ là...
  • No, Dad. It wasn't an acorn.
    Không, ba ơi. Đó hổng phải một quả sồi đâu!
  • It was... it was a piece of the sky. Really, it was.
    Nó là... là một miếng trời rớt ra. Thiệt đó, một miếng trời.
  • You gotta believe me.
    Ba phải tin con chớ.
  • A movie. A movie.
    Phim mới hả. Một bộ phim.
  • They're makin' a movie.
    Người ta đang làm phim đó.
  • When? When will everybody forget your big mistake?
    Bao giờ người ta mới quên hết lỗi của con đây?
  • When? When will everybody forget your big mistake?
    Bao giờ? Bao giờ người ta mới quên đây?
  • First it was all over the papers, then they wrote a book about it,
    Đầu tiên là báo chí, sau đó là cả cuốn sách,
  • then the book on tape, then the board game,
    rồi băng đĩa, trò chơi điện tử,
  • the spoons with your face on it...
    muỗng với hình Gà Con...
  • ...and the Web site, the commemorative plates.
    ...các Web site về Gà Con,
  • ...and the Web site, the commemorative plates.
    ...và đĩa, tách lưu niệm.
  • - You saw them, right? - Yeah. I saw them.
    - Con thấy hết, đúng hông? - Dạ. Con có thấy.
  • Can't eat off 'em.
    Đi đâu cũng thấy.
  • - They're not microwave-safe. - You saw the billboards?
    - Con biết ạ. - Con coi cả trên bảng tin rồi chứ?
  • I saw them.
    Dạ, con thấy.
  • Ha! There's a bumper sticker. I knew it was only a matter of time.
    Ha! Có cả hình sơn lên đuôi xe nữa. Ta biết là tất cả sẽ qua.
  • Billboards I could live with. Posters I could even live with.
    Ta có thể chịu được các bảng thông báo. Các tranh vẽ nữa.
  • But a bumper sticker. It's... it's like glued on forever.
    Nhưng hình sơn trên xe. Nó... Nó cứ như là dính hoài vậy!
  • It doesn't matter. You know why? Because I've got a plan.
    Không sao đâu, ba... Con đã có một kế hoạch.
  • Yeah, about that. Well, remember how I told you
    Đúng rồi, kế hoạch. Con có còn nhớ là ba đã nói
  • it would be better for you to lay low,
    sẽ tốt hơn nhiều nếu con chịu ngồi yên,
  • don't call attention to yourself?
    đừng có gây chú ý nữa!
  • - Yes, but I... - See, it's like a game.
    - Da, nhưng mà... - Hiểu chưa, như là trò chơi ấy.
  • Yeah, a game of hide-and-seek,
    Đúng rồi, trò chơi trốn tìm,
  • except the goal is never to be found, ever!
    mục tiêu là đừng bao giờ để ai nhìn thấy!
  • Great!
    Không bao giờ!
  • Now, we've got a plan, right?
    Vậy là chúng ta đã có một kế hoạch, phải không?
  • I'll see ya later! Remember, lay low.
    Gặp lại con sau! Và nhớ là, ngồi yên!
  • Yeah. OK.
    Dạ. OK.
  • Bye.
    Chào ba.
  • Look, Mama! There's the crazy chicken!
    Kìa mẹ! Con gà điên kìa!
  • Yes, it is! Crazy chicken. You're so smart. We don't make eye contact. Bye!
    Nó đó! Ta không thèm nhìn mặt nó!
  • That's it. Today is a new day.
    Vậy đó. Hôm nay sẽ là một ngày mới!
  • How's it going?
    Chào buổi sáng
  • Ahem.
    Ahem.
  • - Very well. Foxy Loxy. - Present, pretty, punctual.
    - Điểm danh. Foxy Loxy. - Có mặt, xinh và chỉnh tề.
  • Goosey Loosey.
    Goosey Loosey.
  • Master Runt of the Litter.
    Heo Còi nhà Litter.
  • Present and accounted for, Mr. Woolensworth.
    Có mặt thưa thầy Woolensworth.
  • Oop! Dropped my pencil!
    Úi! Con rớt bút rồi!
  • Whoa! Ahh!
    Whoa! Ahh!
  • - Loser! - Henny Penny.
    - Ngốc! - Henny Penny.
  • - Here. - Ducky Lucky.
    - Có. - Ducky Lucky.
  • - Here. - Fuzzy Wuzzy.
    - Có. - Fuzzy Wuzzy.
  • - Here. - Morkubine Porcupine.
    - Có. - Morkubine Porcupine.
  • - Yo. - Fish Out of Water.
    - Có mặt. - Cá Cạn.
  • Quite. Abby Mallard.
    Yên lặng nào. Abby Mallard.
  • Ugly duckling.
    Vịt con xấu xí.
  • Class! I will not tolerate rude behavior
    Im lặng! Ta không chấp nhận xúc phạm
  • - at the expense of a fellow... - No worries, Mr. Woolensworth.
    - bạn học của mình... - Đừng lo, thầy Woolensworth.
  • Yah!
    Yah!
  • You mustn't sneak up on me, Ugly... uh, Abby.
    Là trò đó hả, Vịt con x... à, Abby.
  • - Where was I? - Ugly duckling.
    - Đến đâu rồi nhỉ? - Vịt con xấu xí.
  • Oh, yes.
    Ồ, đúng rồi.
  • Chicken Little.
    Gà Con.
  • Hmm.
    Hmm.
  • - Tardy again. - Tardy again. Hmm.
    - Lại trễ học. - Lại trễ học. Hmm.
  • Class, turn to page 62 and translate each word in Mutton.
    Cả lớp, mở sách trang 64 Và dịch từng từ ra tiếng cừu.
  • - He. - Baa.
    - Anh ấy. - Baa.
  • - She. - Baa.
    - Cô ấy. - Baa.
  • - They. - Baa.
    - Bọn họ. - Baa.
  • - We. - Baa.
    - Chúng ta. - Baa.
  • OK, everyone. Listen up!
    OK, tất cả chú ý nghe đây!
  • OK, everyone. Listen up!
    OK, tất cả chú ý nghe đây!
  • I don't wanna hear any quacks, tweets, oinks, whinnies
    Ta không muốn nghe tiếng quạc nào, ụt ịt, gầm gừ,
  • or cocklee-doodle-doos when I say... dodgeball.
    hay rên hừ hừ khi ta nói... bóng ném.
  • Oh, man.
    Oh, không.
  • Pump it up! Pump it, pump it, pump it!
    Ném nào! Ném, ném, ném mạnh nào!
  • Split into two teams. Popular versus unpopular.
    Chia làm 2 đội. Nổi tiếng và Vô danh
  • - Coach? - Yeah, unpopular?
    - Huấn luyện viên? - Gì vậy, Vô danh?
  • Shouldn't we review safety guidelines?
    Chúng ta có coi lại nội quy an toàn không ạ?
  • Sure! Hit the pig, kids!
    Tất nhiên! Quân đâu, tấn công con heo mập!
  • Aaah!
    Aaah!
  • Look out!
    Cẩn thận!
  • Calm down, Runt. Just...
    Bình tĩnh, Lợn ơi.
  • Just do what Fish is doing.
    Bắt chước Cá kìa!
  • Whew!
    Whew!
  • - Tough morning? - A run-in with my old nemesis.
    - Đi học trễ vậy? - Chạm trán với thần báo ứng.
  • - Gum in the crosswalk? - He won this round.
    - Lại bã kẹo cao su hả? - Mình đang thua hả?
  • - Your old foe! - Mm-hmm.
    - Kẻ thù cũ đó! - Mm-hmm.
  • - Incoming on your right. - Thank you!
    - Tấn công bên phải kìa. - Cảm ơn!
  • Aah!
    Aah!
  • Yeah, I heard about the movie. Tough break.
    Tui có nghe về vụ bộ phim. Chia buồn nhá!
  • - Yeah. - Maybe it'll just go straight to video.
    - Yeah. - Thật là phiền phức to.
  • That's the least of my problems.
    Đó vẫn chưa phải là vấn đề.
  • This morning... this morning my dad told me I should basically disappear.
    Sáng nay... ba tui nói tui nên biến mất hẳn đi...
  • But that's not gonna get me down.
    Nhưng tui hổng nhụt trí đâu!
  • I've got a plan. You want to hear about it?
    Tui mới có 1 kế hoạch. Bồ muốn nghe hông?
  • - Uh-oh. - No, no, no! This one's good.
    - Uh-oh. - Đừng lo! Lần này ổn lắm.
  • Look, one moment destroyed my life, right? One moment.
    Nghe nè, chỉ một khoảng khắc đã hủy hoại đời tui.
  • - Warthog at 3:00! - I see him!
    - Thằng Heo nọc đang tới kìa ! - Tui thấy rồi!
  • - Yes! - So I figure all I need is a chance...
    - Trúng nè! - Và tui nghĩ tất cả mình cần là 1 cơ hội...
  • All I need is a chance to do something great
    1 cơ hội để làm một cái gì đó vĩ đại
  • to make everyone forget the "sky falling" thing once and for all.
    làm mọi người quên đi vụ "trời sập" mãi mãi.
  • And then my dad'll finally have a reason to be proud of me.
    Và cuối cùng ba tui sẽ có lý do để tự hào về tui.
  • Time out!
    Hết giờ!
  • Nurse!
    Y tá!
  • - Hi, Tiffany! - Hey, man, what's goin' on?
    - Chào, Tiffany! - Chào anh, có gì vui hôn?
  • So, what do you think?
    Vậy, bồ nghĩ sao?
  • OK, listen.
    OK, nghe nè.
  • You said the sky was falling.
    Bồ nói là trời đang sập.
  • - Your dad didn't support you. - I...
    - Ba bồ thì hổng ủng hộ bồ. - Tui...
  • And you have been hurting inside ever since, right?
    Và bồ cảm thấy tổn thương bên trong, đúng chưa?
  • - It's hurt. It stung. OK? - It's hurt, but... Yes.
