• Okay. Let's see where we are.
    Okay. Hãy xem ta đang ở đâu.
  • We could move this, get rid of that, kill that.
    Có thể bỏ cái này, chuyển cái kia, xử lý cái nọ.
  • That kind of freaks me out. Don't need her. We can get rid of that.
    Cái này hơi làm tôi rét đấy. Không cần cô ta. Bỏ đi.
  • That's done. Okay, we could start with this.
    Được rồi. Okay, ta có thể bắt đầu với nó.
  • I know it's a hard-hitting piece, but come on, you guys, it's the Internet.
    Tôi biết vụ này khó xơi, nhưng các bạn ơi, đây là Internet mà!
  • We need traffic, traffic, traffic. What do you got?
    Chúng ta cần lượt truy cập, lượt truy cập, lượt truy cập. Ta có gì?
  • - How about this? - It's perfect.
    - Cái này thì sao? - Hoàn hảo.
  • Now, doesn't she look smart and knowledgeable about immigration reform?
    Nào, bây giờ nhìn cô ta có vẻ thông tuệ và hiểu biết về cải cách nhập cư không?
  • - Yeah. - Yeah, yeah. She does, right?
    - Yeah. - Yeah, yeah. Có đúng không?
  • I'm fucking with you people. This isn't a porn site.
    Tôi đùa đấy, các bạn. Đây có phải trang web đen đâu chứ.
  • What are we, nerds trying to look at boobies?
    Chúng ta là ai, mấy thằng ngố tìm cách ngắm bưởi à?
  • Come on, Keep looking.
    Nào, tìm tiếp đi.
  • Shit! Hello?
    Khỉ thật! Xin chào?
  • Hey! Baby, where are you? Are you still at work?
    Hey! Cưng ơi, anh ở đâu thế? Vẫn còn làm việc à?
  • No! Not even close.
    Không! Không hề.
  • Just so you know, the movie starts in 10 minutes.
    10 phút nữa là phim chiếu đấy.
  • - I know! Give me your pants. - What?
    - Anh biết! Đưa tôi cái quần. - Sao?
  • - I'll buy you lunch tomorrow. Come on. - No.
    - Trưa mai tôi sẽ đãi cậu. Nhanh. - Không.
  • I'm your boss. Give me your pants.
    Tôi là sếp cậu. Đưa đây.
  • Please try not to be late. I really hate missing the beginning.
    Đừng đi muộn đấy. Anh biết em ghét bị lỡ đoạn mở màn lắm mà.
  • I know. I know.
    Anh biết. Anh biết.
  • Give me your pants. I'm coming, baby.
    Đưa quần cậu cho tôi. Anh đến đây, em yêu!
  • I'm almost there!
    Anh sắp đến nơi rồi!
  • - How far away? - I think I see you!
    - Còn xa không? - Anh nghĩ anh thấy em rồi!
  • - Where are you? I'm here. - So am I.
    - Anh ở đâu thế? Em ngay đây mà. - Anh cũng vậy!
  • So many people. What are you wearing?
    Đông như kiến. Em mặc đồ gì vậy?
  • I'm wearing the only clothes outside the theater,
    Em là người duy nhất mặc quần áo trước rạp,
  • because I'm the only person outside the theater!
    Vì em là người duy nhất còn đứng trước rạp!
  • I love that outfit. You look so sexy in that.
    Anh thích bộ đó. Nhìn em gợi cảm vô cùng.
  • You know that I love this movie.
    Anh biết em thích phim này lắm mà.
  • If a prostitute and a ruthless businessman can fall in love,
    Nếu một cô gái điếm và một doanh nhân tàn nhẫn có thể rơi vào lưới tình,
  • then anyone can.
    Thì ai cũng có thể.
  • I know this means a lot to you, which means it means a lot to me.
    Anh biết điều này rất có ý nghĩa với em, nên nó cũng có ý nghĩa với anh.
  • Well, apparently it doesn't.
    Xạo quá đi.
  • I'm looking at you right now. I can see you!
    Anh đang nhìn em đây! Thấy em rồi.
  • Jamie!
    Jamie!
  • Hey!
    Hey!
  • - Hey. - You made it.
    - Hey. - Kịp rồi.
  • - Yeah. Hey. - Hi.
    - Yeah. Chào. - Chào.
  • - Sorry I'm late. - It's okay. I got us sandwiches.
    - Xin lỗi anh đến muộn. - Không sao. Em có mua sandwich đây.
  • I got you turkey, no cheese, gluten-free bread.
    Của anh là gà tây, không phô-mai, không béo.
  • You sure this was prepared in a nut-free facility?
    Em chắc bánh này được làm trong môi trường hút ẩm chứ?
