• Reasons
    Lý do,
  • We all got our reasons to do crazy,
    Trong mỗi chúng ta đều có những lí do để làm chuyện điên rồ,
  • and reckless things in life.
    và những điều liều lĩnh trong cuộc đời.
  • Mostly they don't help you none.
    Hầu hết là không ai cho không bạn thứ gì cả.
  • Not when you are left picking up the pieces.
    Không phải khi bạn từ bỏ nhặt lại những mảnh vụn.
  • But if the reason is love,
    Nhưng nếu đó là vì tình yêu,
  • Maybe not so crazy, because people believe in love.
    Có lẽ không quá điên rồ, bởi vì người ta tin vào tình yêu.
  • They know it keeps the world turning.
    Họ biết tình yêu giữ cho thế giới tồn tại.
  • And right now,
    Và lúc này đây,
  • That's the only thing keeping me alive.
    Đó là điều duy nhất giữ tôi còn sống.
  • "Cologne-Germany"
    "Thành phố Cologne-Đức"
  • What did you do? What did you say you wanted?
    Anh nói gì? Anh nói anh muốn uống gì?
  • Double.
    Gấp đôi.
  • American?
    Người Mỹ?
  • Is it that obvious? No, no, no I heard you at the bar.
    - Giống lắm hả? - Không, không,không anh nghe em ở quầy bar.
  • I mean it's like fate right?
    Ý anh là giống như định mệnh đúng không?
  • You know two Americans in the middle of a rave, Germany?
    Em có biết hai người Mỹ giữa buổi tiệc náo nhiệt nước Đức?
  • Do you believe in fate? Is that a line?
    Em có tin vào định mệnh không? Có phải là sợi dây?
  • That's cold... With lines like that you better expect it!
    - Nghe lạnh lùng quá... - Anh muốn sợi dây đó ấm hơn!
  • I'm going to start again.
    Anh sẽ bắt đầu lại.
  • Oh, HI! Hey!
    Ô, Chào em! Chào anh!
  • Do you believe in fate?
    Em có tin vào định mệnh không?
  • I guess not, it sort of takes the fun out of things, you know?
    Em đoán là không,đó là một trong những kiểu không hài hước, anh biết không?
  • What if we make it more exciting?
    Điều gì nếu chúng ta làm cho nó thú vị hơn?
  • Are you high? No, no, but...
    Anh có nóng không? Không, không, nhưng...
  • My point is everything that happens, has already happened. Its fate.
    Quan điểm của anh là mọi thứ đã xảy ra. Thì đó là định mệnh.
  • Oh that's more exciting, because...
    Ôi điều đó thì thú vị hơn, vì...
  • You have already given me your phone number so what is the difference?
    Em đã cho anh số điện thoại rồi vậy thì có gì khác nhau?
  • I knew it was a line!
    Em đã biết nó là một mối liên hệ mà!
  • I did work better in my head, like the build up
    Anh đã làm tốt hơn ý mình nghĩ như việc xây dựng
  • and everything I don't know. I admire the ground work.
    và mọi thứ mà anh không biết. - Em ngưỡng mộ những công việc xây dựng.
  • Thank-you, yeh!
    Cảm ơn em!
  • I'm Casey. Juliette.
    Anh là Casey. Juliette.
  • Juliet what?
    Juliet gì?
  • If it's fate and we slept together you should know my last name.
    Nếu nó là định mệnh và chúng ta đã ngủ cùng nhau thì anh nên biết tên của em.
  • What?
    Cái gì?
  • Wait! Hang on!
    Khoan! Đợi đã!
  • So what are you doing here?
    Vậy anh đang làm gì ở đây?
  • What this place? In Germany.
    Ở đâu? Ở Đức.
  • You wanna know the truth?
    Em muốn biết sự thật không?
  • Preferably...
    Hẳn là thế...
  • Um I got into some bad stuff in the States.
    À anh đã làm vài điều tệ hại ở Mỹ.
  • Nothing serious, just young and stupid and...
    Không quá nghiêm trọng, chỉ là bồng bột và ngu ngốc và...
  • decided to use some of the money I had to leave, see the world.
    quyết định dùng số tiền mà anh có để bỏ đi, để ngắm nhìn thế giới.
  • You got to go back? No.
    Anh định quay lại không? Không.
  • Nothing to go back to.
    Không có gì để quay lại.
  • How about you?
    Còn em?
  • Originally to study.
    Ban đầu là để học.
  • And get away from my parents.
    và rời xa cha mẹ em.
  • They did a lot of drugs...
    Họ đã nghiện thuốc phiện...
  • a lot of fighting and not a lot of being parents.
    Rất nhiều cuộc chiến và không còn làm tròn bổn phận cha mẹ nữa.
  • You um, you still studying?
    Em... à.., em còn học không?
  • Not, I'm not sure what I'm doing.
    Không, em không chắc em đang làm gì.
  • Oh, while you're not sure, you want to spend some time with me?
    Vậy, trong khi em không chắc, em có muốn dành thời gian cho anh không?
  • With you? Yeah!
    Với anh? Vâng!
  • Well, I um...
    À, Em...
  • I appreciate asking and you're cute, nice and everything, but...
    Em rất vui vì đề nghị của anh và anh dễ thương, tử tế và mọi thứ, nhưng...
  • But I've seen you here, and what you're involved in.
    Nhưng em thấy anh ở đây, và có liên quan tới những gì.
  • I have no objection, we all like to party.
    Em không phản đối, chúng ta thích tiệc tùng.
  • It's just that in my experience, guys into that lifestyle...
    Đó chỉ là trải nghiệm của em, những chàng trai với phong cách sống đó...
  • they are not the guys I'm looking for.
    họ không phải là những người mà em đang tìm.
  • No, I'm not your typical... No, No I...
    Không, anh không phải là điển hình của em... Không, không em...
  • I don't think you are.
    Em không nghĩ anh như vậy.
  • If you ever decide to make it that official... you can let me know.
    Nếu anh quyết định chính thức... hãy cho em biết.
  • Wow...
    Wow...
  • Anyway it was nice to meet you. Ya you too.
    Nhân tiện, rất vui gặp anh Vâng anh cũng thế.
  • See you around.
    Gặp lại anh sau.
  • Party boy!
    Chào anh bạn!
  • What's going on? Stop flirting with that guys.
    Chuyện gì vậy? Ngừng tán tỉnh với mấy cô gái đi.
  • Seriously, come on, Geran is waiting for us.
    Nghiêm túc thôi nào Geran đang đợi chúng ta đó.
  • Look at this!
    Nhìn này!
  • You like John Travolta?
    Cậu thích John Travolta không?
  • Have you seen this movie? "Perfect"?
    Cậu từng xem bộ phim này chưa? "Tuyệt vời"?
  • With Jamie Curtis, butt aerobics.
    Jamie Curtis, với những bài thể dục nhịp điệu mông.
  • Good film.
    Phim hay.
  • Acting not so much but Travolta
    Diễn xuất không quá nhiều trừ Travolta
  • Shit man! He should have Oscar.
    Khỉ thật anh bạn! Anh ta nên có giải Oscar.
  • Who this?
    Ai đây?
  • I'm Casey. What?
    - Tôi là Casey. - Gì?
  • I've been working for six months.
    Tôi đã làm việc khoảng sáu tháng.
  • What?
    Gì?
  • Casey!
    Casey!
  • Oh yeah. Casey!
    À vâng. Casey!
  • The drugs they affect my eyes.
    Thuốc phiện, chúng ảnh hưởng tới mắt tôi.
  • She's big time car thief of America.
    Cậu ấy là tên trộm xe một thời gian dài ở Mỹ.
  • Tell her how many cars you steal?
    Cho cô ấy biết cậu đánh cắp bao nhiêu chiếc xe rồi vậy?
  • I don't know...
    Tôi không biết...
  • I guess it was one too many.
    Tôi đoán là rất nhiều.
  • You want to make more?
    Các cậu muốn nhiều hơn?
  • Yea. I need someone like you,
    - Vâng. - Tôi cần một người như cậu,
  • Burt Reynolds, a nobody, but smart.
    Burt Reynolds, không ai thông minh như cậu.
  • And someone like you Grease Lightning,
    Và một người như cậu Grease Lightning,
  • A nobody, but crazy.
    Không ai điên như cậu.
  • It's time to step up.
    Tới lúc vùng lên.
  • What is it? Special job. A lot of money.
    - Là sao? - Công việc đặc biệt. Nhiều tiền.
  • You in?
    Các cậu tham gia không?
  • Yea we're in.
    Vâng, có chứ.
  • Hang on wait no. What is it? It is dangerous?
    Khoan đã, không. Là sao? Có nguy hiểm không?
  • What kind of question is that?
    Kiểu câu hỏi gì vậy?
  • Of course it's dangerous.
    Tất nhiên là nguy hiểm.
  • You want safe job?
    Cậu muốn một công việc an toàn à?
  • You work in IKEA, don't question me!
    Cậu làm việc ở IKEA, đừng hỏi tôi!
  • You don't want it, I don't care.
    Cậu không muốn làm thì tôi không quan tâm.
  • You want to run around collecting money for me till you get knived?