    - Đau thiệt đau. Đau nhói luôn. OK? - Buồn nhưng... Ừ, đúng.
  • - That's the nutshell. - OK. Yes, but...
    - Đó là phần tóm tắt. - À, ờ. Đúng, nhưng mà...
  • - No. Buh-buh... - But, it's...
    - Không. yên nào... - Nhưng mà...
  • What's got to happen now is the nut needs to be cracked open.
    Chuyện cần xảy ra bây giờ là "bí mật phải được bật mí"!
  • And not one little chip at a time, but... bam!
    Hổng phải là nhẹ nhàng, mà phải... bùm!
  • Smash! Bits of emotion flying everywhere! Anger! Frustration!
    Vỡ tung! Từng cảm xúc bay khắp nơi! Giận dữ! Xấu hổ!
  • Denial! Fear! Deep depression, in fact!
    Từ chối! Sợ hãi! Chán nản cùng tận nữa!
  • You see what I'm saying?
    Bồ hiểu tui nói gì chớ?
  • Uh...
    À, ừm...
  • All right, forget the nut part. Here's the main thing.
    Được, quên phần "bật mí" đi! Giờ là vấn đề chính.
  • You have got to stop messing around, and deal with the problem.
    Bồ phải thôi làm rối tinh lên, và thực sự giải quyết vấn đề.
  • - OK, yes, but... - Here's the real solution.
    - Ừm, được, nhưng mà... - Đây là giải pháp thực sự.
  • You and your dad talk-talk-talking... closure!
    Bồ và ba bồ sẽ nói-nói-nói... Xong!
  • - Closure? - Closure,
    - Xong? - Xong,
  • talking about something until it's resolved.
    Tranh luận về cái gì đó đến khi nó được giải quyết!
  • Wait! Hold on! See? Look.
    Khoan, chờ đã! Coi nè!
  • There's a whole section about it in this month's Modern Mallard.
    Có hẳn 1 bài về vụ đó trong tờ Vịt trời ngày nay tháng này.
  • - Incredibly appropriate! - I told you, I have a plan.
    - Phù hợp đến kì lạ! - Tui đã nói là tui có kế hoạch mà!
  • Yeah, but according to Cosmo Duck,
    Yeah, nhưng theo tờ Vịt vũ trụ,
  • you should "stop the squawk and try the talk."
    bồ nên "thôi quàng quạc và nói chuyện" đi!
  • Beautiful Duckling says,
    Vịt con xinh xắn cũng nói,
  • "Avoiding closure with your parents can cause early molting."
    "Không chịu nói chuyện với ba má có thể gây rụng lông."
  • See? Closure.
    Thấy chưa? Nói chuyện với ba!
  • Repeat after me. You, your dad, talk-talk...
    Lặp lại theo tui. Bồ, ba bồ, nói - nói...
  • Abby, listen! Talking's a waste of time.
    Abby, nghe nè! Nói chuyện chỉ tổ phí thời gian.
  • I got to do something great so my dad doesn't think I'm such a loser.
    Tui cần phải làm cái gì đó thiệt "xịn" để ba tui không nghĩ tui là kẻ tệ hại!
  • Come on. You are not a loser.
    Thôi nào, bồ đâu có dỏm đâu!
  • You're inventive and resourceful and funny and cute and...
    Bồ rất thông minh, hài hước, và dễ thương và...
  • What?
    Cái gì?
  • Yeah... uh, Runt!
    À, ờ... Heo Còi nè!
  • Should Chicken Little have a good talk with his dad and clear the air
    Gà Con nên nói chuyện với ba và giải quyết mọi chuyện,
  • or keep searching for Band-Aid solutions and never deal with the problem?
    hay là cố công tìm kiếm giải pháp mà quên đi vấn đề?
  • Band-Aid solutions!
    Tìm kiếm giải pháp!
  • - Runt! - Well, I'm sorry!
    - Heo Còi! - Hả, í, xin lỗi nha!
  • I'm very bad at reading facial cues.
    Tui hông hiểu mấy cái nháy mắt.
  • Fish, help me out here.
    Cá ơi, giúp tui với!
  • Men.
    Trời ạ.
  • 'T was beauty that killed the beast.
    Chúng đã giết mất quái vật của ta rồi...
  • I guess only girls are good at honest communication and sensitivity.
    Mình đoán là chỉ có phụ nữ mới giao tiếp thẳng thắn và nhạy cảm thôi!
  • That does it! We were in a time-out, Foxy!
    Chơi xấu! Hết giờ rồi đúng hông nào, Foxy!
  • Prepare to hurt. And I don't mean emotionally, like I do.
    Sẵn sàng lãnh đòn đi. Và tui nói là làm đó!
  • Ow ow ow ow ow ow ow!
    Ow ow ow ow ow ow ow!
  • Whoa!
    Whoa!
  • We will save you!
    Tụi tui sẽ cứu bồ!
  • Fall back! Mad goose!
    Rút mau! Ngỗng khùng đó!
  • Chicken Little!
    Gà Con!
  • Not showing up for class, inappropriate school attire,
    Không lên lớp, đồng phục sai quy định
  • Not showing up for class, inappropriate school attire,
    Không lên lớp, đồng phục sai quy định
  • picking fights in gym class and the fire alarm?
    đánh nhau trong lớp thể dục và báo cháy giả.
  • Ever since that "sky falling" incident, he's been nothing but trouble!
    Sau vụ "trời sập", thằng nhóc trở nên thật rắc rối!
  • Now look, Buck.
    Nghe nè, Buck.
  • You know I have the utmost respect for you.
    Anh biết là tui rất kính trọng anh.
  • I mean, you were Buck "Ace" Cluck,
    Ý tôi là, anh là "Người hùng" Buck,
  • our school baseball star.
    ngôi sao bóng chày trường ta.
  • But let's face the facts.
    Nhưng hãy đối mặt với sự thật!
  • Your kid, he's nothing like you at all.
    Con anh, chẳng giống anh chút nào!
  • OK.
    Được rồi.
  • Thank you for talking to me. I'll take care of my son.
    Cảm ơn đã nói chuyện với tôi. Tôi sẽ lo cho thằng bé.
  • I... Dad, it wasn't my fault.
    Con... Ba ơi, hông phải lỗi tại con đâu!
  • - It was Foxy. She's always... - All right. It's fine.
    - Là Foxy. Nó lúc nào cũng... - Được rồi. Ổn rồi mà.
  • You don't have to explain anything.
    Con không cần phải giải thích gì hết.
  • Uh...
    Dạ...
  • Uh... Hey, Dad?
    Ba ơi, ba?
  • I was thinkin'. Yeah, what if I?
    Con đang nghĩ là. Dạ sẽ ra sao nếu...
  • What if?
    Nếu?
  • What if I joined the baseball team?
    Nếu con tham gia đội bóng chày.
  • Hey, why don't you watch where you're going?!
    Nè, nhìn đường đi chớ?!
  • Sorry, there, buddy! Sorry, sorry.
    Xin lỗi anh bạn! Xin lỗi nhiều!
  • Baseball? Son, we talked about this.
    Bóng chày? Con trai, mình đã nói về chuyện này rồi mà.
  • Yeah, right. But, you know, that was when I was small.
    Dạ đúng. Nhưng mà ba, đó là hồi con còn nhỏ
  • I put on five ounces this year. I've really bulked up.
    Năm nay, con đã tăng năm lạng. Con "đô" hẳn ra mà!
  • Really, son? Baseball. Are you sure?
    Thiệt hông con trai? Bóng chày hả?
  • Oh, yeah, yeah. I mean, you know, hey, why not, right?
    Dạ, phải ạ. Ý con là, Ba biết đó, tại sao không, phải hông ba?
  • - Yeah, why not, but why? - Well, Dad,
    - Ừ, tại sao không? Nhưng tại sao? - Ba ơi,
  • you were such a big baseball star in high school.
    ba là một ngôi sao bóng rổ của trường cấp 3.
  • You could give me some pointers.
    Ba có thể cho con vài lời khuyên.
  • But, son, you know, I'm just wondering...
    Nhưng con trai à, ba chỉ lo là...
  • Maybe baseball isn't exactly your thing, you know?
    bóng chày không phải là môn dành cho con...
  • Have you considered the chess team or the glee club?
    Con đã nghĩ tới đội cờ vua hay câu lạc bộ ca hát chưa?
  • And some teenagers, you know, they get quite a rush from stamp collecting.
    Và một vài thiếu niên khác thì rất khoái sưu tập tem đó!
  • - No. - Wanna stop? We'll get some stamps.
    - Dạ chưa. - Dừng xe nha? Ba mua tem cho?
  • - I don't like stamps. - Colors, colorful things...
    - Con hông khoái tem. - Màu sắc, nó rất màu mè mà...
  • No, I was thinkin' baseball!
    Dạ không, con thích bóng chày.
  • I can't wait to see the look on your face
    Con muốn thấy ba thiệt vui khi con vụt mạnh gậy
  • when I smack that ball in for a touchdown!
    và dứt điểm, ghi bàn quyết định!
  • Dad... Um, I'm kidding.
    Ba... Con chỉ giỡn thôi.
  • That was a... that was a joke.
    Con nói giỡn đó ba à...
  • Just do me one favor, son.
    Làm ơn nghe ba cái này, con trai...
  • Why, sure, Dad. Anything.
    Dạ? Tất nhiên ạ! Bất cứ gì!
  • Just please try not to get your hopes too high.
    Làm ơn đừng có mơ ước hão huyền nữa!
  • Yeah, but Dad, I mean, I...
    Dạ, nhưng ba ơi...
  • I mean, I think I can...
    Con nghĩ là con có thể mà...
  • I...
    Con...
  • OK, Dad.
    Được rồi, ba.
  • Oh, Chloe. If only you were here.
    Ôi, Chloe. Giá mà em vẫn còn ở đây.
  • You'd know what to do.
    Chắc em sẽ biết phải làm gì.
  • - That's my boy! - Gee, thanks, Dad!
    - Con trai tui đó! - Hihi, cảm ơn ba!