  • Yes, I'm full aware of our allergies. Y.
    Chắc chắn, em biết anh bị dị ứng mà.
  • Hey, I'm here! I'm here. I'm really sorry.
    Hey, anh đây! Anh đây. Anh xin lỗi.
  • We missed Your Body Is a Wonderland.
    Bị lỡ mất bài Your Body Is a Wonderland rồi.
  • Okay. Only one song. That's not so bad, right?
    Okay. Mỗi một bài. Không đến nỗi tệ, đúng không?
  • It was fucking Your Body ls a Wonderland!
    Là Your Body ls a Wonderland đó!
  • Well, the good news is, he has so many good ones.
    Tin tốt lành là anh ta có rất nhiều bài hay.
  • Here's an idea: next time, instead of being late, just shit on my face.
    Em có ý này, lần sau, thay vì đi muộn, anh cứ sút thẳng vào mặt em.
  • 'Cause that's kind of the same thing as missing Your Body ls a Wonderland.
    Vì cảm giác đó cũng y hệt như bị lỡ mất bài Your Body ls a Wonderland.
  • Okay, come on. We really gotta go in.
    Okay, nào. Vào rạp thôi.
  • Julia Roberts is about to put on her really tall boots.
    Julia Roberts sắp sửa đi đôi bốt cao cổ vào rồi.
  • We need to talk.
    Ta cần nói chuyện.
  • I think we should take a break.
    Em nghĩ ta nên nghỉ đi.
  • I just feel like we should chill for a while, you know?
    Anh thấy mình nên nguội bớt lại, em hiểu không?
  • - You're doing this? - You're breaking up with me?
    - Anh đang làm việc này? - Em chia tay anh à?
  • You said I was your soul mate.
    Anh nói em là tri kỷ của anh mà.
  • I did? When?
    Anh nói thế à? Khi nào?
  • When we were at that bed and breakfast having sex.
    Khi mình trên giường, ăn sáng và mây mưa đó.
  • - But, you know, that doesn't... - That doesn't what?
    - Nhưng nó không... - Không gì?
  • - Count. - I was tied up at work. I'm sorry.
    - Không tính. - Anh bị một núi việc đè. Anh xin lỗi.
  • Maybe you should care a little bit less about work
    Có lẽ anh nên bớt quan tâm đến công việc lại
  • and a little more about the girl that you're dating.
    Và quan tâm hơn đến cô bạn gái anh đang hẹn hò.
  • 'Cause last time I checked, work doesn't reassure you
    Vì lần cuối cùng em kiểm tra, công việc không đảm bảo được
  • that liking a finger up your ass doesn't make you gay.
    Việc thích đưa ngón tay vào mông không làm anh là gay.
  • I never said "go up." Okay?
    Anh chưa bao giờ nói "đi lên". Okay?
  • I just said lightly around... It's like a little button.
    Anh chỉ nói là vờn vờn xung quanh... Như một cái nút nhỏ ấy.
  • You know what? Not your issue any more.
    Em biết không? Không phải chuyện của em nữa.
  • Is this why you were late?
    Vì chuyện này mà anh đi muộn hả?
  • You were worried about how to break up with me?
    Anh lo lắng về việc chia tay với em?
  • Oh, no, no. I was trying to decide what to wear.
    Oh, không, không. Anh chỉ không biết nên mặc đồ gì.
  • - So, you went with sneakers and a hoodie. - Yeah.
    - Nên anh mặc áo chui cổ và đi giày thể thao. - Yeah.
  • What, are you gonna take the SATs after this?
    Gì chứ, xong lát nữa anh có định đi thi SAT luôn không?
  • Don't lash out, okay?
    Đừng phát điên lên, okay?
  • - You're better than that. - I'm really not.
    - Em thật sự khá hơn vậy mà. - Không có đâu.
  • I just think we're heading in different directions.
    Em chỉ nghĩ ta đang mỗi người mỗi ngả.
  • Yeah, you to the John Mayer concert and me not.
    Yeah, em đi xem John Mayer ca hát, anh thì không.
  • Thank you for doing this before the concert, by the way.
    Nhân tiện, cám ơn em vì đã làm điều này ngay trước buổi diễn.
  • Best breakup ever.
    Màn chia tay thượng hạng nhất trên đời.
  • He is the Sheryl Crow of our generation!
    Anh ta là Sheryl Crow của thời đại chúng ta!
  • Let me just ask you a quick question.
    Em hỏi anh một câu thôi.
  • And just know that I am not at all crushed by this breakup.
    Và em cũng nói luôn là em không bị ảnh hưởng gì cả.
  • So, be honest. Why?