    Cậu muốn lượn quanh lượm tiền cho tôi cho đến khi nhận mấy nhát dao không?
  • That up to you, I clean the place to like that.
    Điều đó tùy cậu, tôi sẽ dọn một chỗ giống như thế.
  • I care about my employees, offer you something better.
    Tôi chỉ để ý tới nhân viên mình, cung cấp cho cậu một cái gì đó tốt hơn.
  • You want it?
    Cậu có muốn không?
  • Yes or no?
    Có hay không?
  • I just made it official Thank-you.
    Anh muốn hẹn chính thức Cám ơn.
  • What?
    Gì?
  • I just made it officially, quit my job.
    Anh muốn chính thức hẹn, từ bỏ công việc của anh.
  • Now you have no excuses to go on a date with me.
    Giờ thì em không có cớ để từ chối một cuộc hẹn với anh
  • Are you serious?
    Anh nghiêm túc không?
  • Completely.
    Hoàn toàn nghiêm túc.
  • You're crazy.
    Anh điên rồi.
  • No, no I'm just a risk taker and you seem worth the risk.
    Không, không anh chỉ là người thích mạo hiểm và em đáng để mạo hiểm.
  • Come on, just one date, that's all I'm asking.
    Thôi nào, chỉ một cuộc hẹn, đó là tất cả những gì anh yêu cầu.
  • You know we've seen each other everyday for the last month.
    Anh biết chúng ta đã gặp nhau mỗi ngày tháng trước.
  • Yes, I have been following you around. I'm sorry.
    - Vâng, anh đã theo em đi lanh quanh. - Anh xin lỗi.
  • We should move in together.
    Chúng ta nên đi cùng nhau.
  • Cool!
    Tuyệt!
  • I love you!
    Em yêu anh!
  • Hey. Hey, how you doing?
    - Chào anh. - Chào em, em thế nào?
  • Good how about you?
    Tốt, còn anh?
  • I was good.
    Anh khỏe.
  • You want a beer?
    Em muốn uống bia không?
  • You look cute.
    Em dễ thương quá.
  • Come here.
    Đến đây.
  • What have you been doing?
    Em đã làm gì?
  • Missed you. Missed you.
    Đã nhớ anh.
  • So?
    Vậy?
  • So?
    Vậy?
  • I gotta go to work.
    Em phải đi làm.
  • I'm not stopping you. You are.
    - Anh sẽ không ngăn cản em. - Đúng vậy.
  • Just a little
    Chỉ đôi chút
  • Maybe I can be late.
    Có lẽ em bị trễ.
  • Geran. Hagen.
    - Geran. - Haggen.
  • Well...
    À...
  • How's family? Good.
    - Gia đình anh khỏe không? - Khỏe.
  • Yours?
    Còn gia đình anh?
  • I spend more time with the horses. They don't ask for so much.
    Tôi dành thời gian với mấy con ngựa hơn. Chúng không đòi hỏi quá nhiều.
  • Yeh.
    Đúng rồi.
  • What do you ask for, Geran?
    Anh muốn yêu cầu điều gì, Geran?
  • What do you ask for from me?
    Anh muốn yêu cầu gì từ tôi?
  • Equal partnership.
    Quan hệ đối tác bình đẳng.
  • I see. We've worked together a long time.
    - Tôi hiểu. - Chúng ta đã làm việc với nhau lâu rồi.
  • A long time.
    Rất lâu.
  • I never cheat you. Never once.
    - Tôi chưa bao giờ gạt anh. - Chưa lần nào.
  • I take risks.
    Tôi chấp nhận những rủi ro.
  • Oh I know.
    Ồ tôi biết.
  • You take most of the return.
    Anh nhận lại nhiều nhất.
  • Of course.
    Tất nhiên.
  • I supply the product. Without which there would be nothing.
    Tôi cung cấp sản phẩm. Mà nếu không có sẽ chẳng có gì.
  • I accept it. I accept it
    Tôi đồng ý. Tôi đồng ý
  • Good
    Tốt
  • Good
    Tốt
  • From a business point of view Geran.
    Từ quan điểm kinh doanh Geran.
  • Where is the leverage on me to give you what you ask for?
    Đâu là động cơ để tôi đáp ứng yêu cầu của anh?
  • Point of view of fairness.
    Từ sự công bằng.
  • This must be an appeal to my better nature
    Hẳn là một lời thỉnh cầu đối với lòng tốt của tôi
  • Is that bad?
    Xấu không?
  • It is a bit of a surprise as a way of asking for more money
    Nó hơi bất ngờ như kiểu xin thêm tiền
  • No if about money.
    Không phải, nếu về tiền bạc.
  • But if it's respect
    Nhưng nếu đó là sự tôn trọng
  • It is me and my place, you and yours, my kind in our place
    Thì tôi và chỗ của tôi, anh và chỗ của anh, lòng tốt của tôi trong chỗ của chúng ta
  • I know you'll say no, absolutely
    Tôi biết anh sẽ hoàn toàn không đồng ý.
  • I know it.
    Tôi biết điều đó.
  • But I have to ask.
    Nhưng tôi phải hỏi.
  • I have to hear it.
    Tôi phải nghe.
  • Geran, the work you do, the risks you take,
    Geran, công việc anh làm, những rủi ro mà anh có,
  • Entitled you to at least half of what we earn together.
    Anh được quyền nhận tối thiểu một nửa của những gì chúng ta kiếm được.
  • But the person you are compared to the person I am.
    Nhưng người như anh so với tôi.
  • Compels me to reject, to refuse what you ask for.
    Khiến tôi bác bỏ, từ chối những gì anh yêu cầu.
  • It is a question of character, of refinement, of
    Đó là một câu hỏi của nhân cách, của thủ đoạn tinh vi, của
  • value, of virtue
    giá trị, của đạo đức
  • of which you know nothing.
    của cái mà anh không biết.
  • Be comfortable in your place in life, Geran.
    Hãy an phận sống ở nơi của anh, Geran.
  • It suits you well.
    Nó rất phù hợp với anh.
  • But you will be an equal power with me,
    Nhưng anh sẽ có một quyền lực ngang với tôi,
  • in any sense of the word.
    trong bất kỳ lời nói có nghĩa.
  • Look at these people,
    Nhìn những người kia,
  • They are in their own little holidays thinking its gonna go on forever.
    họ đang có những ngày lễ của riêng mình nghĩ nó sẽ diễn ra mãi mãi.
  • - What's forever? - Nothing
    - Điều gì là mãi mãi? - Không gì cả
  • That is the point.
    Đó là một vấn đề.
  • Jesus Christ! Lets go up, have a cuddle and maybe have sex.
    Chúa ơi! Hãy đi lên, có một cái ôm và có thể có quan hệ tình ái.
  • You're so romantic.
    Anh thật lãng mạn.
  • I am a very lucky, lucky girl to you.
    Em là một người rất may mắn, cô gái may mắn dành cho anh.
  • Since you walked away from that crazy, crazy Turkish psychopath
    Từ khi anh bước ra khỏi cái điên đó, anh chàng Thổ Nhĩ Kỳ thần kinh điên loạn
  • I'm proud of you, Casey Stein.
    Em tự hào về anh, Casey Stein.
  • Worked out okay.
    Kết thúc ổn.
  • Okay, the challenge is...
    Được rồi, thử thách là...
  • we stripped to our underwear, get in the snow, first one to get up
    Chúng ta sẽ cởi hết quần áo trong, nằm xuống tuyết, người đầu tiên đứng dậy
  • walks around the block, naked...
    đi quanh dãy nhà, khỏa thân...
  • - Can I keep my socks on? - No
    - Anh có thể mang vớ vào không? - Không
  • - Alright! Let's do it. - Naked... NOW!
    - Được rồi! Thực hiện thôi. - Khỏa thân... NGAY BÂY GIỜ!
  • Everything off, okay?
    Cởi hết mọi thứ, nhé?
  • It's too cold, I keep my shorts on.
    Lạnh quá, anh vẫn mang vớ thôi.
  • It's so cold...!
    Nó lạnh thật...!
  • 3,2,1 GO!
    3,2,1 bắt đầu!
  • - Aargh! - It's so cold
    - Aargh! - Nó rất lạnh
  • Are you alright? Let's Go!
    Em có sao không? Đi nào!
  • Jules?
    Jules?
  • Hey come on! Jules
    Này thôi nào! Jules
  • Jules!
    Jules!
  • And now we have got the blood pressure under control,
    Và bây giờ chúng ta đã kiểm soát được huyết áp,
  • there should be no further risks of seizures
    không nên bị co giật lần nữa
  • We must prepare to address the underlying condition
    Chúng ta phải chuẩn bị tinh thần cho những nguy cơ tiềm ẩn
  • I'm sorry, but I'll be honest.
    Tôi xin lỗi, nhưng tôi phải nói thật.
  • Your status in this country
    Tình trạng của cô ở nơi này
  • Does not entitle you a place in the required program
    Không cho phép cô tiến hành liệu trình
  • But obviously, you will not be denied Hemodialysis, but em...
    Nhưng rõ ràng, cô sẽ phải chạy thận nhân tạo, nhưng tôi...