  • Come on. All I need is a chance.
    Cố lên nào. Tất cả những gì mình cần là một cơ hội!
  • Lean to the left Lean to the right
    Bên trái Bên phải
  • C'mon Acorns Fight, fight, fight! Go, Acorns!
    Cố lên đội Quả sồi Tiến lên nào! Quả sồi!
  • There's excitement in the air, ladies and gentlemen.
    Sự phấn khích đã lan vào cả bầu không khí hôm nay.
  • It's been two decades since Oakey Oaks has beaten rivals
    Đã hai thập kỉ kể từ lần cuối đội Sồi trăm tuổi đánh bại...
  • the Spud Valley Taters.
    ...đội Thung lũng khoai tây mốc.
  • Down by only a single run, and with a player in scoring position,
    Chỉ thua có một điểm và đang nắm cơ hội ăn điểm
  • we finally have a chance again.
    chúng ta lần nữa lại có cơ hội chiến thắng!
  • This excitement isn't about the fun of baseball, it's not about the prize.
    Sự phấn khích này không vì trận bóng chày hay giải thưởng
  • It's about gloating and rubbing their noses in it,
    mà vì cơ hội nhìn châm chọc và ca bài ca
  • the "Nah-nah-na-na-na! We beat you!" taunting, if you will,
    "Nah-nah-na-na-na! Ta thắng rồi!"
  • - that comes with the winning. - Yeah!
    đầy kiêu ngạo, nếu thắng cuộc - Yeah!
  • That's right. Oakey Oaks and the Honorable Mayor Turkey Lurkey
    Thật vậy, thị trấn Sồi trăm tuổi và ngài thị trưởng Gà tây Leo dây
  • will finally have bragging rights again for one full year!
    cuối cùng sẽ có cơ hội để kiêu ngạo lần nữa trong suốt 1 năm.
  • But this battle has taken a heavy toll on our hometown heroes.
    Nhưng cuộc chiến tới ngôi vua đã mang lại những áp lực nặng nề
  • After nine grueling innings and several players out with injuries,
    cho đội nhà sau 9 trận đấu với nhiều chấn thương nặng.
  • the Acorns are scraping the bottom of the roster.
    Đội Sồi phải dùng tới những cầu thủ cuối cùng.
  • Hopefully, there's just enough muscle on the bench to pull out a win.
    Hi vọng là trên băng ghế còn đủ cơ bắp để mang về thắng lợi!
  • Up next... Chicken Little.
    Tiếp theo... Gà Con.
  • Clearly a long shot, folks.
    Một cú đánh khó khăn đây.
  • Little hasn't been up to bat once since joining the team.
    Gà Con chưa có cơ hội đánh bóng nào từ khi gia nhập đội!
  • - He's gonna lose the game for us! - Wait!
    - Nó sẽ làm cho đội ta thua mất! - Khoan đã!
  • If he can get a walk and advance to first, that powerhouse
    Nếu Gà Con không vung gậy và chấp nhận bỏ lượt,
  • Foxy Loxy can step up and save us all.
    Cáo Loxy sẽ được ra sân, và cứu chúng ta khỏi thua cuộc!
  • She's had a terrific game so far. A shoo-in for the MVP trophy.
    Cô ấy đã có một trận đấu rất tuyệt! Một pha trình diễn tuyệt hảo!
  • OK, kid, listen up.
    Được rồi, nghe này, nhóc!
  • You have an itty-bitty, teeny-tiny strike zone.
    Chú mày chỉ cần làm một việc đơn giản như ăn cháo:
  • There's no way he can throw you out! Take the walk. Don't swing.
    Sẵn sàng nhưng không được vung gậy!
  • - I have a good feeling... - Look at me. Don't swing.
    - Con đang có cảm giác rất tốt... - Nhìn ta nè. Không được đánh bóng!
  • Take the walk. You hear me? Just take the walk!
    Đứng im và bỏ lượt, nghe chưa? Nhớ là đứng im đó!
  • - But, coach, wait! - Don't swing!
    - Nhưng huấn luyện viên, khoan! - Không vung gậy!
  • Nervous, gangly, barely able to hold the pine,
    Hồi hộp, run rẩy, khó khăn lắm mới cầm nổi gậy,
  • Little advances to the box. He's going to bat from the right.
    Gà Con tiến về phía đánh bóng Cậu ấy sẽ vung gậy về bên phải.
  • Make it the left. No, the right.
    Bên trái. Không, bên phải.
  • - The right. - Easy out!
    - Bên phải. - Quá dễ dàng!
  • Left field's found something better to do,
    Cầu thủ cánh trái đã tìm được việc thú vị hơn để làm.
  • center field's got a hunger pang in his second stomach
    Vị trí trung tâm lại cảm thấy đói bụng lần 2
  • - and right field's digging for grubs. - Play ball!
    - và cánh phải đang kiếm đồ xực! - Giao bóng!
  • Why him?
    Sao lại là nó?
  • Why now?
    Sao lại lúc này?
  • I won't embarrass you, Dad. Not this time.
    Con sẽ hông làm ba thất vọng nữa đâu. Không phải lần này!
  • Here's the wind-up, the pitch! It's a high cutter.
    Đây là cú giao bóng! Giao bóng cao.
  • Ball!
    Bóng!
  • Uh... Strike one!
    Lần ném 1!
  • I'm not going to sugarcoat it. I've seen roadkill with faster reflexes.
    Có lẽ phải nói thật, tôi từng thấy xe lu phản xạ còn nhanh hơn!
  • The catcher lays down the signals. Here's the pitch.
    Và đây là cú giao bóng!
  • Curve ball low and outside, he swings!
    Bóng xoáy và thấp. Đánh bóng!
  • Stee-rike two!
    Chụp bóng lần 2.
  • Ohh!
    Ôôôôôôi!
  • I said, don't swing!
    Ta đã nói là không vung gậy!
  • Don't swing!
    Không được đánh!
  • - No! - Batter up!
    - Không! - Sẵn sàng đánh bóng!
  • That's two in the hole!
    Hai lượt đánh bóng hụt,
  • One more strike, it's a punch out, folks,
    thêm 1 cú nữa và mọi chuyện kết thúc, thưa quý vị
  • and we're all going home.
    và chúng ta sẽ quay về nhà.
  • Today is a new day.
    Hôm nay sẽ là một ngày khác.
  • Don't swing!
    Không được đánh!
  • Well, take away my squeaky toy! It's a hit!
    Có vẻ tôi đã bi quan quá! Đó là một cú đánh tuyệt vời!
  • - A hit? - A hit?
    - Đánh trúng? - Đánh trúng?
  • A hit?
    Đánh trúng?
  • The batter is unbelievably at home plate.
    Cầu thủ đánh bóng cũng đang kinh ngạc
  • He's standing in a daze. Run, kid, run!
    ở phần sân nhà. Chạy, chạy đi, chàng trai!
  • Go, son! Run! Run!
    Đi đi con trai! Chạy! Chạy đi
  • Run!
    Chạy đi!
  • There he goes, the wrong way.
    Chạy rồi, nhưng sai đường.
  • - Wait, wait, wait! - No, no! Not that way!
    - Này, này, không! - Không phải hướng đó!
  • - Run the other way! - Turn around!
    - Quay lại! - Hướng ngược lại!
  • He's turned! I've never said these words before,
    Cậu ấy đã quay đầu lại.
  • but he's actually rounding home plate!
    Và đang hướng thẳng về đích!
  • - Goosey steps on home... - A new day!
    - Goosey đã xong nhiệm vụ... - Một ngày mới!
  • A tie game! They're scrambling in the alley.
    Hòa rồi!
  • Looks like Rodriguez has it. Nope, it's the center fielder!
    Rodriguez đã có bóng! Không phải, là trung vệ.
  • Mayhem in the outfield, as Rodriguez is fired to second.
    Hỗn loạn, nhầm lẫn rồi, Rodriguez đã bị ném đi!
  • Catch is complete, but where's the ball?
    Đã chụp được, nhưng bóng đâu rồi?
  • Little touches the bag and keeps going. A hunt for the rock.
    Little đã chạm giỏ và chạy tiếp. Thật gay cấn!
  • The fielders are having trouble. Commotion out there!
    Có chuyện với đội thu hồi bóng.
  • - It's stuck! It's stuck! - Tip the cow!
    - Kẹt rồi, kẹt rồi! - Giữ lấy cẳng nó!
  • It's the old tip-the-cow play.
    Một kiểu chơi mới lạ.
  • He heads for the hot corner, a stand-up triple!
    Gà Con đã chạy qua 1 góc!
  • - Yes! - Hold up! No!
    - Tuyệt! - Cố lên, cố lên nào!
  • He's going for the whole enchilada!
    Cậu ấy đang cố hết sức mình,
  • The ball of wax, kit and caboodle!
    đích đang ở trước mặt!
  • Go back! You're never gonna make it!
    Quay lại đi! Mày hổng làm được gì đâu!
  • Tries to lighten his load!
    Giảm nhẹ mọi gánh nặng.
  • The outfield behind, Little's on all cylinders!
    Đối thủ đang tăng tốc, Gà con cũng đang "lên ga"!
  • He slides for the dish!
    Cậu ấy trượt về ván rồi!
  • It's going to be a photo finish at home!
    Chúng ta sắp thắng rồi!
  • You're out!
    Thua rồi nhóc!
  • Oh, folks. Folks, what a heartbreaker.
    Ôi không! Kết thúc rồi! Thật là chua xót!
  • - Wait! - Wait!
    - Khoan! - Khoan đã!
  • Wait a cotton-picking second. Hold your horses, here,
    Xin chờ 1 chút xíu xiu! Xin nán lại chút chút,
  • and horses hold your breath. This might not be over. He...
    và nín thở chờ đã, dường như chưa xong đâu.
  • He's...
    Cậu ấy đã...
  • Safe! The runner is safe!
    Về đích! Cầu thủ đã về đích!
  • It's all over, folks!
    Giờ mới là kết thúc đây!
  • The Acorns have done the impossible!