    Nên hãy thành thật với em. Tại sao?
  • - Wait, is this a trick? - No.
    - Đợi đã, lại trò gì nữa đây? - Không.
  • Just pure anthropological research.
    Chỉ đơn thuần là nghiên cứu nhân chủng học thôi.
  • Okay. You want someone to sweep you off your feet,
    Okay. Em muốn người ta làm những điều lãng mạn cho em,
  • but you're more interested in getting swept off your feet
    Nhưng em lại quan tâm đến những điều lãng mạn đó
  • than the someone who's doing the sweeping.
    Hơn là chính người con trai.
  • You seem like you've got it totally together,
    Em có vẻ như biết làm chủ chính mình,
  • but you're actually really emotionally damaged.
    Nhưng thật ra em bị tổn thương tình cảm.
  • Also, you have, like, really big eyes, and that freaks me out sometimes...
    Và mắt của em, chúng quá to, đôi khi làm anh thấy sợ...
  • Thank you. That's enough.
    Cám ơn. Vậy đủ rồi.
  • It is not you at all.
    Chuyện này không phải lỗi tại anh.
  • Of course it's me! You can't say that. You're breaking up with me!
    Dĩ nhiên là tại anh rồi! Sao em nói thế được? Em chia tay với anh mà!
  • It's not. It's me. I don't like you any more.
    Không phải. Là tại em. Em không yêu anh nữa.
  • This is my fault. You deserve better than me.
    Là lỗi của anh. Em xứng đáng hẹn hò một người tốt hơn anh.
  • You're a great guy.
    Anh là một chàng trai tốt.
  • A little too emotionally unavailable, if you ask me.
    Nhưng nói thẳng thì có hơi xa cách về mặt tình cảm.
  • I didn't.
    Anh không có.
  • I really want to stay friends.
    Anh muốn mình vẫn làm bạn.
  • - Let's stay friends. - Sure.
    - Làm bạn nhé. - Chắc chắn rồi.
  • Totally.
    Được thôi.
  • John Mayer.
    John Mayer.
  • John fucking Mayer!
    John Mayer, em đến đây!
  • Come here, you.
    Lại đây nào.
  • You're gonna get through this.
    Em sẽ vượt qua được chuyện này thôi.
  • Why do relationships always start off so fun and then turn into suck-a-bag-o-dicks?
    Tại sao mối quan hệ nào cũng khởi đầu thật đẹp rồi kết thúc chẳng ra sao thế nhỉ?
  • I really have to stop buying into this bullshit Hollywood cliché of true love.
    Mình phải ngừng tin vào những mô-típ tình cảm Hollywood dối trá về tình yêu đích thực mới được.
  • Shut up, Katherine Heigl! You stupid liar!
    Im đi, Katherine Heigl! Đồ nói dối!
  • I'm just gonna work and fuck. Like George Clooney.
    Mình sẽ chỉ lao động và xếp hình. Như George Clooney.
  • I'm just gonna shut myself down emotionally.
    Mình sẽ khép kín mọi cảm xúc lại.
  • Like George Clooney.
    Như George Clooney.
  • Hello.
    Xin chào.
  • Seat up, please, sir.
    Xin đẩy ghế lên, thưa ông.
  • Is that the Hudson River?
    Kia là sông Hudson à?
  • No. It's the East River.
    Không. Đó là Sông Đông.
  • So we won't be landing on it, then, like that flight,
    Vậy chúng ta sẽ không hạ cánh xuống đó chứ, như chuyến bay
  • you know, with that captain they keep giving medals to?
    Với ông cơ trưởng mà chúng ta trao huy chương cho ấy?
  • That pilot was a hero.
    Người cơ trưởng đó là một anh hùng.
  • Asshole.
    Mất dạy.
  • Plane actually did a lot of the work.
    Có bao nhiêu việc máy bay làm hết mà.
  • I think I found the perfect guy to fill that job at GQ.
    Tôi nghĩ tôi đã tìm ra ứng viên hoàn hảo cho vị trí ở GQ.
  • No, he's landing early. I'm scrambling.
    Không, anh ta hạ cánh sớm. Tôi đi đón anh ta.
  • No, he's not sold on the job yet, but I'll get him there. I always do.
    Không, anh ta vẫn chưa chấp nhận công việc, nhưng tôi sẽ thuyết phục được anh ta. Tôi luôn làm được.
  • I'm even picking him up in a hybrid.
    Tôi còn lấy xe hybrid đi đón anh ta nữa.
  • He's from LA. I figured he's into all that bullshit.
    Anh ta là dân L.A. Tôi đoán anh ta thích vậy.
  • Hey, sir, what's that tall building over there?