  • Yeah I'm sorry! You say she's gonna need dialysis?
    Vâng tôi xin lỗi! Cô nói cô ấy cần phải lọc máu?
  • Yes of course.
    Vâng đúng vậy.
  • Well, ultimately a kidney transplant is the only solution.
    À, ghép thận là giải pháp duy nhất.
  • And time is of the essence, but we can not help you, I'm sorry.
    Và thời gian thì rất quan trọng, nhưng chúng tôi không thể giúp cô, tôi xin lỗi.
  • - Why didn't you tell me? - What's the point?
    - Tại sao em không nói cho anh biết? - Điều gì?
  • You heard what she said? I need a transplant and they won't give me.
    Anh đã nghe bác sĩ nói? Em cần ghép thận và họ không thể tiến hành.
  • That's the point! You are my best friend and you know everything about me
    Đó là vấn đề! Em là bạn thân nhất của anh và em biết mọi thứ về anh
  • You know how it makes me feel?
    Em có biết nó khiến anh thấy thế nào không?
  • How you feel?
    Anh thấy thế nào?
  • Please stop!
    Dừng lại đi!
  • You're okay?
    Em ổn không?
  • Shit crazy, like I almost shoot you two both.
    Chết tiệt, tao xém bắn tụi mày rồi.
  • Yo! Burt Reynolds, you made a comeback...
    Yo! Burt Reynolds, cậu đã quay lại...
  • I knew it.
    Tôi biết mà.
  • Hey, come on.
    Ê, vào thôi.
  • How about the door?
    Còn cái cửa?
  • You look tense.
    Cậu có vẻ căng thẳng.
  • You want a woman?
    Cậu có muốn phụ nữ?
  • Champagne, cocaine, viagra, take what you want
    Rượu sâm banh, thuốc trắng, viagra, cứ chọn đi
  • I just want to make some money.
    Tôi chỉ muốn một số tiền.
  • For that we all live, to make money.
    Vì tất cả chúng ta sống để kiếm tiền.
  • So, I have own racehorses.
    Thế nên, tôi có riêng những con ngựa đua.
  • You know the difference between a racehorse and a hooker?
    Cậu biết sự khác nhau giữa ngựa đua và gái điếm là gì không?
  • Me neither. Do you want to find out?
    Tôi cũng không. Cậu có muốn tìm hiểu không?
  • Bye bye!
    Tạn biệt mấy cưng!
  • Chao!
    Chào!
  • - Hagen Kahl, you've heard of him? - No
    - Hagen Kahl, cậu từng nghe về hắn không? - Không
  • Okay!
    Được rồi!
  • Number 1 businessman.
    Thương gia hàng đầu.
  • Hagen Kahl Logistics, completely legal, efficient, trustworthy
    Hagen Kahl Logistics, hoàn toàn hợp pháp, hiệu quả, đáng tin cậy
  • All that German shit.
    Tất cả bọn Đức chết tiệt.
  • Second, security
    Thứ hai, an ninh
  • This one not quite so legal
    Cái này hoàn toàn không hợp pháp
  • I mean every man got to watch his assets..
    Ý tôi là mọi người đàn ông phải theo dõi tài sản của mình..
  • But this Hagen Kahl, got an army.
    Nhưng tên Hagen Khal này, có một đội quân.
  • Three, drugs!
    Thứ ba, ma túy!
  • Which of course is not legal at all
    Trong đó tất nhiên là không hợp pháp
  • So, once every six months...
    Vì vậy, mỗi sáu tháng một lần...
  • A truck travels from docks of Rotterdam to Cologne.
    Một chiếc xe tải đi từ cảng Rotterdam đến Cologne.
  • Trucks carrying 4,000 cubic feet of golf balls
    Xe tải chở 4,000 quả bóng golf phút khối
  • Drive with cocaine all the way from Chile
    Vận chuyển ma túy bằng mọi cách từ Chile
  • Yeah, so the cargo is delivered to one of Hagen's depots.
    Vâng, vì vậy lô hàng được giao đến một trong các kho của Hagen.
  • And they empty them in the warehouse
    và chúng làm cho trống nhà kho
  • He hands the products off to Geran for distribution
    Hắn đưa các sản phẩm cho Geran phân phối
  • Geran gives back taking in 500 euro notes
    Geran chuyển lại 500 euro
  • You know, easy to move
    Cậu biết đó, dễ dàng di chuyển
  • Finally Hagen packs the money into the bodies of high end
    Cuối cùng Hagen đóng gói số tiền vào thân
  • luxury cars.
    những chiếc xe cao cấp.
  • 5 million in each car.
    5 triệu mối chiếc xe.
  • They exports down to ships, ships go back to Chile
    Họ xuất khẩu xuống tàu, quay lại Chile
  • and the cycle is complete
    cả chu trình hoàn thành.
  • This businessman, raised in England, German bloodline
    Thương gia này, lớn lên ở Anh, mang dòng máu Đức
  • family man, but not the best drug trafficker and killer
    gia trưởng, nhưng không phải kẻ giết người hay tên buôn ma túy giỏi
  • Don't you forget that.
    Đừng quên điều đó.
  • Now, the same guy drive truck every time.
    Bây giờ, lần nào cũng cùng một tên lái xe.
  • Doesn't drink, smoke and drugs
    Không uống rượu, thuốc lá và ma túy
  • clean record, guys like wolf
    hồ sơ sạch sẽ, như sói lang
  • No sleep for 48 hours
    Không ngủ trong 48 tiếng
  • Don't stop to piss
    Không dùng lại để tiểu
  • Always on time. Guy's a psychopath.
    Luôn đúng giờ. Hắn như kẻ tâm thần.
  • Like driving terminator.
    giống như người lái xe cuối cùng.
  • Top of truck mounted camera.
    Đầu xe tải gắn camera.
  • GPS device
    thiết bị GPS
  • So I need someone like you, Burt Reynolds
    Vì vậy tôi cần một người như cậu, Burt Reynolds
  • a nobody but smart
    Không một ai thông minh như cậu
  • And you Chris Lightning, a nobody but crazy.
    Và cậu Chris Ligthning, không một ai điên như cậu.
  • You figure out a way to steal truck, Burt Reynolds, you bring it to me
    Cậu biết cách trộm chiếc xe và mang nó đến cho tôi, Burt Reynolds
  • Then, you'll make your money.
    Sau đó, cậu sẽ lấy tiền của mình.
  • 250,000 each
    250,000 mỗi chiếc
  • Now you tell me...
    Giờ cậu cho tôi biết...
  • Are you the racehorse or are you the hooker?
    Cậu là ngựa đua hay gái điếm?
  • JULIETTE & CASEY
    JULIETTE & CASEY
  • Listen, I think there is a way.
    Nghe này, anh nghĩ anh có một cách.
  • What do you mean?
    Ý anh là gì?
  • If we go back to the States, pay for the transplant ourselves
    Nếu chúng ta trở lại Mỹ, thì sẽ tự chi trả cho cuộc cấy ghép
  • You do not think I thought of that?
    Anh không nghĩ là em đã nghĩ tới rồi?
  • It's nearly 200,000
    Gần 200,000
  • We can barely even cover our rent.
    Thậm chí chúng ta gần như không trả nỗi tiền thuê nhà.
  • Yeah, I will stop working at the site and go back to what I was doing.
    Ừ, anh sẽ ngưng làm việc tại các trang web và quay lại với những gì anh đã làm.
  • Earn some serious money.
    Kiếm một số tiền nguy hiểm.
  • Serious money?
    Tiền nguy hiểm?
  • What you gonna do? Rob all the casinos in Vegas?
    Anh sẽ làm gì? Cướp tất cả sòng bạc ở Las Vegas?
  • One night of glorious mayhem?
    Một đêm huy hoang hỗn loạn?
  • There is a way to get the money. I can do it.
    Có một cách để kiếm tiền. Anh có thể làm được.
  • And I can look after myself too, but there's no offense.
    Và anh cũng có thể tự lo bản thân, nhưng không phạm pháp.
  • I did it for a long time before you came along.
    Anh đã làm việc đó trong thời gian dài trước khi bên cạnh em.
  • Okay, I just get back working for Geran,
    Được rồi, anh chỉ làm việc lại cho Geran,
  • make some good money, some serious money and then...
    kiếm một số tiền sạch, một số tiền nguy hiểm và sau đó...
  • No, Casey.
    Không, Casey.
  • No, I don't want you to do that for me.
    Không, em không muốn anh làm điều đó vì em.
  • You are all that I've got, okay?
    Em là tất cả những gì anh có, được không?
  • All I'm trying to do is to protect you.
    mọi thứ anh cố gắng làm là để bảo vệ em.
  • Promise me you are not gonna do it.
    Hứa với em anh sẽ không làm điều đó.
  • STIEFEL
    STIEFEL
  • Okay
    Được
  • Snake bite...
    Rắn cắn...
  • Two parts of Jack Daniels and tequila, one part of Tabasco.
    Hai ly rượu Jack Daniels và tequila, một ly Tabasco.
  • T, please T, this is serious
    T, T làm ơn, nghiêm túc đấy
  • I am serious, I worked all week, it's my day off.