    Đội Sồi đã lập kì tích!
  • For the first time in 20 years, we won the pennant!
    Lần đâu tiên sau 20 năm, chúng ta đã vô địch!
  • Mothers, kiss your babies! You've witnessed a miracle!
    Quý vị vừa mới được chứng kiến 1 phép màu!
  • Remember where you were at this moment. The smells! The sounds!
    Hãy luôn ghi nhớ khoảnh khắc này, âm thanh, hương vị.
  • There's a new winner in town and his name is Chicken Little!
    Chúng ta đã có nhà vô địch mới, tên anh ta là Gà Con!
  • That was just a lucky hit!
    Chỉ là một cú ăn may thôi mà.
  • Yes, Chicken Little, it's all yours!
    Tuyệt lắm, Gà Con! Nhờ công cậu hết đó!
  • The victory, the triumph, the glory!
    Chiến thắng, vinh quang chói rọi!
  • And getting doused with a sticky drink that soaks into your undies
    Say đi với rượu mạnh thấm đến tận xương tủy
  • and chafes for hours!
    và bốc mùi thúi hàng giờ!
  • This is one memory you'll savor forever!
    Đây là phút giây mà bạn sẽ nhớ mãi!
  • Yeah!
    Yeah!
  • - Yeah! - Yeah!
    - Hoan hô! - Hoan hô!
  • Yes, yes, yes! We won! We won! That's my boy out there!
    Tuyệt vời! Ta thắng rồi! Đó là con trai tôi đó!
  • That's my boy!
    Con trai tôi đó!
  • Yow!
    Yow!
  • Here's the wind-up and the pitch!
    Đây là cú giao bóng quyết định!
  • - A knuckleball! - He swings!
    - Bóng xoáy tít! - Anh ấy vung gậy!
  • - Crack! - It's going.
    - Trúng rồi! - Bóng đang bay đi.
  • - He rounds first, to second! - Hits high off the wall!
    - Cậu ấy đang chạy thẳng về đích! - Bóng bay rất cao!
  • He flies past third and heads for the plate!
    Đích đã ở trước mắt rồi!
  • It's a scramble for the ball! It's gonna be close!
    Bóng đã về, nguy hiểm!
  • He is safe!
    Về đích rồi!
  • - The mighty Acorns win! - Yes! Acorns win!
    - Đội Sồi tuyệt vời đã thắng! - Yes! Đội Sồi vô địch!
  • The mighty Acorns win!
    Đội Sồi tuyệt vời chiến thắng!
  • Yeah!
    Tuyệt vời!
  • Jeez, you know,
    Giỏi lắm, con trai,
  • I guess that puts the whole "sky is falling" incident
    Ba đoán là chiến thắng này sẽ mang sự kiện "trời sập"
  • behind us once and for all. Hey, kiddo?
    đi xa mãi mãi, phải hông cưng?
  • You bet, Dad.
    Chắc chắn rồi, ba à.
  • I...
    Con...
  • Unless you think we need... closure?
    Trừ khi ba nghĩ mình cần kết thúc nó?
  • Closure? What's to close here?
    Kết thúc? Kết thúc gì nhỉ?
  • Unless you think we need to close...
    Con có nghĩ mình cần kết thúc chuyện...
  • - Not me. - It's closed!
    - Không phải bóng chày. - Kết thúc rồi, con trai!
  • - I agree. Vacuum sealed. - Shut tight!
    - Đồng ý, kết thúc mọi chuyện - Ngưng nào!
  • OK, great, Dad. You... Closure, I dunno.
    Ba tuyệt quá! Thiệt đó!
  • All right. Enough fun.
    Ổn rồi, vui thiệt luôn đó!
  • Good talk. Good talk, son.
    Giỏi lắm con trai!
  • - Here, I'll give you a push. - Rock me a little. Help me.
    - Để con giúp ba! - Lắc lư một chút nào!
  • - OK. - OK, I'm up.
    - OK. - Tốt rồi!
  • Hey.
    Này.
  • Good night, Ace.
    Ngủ ngon nhé, "Người hùng"!
  • Here's the wind-up... and the pitch!
    Đây là cú giao bóng quyết định!
  • Whoo-hoo!
    Whoo-hoo!
  • Thanks.
    Cảm ơn...
  • Thanks for the chance.
    Cảm ơn vì cơ hội đó!
  • Oh...
    Ôi...
  • No!
    Không!
  • A piece of the sky?!
    Một miếng bầu trời nữa?!
  • Shaped like a stop sign?! Not again!
    Hình biển báo Stop?! Không phải lại nó chứ!!
  • Hey! Son! You all right? I'm coming!
    Này! Con trai! Con ổn chớ? Ba lên đây!
  • I'm coming! I'm comin' upstairs!
    Ba lên liền, ba đang lên đây!
  • - What's wrong? - Nothing.
    - Có chuyện gì hả con? - Dạ không.
  • You sure? I thought I heard you yell.
    Thật chứ? Ba nghĩ là có nghe con hét lên?
  • No.
    Dạ đâu có ba.
  • Uh, I, uh...
    Dạ, con, dạ...
  • I fell out of bed.
    Con bị rớt khỏi giường.
  • Huh?
    Hả?
  • - How'd you get over there? - Over where?
    - Sao con té ra đó được? - Ra đâu ạ?
  • - There. There! - Where?
    - Đó, chỗ đó! - Đâu ạ?
  • How'd you get over there?
    - Sao con té ra đó được?
  • Who're we talking about?
    Mình đang nói về ai vậy ba?
  • Never mind. What's the difference? Look, the past is behind us, right?
    Không có gì. Có gì đâu! Quá khứ đã lùi sau rồi, phải hông?
  • - Mmm. - Tomorrow's gonna be a new day.
    - Mmm. - Ngày mai sẽ là một ngày mới!
  • Please be gone, please be gone, please be gone...
    Biến mất đi, biến mất đi, biến mất đi, biến mất đi nào...
  • Good.
    Tốt.
  • Ah!
    Ah!
  • No.
    Không.
  • No.
    No.
  • I gotta call Abby!
    Mình phải gọi Abby!
  • - Uh-huh. - Uh-huh.
    - Uh-huh. - Uh-huh.
  • Hello! Mallard residence.
    Alô! Nhà Mallard đây!
  • Runt! Quiet! I'm on the phone!
    Heo Còi! Yên nào! Tui nghe điện thoại!
  • Runt!
    Heo!
  • Oh...
    Ôi...
  • Hey! Where are you?
    Này! Bồ ở đâu vậy?
  • - We already started. We were... - It opened up!
    - Tụi tui mới bắt đầu... - Nó quay lại!
  • What?!
    Cái gì?!
  • All right, guys.
    Được rồi, anh bạn.
  • Watch this.
    Trông này!
  • Bizarre.
    Kì quái thật.
  • OK. Lemme guess. You haven't told your dad yet.
    OK. Để tui đoán, bồ chưa cho ba bồ biết phải hông?
  • - Well... - I knew it!
    - À, thì... - Tui biết rồi!
  • Why haven't you told him? There hasn't been
    Sao bồ hông nói cho ba? Có đúng tui đã nói là...
  • - "you, your dad, talk-talk-talking." - There was talking.
    - "bồ, ba của bồ, nói-nói-và nói"? - Có nói đó chớ.
  • - There was definitely talking. - Really? What did he say?
    - Thực sự là có nói mà! - Thật hông? Vậy ba bồ nói sao?
  • Uh...
    À...
  • What?
    Cái gì?
  • All right, that's it. We are doing an intervention!
    Được rồi, đủ rồi! Ta phải can thiệp thôi!
  • You have got to stop messing around and deal with the problem!
    Bồ phải thôi làm rối tinh lên và thực sự giải quyết vấn đề.
  • - She's right! - Abby, please.
    - Đúng đó! - Abby, làm ơn mà.
  • This is exactly what fell on me the first time.
    Đây chính là thứ đã rớt trúng tui lúc trước.
  • There's no way I'm bringing this up again.
    Tui sẽ lại bị gọi là dựng chuyện cho coi!
  • - No, he's not. - Runt!
    - Bồ nói đúng đó!
  • Sorry! I'm a gutless flip-flopper.
    - Heo! - Xin lỗi, tui mắc tật nói leo.
  • OK. I'm sure there's a simple, logical explanation.
    Tui nghĩ là có cách giải thích đơn giản và hợp lý đó!
  • I mean, it could be a piece of weather balloon,
    Ý tui là, đó có thể là một mảnh từ khí cầu dự báo thời tiết,
  • or maybe it's part of some experimental communications satellite.
    hay là bộ phận của vệ tinh truyền thông...
  • I don't care. I want it out of my life, gone for good.
    Tui hông quan tâm, chỉ cần nó biến mất là tốt rồi!
  • Everything back to normal.
    Mọi thứ sẽ trở lại bình thường.
  • Hey, remember when that icy blue stuff fell from the sky?
    Nè, nhớ cái cục băng màu xanh rớt từ trên trời xuống hông?
  • Everybody thought it was from space and stuff?
    Ai cũng nghĩ là nó đến từ vũ trụ hết!
  • And it just turned out to be frozen pee from a jet airplane.
    Cuối cùng thì đó là bãi nước tiểu đóng băng từ 1 tàu phản lực!
  • Yeah, that's right. It's frozen pee.
    Đúng, đúng là nước tiểu!
  • Yeah. It's frozen pee. Pee, pee, pee, pee pee.
    Yeah. Nước tiểu đóng băng! Tiểu, tiểu, tiểu, tiểu tiểu.
  • - Could you stop saying that? - What? Pee?
    - Bồ có thôi nói chữ đó được hông? - Gì? Tiểu hả?
  • - Pee. - Tinkle?
    - Tiểu. - Xả nước thì sao?
  • - Piddle? Wee-wee? - Whiz?
    - Tưới cây? Cứu hỏa? - Xả?
  • OK, subject change.
    OK, đổi chủ đề!
  • - Make pishee? - I don't care what it is!