    Hey, ông tài xế, tòa nhà đằng kia là gì vậy?
  • Empire State Building.
    Tòa nhà Empire State.
  • No, no, no, no. No. The other one.
    Không, không, không, không. Tòa nhà đằng kia cơ.
  • The really, really tall one with the antenna on top of it, the windows.
    Tòa nhà cao thật cao với ăng-ten trên nóc và cửa sổ ấy.
  • That is Empire State Building.
    Là Empire State.
  • Oh, yeah. You're right. King Kong.
    Oh, yeah. Đúng rồi. King Kong.
  • Hey...
    Hey...
  • Oh, hey! Are you done with this? All met up?
    Oh, hey! Ông xong rồi đúng không? Hai người gặp nhau chưa?
  • Great. Welcome to New York, Ms. Penderghast.
    Tuyệt lắm. Chào mừng đến New York, cô Penderghast.
  • Yeah.
    Yeah.
  • Oh, no. Excuse me. Sorry.
    Oh, không. Xin lỗi. Xin lỗi.
  • Okay.
    Okay.
  • - Can you hand me my bag? - Sure. Which one?
    - Cô đưa tôi cái túi được không? - Được chứ. Cái nào?
  • - The one with the straps. - Okay.
    - Cái có quai chéo. - Okay.
  • There.
    Đây.
  • Okay.
    Okay.
  • - Thank you. - Welcome to New York, sir.
    - Cám ơn. - Chào mừng đến New York, thưa ông.
  • - Excuse me. - Yeah.
    - Xin lỗi. - Yeah.
  • That's me. Which one, the blue or the yellow?
    Đây. Cái nào, vàng hay xanh dương?
  • No. The makeshift sign made out of lipstick, that's me.
    Không. Cái bảng đón có chữ viết bằng son môi ấy. Là tôi.
  • - You're Dylan Harper. - I am.
    - Anh là Dylan Harper. - Tôi đây.
  • I'm Jamie Rellis.
    Tôi là Jamie Rellis.
  • - You're picking me up from the airport. - Hi. Yes, I am.
    - Cô ra sân bay đón tôi. - Phải. Chính thế.
  • You always pick people up like this?
    Cô luôn đón người ta ở sân bay như thế à?
  • Yeah, you know, I like to keep things interesting.
    Yeah, tôi thích thú vị hóa mọi chuyện.
  • - Welcome to New York. - Thank you.
    - Chào mừng đến New York. - Cám ơn.
  • You're not exactly what comes to mind when you think headhunter.
    Cô không như những gì tôi hình dung khi tôi nghe đến cụm từ "săn đầu người".
  • Yeah, I prefer "executive recruiter." Headhunter sounds a little creepy.
    Yeah, tôi thích từ "tuyển dụng nhân sự" hơn. Săn đầu người nghe khá khiếp.
  • You did stalk me for six months. Kind of creepy.
    Cô săn tôi suốt 6 tháng. Cũng khiếp còn gì.
  • Here, here, here, I'll take it.
    Đây, đây, để tôi.
  • You're really gonna carry my bag? You're that girl?
    Cô xách túi cho tôi à? Cô là kiểu con gái vậy sao?
  • No. I'm gonna change your life. I'm that girl.
    Không. Tôi sẽ thay đổi cuộc đời anh. Tôi là kiểu con gái như vậy.
  • My life is already pretty great.
    Đời tôi đã tuyệt sẵn rồi.
  • Oh, really? 'Cause you wouldn't be here if your life were already pretty great.
    Oh, thật không? Vì anh sẽ không đến đây làm gì nếu đời anh đã tuyệt vời.
  • A free trip to New York. I'd be an idiot to turn that down.
    Đi thăm New York miễn phí, có khờ mới bỏ qua.
  • Well, then I guess you must have been an idiot for the past six months.
    Vậy tôi đoán anh đã bị khờ suốt 6 tháng rồi.
  • Yeah, a lot of people would say longer than that.
    Yeah, nhiều người còn nói lâu hơn.
  • It's a huge opportunity Dylan.
    Đây là một cơ hội lớn lao, Dylan.
  • Art director of GQ magazine. This is the big leagues.
    Giám đốc nghệ thuật cho báo GQ. Một bước tiến lớn.
  • I mean, no offense to your little blog on the Internet.
    Tôi không có ý gì với cái blog nho nhỏ của anh trên mạng đâu.
  • Which got six million hits last month.
    Tháng trước có 6 triệu lượt truy cập đấy.
  • I could put up a video of me mixing cake batter with my boobs
    Tôi có thể đưa lên một đoạn clip tôi trộn bột bánh bằng ngực
  • and it will get eight million hits.