    Tôi nghiêm túc, tôi đã làm việc cả tuần, giờ là ngày nghỉ của tôi.
  • And we've gone over this 100 times. I needed a drink.
    Và chúng ta đã đi qua cả 100 lần. Tôi cần một cốc rượu.
  • Yeah I know, but focus for two minutes and then we can drink.
    Vâng tôi biết, chỉ tập trung 2 phút thôi và sau đó chúng ta có thể uống rượu.
  • I focus, eye of the tiger.
    Tôi tập trung, con mắt của hổ.
  • So, we hit the truck here, outside of
    Thế nên, chúng ta tập kích xe tải ở đây, bên ngoài
  • - What's that? - Really?
    - Đó là gì? - Thật không?
  • The lighter is the bike, the glass is the car.
    Nhẹ hơn những chiếc xe máy, lớp kính là chiếc xe hơi.
  • We crashed the bike into the car, make it look like an accident.
    Chúng ta đâm chiếc xe máy vào xe ôtô, giống như một vụ tai nạn.
  • When the truck stops, the driver will get out
    Khi xe tải dừng, tài xế sẽ ra khỏi xe
  • - And that's our opportunity - I got it
    - Và đó là cơ hội của chúng ta - Tôi hiểu rồi
  • Alright, then I will move the tracker and you have the driver
    Được rồi, rồi tôi sẽ tráo bộ theo dõi còn cậu lo tên tài xế
  • Shit! These guys man, I tell you they served up the pressure.
    Chết tiệt! Anh chàng đó, tôi đã nói họ giao bóng vội vã quá
  • They hit you with the counterattack, always one step ahead.
    Họ đá trúng anh với pha phản công, luôn đi trước một bước.
  • That's why they gonna win the League. That's why they will get paid.
    Đó là lí do họ sẽ thắng trong Liên đoàn bóng đá. Đó là lí do họ được chi trả
  • What? I got money on this game.
    Cái gì? Tôi nhận được tiền từ trò này.
  • It was something you said.
    Đó là thứ cậu đã nói.
  • I said a lot of things.
    Tôi nói nhiều thứ lắm.
  • Yes, but serving up the pressure, you know stay one step ahead.
    Đúng vậy, nhưng để giao bóng phản công, cậu biết luôn đi trước một bước.
  • We need a counterattack.
    Chúng ta cần pha phản công.
  • Jules
    Jules
  • Get set.
    Đã xong.
  • He told me that if you died...
    Anh ta nói với anh rằng nếu em chết...
  • He told me to move on and forget about you.
    Anh ta nói với anh phải tiếp tục và quên em đi.
  • Well, I can't do that.
    Nhưng, anh không thể.
  • Cos letting you lying down to die, it is not us
    Vì không cho phép em chết đi, nó không phải là chúng ta.
  • We will keep moving, we gotta do whatever it takes
    Chúng ta sẽ đi tiếp, chúng ta sẽ làm bất cứ điều gì
  • Come on! Let's go!
    Thôi nào! Đi thôi!
  • You got it? You got it?
    Sẵn sàng chưa? Sẵn sàng chưa?
  • C'mon C'mon!
    Coi nào, coi nào!
  • Go Go Go! Please, please...
    Đi đi đi! Làm ơn, làm ơn...
  • You're okay?
    Cậu ổn chứ?
  • Yeah, we said no guns.
    Ừ, chúng nói không với súng.
  • You said no guns
    Cậu nói không với súng
  • CONNECTION ERROR
    CONNECTION ERROR
  • CONNECTION FOUND
    CONNECTION FOUND
  • Okay, stick with me till the lake and use the tracker.
    Được rồi, đi cũng tôi tới cái hồ và giữ cái máy theo dõi.
  • Be careful, okay?
    Cẩn thận nhé, được không?
  • Hey, you are not picking up, you are not picking up!
    Ê, không phải hắn, không phải hắn!
  • What's going on, man? Where are you? We got to meet Geran in an hour.
    Chuyện gì thế, anh bạn? Cậu đâu rồi? Chúng ta sẽ gặp Geran trong 1 tiếng.
  • Call me back, now. I'm at the spot. Now!
    Gọi lại cho tôi ngay. Tôi đang ở điểm hẹn. Ngay!
  • Good morning.
    Xin chào.
  • You know, on the rare occasions when people like you
    Anh biết đấy, trong những dịp hiếm hoi khi những người như anh
  • trying to steal from me or take what's mine, I find something weirdly...
    đang cố trộm hay lấy đồ của tôi, thì tôi lại tìm thấy một thứ thú vị...
  • drawn to them, wondering who, who this man could possibly me?
    kéo chúng ra, tự hỏi ai, anh chàng này là ai mà có thể như tôi?
  • Who here will put them up to it?
    Ai ở đây sẽ thiết lập?
  • I wonder.
    Tôi tự hỏi.
  • What I do know about you is that you're an American, because my friends here
    Những gì tôi biết về cậu đó là cậu là người Mỹ, vì bạn của tôi ở đây
  • told me that you were talking while you were unconscious
    Đã nói với tôi rằng cậu đã nói mê trong khi bất tỉnh
  • which of course is typically American, isn't it?
    đó tất nhiên là giọng Mỹ, phải không?
  • And judging by your stubborn refusal to talk right now while you are fully conscious
    Và xét thấy sự cự tuyệt của cậu để nói chuyện lúc này khi cậu rất tỉnh táo
  • well, I guess that must make you
    À, tôi đoán rằng khiến cậu
  • an extremely brave American or...
    một người Mỹ cực kỳ dũng cảm hoặc...
  • excessively stupid American. Either, you tell me.
    người Mỹ vô cùng ngu xuẩn. Hoặc, cậu cho tôi biết.
  • But you and I are surely that we can cut through all that boring
    Nhưng cậu và tôi chắc chắn rằng có thể bỏ qua phân đoạn nhàm chán đó
  • Sylvester Stallone nonsense, you know?
    Silvester Stallone vô nghĩa, biết không?
  • You just give me the name or the names of the comedians who set you up for this.
    Cậu chỉ cần cho tôi biết tên của các tên hề giúp cậu lên kế hoạch cho vụ này.
  • Who's the idiotic keeper?
    Ai là tên cầm đầu ngu xuẩn?
  • It was me... It was my idea.
    Là tôi... Là ý của tôi.
  • I want you to know right now, sir...
    Tôi muốn cậu biết ngay bây giờ, thưa quý ông...
  • that I do not for one moment condemn you for what you have done. Not at all.
    rằng tôi không lên án cậu vì những gì cậu đã làm. Không chút nào.
  • Cos our line of work is quite brutal and quite ruthless, isn't it, yeah?
    Vì đường dây làm việc của chúng tôi khá là tàn bạo, đúng không, hả?
  • I mean you and I were never set ourselves up to present our resumes, would we know?
    Ý tôi là tôi và cậu chưa từng cho ai biết về mình, chúng ta đều biết?
  • We trot, kicked and fought our way to the top.
    Chúng ta chạy thong dong, đá và chiến đấu theo cách của mình để tới đỉnh.
  • Welcome to the big, fat, stupid, meaningless world
    Chào mừng đến với thế giới béo bự, ngu ngốc, vô nghĩa
  • in which we all live more than half of our being
    trong đó, tất cả chúng ta sống hơn một nữa vì thể xác
  • But no one gives a shit anyway, because that's the way it is, bro.
    Nhưng không ai đem cho cái thứ chết tiệt bẩn thỉu, vì là con đường đó, cậu em
  • It always has been and always will be, world without end
    Nó luôn như thế và sẽ như thế, thế giới sẽ không có hồi kết.
  • Amen... Hallelujah...
    Amen... Hallelujah...
  • Brave New World!
    Một thời kỳ mới!
  • Yeah...
    Vâng...
  • You people...
    Cậu, mọi người...
  • You know nothing...
    Cậu không biết gì cả...
  • By the way, before I forget, you must drink plenty of water when you start talking
    Nhân tiện, tôi quên, cậu cần phải uống nước trước khi bắt đầu cuộc nói chuyện
  • which you will do of course, because your mouth will become
    tất nhiên, vì miệng cậu sẽ bị
  • exceedingly dry and parched from fear, you understand?
    cực khô và nứt nẻ vì sợ, hiểu không?
  • What's was I gonna tell you?
    Tôi đã nói tới gì?
  • Oh, yes, that's right, my father...
    Ồ, vâng,đúng rồi, bố tôi...
  • My father was quite a notorious interrogation officer during the war.
    Bố tôi là sĩ quan tra hỏi khét tiếng trong chiến tranh.
  • One very hot Wednesday afternoon
    Một buổi chiều thứ tư oi bức.
  • July 21, 1944, no...
    Ngày 21 tháng 7 năm 1944, không phải...
  • No, it wasn't, it was 43
    Không, không đúng, chính xác là 43
  • God, I've always hated Wednesdays.
    Chúa ơi, tôi luôn ghét ngày Thứ Tư.
  • Yeah, I remember that was I was hiding in my father's study
    Vâng, tôi nhớ tôi đã trốn buổi học của bố tôi
  • must have been playing hide and seek with my little sister, you know?