    - Đi tè nha? - Tui hông quan tâm cái đó!
  • Are you gonna help me get rid of it or not?
    Mấy bồ có định giúp tui tống khứ cái đó không?
  • Flying Fish! Take cover!
    Cá bay kìa! Phòng thủ mau!
  • Fish!
    Cá Cạn!
  • - No! - Fish!
    - Không! - Cá!
  • Aaah!
    Aaah!
  • Come on, come on, come on!
    Chạy, nhanh lên, nhanh lên!
  • Wait, wait, whoa, son! Where's the fire here?
    Này, whoa, con trai! Lửa ở đâu cháy hả?
  • Chicken Little has something to tell you! Tell him. He can handle it.
    Gà Con có chuyện cần nói với chú! Nói đi, ba bồ có thể giúp đó!
  • Who're we talkin' about?
    Mình đang nói về ai vậy?
  • Uh...
    Uh...
  • Gotta go, Dad! Bye!
    Con đi đây ba! Bye bye ba!
  • Ha! You got to be ready to listen to your children,
    Ha! Bạn phải sẵn sàng để có thể nghe con cái nói,
  • even if they have nothing to say.
    kể cả khi chúng không có gì để nói!
  • - Sit tight, Fish! - Fish! We will try to save you!
    - Bám chặt, Cá ơi. - Cá ơi, tụi tui sẽ cứu bồ!
  • Yeah!
    Yeah!
  • I'm sorry! Wait!
    Xin lỗi! Chờ tui với!
  • Sorry!
    Ui, không cố ý!
  • - Curb! - Ay!
    - Cá ơi! - Ay!
  • Fish!
    Cá!
  • Abby!
    Abby!
  • Abby! Wake up!
    Abby! Tỉnh dậy!
  • Come on! Let's get outta here!
    Nhanh lên! Ra khỏi đây mau!
  • Oh, poor Fish!
    Ôi, tội nghiệp Cá!
  • He's probably stuffed and mounted like an intergalactic trophy or...
    Chắc cậu ấy đã bị thí nghiệm và biến thành tượng rồi...
  • ...maybe he's a half-living host
    ...hoặc chỉ còn là vật chủ sống dở chết dở
  • implanted with their face-hugging embryo babies.
    bị gắn dính vào với lũ con của "bọn họ".
  • One thing's for sure, man. He's gone!
    Một điều chắc chắn là cậu ấy đã tiêu tùng rồi!
  • - Gone, man! - Not yet!
    - Ra đi rồi! - Chưa đâu!
  • Oh, snap.
    Ôi, tiêu.
  • Fish.
    Cá.
  • Hey! What are you doing? Come on!
    Nè! Bồ đang làm gì đó? Lại đây đi!
  • Fish.
    Cá.
  • Fish.
    Cá.
  • Fish.
    Cá.
  • Fish.
    Cá.
  • - Where are you, Fish?! - Shh!
    - Bồ ở đâu vậy, Cá?! - Suỵt!
  • I can't handle the pressure! Go on without me!
    Mình không chịu nổi áp lực đâu! Mình hông đi tiếp đâu!!!
  • - Runt. - You're just fine.
    - Heo Còi. - Bồ vẫn bình thường mà!
  • I'll jeopardize the mission! Endanger us all!
    Tui sẽ làm hỏng nhiệm vụ và gây nguy hiểm cho mọi người mất!
  • Throw me overboard while you still have a chance!
    Ném tui xuống đi khi còn có cơ hội!
  • Just leave me some ammo, little water,
    Chỉ cần để lại cho tui ít vũ khí, nước,
  • some chips if you have 'em.
    chút khoai tây chiên nếu có.
  • Calm. OK, all right. Listen.
    Bình tĩnh. Được rồi. Nghe đây!
  • - Where's your bag? - Everything's OK.
    - Túi của bồ đâu? - Mọi thứ vẫn ổn mà
  • - Now breathe. - Breathe.
    - Giờ thì thở đi. - Thở.
  • - No, slowly. - Slowly.
    - Chậm thôi. - Chầm chậm.
  • Slowly.
    Từ từ nào.
  • OK. Now, just do the thing you do to relax.
    Rồi, cứ tiếp tục như thế, bồ sẽ thấy thoải mái hơn.
  • Aaah!
    Aaah!
  • Fish!
    Cá!
  • Fish! Are you OK?
    Cá! Bồ ổn chớ hả?
  • Did they hurt you? Say something!
    Họ có làm bồ đau hôn? Nói gì đi!
  • Don't tap the glass. They hate it when you do that.
    Đừng gõ vô kiếng! Loài cá ghét vậy lắm!
  • All right, let's get out of here. Where's Runt?
    Được rồi, ra khỏi đây thôi, Còi đâu rồi?
  • We're next.
    Chúng ta là tiếp theo.
  • Run!
    Chạy mau!
  • OK! That's it!
    Bây giờ thì nghe chưa?
  • We're running back to your house. Tell your dad!
    Tụi mình sẽ về nhà và nói cho ba bồ biết hết!
  • OK! You're right, you're right!
    Ừ, bồ đúng, bồ đúng!
  • Oh, Runt!
    Ối, Còi!
  • Push! Push! No!
    Đẩy đi, đẩy mau lên!
  • - Runt! - No! Not pull! Push!
    - Heo ơi! - Không! Đừng kéo! Đẩy đi!
  • We gotta get outta here right now! Come on...
    Tụi mình phải ra khỏi đây ngay, mau lên!
  • No! Come on, you guys! Hu...
    Không! Nhanh nào! Nha...
  • Hurry! Hurry! Hurry!
    Nhanh! Nhanh! Nhanh lên!
  • OK, time out!
    OK, hết giờ rồi!
  • So... have you been to the mall?
    Vậy... quý ông đã đi thăm siêu thị chưa?
  • Come on, buddy. Come on, buddy.
    Mau lên, mấy bồ ơi. Nhanh lên đi!
  • I'm sorry.
    Tui xin lỗi.
  • Tension makes me bloat.
    Căng thẳng làm tui trương phình ra.
  • Come on, guys! Hurry, hurry, hurry!
    Mau lên đi mà! Lẹ, lẹ lên nào!
  • Look out!
    Cẩn thận!
  • Thanks! Curse these genetically tiny legs!
    Cảm ơn! Ma bắt mấy cái chân quỷ đó đi!
  • Ohh! Aah!
    Ohh! Aah!
  • What's that noise?
    Tiếng ồn gì vậy?
  • Sorry. Nervous eater.
    Xin lỗi, giảm căng thẳng đó mà!
  • - Run! - Wait! Fish!
    - Chạy! - Đợi đã! Cá!
  • The school bell! We've got to ring the school bell to warn everyone!
    Chuông trường! Tụi mình phải rung chuông báo cho cả thị trấn!
  • The school bell! We've got to ring the school bell to warn everyone!
    Chuông trường! Tụi mình phải rung chuông báo cho cả thị trấn!
  • Come on!
    Mau lên nào!
  • Hurry! Hurry!
    Lẹ lẹ lên! Cố lên!
  • Go! Go!
    Cố lên! Cố lên!
  • Aaah!
    Aaah!
  • It's locked!
    Khóa rồi!
  • They're... they're comin'.
    Tụi nó... đến kìa!
  • I need a soda.
    Tui cần 1 chai Soda.
  • Come on, buddy. Come on, buddy!
    Mau nào, mau nào, anh bạn.
  • - The corner's wrinkled! - Why are we doing this?
    - Một góc bị nhàu! - Tụi mình đang làm gì vầy nè!?
  • Come on, take it, take it!
    Làm ơn, nhận đi, nhận đi!
  • Yes!
    Yes!
  • Come on! Work! Work!
    Nào! Bán đi! Bán đi!
  • Work! You work!
    Bán! Bán không hả!
  • What happened? I blacked out there for a second.
    Gì dzậy? Tui mất kiểm soát mấy giây!
  • Ah!
    Ah!
  • The sky is falling! The sky is falling!
    Bầu trời đang sụp! Bầu trời đang sụp!
  • It was just an acorn. A little acorn!
    Chỉ là trái sồi thôi mà. Một trái sồi chút xíu!
  • I can't tell you how embarrassed I am, folks.
    Thành thật xin lỗi, tôi rất bối rồi, thưa các bạn.
  • Ring the bell!
    Rung chuông đi!
  • Come on, Chicken Little! Ring the bell!
    Gà Con, mau rung chuông đi
  • Huh? What? Oh!
    Hả? Cái gì? Ôi!
  • Now the weather with Riz.
    Giờ là chương trình thời tiết....
  • A cold front is moving in so...
    Một đợt gió lạnh tràn...
  • The alarm bell has been activated! Quick! Get a camera crew!
    Chuông báo động đang kêu! Mau lên, gọi đội quay phim tới!!!
  • Chicken Little! You better have a good explanation for this!
    Gà Con! Cậu nên có ngay lời giải thích đi!
  • There's, there's... It's a... You have to... D'oh! Doo wah!
    Có một...hai... Nó là... Ngài phải... D'oh! Doo wah!
  • What did he say?
    Cậu ta nói gì?
  • There's... It's a... You have to... D'oh... Doo wah.
    Có một...hai... Nó là... Ngài phải... D'oh! Doo wah!
  • Follow me! Come on! Hurry! Hurry! Aliens here!
    Theo tôi! Nhanh lên! Nhanh! Nhanh lên! Người ngoài hành tinh!
  • Aliens here!
    Người ngoài hành tinh!
  • It's... it's happening again.
    Lại... lại xảy ra nữa sao.
  • Come on! Hurry! Hurry!
    Theo tôi! Mau lên! Mau lên!
  • Come on. Come on. You're about to see it!
    Mau lên! Mau lên! Mọi người sắp thấy nó rồi!
  • Quick! It's taking off!
    Nhanh lên! Nó sắp bay rồi!
  • Come on! If you don't hurry, you're gonna miss it!
    Nhanh nào! Nó bay mất!
  • Oh, look! A penny!
    Ôi, nhìn nè! Một xu!