    Và sẽ có ngay 8 triệu lượt truy cập.
  • It's been done. Dunkin-My-Tits-Hynes.com.
    Có rồi. Dunkin-My-Tits-Hynes.com.
  • Really?
    Thật không?
  • Well, look, there's no question that you are talented at what you do,
    Này nhé, không nghi ngờ gì nữa, những gì anh làm được rất tuyệt vời,
  • but this is GQ.
    Nhưng đây là GQ.
  • New York's so crowded.
    New York đông đúc quá.
  • Look around. I'm from LA, okay?
    Nhìn xem. Tôi là dân L.A, okay?
  • - I like my open spaces. - What are you, a gazelle?
    - Tôi thích có không gian mở. - Anh là gì chứ, linh dương à?
  • Come on, what's really worrying you about this?
    Nào, anh đang lo lắng chuyện gì?
  • I don't know. I don't want to be the guy who took something legendary
    Tôi không biết. Tôi không muốn là gã tiếp nhận một huyền thoại
  • and shit the bed with it. Excuse the expression.
    Và bĩnh lên đó. Bỏ qua cách nói nhé.
  • Well, then don't be the guy who shit the bed. Excuse the expression.
    Thế thì đừng làm gã bĩnh ra giường. Bỏ qua cách nói nhé.
  • Be the guy who made the bed legendary again.
    Hãy làm người khiến cái giường trở thành huyền thoại một lần nữa.
  • Listen, we'll get some coffee in you before the interview. You'll be fine.
    Nghe này, tôi sẽ mời anh cà-phê trước khi anh vào phỏng vấn.
  • I'm sorry, not coffee. Some green tea, soy, organic hemp bullshit.
    Tôi xin lỗi, cà-phê không được. Trà xanh, sữa đậu nành, mấy loại nước uống từ thiên nhiên.
  • Really hot in New York.
    New York nóng thật.
  • Doesn't it get hot in LA?
    Ở L.A không nóng à?
  • Yeah, it gets hot in LA, but it's the humidity.
    Yeah, ở L.A nóng, nhưng cái chính là độ ẩm.
  • In LA, if it's 90 degrees, it feels like 90 degrees. But...
    Ở L.A, 90 độ là 90 độ...
  • - Right. - If it's hot in New York,
    - Phải. - Còn ở New York mà nóng,
  • it's 90 degrees, it's like 100,000 degrees.
    90 độ cứ như 100,000 độ.
  • This conversation about weather is really fascinating,
    Đàm đạo về thời tiết rất vui,
  • but lucky for me, we are here.
    Nhưng may cho tôi là ta đã đến nơi rồi.
  • So, good luck.
    Chúc may mắn.
  • Whatever happens, happens. I told you, I don't really want it.
    Cái gì đến sẽ đến. Tôi nói cô rồi, tôi không hẳn là thích công việc này.
  • Just do me a favor? Act like you do so that I look good.
    Giúp tôi một chuyện được không? Ra vẻ là anh thích đi, để tôi không mất mặt.
  • - I can do that. - Okay. Go get 'em.
    - Cái này tôi có thể. - Okay. Tiến lên.
  • This is great, by the way.
    Nhân tiện, cái này ngon lắm.
  • Watch it!
    Mắt với mũi!
  • - Hey! - You're still here?
    - Hey! - Cô vẫn ở đây à?
  • Yeah. Well, it's my job.
    Yeah. Công việc mà.
  • Nice.
    Hay lắm.
  • So, tell me, how'd it go?
    Vậy nói tôi nghe xem, thế nào rồi?
  • They bought it. You're safe for a little while longer.
    Họ xuôi xuôi. Cô tạm thời ăn ngon ngủ yên được rồi.
  • Well, thank you. I owe you one.
    Cám ơn. Tôi nợ anh lần này.
  • This is from you.
    Của cô.
  • It's your offer.
    Lời đề nghị nhận việc của anh đấy.
  • - Wait, I got it? - They called about five minutes ago.
    - Khoan đã, vậy là tôi được nhận à? - Họ gọi cách đây 5 phút.
  • Congratulations. Offer expires at midnight.
    Chúc mừng anh. Lời đề nghị hết hiệu lực lúc nửa đêm.
  • Why didn't you just tell me instead of texting me?
    Sao cô không nói với tôi luôn mà lại nhắn tin?
  • 'Cause it's more dramatic.
    Vậy kịch tính hơn chứ.
  • Dylan, you are not gonna shit the bed.
    Dylan, anh sẽ không bĩnh ra giường đâu.
  • I've seen your work. It's amazing.
    Tôi đã thấy những gì anh làm. Rất tuyệt vời.