    đáng lẽ là chơi trốn tìm với em gái tôi, cậu biết không?
  • And suddenly I discovered this briefcase, my father's briefcase
    Và đột nhiên phát hiện ra cái cặp này, cái cặp của bố tôi
  • Cramped with photographs of my father's methods of interrogation...
    Đây các bức ảnh về cách bố tôi tra khảo...
  • that were horrible and disgusting. My father was a horrible, disgusting, evil...
    thật khủng khiếp và ghê tởm. Bố tôi thật khủng khiếp, ghê tởm, tàn ác...
  • efficient beast.
    con quái vật.
  • The pouring sense of duty.
    Ý thức nhiệm vụ.
  • People who knew my father respected him, feared him
    Những người biết bố tôi, có người tôn trọng có người khiếp sợ
  • I hated my father and I (inaudible) him
    Tôi ghét bố tôi và tôi không nghe ông
  • After he was dead, I pissed all over his grave, pissed all over it
    Sau khi ông chết, tôi đã phóng uế lên mộ ông, phóng uế đầy cả mộ
  • So obviously, I'm not my father's son and I'm not earning that respect.
    Cho nên,rõ ràng tôi không phải là con của bố tôi vì đã không tôn trọng ông.
  • I hate painful coach, I hate to torture, but...
    Tôi ghét luyện tập đau đớn, tôi ghét tra tấn, nhưng...
  • I leave that to my friends here.
    Tôi để cho bạn tôi quyết định.
  • What I do is deliver the final Qudagra.
    Chỉ việc giao Qudagra quyết định.
  • Or is it Qudagras.
    Hay Qudagras.
  • Anyway, I must fly myself.
    Dù sao, tôi phải đi.
  • Thank you
    Cảm ơn
  • I have my wife's birthday party to attend, you know?
    Tôi có buổi tiệc sinh nhật cùng vợ, cậu biết đó?
  • And ah my three beautiful daughters they would severely...
    Và à ba đứa con gái xinh đẹp của tôi sẽ nghiêm khắc...
  • CHASTISE ME!
    TRỪNG PHẠT TÔI!
  • You know what women like, don't you?
    Cậu có biết phụ nữ giống như gì không?
  • So I'll leave you in good hands, okay?
    Cho nên tôi sẽ để cậu được chăm sóc chu đáo nhé?
  • Chao!
    Chào!
  • Oh, one other thing, I noticed your wrist band the name Juliette Marne.
    Ô, một điều nữa, tôi thấy dây đeo tay của cậu có tên Juliette Marne.
  • They tell me that you were calling her name when you were unconscious.
    Họ nói cậu đã gọi tên cô ấy khi còn bất tỉnh.
  • Leave her out of this. I promise she has nothing to do with it.
    Đừng để cô ấy dính vào chuyện này. Tôi cam đoan cô ấy không làm gì cả.
  • Americans are quite extraordinary must be that psychoanalysis.
    Người Mỹ khá đặc biệt chắc hẳn đó là phân tâm học.
  • Maybe I should have it, oh am I too screwed up for it?
    Có lẽ tôi nên học, ô, chắc tôi khổ sở vì nó phải không?
  • So, anyway, if you don't give us the information we need
    Vậy, dù sao, nếu cậu không cung cấp thông tin chúng tôi cần
  • I'm sure she will.
    Tôi dám chắc cô ấy sẽ.
  • Auvidesein, my friend
    Auvidesein, bạn tôi
  • Hey, I've got something you need, wait!
    Này, tôi đã có thứ ông cần, đợi đã!
  • - Hey - Hey
    - Này - Này
  • What's going on? You're okay?
    Có chuyện gì vậy? Anh ổn không?
  • Yeah, I'm okay, I'm okay, I just got caught up.
    Vâng, anh ổn, anh ổn, Anh chỉ quanh quẩn thôi.
  • Where were you last night?
    Tối qua, anh ở đâu?
  • I... I was just at Matthias
    Anh... Anh chỉ ở Matthias
  • But Casey, you promised me you won't gonna go back to that
    Nhưng Casey, anh đã hứa sẽ không trở lại đó
  • Yeah, I know, I know! It's not what you think.
    Vâng, anh biết, anh biết mà! Nó không phải như em nghĩ đâu.
  • Hey, I was thinking we should get out of town for a while
    Này, anh nghĩ chúng ta nên rời khỏi thị trấn một thời gian
  • Just you and me, away to take a break.
    Chỉ em và anh, đi xa để nghỉ ngơi.
  • Look, I saw your letter
    Nghe này, em đã thấy lá thư của anh
  • I... I just...
    Em... Em chỉ...
  • Do not need all this shit right now, okay?
    Em không cần tất cả điều này ngay bây giờ, được không?
  • Cos you know what day is it, right?
    Vì anh biết ngày gì mà đúng không?
  • Yeah, I know, look...
    Vâng, anh biết, nghe này...
  • - I'm coming home and... - No
    - Anh đang về nhà và... - Không
  • I can't do this right now, okay?
    Em không thể ngay lúc này, được không?
  • Jules look, I'm sorry.
    Jules nghe này, anh xin lỗi.
  • I'll be home soon, please, please. Just wait for me...
    Anh sẽ về nhà sớm, làm ơn, làm ơn. Hãy đợi anh...
  • I gotta go.
    Em sẽ đi.
  • Jules?
    Jules?
  • Hey, Jules?
    Này, Jules?
  • Hey, this is Juliette! Leave a message
    Xin chào, tôi là Juliette! Xin hãy để lại lời nhắn
  • I'm coming to get you, please just stay there, okay?
    Anh sẽ đến đón em, làm ơn hãy ở đó, được không?
  • Hey move, move, move!
    Ê tránh ra, tránh ra, tránh ra!
  • That guy's trying to kill me. He's got a gun. He's got a gun.
    Tên đó đang cố giết tôi. Hắn ta có súng. Hắn có súng.
  • Autobahn
    Autobahn
  • Where are you? You're okay?
    Cậu ở đâu vậy? Cậu ổn chứ?
  • Yeah, yeah, I'm okay.
    Ừ, ừ, tôi không sao.
  • Listen, listen, I need you to do something for me.
    Nghe này, nghe này, tôi cần cậu giúp một việc.
  • Juliette is in trouble.
    Juliette đang gặp rắc rối.
  • - What? - She's in trouble.
    - Cái gì? - Cô ấy đang gặp rắc rối.
  • She's at the hospital but she's heading home.
    Cô ấy ở bệnh viện nhưng đang trên đường về nhà.
  • I need you to get her out of the apartment
    Tôi cần cậu đưa cô ấy ra khỏi khu đó.
  • I will. What should I say?
    Được. Tôi nên nói gì?
  • I don't know, just take her for coffee, say to want to see a movie, whatever!
    Tôi không biết, chỉ cần đưa cà phê, nói muốn xem một bộ phim, bất cứ gì!
  • Movie? Why in the Hell is she going to go to a movie with me?
    Phim? Làm quái gì mà cô ấy chịu đi xem phim cùng tôi?
  • I don't know T, just get her out of the apartment!
    Tôi không biết T, chỉ đưa cô ấy ra khỏi căn nhà là được!
  • Okay, okay, okay.
    Được rồi, được rồi, được rồi.
  • Hello?
    A lô?
  • Never miss a story of small world, the Juliet and her Romeo.
    Đừng quên câu chuyện của thế giới nhỏ, Juliet và chàng Romeo của cô ta.
  • It's William Shakespeare, brutal.
    Đó là William Shakespeare tàn bạo.
  • Many innocent characters of his, died violent and meaningless deaths like,
    Nhiều nhân vật của ông ta, chết bạo lực và vô nghĩa như thế,
  • Juliet and her Romeo. Poor Casey Stein.
    Juliet và Romeo của cô ấy. Casey Stein tội nghiệp.
  • Lovers address,
    Địa chỉ của những người yêu nhau,
  • is Kaiser Strasse 237, apartment 12B
    là Kiser Stacer 237, căn hộ 12B
  • Yeah that's it 12B.
    Vâng đúng là 12B.
  • You can have it back
    Ông có thể lấy lại nó
  • Tell me where, I'll drop the money, all of it!
    Cho tôi nơi tới, tôi sẽ đưa tiền, tất cả!
  • Just please leave her out of this
    chỉ xin đừng để cô ấy dính vào vụ này
  • Run, little piggy, run, run, run. Run, little piggy, run, run, run.
    Chạy đi, heo con bé nhỏ, chạy, chạy, chạy. Chạy đi, heo con bé nhỏ, chạy, chạy, chạy
  • Okay, this is Juliette leave your message!
    Vâng, đây là Juliette xin hãy để lại lời nhắn!
  • Jules, come on you need you to answer your phone!
    Jules, thôi nào anh cần em nghe điện thoại!
  • I'm sorry okay, I get that you're mad,
    Anh xin lỗi được chưa, anh nhận anh là thằng điên,
  • but I'm begging you please, get out of the house!
    nhưng anh xin em đó làm ơn, rời khỏi nhà đi!
  • I love you so much, just please listen to me okay!
    Anh yêu em nhiều lắm, chỉ xin hãy nghe anh được không!