  • - Guys! - Oh, right.
    - Mọi người! - Ồ, đúng rồi.
  • Hurry! Hurry!
    Nhanh lên!
  • Come on! Quick! It's taking off!
    Đến ngay đi! Nhanh lên! Nó đang bay lên!
  • Come on! Hurry up! Please! It's right in...
    Nhanh nào! Nó ở ngay đó đó!
  • What are we lookin' for?
    Chúng ta đang đuổi theo cái gì vậy?
  • I don't know.
    Tôi không biết!
  • Uh, yeah. OK. I know this looks bad,
    À, phải, tôi biết là trông không có gì!
  • but there's an invisible spaceship right there
    Nhưng có một tàu không gian đang tàng hình ở kia!
  • with aliens who are here to invade Earth!
    với người ngoài hành tinh đến đây để xâm lược trái đất!
  • Let me show you.
    Để tôi chỉ cho!
  • Ooh, bad throw.
    Ooh, ném dở quá!.
  • OK, let me try again.
    OK, để tôi thử lại.
  • - Bad throw. - We all know I don't have a good arm,
    - Ném tệ quá. - Ai cũng biết là tay tôi không khỏe lắm,
  • but there's these cloaking panels on the bottom.
    nhưng ở kia có các tấm tàng hình bên dưới đáy tàu.
  • They make it disappear. One fell out of the sky and hit me right on the head.
    Chúng làm tàu biến mất. Một cái đã rớt khỏi tàu và bay trúng đầu tôi!
  • Oh, it's the acorn thing all over again.
    Ôi, lại là cái trò quả sồi nữa sao!
  • Eh, there's no story here.
    Ơ... Không có câu chuyện nào cả.
  • At least we can sell the video to Chickens Gone Wild.
    Ít nhất chúng tôi cũng bán được Video cho Gà Con bị điên.
  • - I'm telling ya, it was here! - No, wait! There were aliens!
    - Tôi nói thật! Chúng đã ở đây! - Đợi đã! Có người ngoài hành tinh mà!!
  • It's true! They had eyes... They're glowing and then tentacles!
    Thật đó! Chúng có mắt... phát sáng và cả xúc tu nữa!
  • And maps with planets with X's through them! Aah!
    Với bản đồ các hành tinh có dấu chéo xuyên qua. Aah!
  • Runt, that's enough!
    Đủ rồi đó heo còi!
  • Don't make Mommy take away your Streisand collection!
    Đừng bắt má phải tịch thu bộ đĩa nhạc xịn của con!
  • Mom? You leave Barbra out of this!
    Má! Con muốn nghe nhạc!
  • Why can't you keep that child of yours under control?
    Sao anh không giữ thằng bé hả?
  • What kind of parent are you?
    Bộ anh có phải là ba nó không hả?
  • I'm telling the truth.
    Con đang nói thật mà.
  • Dad! Dad! I'm not making this up!
    Ba! Ba! Con hông dóc đâu!
  • You gotta believe me this time.
    Ba phải tin con lần này!
  • No, son. I don't.
    Không, con trai à.
  • I can't tell you how embarrassed I am, folks.
    Xin lỗi các bạn, tôi rất là bối rối.
  • I'm really sorry about this, everyone.
    Rất xin lỗi mọi người.
  • Looks like this is just a big, crazy misunderstanding.
    Đây lại là một hiểu lầm ngốc nghếch thôi.
  • Well, other than the penny, this whole evening was a wash!
    Hừm, không tính đồng xu thì đêm nay thật vô nghĩa!
  • Mr. Cluck, don't take it so hard. No one blames you.
    Ông Cluck, đừng phiền lòng, không ai trách cứ ông đâu!
  • Reports of panic and mayhem are pouring in
    Lại thêm những lo lắng và hoảng hốt
  • after yet another Chicken Little incident last night.
    sau khi lại lần nữa Gà Con gây rối loạn.
  • In one instance, a family of lemmings was sent running in fear,
    Cả một gia đình đã hoảng loạn cực độ,
  • but unable to find a cliff, they instead began throwing themselves
    không tìm thấy một vách đá, họ đã bị ngã đè lên nhau
  • - From the nearest park bench. - Hello? I'm sorry.
    - từ băng ghế công viên. - Chào? Xin lỗi.
  • Hello? I apologize. Hello? Give me a break!
    Alô? Tôi xin lỗi! Alô? Cho tôi thở với!
  • What? You were trampled? That's terrible.
    Gì? Anh bị dẫm lên? Tệ thật.
  • I thought rabbits' feet were supposed to be lucky.
    Tôi không nghĩ là lại tệ đến vậy.
  • - You have hate mail. - Sorry. That wasn't very funny.
    - Bạn có thư phản đối. - Xin lỗi. Nói khó nghe quá!
  • - You have more hate mail. - Hi. What are you saying, sir?
    - Bạn lại có thư phản đối. - Xin chào. Ngài đang nói gì ạ?
  • Your hate mail box is full.
    Hòm thư phản đối đã đầy.
  • Oh, yes. I do see the skywriting there.
    À, vâng. Tôi có thấy chữ trên trời.
  • Thank goodness the cloud blocked the last letter. Hello?
    Tạ ơn chúa, chữ cuối bị viết sai rồi. Alô?
  • Hey! Watch your mouth. Yeah?
    Này! Ăn nói đàng hoàng chớ!
  • Oh, yeah? Well, I'd like to see you try.
    Ờ, vậy thì cứ thử đi!
  • OK, I love you too, Mom. Bye.
    Vâng, tôi biết rồi, chào bà.
  • Hello? Really. Well...
    Alô? À. Ừm...
  • If there was ever a time to talk to your dad...
    Nếu có lúc nào đó để nói chuyện với ba bồ
  • ...it's now.
    ...thì là bây giờ!
  • It's too late for that.
    Quá trễ rồi!
  • It's too late, baby, now it's too late.
    Trễ rồi, quá trễ rồi!
  • Though they really did try to make it.
    Họ đã cố nói chuyện rồi, nhưng...
  • Runt.
    Heo.
  • Just think about it.
    Thử nghĩ coi.
  • Something inside has died and they just can't hide
    Mọi thứ đã đổ bể hết rồi!
  • and they just can't fake it. Oh, no, no.
    Nhưng thử cứu vãn được không? Ôi, không.
  • Runt, I really just want to be alone right now.
    Heo, để cho tui yên đi mà.
  • Oh! Abby! Runt! Fish!
    Ôi! Abby! Còi! Cá!
  • Look! There! Look there! Look there!
    Mau lên! Coi nè! Lại đây!
  • - What is that thing?! - Look at that!
    - Cái thứ gì vậy?! - Coi nó kìa!
  • - His name is Kirby? - They left him behind?
    - Tên nó là Kirby? - Họ đã để nó lại?
  • Darth Vader is Luke's father?
    Ba nó là hiệp sĩ hủy diệt hả?
  • No, don't... Come on, come on, don't cry.
    Không, đừng... Yên nào, ngoan nào.
  • We're here for you. We're gonna do whatever it takes to get you back home.
    Tụi tui sẽ đưa em về nhà mà.
  • Here, blow.
    Nè, xì mũi!
  • OK.
    OK.
  • See, guys? He's cool. He was just freaked out. That's all.
    Coi nè? Nó dễ thương mà. Chỉ là đang hơi sợ thôi!
  • Ah-choo!
    Hắt-xì!
  • Whoa.
    Whoa.
  • Run!
    Chạy mau!
  • Those are your parents?
    Ba má em đó hả?
  • And they brought the galactic armada?
    Và họ kéo theo cả binh đoàn vũ trụ?
  • - Watch out for the kid! Don't hit him! - There you are. Get in the car.
    - Cẩn thận, không được tông thằng nhỏ! - Con đây rồi, vô xe đi.
  • - I gotta tell you something. - What?
    - Con phải nói với ba cái này. - Gì?
  • I know, I know! You were right! Alien invasion. I see that now.
    Ba biết rồi! Con nói thiệt! Vũ trụ xâm lăng. Ba thấy rồi.
  • Look up! There it is!
    Kia kìa! Nó đến rồi!
  • Dad, you know, about that...
    Ba biết hông, về vụ này...
  • - It's actually a rescue mission. - Rescue mission?
    -Thực ra chỉ là nhiệm vụ giải cứu thôi. - Giải cứu?
  • This alien kid was left and they're coming back to get him!
    Con của người vũ trụ bị bỏ lại và họ quay lại để tìm nó!
  • We have to help him, 'cause if we don't, who else will?
    Mình phải giúp họ, vì nếu không thì hông có ai hết!
  • What?!
    Gì hả?!
  • Ugh!
    Ugh!
  • Forget it. You wouldn't believe me anyway.
    Quên đi ba. Dù sao ba cũng sẽ hông tin con.
  • Son!
    Gà Con!
  • Son, come back! Son! Chicken Little!
    Quay lại đi con trai! Gà Con!
  • Mr. Cluck! Wait! He's telling the truth!
    Chú Cluck! Bồ ấy nói thiệt đó!
  • He is!
    Thiệt đó!
  • Given his track record, we understand why you don't believe him!
    Vậy mà lâu nay hổng ai chịu tin hết!
  • Watch out for the kid! No! Don't! Don't hit him! Don't hit... Look out!
    Cẩn thận! Không được tông thằng nhỏ! Đừng! Cẩn thận!
  • Whew!
    Whew!
  • Chicken Little!
    Gà Con!
  • Chicken Little!
    Gà Con!
  • What? Where's your head?
    Đâu? Con đâu rồi?
  • We gotta get outta here! Come on! Come...
    Ra khỏi đây ngay! Đi nào! Đi thôi...
  • - You, with the running and the jumping! - Dad. No, wait.
    - Con, không chạy nhảy gì nữa hết! - Ba. Chờ đã ba.
  • What are you guys doing? We gotta get outta here!
    2 người đang làm gì vậy, ra khỏi đây mau!
  • It's like War of the Worlds out there!
    Ngoài kia đang y như là phim vậy!