  • It's a huge move.
    Đây là một bước ngoặt lớn.
  • Would you uproot your entire life for a job? Be honest.
    Liệu cô có lật ngược lại cuộc sống của cô vì công việc không? Thành thật đi.
  • Well, no. For a job, probably not.
    Không. Nếu vì công việc, có lẽ là không.
  • But for New York? Yeah, I would.
    Nhưng vì New York? Yeah, có đấy.
  • Which is why I'm not gonna try to sell you on the job,
    Vì vậy mà tôi không dùng công việc để thuyết phục anh,
  • I'm gonna sell you on New York.
    Tôi dùng New York.
  • It's New York!
    Là New York đó!
  • I've seen Seinfeld.
    Tôi xem trên Seinfeld rồi.
  • Not the bullshit tourist version.
    Không phải phiên bản du lịch nhảm nhí đấy chứ.
  • Puppy dog eyes. Nice touch.
    Làm mặt tội nghiệp. Cô thắng.
  • Yes! Come on.
    Tuyệt! Ta đi nào.
  • Let me buy you a drink.
    Để tôi đãi anh.
  • What's wrong?
    Sao vậy?
  • What are you waiting for?
    Anh đợi gì thế?
  • The light to change.
    Đợi đèn giao thông đổi màu.
  • You LA folk are so cute.
    Người L.A các anh dễ thương thật.
  • Come on.
    Đi.
  • Come on, it's fine.
    Đi nào, không sao đâu.
  • - See? - Yep.
    - Cô thấy không? - Yep.
  • I'm gonna die.
    Tôi chết mất thôi.
  • Here we have Brooklyn Bridge, downtown Manhattan,
    Ở đây chúng tôi có cầu Brooklyn, khu phố Manhattan,
  • and right in front of us, an outdoor bar.
    Và ngay trước mặt chúng ta là một quán bar ngoài trời.
  • Alcohol. Now we're talking.
    Hay đấy. Rượu vào lời ra.
  • You know, I like you.
    Anh biết không, tôi mến anh đấy.
  • I'll give you your choice of closes.
    Tôi sẽ cho anh lựa chọn cách.
  • - What? - How I close you on this job.
    - Sao? - Cách làm thế nào tôi thuyết phục anh nhận việc.
  • - Okay. - So we got the flattery close.
    - Okay. - Ta có cách nịnh nọt.
  • Dylan, you are so good at what you do.
    Dylan, những gì anh làm thật vĩ đại.
  • The take-it-or-leave-it close.
    Cách làm-hay-bỏ.
  • Man, I don't care if you take it. I get paid regardless.
    Tôi không quan tâm anh có nhận việc hay không. Kiểu gì tôi cũng được nhận tiền thưởng.
  • The sympathy close.
    Cách tạo cảm thông.
  • You see, my kidneys are failing...
    Anh biết không, tôi bị bệnh thận...
  • Why do women think the only way to get a man to do what they want
    Tại sao phụ nữ luôn cho rằng cách duy nhất để đàn ông làm theo những gì họ muốn
  • is to manipulate him?
    Là thao túng họ nhỉ?
  • History. Personal experience. Romantic comedies.
    Lịch sử. Kinh nghiệm cá nhân. Phim tình cảm hài.
  • Come on, you're here for a reason, whether you want to admit it or not.
    Nào, anh đến đây là có lý do, thừa nhận hay không cũng thế thôi.
  • Yeah, to explore an option. Who wouldn't want to know their options?
    Yeah, để khám phá một lựa chọn. Ai lại không muốn chứ?
  • Someone who's in the perfect situation.
    Một người đang có cuộc đời hoàn hảo.
  • Are you in the perfect situation?
    Cô có vậy không?
  • Job? Absolutely.
    Công việc à? Chắc chắn rồi.
  • Everything else? None of your business.
    Những chuyện khác? Anh không cần quan tâm.
  • Shaun!
    Shaun!
  • - Jamie! - Hey!
    - Jamie! - Hey!
  • - Hey, what's up, baby? - What are you doing here?
    - Hey, em thế nào rồi hả cưng? - Anh làm gì ở đây?
  • - Shaun White? - You look great.
    - Shaun White? - Nhìn em ngon lành quá.
  • - You been working out? - Nope. Just been eating a lot.
    - Em đang tập thể dục thẩm mỹ à? - Không. Em chỉ ăn nhiều thôi.
  • - Okay. - Yeah.
    - Okay. - Yeah.
  • - You want a drink? - Yeah!
    - Em uống gì không? - Yeah!
  • - Let me get you a drink. Yeah? - Okay.
    - Để anh mời em một ly nhé? - Okay.