  • ANSWER THE PHONE!
    BẮT MÁY ĐI!
  • You better talk, you bastard!
    Mày nói hay lắm, thằng khốn!
  • Hey Geran, yea, I know we messed up.
    Này Geran, vâng, tôi biết chúng ta đã mắc sai lầm
  • You sell me out? You sell me out?
    Mày phản bội tao? Mày phản bội tao?
  • No, No, I didn't give you up! I didn't say anything.
    Không, không, Tôi đã không đầu hàng! Tôi không nói gì cả.
  • It went wrong, But I busted out and stole a car.
    Đã xảy ra lỗi, nhưng tôi trốn thoát và trộm đi một chiếc xe.
  • It was one of Hagen's drop cars, okay?
    Nó là một trong những chiếc xe hiệu của Hagen đúng không?
  • It had lots of money in it. Lots of money!
    Nó chứa rất nhiều tiền. Rất nhiều tiền!
  • When you say lots, how much?
    Mày nói nhiều là bao nhiêu?
  • It's like $5.000.000 in each car, right?
    Khoảng 5.000.000 đô la mỗi chiếc, phải không?
  • And Geran look, I need $200,000. The rest is yours. All of it!
    Và Geran nghe này, tôi cần 200,000 đô la. Phần còn lại là của anh. Tất cả!
  • But I need you to do something for me.
    Nhưng tôi cần anh giúp tôi một việc.
  • Do what?
    Làm gì?
  • I need you to protect my girlfriend, Juliette Marne.
    Tôi cần anh bảo vệ bạn gái tôi, Juliette Marne.
  • Okay? She's at Kaiser Strasse 237 apartment 12B.
    Được không? Cô ấy ở 237 Kieser Straser căn hộ 12B.
  • - Get her out of there. - Is that all?
    - Đưa cô ấy ra khỏi đó. - Hết chưa?
  • Oh, come on!
    Ôi, thôi nào!
  • Yo this is Matthias. Drop it like it's HOT!
    Chào đây là Matthias. Để lại lời nhắn nếu có tin gì mới!
  • Matthias, I need to know what's goin on. Did you get Juliette?
    Matthias, tôi cần biết chuyện thế nào rồi. Cậu đã gặp Juliette?
  • Hey this is Casey, leave a message.
    Chào tôi là Casey, xin để lại lời nhắn.
  • Casey, I do not know how to say this man but she was not there.
    Casey, tôi không biết nói sao nữa anh bạn nhưng cô ấy không ở đây.
  • Just let me know she's safe.
    Chỉ cần cho tôi biết cô ấy an toàn.
  • I think someone got here first. Call me back, okay?
    Tôi nghĩ ai đó đã đến trước. Gọi lại sau nhé?
  • Call me back!
    Gọi lại sau!
  • Pump Three.
    Bơm 3.
  • [For security reasons we do not accept EUR 500 banknotes]
    [Vì lí do bảo mật chúng tôi không nhận 500 EURO tiền giấy]
  • It's too much? You can keep the change, okay? Keep it.
    Nhiều quá hả? Ông có thể giữ lại tiền thối? Giữ đi.
  • Come on. Come on, you can see I'm in a mess here.
    Thôi mà. Thôi mà, ông có thể thấy tôi khổ sở thế này.
  • I need your help, I screwed up.
    Tôi cần ông giúp, Tôi hơi khổ sở.
  • I really screwed this up!
    Tôi thật sự khổ sở!
  • I was trying to doing the right thing for her but it was stupid.
    Tôi đã cố làm điều đúng đắn vì cô ấy nhưng tôi thật ngốc.
  • Told her I would not do it again.
    Nói với cô ấy tôi sẽ không lặp lại.
  • I mean she told me, told me not to do this and I promised and,
    Ý tôi là cô ấy khuyên tôi, bảo tôi không được làm điều này và tôi đã hứa và,
  • now I might have gotten her killed.
    có lẽ giờ cô ấy đã bị giết.
  • I know you don't know me, but I'm not a bad guy.
    Tôi biết ông không biết tôi, nhưng tôi không phải người xấu.
  • But the people chasing me...
    Nhưng bọn người đang đuổi theo tôi...
  • They are going to kill the love of my life if I do not get to Cologne in time.
    Chúng sẽ giết tình yêu của đời tôi nếu tôi không đến Cologne đúng giờ.
  • Give me that gas and let me drive out of here,
    Hãy cho tôi xăng và để tôi lái xe rời khỏi đây,
  • I'll be the luckiest guy alive.
    Tôi sẽ là anh chàng may mắn nhất.
  • You don't... I probably deserve that too.
    Ông không... Tôi cũng đáng nhận hậu quả.
  • I do but she doesn't, Okay?
    Tôi đáng nhưng cô ấy thì không, đúng không?
  • She doesn't deserve any of this.
    Cô ấy không đáng phải gánh chịu những chuyện này.
  • Thank you! You are a god damn...
    Cám ơn! Ông là một vị thần chết tiệt...
  • I want to kiss you but I won't, you know you are a saint, Thank-you!
    Tôi muốn hôn ông lắm nhưng không được, ông biết ông là một vị thánh, Cám ơn!
  • Hey, easy!
    Này, dễ dàng!
  • I don't know what you are saying.
    Tôi không biết anh đang nói gì.
  • Get down, get down!
    Cúi xuống, cúi xuống!
  • I don't know what you are saying.
    Tôi không biết anh đang nói gì.
  • It's okay. Look you do not want to...
    Không sao đâu. Nhìn ông không muốn...
  • You do not want to get involved with these guys, okay?
    Ông không muốn dính líu tới mấy gã này đúng không?
  • Just put it down. Put it down. Please.
    Đặt xuống đi. Đặt xuống đi. Làm ơn.
  • You have to get out of here. Let them go.
    Ông nên ra khỏi đây. Để họ đi.
  • What is your name?
    Ông tên gì?
  • Hey, please stay out of this.
    Này, làm ơn ra khỏi đây đi.
  • He has already made his choice.
    Ông ta đã có lựa chọn rồi.
  • Name please?
    Xin hỏi tên?
  • Wolfgang
    Wolfgang
  • Sorry a little louder, I'm a little hard of hearing. It is my age, you understand.
    Xin lỗi, lớn hơn chút nữa, tôi hơi khó nghe. Ở tuổi tôi thì ông hiểu đó.
  • My name is Wolfgang
    Tên tôi là Wolfgang
  • Wolfgang?
    Wolfgang?
  • You mean after Amadeus Mozart? Wow!
    Ý ông là đời sau Amadeus Mozart? Wow!
  • Do you speak English, Wolfgang?
    Ông có nói tiếng Anh không, Wolfgang?
  • Don't play his games, don't.
    Đừng chơi trò chơi của ông ta, đừng.
  • Please, I'm talking to my friend Wolfgang.
    Làm ơn, tôi đang nói chuyện với bạn tôi Wolfgang.
  • Sorry, Wolfy.
    Xin lỗi, Wolfy.
  • Do you speak the English?
    Ông có nói tiếng Anh không?
  • A little bit.
    Một chút.
  • That is good, that is very good.
    Tốt, rất tốt.
  • Therefore I will speak slowly.
    Vậy thì tôi sẽ nói chậm.
  • Do you like Mozart, Wolfgang?
    Ông có thích Mozart không, Wolfgang?
  • - Sure. - Good.
    - Có. - Tốt.
  • Well, you will be meeting him soon.
    Vậy, ông sẽ sớm gặp ông ấy.
  • Listen I've been hunting deer since I was 12.
    Nghe này tôi đã săn hươu từ năm 12 tuổi.
  • And they are five times faster than you.
    và chúng nhanh hơn ông gấp năm lần.
  • And I very rarely miss.
    Và tôi hiếm khi bắn hụt.
  • And from this range I barely have to aim.
    Và từ đây tôi gần như không phải nhắm.
  • And I'll blow your head from here to Düsseldorf.
    Và tôi sẽ thổi bay đầu các anh từ đây đến Düsseldorf.
  • It wasn't a discussion.
    Đó không phải cuộc thảo luận.
  • Now it is his time.
    Giờ là thời gian của anh ta.
  • The painless coup de gras.
    Cuộc đảo chính bất thành.
  • Well.
    Tốt.
  • Obviously I've misjudged you, my friend.
    Rõ ràng là tôi đã đánh giá sai cậu, cậu bạn.
  • In my experience, people who are about to die, usually cry,
    Theo kinh nghiệm của tôi, những người sắp chết thường khóc,
  • or pray or beg a little.
    hay cầu nguyện hay van xin.
  • But laughing a little, well, that is original.
    Nhưng hơi cười, tốt, đó là căn bản.
  • You really are quite an exceptional young man, aren't you!
    Cậu thật sự là một chàng trai khá đặc biệt, phải không!
  • You don't see it do you?
    Ông không thấy thế đúng không?
  • No...!
    Không...!
  • Enlighten me, please.
    Hãy soi sáng cho tôi.
  • I mean, you think with all your money, you are some how better than me.
    Ý tôi, ông nghĩ với tất cả tiền của mình, ông có cách nào đó hơn tôi.
  • That you are safe and in control.