  • - Stop pulling! - Just listen to me for one second!
    - Đừng kéo nữa! - Nghe con một giây đi ba!
  • - It's not dangerous! - We are under attack!
    - Nó không nguy hiểm đâu! - Chúng ta đang bị tấn công!
  • Will you two stop messing around and deal with the problem?
    Cả 2 có thôi làm rối tinh và thực sự giải quyết vấn đề đi không?
  • - You're never there for me! - What?
    - Ba chẳng bao giờ tin tưởng cả! - Hả?
  • OK, that's not what I had in mind, but...
    Đó không phải là cái tui định nói, nhưng...
  • You're never there for me. I mean,
    - Ba chưa bao giờ xuất hiện vì con hết!
  • you were when I won the game, but not when I thought the sky fell.
    Ba đến khi con thắng cuộc, còn khi con nói trời sập thì không.
  • And not at the ball field and not now!
    Không đến sân bóng, và cả giờ nữa.
  • This is good! Keep going. Keep going!
    Tốt lắm, tiếp tục đi!
  • You've been ashamed since the acorn thing.
    Ba đã bị xấu hổ sau vụ quả sồi rụng.
  • We have to talk because Modern Mallard says avoiding closure
    Mình phải nói chuyện vì tờ Vịt trời hiện đại nói là im lặng
  • can lead to molting. I'm already small
    sẽ dẫn tới rụng lông. Con còn nhỏ và
  • and I don't think I could handle being bald!
    con chắc hông chịu nổi nếu bị hói!
  • I...
    Ba...
  • I... I didn't...
    Ba... Ba đã không...
  • ...realize, son.
    ... nhận ra.
  • I-I never meant to...
    B...Ba... Con trai à...
  • The acorn, the sky, I mean, the whole...
    Quả sồi, bầu trời, ba... tất cả...
  • You're right. You're right.
    Con đã đúng. Đã đúng.
  • Y... Your mom, she was...
    M... Má con, má...
  • You know, she was always good with stuff like this.
    Con biết đó, má rất giỏi về mấy chuyện này.
  • Me...
    Ba thì...
  • ...I'm gonna need a lot of work.
    ...Ba còn phải học nhiều lắm.
  • But you need to know that I love you,
    Nhưng con phải biết là ba rất yêu con,
  • no matter what.
    dù có chuyện gì nữa.
  • And I'm sorry I...
    Ba xin lỗi... Ba...
  • And I'm sorry if I ever made you feel like that was something...
    Ba rất xin lỗi nếu làm con cảm thấy tình thương...
  • ...you had to earn.
    ... là thứ con phải cố để mua...
  • Uh... uh...
    À... Ừm...
  • And we're good. Let's go. Let's go.
    Chúng ta ổn rồi. Đi thôi. Chạy mau.
  • OK, Dad.
    Ba à,
  • All we gotta do is return helpless little Kirby.
    tất cả mình cần làm là trả lại họ Kirby nhỏ bé này đây!
  • All we gotta do is return helpless little Kirby.
    tất cả mình cần làm là trả lại họ Kirby nhỏ bé này đây.
  • Return this whatever it is?
    Đồng ý, dù nó là gì đi nữa?
  • This is crazy! Crazy!
    Cái này thiệt là quái! Quái dị!
  • Crazy wonderful!
    Cực kì hay luôn!
  • Just tell me what you need me to do.
    Nói cho ba con cần gì nào!
  • - Do you really mean it? - You bet! Anything, son.
    - Ba nói thiệt hông? - Thiệt! Bất cứ thứ gì luôn.
  • Come on, Dad. We've got a planet to save!
    Đi thôi, Ba! Mình có cả 1 hành tinh cần cứu đây!
  • Crazy supportive. That's me! Ohh!
    Hỗ trợ cuồng nhiệt. Đó chính là ta đây!
  • This thing likes to nibble, doesn't it?
    Thằng nhóc này thích hôn hít hen?
  • By the way, I'd like to say I've always found you extremely attractive!
    À, tui muốn nói là tui luôn thấy bồ cực kì hấp dẫn luôn!
  • Now that's closure.
    Thật là tuyệt!
  • Wait! Wait! What's goin' on?!
    Ê, ê! Cái gì vậy?!
  • Oh, they've given her an alien mind-wipe!
    Trời ạ, bọn chúng đã tẩy não bồ ấy rồi!
  • Aaah!
    Aaah!
  • OK, son. What do we do now?
    Con trai. Mình sẽ làm gì đây?
  • Uh, OK. This is a piece of cake, Dad.
    Nhiệm vụ của mình là
  • All we have to do is take the kid down the street to the giant metal alien.
    mang thằng nhóc đến chỗ phi thuyền khổng lồ kia!
  • We surrender! Here! Take the key to the city!
    Đầu hàng! Đây! Chìa khóa của thành phố đây!
  • Key to my car?
    Chìa khóa xe của tui?
  • Tic Tac?
    Tic Tac?
  • Forget plan A!
    Quên kế hoạch A đi!
  • Uh-oh.
    Ừ-Ôi...
  • OK, OK, what now, son?
    Được, giờ thì sao, con trai?
  • Who, by the way, I support 100 percent.
    Ba vẫn đang ủng hộ 100 phần trăm!
  • - Uh, plan B? - Ha-ha! Of course! Plan B!
    - À, Kế hoạch B? - Ha-ha! Đồng ý, Kế hoạch B!
  • What is plan B?
    Kế hoạch B là gì?
  • What? You have to go to the bathroom? You want juice?
    Gì cơ? Nhóc muốn đi tè? Uống nước hả?
  • A snack? Corn dog on a stick?
    Snack nhé? Bắp rang hay kẹo que?
  • Want to play some golf? What do you want?!
    Hay chơi golf? Vậy chớ muốn gì?!
  • I stink at this. I'm a horrible father.
    Chịu thua! Ba đúng là 1 ông ba tồi!
  • No, no, I am.
    Thiệt đó. Tồi.
  • Poo-tee-tah.
    Poo-tee-tah.
  • Oh. Is that your parents?
    Oh. Ba má mày đó hả?
  • Pooteetah, pooteetah.
    Pooteetah, pooteetah.
  • That's it, Dad! Plan B!
    Được, Ba! Kế hoạch B!
  • All we have to do is weave through traffic through town square
    Chúng ta sẽ phải chạy lắt léo để tới quảng trường thành phố
  • while avoiding death rays from alien robots.
    và phải né mấy tia sáng chết người kia nữa!
  • We get to Town Hall, climb up to the roof
    Tới tòa thị chính, leo lên mái nhà
  • and give the kid back to its parents.
    và trả thằng nhóc lại.
  • Yeah!
    Đồng ý!
  • Charge!
    Xung phong!
  • Wow!
    Wow!
  • A-ha!
    A-ha!
  • Now that's what I call takin' out the trash!
    Đó gọi là "cú đánh thế kỷ" đó!
  • OK, son. Now what?
    Con trai, giờ thì sao?
  • Fire truck!
    Xe cứu hỏa!
  • Plan C!
    Kế hoạch C!
  • Runt, no! Turn around!
    Không, Còi ơi! Quay lại!
  • - Go back to Town Hall! - But they'll vaporize us!
    - Quay lại tòa thị chính! - Chúng sẽ bốc hơi tụi mình mất!
  • - You want me to do what? - Runt, just do it! It'll work!
    - Bồ muốn tui làm gì? - Heo, làm đi, sẽ được thôi!
  • We'll survive!
    Tụi mình sẽ sống sót!
  • I will survive?
    Sống sót?
  • Brake, Abby!
    Thắng đi, Abby!
  • OK.
    OK.
  • - Floor it! - Boink.
    - Nhấn ga! - Có liền.
  • Deploy ladder, Fish!
    Hạ thang, Cá!
  • - Plan D. - Plan D!
    - Kế hoạch D! - Kế hoạch D!
  • - Yeah! - Yeah!
    - Yeah! - Yeah!
  • Thighs hurting. Drumsticks burning.
    Chân đau. Giò nhức buốt.
  • But loving you!
    Nhưng vẫn yêu con!
  • Full support!
    Hỗ trợ hết mình!
  • I can't get out! Come back, son!
    Ba không ra được! Quay lại đi con!
  • We can't go out this way! It's dangerous.
    Cách này không được rồi! Quá nguy hiểm.
  • - No, Dad, I can do this! - It's too dangerous.
    - Không, con làm được! - Con trai, không.
  • I can do this. I can.
    Con có thể. Con làm được!
  • You gotta believe me this time.
    Ba phải tin con lần này!
  • I...
    Ba...
  • I do, son.
    Ba tin, chàng trai à.
  • OK, hang on tight.
    OK, Bám chắc nghen!
  • - Yes! - Here's your kid! Look over here!
    - Tuyệt! - Con của các người đây! Nhìn đây!
  • Here's your kid!
    Con của các bạn đây!
  • He's OK!
    Nó vẩn ổn!
  • He's all right! Stop the invasion!
    Nó vẫn khỏe! Dừng cuộc chiến lại mau!
  • Son! Son!
    Con! Con trai!
  • Aaaah!
    Aaaah!
  • - I'm here, son! - Dad! Look out!
    - Ba tới đây, con! - Ba! Coi chừng!
  • Get away from my boy! Get away!
    Tránh xa con ta ra! Biến đi!
  • The mighty Acorns...
    Và đội Sồi đã...
  • Tic Tac?
    Tic Tac?
  • Why did you take our child?
    Ai cho các người bắt con ta?
  • Hey, hey! Just... Just hold on there, buddy!
    Này, này! Kh... Khoan đã, anh bạn.
  • My son did not take your kid!
    Con trai tôi không có bắt con anh!
  • You were the one that left him behind!
    Anh chính là kẻ đã bỏ rơi nó!
  • That's bad parenting! And I should know!
    Đó là bố mẹ tồi và...
  • Silence!
    Im lặng!
  • Release the child!
    Thả đứa bé ra!
  • - OK. - OK, OK.
    - OK. - OK, OK.