  • - Careful! Careful. - Sorry.
    - Cẩn thận! Cẩn thận. - Xin lỗi.
  • Hey, bro, that was like a double McTwist 1260.
    Hey, anh, cú kép McTwist 1260 rất tuyệt.
  • - Yeah, like the trick. - Yeah, yeah, yeah. Dylan.
    - Yeah, như ảo thuật. - Yeah, yeah, yeah. Dylan.
  • Jamie, you want to get this guy out of my face
    Jamie, em lôi thằng này ra khỏi mặt anh
  • before I break his fucking skull?
    Trước khi anh đập vỡ sọ nó nhé?
  • Sorry, bro. No disrespect. I'm a huge fan.
    Xin lỗi anh bạn. Không có ý gì đâu. Tôi là fan.
  • You don't fucking know me, man! Don't talk to me like you know me!
    Mày không biết tao! Đừng nói chuyện như thể mày biết tao!
  • What, you think I'm all chill 'cause I snowboard and shit?
    Sao, mày nghĩ tao là dân trượt tuyết thì tao dễ ăn hả?
  • One more word, I'll fuck you up like dynamite!
    Nói một câu nữa là tao dần cho mày nhừ ra như tên lửa nhé!
  • Dynamite?
    Tên lửa?
  • I'm just playing, bro.
    Tôi đùa thôi, anh bạn.
  • Any friend of Jamie's is cool with me.
    Ai là bạn của Jamie đều là bạn tôi.
  • - It's all good, man. - All good.
    - Tốt cả, anh bạn. - Tốt cả.
  • I'm whispering in the ear of a dead man.
    Tao đang nói vào tai một thằng sắp chết.
  • I'll see you later.
    Gặp em sau nhé.
  • - Good to see you. - Bye, honey.
    - Rất vui được gặp em. - Bye, cưng.
  • Shaun White seems really great. Nice dude.
    Shaun White có vẻ thú vị. Người tốt đấy.
  • - How do you know him again? - I took his virginity.
    - Mà sao cô biết anh ta? - Tôi cướp đời trai của anh ta mà.
  • So you guys have known each other for a while?
    Vậy hai người biết nhau lâu rồi?
  • No, it was like eight months ago.
    Không, mới 8 tháng trước.
  • Wow.
    Wow.
  • So does the carpet match the drapes?
    Thế trong ngoài có bất nhất không?
  • It's hardwood floors, if you know what I mean.
    Ý tôi là chất lượng bên trong ấy mà.
  • My God! Terrible visual.
    Chúa ơi! Hình ảnh gì dã man thế.
  • Totally kidding, by the way. Just an old friend of mine.
    Tôi đùa đấy. Anh ta là bạn cũ của tôi.
  • You guys use the same leave-in conditioner.
    Hai người dùng cùng một hiệu thuốc dưỡng tóc.
  • His hair had nice body.
    Tóc anh ta đẹp mà.
  • Can I get two gyro number sixes, extra sauce?
    Cho tôi hai phần thịt quay nhiều sốt.
  • - What are you looking for? - The cops.
    - Cô tìm gì vậy? - Cảnh sát.
  • - Come on. - The cops?
    - Nào. - Cảnh sát hả?
  • Yep...
    Yep...
  • Come on!
    Nào!
  • - Where are you taking me? - You'll see.
    - Cô dẫn tôi đi đâu đây? - Từ từ rồi sẽ biết.
  • Well, here's your open space.
    Đây, không gian mở của anh nhé.
  • Run, gazelle. Run!
    Chạy nhảy đi nào, linh dương! Chạy nào!
  • - Wow. This is unbelievable. - I know.
    - Wow. Không thể tin được. - Tôi biết.
  • Okay, this was not on Seinfeld.
    Okay, cái này không chiếu trên Seinfeld.
  • Come on, what's your dad think about all this?
    Cha anh nghĩ gì về chuyện này?
  • About what?
    Chuyện gì?
  • Well, he must have an opinion.
    Ông ấy hẳn phải có ý kiến chứ.
  • He used to write for the LA Times for 23 years.
    Ông đã chấp bút cho tờ Thời báo L.A suốt 23 năm mà.
  • Somebody did their homework.
    Biết luôn.
  • I have this thing at work. It's called Google.
    Tôi có một món ở chỗ làm. Nó tên là Google.
  • Come on, what's he think about the job?
    Nào, ông ấy nghĩ gì về công việc này?
  • Actually, I didn't ask him.
    Thật ra tôi đã không hỏi ông ấy.
  • Well, then you must know what he'd say.
    Vậy là anh biết rõ cha anh sẽ nói gì.