    Đó là do ông được an toàn và trong tầm kiểm soát.
  • But you are not...
    Nhưng không...
  • I'm in control.
    Tôi đang kiểm soát.
  • Because I still got your truck.
    Vì tôi vẫn có được xe tải của ông.
  • So you should think about making a deal.
    Vì vậy ông nên nghĩ đến một thỏa thuận
  • - Burt Reynolds - Did you get her?
    - Burt Reynolds - Anh có cô ấy chưa?
  • - Who? - You know who, Juliette.
    - Ai? - Anh biết là ai mà, Juliette.
  • Juliette!
    Juliette!
  • - No. No. We were too late. - What do you mean you were too late?
    - Không. Không. Chúng tôi đến quá muộn. - Anh nói muộn là sao?
  • Someone got there before us.
    Ai đó đã đến trước chúng tôi.
  • She's dead, I am sorry my friend.
    Cô ấy chết rồi, tôi xin lỗi anh bạn.
  • I mess with you... I mess with you.
    Tôi giỡn cậu đó... Tôi giỡn cậu đó.
  • We got her! We got her! Oh man your face...
    Chúng tôi có cô ấy rồi!Chúng tôi có cô ấy rồi! Ô anh bạn, nhìn mặt cậu kìa...
  • I wish I could see it. She here, relax! She here.
    Tôi ước gì có thể nhìn thấy. Cô ấy ở đây, thoải mái đi! Cô ấy ở đây.
  • I'm confused. She's there? You got her? She is alive?
    Tôi bị rối. Cô ấy ở đó? Anh đã có cô ấy? Cô ấy còn sống?
  • My men just pick her up, she's on her way.
    Anh bạn của tôi, tôi chỉ đón cô ấy, khi cô ấy đang đi trên đường.
  • Come here to race track.
    Hãy đến Đường đua.
  • Yeah, okay, I'm on my way.
    Vâng, được rồi, tôi đang trên đường tới.
  • - Bring the money, okay? - Yea, I got the money. I got the money.
    - Mang theo tiền đấy? - Vâng, tôi có tiền rồi. Tôi có tiền rồi.
  • I have to warn you,
    Tôi cảnh báo cậu,
  • From what I hear, she pretty pissed with you.
    Từ những gì tôi nghe thì cô ấy đang rất tức giận.
  • Sakes me Burt Reynolds!
    Vì tôi Burt Reynolds!
  • You give me heart attack!
    Cậu làm tôi đau tim đó!
  • Next time I shoot you.
    Lần sau là tôi bắn cậu đó.
  • Where is she?
    Cô ấy đâu?
  • Where is she?
    Cô ấy đâu?
  • You don't see it?
    Cậu không thấy hả?
  • Where, see what?
    Ở đâu, thấy gì?
  • - You Man, you. - What?
    - Anh bạn, cậu. - Cái gì?
  • You look like a Burt Reynolds.
    Cậu giống như một Burt Reynolds.
  • Fine, now you've got her right? She's here?
    Tốt, giờ anh đã có cô ấy đúng không? Cô ấy ở đây?
  • Compliment. You're very handsome man.
    Chúc mừng. Cậu là anh chàng đẹp trai.
  • Well now not so much, gees you know.
    À giờ thì không đẹp lắm, đúng không.
  • Now you look like mannequin.
    Giờ trông cậu như người nộm.
  • But then, Allah him, like a statue, in 'Deliverance' his body.
    Nhưng sau đó, Allah anh ta, như pho tượng, trong 'sự cứu nguy' của cơ thể anh ấy.
  • You could light a match off it!
    Cậu có thể hất cẳng đối thủ!
  • I just need to see her. I just need to see her.
    Tôi chỉ cần gặp cô ấy. Tôi chỉ cần gặp cô ấy.
  • I love Burt Reynolds
    Tôi yêu Burt Reynolds
  • Lets walk!
    Đi thôi!
  • You say anything to Hagen Kahl about me that I plan all this?
    Cậu có nói gì với Hagen Kahl về tôi rằng tôi đã lên hết kế hoạch không?
  • - Nothing. - Nothing?
    - Không hề. - Không hề?
  • No, nothing! And where is she?
    Không, không hề! Và cô ấy đâu?
  • Oh, I love this song...
    Ôi, tôi rất thích bài hát này...
  • Beautiful...
    Hay...
  • Hey, hey, Geran!
    Này, này, Geran!
  • No, no, no, no. It's me, Burt Reynolds.
    Không, không, không, không. Là tôi, Burt Reynolds.
  • Burt Reynolds, what did I say?
    Burt Reynolds, tôi đã nói gì?
  • No sudden moves.
    Không đi đột ngột.
  • I'm sorry, Yeh!
    Tôi xin lỗi!
  • Please, the drugs are strong today!
    Làm ơn, hôm nay thuốc rất mạnh!
  • Jesus!
    Chúa ơi!
  • Trias!
    Trias!
  • - Geran... Geran! - Yeh!
    - Geran... Geran! - Vâng!
  • - It's not her! - What?
    - Không phải cô ấy! - Cái gì?
  • You got the wrong woman!
    Anh đón nhầm người rồi!
  • Hey stay cool man! I did as you asked.
    Này bình tĩnh anh bạn! Tôi đã làm theo yêu cầu của cậu.
  • I picked her up from Kaiser Strasse 237 Apartment 12D!
    Tôi đón cô ta từ 237 Kiser Stracer tòa nhà 12D!
  • - B! - What?
    - B! - Cái gì?
  • Apartment 12B
    Tòa nhà 12B
  • - Not D? - No!
    - Không phải D? - Không!
  • Ah... that explains everything that one why she didn't want to come.
    À... đó là lí do cô ta không chịu đi.
  • She can go! She can go!
    Cho cô ta đi! Cho cô ta đi!
  • You stupid ass-hole!
    Tên khốn ngu ngốc!
  • If anything has happened to her I swear I'm going...
    Nếu có bất kỳ điều gì xảy ra với cô ấy tôi thề tôi sẽ...
  • DO WHAT?
    LÀM GÌ?
  • I ask you, Burt Reynolds Do What?
    Tôi hỏi cậu, Burt Reynolds, làm gì?
  • Where's the truck?
    Xe tải đâu?
  • Tell me where the damn truck is!
    Cho tao biết xe tải chiết tiệt ở đâu mau!
  • No
    Không
  • Oh my!
    Ôi trời!
  • Hello?
    A lô?
  • I believe I have something you want, Mr Stein?
    Tôi tin tôi đang giữ thứ cậu muốn, ông Stein?
  • Please, please don't hurt her she's nothing to do with this.
    Làm ơn, làm ơn đừng tổn thương cô ấy cô ấy không làm gì trong vụ này.
  • - Then give me what is mine! - Okay, okay, but...
    - Thế thì trả lại tôi thứ của tôi! - Được rồi, được rồi, nhưng...
  • We do it on my terms we meet at the Stiefel Bar in Cologne.
    Chúng ta sẽ trao đổi ở quán bar Stiefel ở Cologne.
  • And put her on the phone I want to know she is okay.
    Và đưa điện thoại cho cô ấy Tôi muốn chắc cô ấy không sao.
  • Oh my god!
    Ôi chúa ơi!
  • Are you okay?
    Anh có sao không?
  • He's here, Hagen is here.
    Ông ta ở đây, Hagen ở đây.
  • Now the day is over, the night is drawing near
    Giờ thì ngày đã sắp hết, màn đêm đang kéo tới
  • The shadows of the evening steal across the sky.
    Bóng tối của màn đêm đã đánh cắp bầu trời.
  • What a day it has been Mr. Stein.
    Một ngày tuyệt vời đã tóm được ông Stein.
  • What a beautiful day.
    Thật là một ngày đẹp trời.
  • I see you brought the money!
    Tôi thấy cậu có mang theo tiền!
  • Open the case.
    Mở cặp ra.
  • Yep, all seems to be in order.
    Vâng, tất cả có vẻ đúng trình tự.
  • Shut the case. Step back.
    Đóng lại. Lùi lại.
  • By the way I heard about her illness
    Nhân tiện tôi đã nghe về căn bệnh của cô ấy
  • And your gallant and chivalrous desire to save her life.
    Và sự hào hiệp và mong muốn nghĩa hiệp của cậu để cứu cô ấy.
  • I was most moved.
    Tôi rất cảm động.
  • Incidentally you're free to go, Miss Marne.
    Nhân đây, tôi cho cô tự do rời khỏi, quý cô Marne.
  • You on the other hand Casey,
    Mặt khác Casey,
  • I'll need you to stay so we can sort out this truck business.
    Tôi cần cậu ở lại vì chúng ta có thể tìm lại chiếc xe tải kinh doanh này.
  • Hi, Geran.
    Chào, Geran.
  • I need drink.
    Tôi khát.
  • Will somebody get me a drink before I die of thirst?
    Có ai cho tôi 1 ly trước khi chết khát không?
  • Have some.
    Một chút.
  • That's nice!
    Ngon!
  • Now...
    Giờ...
  • You think I loud, brash, disgusting,
    Anh nghĩ tôi to, thô lỗ, kinh tởm,
  • Got no manners? Maybe yes!