  • Sweetheart! Oh, Kirby, I'm so happy to see you! My darling!
    Cục cưng! Ôi, Kirby, Má mừng quá chừng, con yêu!
  • - That was close. - At least they're back together.
    - Vậy là xong rồi. - Cuối cùng họ cũng đã gặp nhau.
  • They got their kid.
    Họ đã tìm được con.
  • You have violated intergalactic law 90210!
    Ngươi đã vi phạm luật liên vũ trụ số 90210!
  • A charge punishable by immediate particle disintegration!
    Và sẽ phải chịu hình phạt phân hủy tức thời!
  • Oh, snap.
    Ôi, tiêu rồi.
  • Hmm? What's that?
    Hmm? Gì vậy hả?
  • Hmm. I...
    Hmm. Ba...
  • I don't quite...
    Ba hổng hiểu l...
  • Melvin, honey? He's saying they're telling the truth.
    Melvin, anh yêu? Con nói là họ nói thiệt.
  • It was just a misunderstanding.
    Chỉ là hiểu nhầm mà thôi.
  • Well, then. This is awkward.
    Vậy hả. Thiệt là kì cục...
  • - Yes, it is. - I suppose I should...
    - Đúng vậy. - Anh nghĩ là anh nên...
  • - Put the big guns away? - Yes, yes.
    - Bỏ mấy khẩu súng bự ra. - Đúng, đúng.
  • - Now put them down. - Of course.
    - Giờ thì cho họ xuống. - Tất nhiên.
  • - And turn off your big voice. - But I don't...
    - Và tắt chế độ "To tiếng" đi. - Nhưng anh đâu có...
  • - Turn it off. - But...
    - Tắt đi. - Nhưng...
  • But I don't get to use the big voice very often!
    Anh đâu có được xài "To tiếng" thường xuyên đâu!
  • Melvin.
    Melvin.
  • Yes, dear.
    Ờ, em yêu.
  • Hi. Uh, anyone want to try the big voice?
    Chào. À, có ai muốn thử bộ "To tiếng" hông?
  • Again, I cannot tell you how sorry we are
    Một lần nữa, xin quý vị bỏ qua cho
  • for this whole misunderstanding.
    sự lầm lẫn ngớ ngẩn này.
  • Oh, dear goodness. We are so very sorry.
    Ôi, anh bạn à, rất, rất, rất là xin lỗi luôn!
  • We are. And if it hadn't been for your son there,
    Phải, cũng may, nếu không có con trai anh ở đó
  • well, we might have vaporized the whole planet.
    chắc là chúng tôi đã phá hủy luôn hành tinh này!
  • What?
    Gì cơ?
  • Goodness! What a shame that would have been.
    Trời ơi! Thật là xấu hổ quá đi thôi!
  • Where else would we pick our acorns?
    Nhưng mà chả còn đâu để kiếm được quả sồi hết!
  • - We stop on the way to the in-laws. - Every year.
    - Tụi tui ghé qua khi đi thăm ba má. - Mỗi năm .
  • Looked on all the other planets. You only find them on Earth.
    Đã tìm hết ở mọi nơi, nhưng chỉ có trái đất mới có!
  • Just as it says here on your primitive graphic display.
    Đúng như cái bảng quảng cáo này.
  • That caught our eyes.
    Sồi ở đây tuyệt nhất vũ trụ!
  • OK, everything's been put back to normal,
    Mọi thứ đã trở lại bình thường,
  • except for this one, over here.
    trừ một ... ở bên kia.
  • Hi, y'all!
    Chào, hé hé!
  • Foxy?
    Foxy?
  • She got her brainwaves scrambled during reconstitution.
    Sóng não của cô ta bị rối loạn chút chút.
  • No worries! We can put her back the way she was.
    Đừng lo, tụi tôi sẽ sửa được ngay thôi!
  • No! She's perfect.
    Không! Cô ấy rất tuyệt!
  • - Scary. - Whoops!
    - Ghê quá. - Ui!
  • Darling! Look at the time! We better get a move on.
    Em yêu! Trễ giờ rồi, ta phải đi thôi!
  • All right, then. It was good meetin' ya.
    Ổn rồi ha, rất vui được gặp chú em
  • Sorry for the whole full-scale invasion thing.
    Xin lỗi về cuộc tấn công quy mô lớn đó.
  • But, hey, I'm a dad. You know how it is with your kids.
    Nhưng mà... tôi là bố mà. Anh biết mà, phải hông?
  • When they need ya, you do whatever it takes.
    Khi chúng cần bạn, bạn sẽ làm bất cứ thứ gì!
  • There goes that panel again.
    Cái tấm đó lại rớt nữa!
  • Every year we come, this thing falls off.
    Năm nào tới đây nó cũng rớt!
  • Someday it's going to hit somebody on the head.
    Có ngày sẽ đụng đầu ai đó mất.
  • Nonsense!
    Thôi kệ đi!
  • You can't return the panel.
    Mình đâu có trả lại đĩa bay được.
  • - Now that's ridiculous. - You threw away the receipt again.
    - Chịu khó đi mà! - Anh lại quẳng mất hóa đơn hả?
  • Silence!
    Im lặng!
  • Melvin, did you just try and use the big voice on me?
    Melvin, anh dám "To tiếng" với em hả?
  • Um... uh...
    À... Ưm...
  • Who we talkin' about?
    Mình đang nói chuyện gì vậy ha?
  • So I'd like to see the movie they make about you now.
    Ba rất mong được coi phim họ làm về con ngay đây!
  • So I'd like to see the movie they make about you now.
    Ba rất mong được coi phim họ làm về con ngay đây!
  • I just hope they stay true to what really happened.
    Con chỉ hi vọng là họ làm đúng sự thật!
  • Oh, son, these people are from Hollywood!
    Con trai, họ đến từ Hollywood!
  • Oh, son, these people are from Hollywood!
    Con trai, họ đến từ Hollywood!
  • One thing they'll never do
    Chắc chắn họ biết là không nên
  • is mess with a good story.
    coi thường một câu chuyện hay!
  • Is mess with a good story.
    coi thường một câu chuyện hay!
  • Red alert! Man your battle stations!
    Báo động đỏ! Toàn đội vào vị trí chiến đấu!
  • Status report, Mr. Fish.
    Báo cáo đi, Đại tá Cá.
  • Commander Little, the evil Foxloxian Army
    Thưa chỉ huy Gà Con, Binh đoàn Cáo vũ trụ
  • has broken through the planet's atmosphere.
    đã vượt qua tầng khí quyển của hành tinh.
  • But that means...
    Như vậy là...
  • Yes, I know. The sky... is falling.
    Đúng vậy. Bầu trời đang sập xuống.
  • Commander Little! No!
    Thủ lĩnh Gà Con! Không!
  • Please... call me...
    Hãy... gọi ta... là...
  • ...Ace.
    ...Người hùng.
  • Oh, Ace! No!
    Ôi, Người hùng! Không!
  • I never intended to bring you into this... Abby.
    Ta không hề có ý định bắt em dính vô chuyện này, ... Abby
  • - Runt, do you copy? - Yes, commander?
    - Heo, nghe rõ trả lời? - Có mặt, thưa chỉ huy?
  • Runt, my friend, an alien fleet is about to invade Earth.
    Heo Còi, bạn ta, một binh đoàn vũ trụ đang chuẩn bị xâm lăng.
  • Civilization as we know it depends on me
    Loài người đang trông chờ ta
  • and, to a lesser extent... you.
    và cả anh nữa.
  • So I've just got one question for you:
    Tôi chỉ có một câu hỏi cho anh:
  • Are you ready to rock?
    Anh đã sẵn sàng để rock?
  • Ain't no mountain high enough, ain't no valley low...
    Chả có núi nào đủ cao, sông nào đủ sâu với...
  • Raise your pork shield, Runt. Prepare to engage.
    Sẵn sàng vũ khí đi! Heo. Chuẩn bị tấn công.
  • Stay on target. Stay on target!
    Nhắm kĩ vô. Bắn chính xác nào!
  • Give 'em a taste of the other white meat!
    Hãy cho chúng nếm mùi bại trận!
  • - Cap'n! Look out!
    - Chỉ huy, coi chừng!
  • Runt!
    Heo!
  • Runt, are you all right?
    Heo, Cậu có sao không?
  • No, no. Ya gotta go on without me, commander.
    Không, ngài hãy đi tiếp đi! Để tôi lại đây.
  • Just leave me some ammo, a little water,
    Chỉ cần cho tôi ít đạn dược, chút nước,
  • some chips if you have 'em.
    tí xíu khoai tây nếu có.
  • This is amazingly accurate.
    Trung thực đến kì lạ luôn!
  • He was my good friend.
    Đó là một người bạn tốt.
  • Oh, Abby.
    Ôi, Abby.
  • At least I still have you... Abby.
    May mà ta vẫn còn em... Abby.
  • - Ace! - Abby.
    - Người hùng! - Abby.
  • - Ace! - Abby.
    - Người hùng! - Abby.
  • Ace!
    - Người hùng!
  • Good people of Oakey Oaks.
    Hỡi những người bạn của thị trấn Sồi Trăm tuổi.
  • Though at times it may feel like the sky is falling around you,
    Dẫu cho đôi lúc khó khăn ập tới và bầu trời có sụp đổ,
  • never give up.
    đừng bỏ cuộc!
  • For every day... is a new day!
    Bởi mỗi ngày... là một ngày mới!
  • A new day!
    Một ngày mới!
  • Oh, Ace!
    Ôi, Người hùng!
  • Come on, Runt. You can do it.
    Cố lên, Runt. Anh làm được mà!
  • I won't go breaking your heart
    Anh sẽ không làm tan vỡ trái tim em đâu.
  • You got to act quickly, Dad. Try this.
    Ba phải làm như vầy nè.
  • There you go!
    Cố lên ba!
  • There it is!
    Đúng rồi!
  • I'm having fun now!
    Ta đang rất vui!
  • That was great!
    Tuyệt quá!
  • Let's sing it again!
    Hát lại nhé!