    Không biết cư xử? Có thể đúng!
  • But I do have a heart and that heart was sliced in two.
    Nhưng tôi có một trái tim bị chia đôi.
  • When you refused me equal partnership,
    Khi anh từ chối quan hệ đối tác bình đẳng,
  • I take it you set up this little circus Mr. Stein?
    Tôi lấy nó còn cậu gọi gánh xiếc nhỏ này hả ông Stein?
  • Yea it was me.
    Vâng là tôi.
  • So you gave yourself up to save her life.
    Vậy là cậu hi sinh mình để cứu cô ấy.
  • That is most interesting.
    Đó là điều thú vị nhất.
  • No, I'm not leaving you. Look, you've got the money. You've got the money.
    Không, em sẽ không bỏ anh lại. Nghe này, ông đã có tiền. Ông đã có tiền.
  • Why are you doing this?
    Sao ông còn làm điều này?
  • Why? Because I chose to, it's all in the game, Miss Marne.
    Tại sao? Vì tôi đã chọn, nó là mọi thứ trong trò chơi, cô Marne.
  • Call it the Trinity game.
    Gọi là trò chơi Thiên Chúa Ba Ngôi.
  • This man said, I am become Death, destroyer of worlds.
    Người đàn ông này nói, ta sẽ làm thần Chết, kẻ hủy diệt thế giới.
  • That simple.
    Thật đơn giản.
  • Go! Go!
    Đi! Đi!
  • Wretches!
    Tên khốn!
  • Hey...
    Này....
  • What the hell is going on, Casey?
    Cái khỉ gì sẽ xảy ra, Casey?
  • Geran offered me and Matthias money to steal
    Geran trả một số tiền cho anh và Matthias để đánh cắp
  • a truck from this gangster that had golf balls
    một chiếc xe tải từ băng đảng này để có những quả bóng golf
  • full of cocaine in it.
    đầy thuốc phiện trong đó.
  • - What? - I wanted the money for you,
    - Cái gì? - Anh muốn kiếm tiền cho em,
  • to make you better,
    để em chữa bệnh,
  • but it went bad, I got caught, they tortured me and
    nhưng thật tệ, anh bị bắt, bị tra tấn và
  • Casey...?
    Casey...?
  • Broke out and stole a car, there was 5 million Euros inside.
    Vượt ngục và đánh cắp một chiếc xe, bên trong có 5 triệu EURO.
  • - In there? - Yea!
    - Trong đó? - Đúng vậy!
  • Jesus,
    Chúa ơi,
  • Hey look, I just wanted to give you the life you deserve.
    Nghe này, anh chỉ muốn cho em cuộc sống đáng có.
  • What?
    Cái gì?
  • If I stuck a pair of tights over my head and robbed a bank you think it was a dumb idea!
    Nếu em trùm đôi vớ lên đầu và cướp ngân hàng thì anh nghĩ đó là ý tưởng ngớ ngẩn!
  • Yea, yes of course, I know!
    Vâng, tất nhiên, anh biết!
  • But I had to think some people may think what I did was like... Romantic.
    Nhưng anh phải nghĩ ai đó có thể nghĩ những điều anh làm giống như... lãng mạn.
  • - Romantic? - Yea.
    - Lãng mạn? - Vâng.
  • - Well, it's kinda romantic. - Thank-you!
    - Đúng, đó là một thể loại lãng mạn. - Cám ơn!
  • Wait... Wait!
    Đợi đã... Đợi đã!
  • Take the money. I'll find you.
    Giữ cặp tiền. Anh sẽ gặp lại em.
  • - You'll be okay? - Yeh, I love you.
    - Anh sẽ ổn chứ? - Ừ, Anh yêu em.
  • I love you.
    Em yêu anh.
  • Cola...
    Cola...
  • And cherry.
    Và anh đào.
  • Makes cherry-coke!
    Làm hương Anh đào - Coca!
  • My daughter taught me that.
    Con gái tôi đã dạy như thế.
  • Take this.
    Lấy cái này.
  • In prison, candy is like gold dust.
    Trong tù, kẹo quý như bụi vàng.
  • I want to make a deal.
    Tôi muốn một cuộc giao dịch.
  • With this... how do, you Americans, call it...?
    Với điều này... làm thế nào, cậu anh bạn Mỹ, gọi nó là...?
  • Rap sheets, you need a miracle.
    Rapsheets, cậu cần một phép lạ.
  • Hagen Kahl, have heard of him?
    Hagen Kahl, đã nghe về ông ta?
  • It is an outstanding member of this community.
    Đó là một thành viên nổi tiếng của dân chúng nơi này.
  • And the biggest drug-lord in Germany.
    Và chúa tể thuốc phiện lớn nhất nước Đức.
  • With powerful allies, they will bury such allegations.
    Với những đồng minh hùng mạnh, họ sẽ chôn vùi những lời cáo buộc như vậy.
  • I have hard evidence.
    Tôi có bằng chứng.
  • Even then he could still walk.
    Ngay cả lúc ông ta vẫn có thể đi lại được.
  • Well this through the door, then the rest, that is up to you.
    Vâng điều này thông qua con đường, và phần còn lại, tùy thuộc vào ông.
  • I'm listening.
    Tôi đang nghe.
  • The truck travels from the docks in Rotterdam to Cologne,
    Chiếc xe tải đi từ bến cảng Rotterdam đến Cologne,
  • full of golf balls packed with cocaine from Chile.
    đầy các quả bóng golf chứa cocaine từ Chile.
  • It is unloaded in Hagen's depot and distributed across Germany.
    Nó được bốc dỡ ở kho Hagen và phân phối trên toàn nước Đức.
  • It happens once every six months.
    Nó diễn ra mỗi sáu tháng một lần.
  • Except, last night the shipment was stolen.
    Ngoại trừ, đêm qua lô hàng đã bị đánh cắp
  • By whom?
    Bởi ai?
  • You think I'm a amateur?
    Mày nghĩ tao là nghiệp dư?
  • It doesn’t matter.
    Nó không phải vấn đề.
  • What matters is...
    Điều quan trọng là ...
  • Decoy truck.
    xe tải Mồi.
  • It's like you said, you have to be one step ahead, have a counterattack.
    Giống như anh nói, anh phải đi trước một bước, một cuộc phản công.
  • Why in the hell do we need a decoy truck?
    Làm cái quỷ quái gì mà chúng ta cần xe tải mồi?
  • Do not forget that.
    Đừng quên điều đó.
  • Where are we going to get a decoy truck?
    Chúng ta sẽ đi đâu để có được một chiếc xe tải mồi?
  • We'll steal it.
    Chúng ta sẽ đánh cắp.
  • A couple of days before you and me, empty truck minimum security.
    Vài ngày trước khi cậu và tôi, xe tải đảm bảo trống rỗng.
  • And we put the decoy truck here off the hit point.
    Và chúng ta đưa chiếc xe tải mồi ra khỏi điểm chính.
  • And when we finish with the stop...
    Và khi chúng ta kết thúc ở điểm dừng chân ...
  • we swap the trailers.
    Chúng ta hoán đổi đầu xe.
  • Simple. Boom.
    Đơn giản. Boom.
  • I can give you that truck... full of cocaine,
    Tôi có thể cung cấp cho ông xe tải ... đầy cocaine,
  • With Hagen Kahl's name on the side of it!
    với tên Hagen Kahl ghi trên nó!
  • What makes you think I'll make a deal?
    Điều gì khiến cậu nghĩ tôi sẽ thỏa thuận?
  • It would be the biggest drug bust Cologne has ever seen.
    Nó sẽ là phi vụ phá vỡ buôn bán đường dây ma túy lớn nhất từng thấy ở Cologne.
  • The press would love it and...
    Báo chí sẽ thích và ...
  • your daughter would have a hero for a father.
    Con gái ông sẽ có một người cha anh hùng.
  • "HAGEN KAHL The King of Drugs"
    "HAGEN KHAL ông vua thuốc phiện"
  • Here, this came for you this morning.
    Đây, cái này gửi anh sáng nay.
  • [From Burt Reynolds]
    [Từ Burt Reynolds]
  • CASEY!
    CASEY!
  • So as I said...
    Vì vậy, như tôi đã nói ...
  • We all got our reasons for doing crazy things in life,
    Chúng ta đều có lý do để làm những việc điên rồ trong cuộc sống,
  • but Juliette is getting the operation she needed.
    nhưng Juliette đac được phẩu thuật.
  • We are starting a new life together.
    Chúng tôi đang bắt đầu một cuộc sống mới.
  • I love you.
    Em yêu anh.
  • No one has ever told me that before.
    Chưa ai từng nói với anh như thế.
  • Girls never told you that before?
    Con gái không bao giờ nói với anh trước?
  • No, nobody ever.
    Không, chưa ai từng.
  • I love you.
    Em yêu anh.
  • I love you too.
    Anh cũng yêu em
  • So if the reason's good enough.
    Vì vậy, nếu những lý do đủ tốt.
  • If the reason's love,
    Nếu lí do là tình yêu,
  • then maybe it is not so crazy after all.
    thì có thể nó không phải là quá điên sau khi tất cả.