  • He'd tell me to go with my gut and that he'd be proud of me no matter what I did.
    Ông ấy sẽ nói tôi cứ làm theo linh cảm của mình và ông ấy luôn tự hào về tôi, bất kể hoàn cảnh.
  • Sounds like a really great man.
    Có vẻ là một người cha tuyệt vời.
  • Yeah, he is.
    Yeah, đúng vậy.
  • Hey, do you want to see something really cool?
    Hey, anh có muốn làm một điều gì đó thật ngầu không?
  • I always want to see something really cool. What...
    - Tôi luôn muốn làm điều này. - Cái...
  • Come on.
    Lại đây.
  • Okay.
    Okay.
  • Only place in the city you can actually see the stars.
    Chỉ ở duy nhất nơi này trong thành phố, anh mới ngắm được những vì sao.
  • - Wow. - Yeah.
    - Wow. - Yeah.
  • - It's pretty awesome. - I know.
    - Đã quá. - Tôi biết.
  • I like to come up here to think.
    Tôi thích trèo lên đây và suy nghĩ.
  • Just when it gets a little too much for me down there, it's like...
    Khi mọi thứ dưới kia trở nên quá sức với tôi, trên này...
  • It's like my New York version of a mountaintop.
    Giống như đỉnh núi phiên bản New York của riêng tôi.
  • Best part, no cell reception.
    Phần khoái nhất là trên này không có sóng điện thoại.
  • You take all your recruits up here?
    Cô dẫn tất cả những người cô giới thiệu việc lên đây à?
  • Actually, never really taken anyone up here.
    Thật ra thì chưa có ai.
  • - Really? - Yeah.
    - Thật ư? - Yeah.
  • Thanks.
    Cám ơn nhé.
  • If you tell anyone about this, I will rip your ears off
    Nếu anh hé răng với ai chuyện này, tôi sẽ cắt tai anh
  • and staple them to your neck.
    Và buộc chúng vào cổ anh đấy.
  • Everyone in this city seems really violent.
    Dân xứ này bạo lực nhỉ.
  • Come on, let's go. One last stop.
    Thôi, nhổ neo nào. Còn một trạm cuối nữa.
  • - We're just getting comfortable. - I know you are. Come on, buddy.
    - Đang thư giãn mà. - Tôi biết chứ. Đi thôi anh bạn.
  • It's New York. Now hustle. Come on.
    New York là đây. Giờ thì phải chen chúc. Đi nào.
  • - Come on, come on. - You're showing me Times Square.
    - Nhanh, nhanh. - Cô dẫn tôi đi xem Quảng trường Thời Đại.
  • - This is not touristy at all! - Would you shush? Come on.
    - Ai lại làm du lịch kiểu này! - Anh có thôi nhặng xị đi không? Nhanh lên.
  • Do we have to power-walk everywhere we go?
    Nơi nào ta cũng phải đi như ma đuổi thế này hả?
  • Yes.
    Đúng thế.
  • So everybody just kind of walks wherever they want, then.
    Thế thì ai muốn đi đâu thì đi.
  • How 'bout right here?
    Ở đây thì sao?
  • - What do you mean? - We're here.
    - Là sao chứ? - Ngay đây.
  • Oh, my God, it's 1988.
    Oh, Chúa ơi, là 1988.
  • All right, smartass, give it five seconds.
    Được rồi, thông minh lắm, giờ đợi thêm 5 giây nữa.
  • - What is this? - It's a flash mob.
    - Gì thế này? - Nhảy cổ động.
  • - Like on Oprah! - Exactly.
    - Giống trong Oprah! - Chính xác.
  • Should we get out of the way?
    Ta có nên lủi ra tránh đường không?
  • No, no. Enjoy it. Take it all in.
    Không, không. Tận hưởng đi. Chịu chơi vào.
  • - It's pretty damn cool. - Right?
    - Ngầu đấy. - Đúng thế.
  • It's kind of rad.
    Hưng phấn thật.
  • Do these people get paid for this?
    Người ta nhảy vậy có được trả tiền không?
  • No. No. They kind of just do it for fun.
    Không. Không. Nhảy cho vui mà.
  • It's nice to feel like you're a part of something.
    Cảm giác là một phần của thứ gì đó thích lắm.
  • New York can be a little bit lonely at times.
    Đôi khi người ta bị cô đơn ở New York.
  • And you're trying to sell me on it.
    Và cô đang dùng New York để dụ tôi.
  • Every place can be a bit lonely sometimes.
    Ở chỗ nào cũng có lúc cô đơn mà.
  • - Be careful! - Oh, my God.
    - Cẩn thận! - Chúa ơi.
  • - Come down. - Okay.
    - Xuống. - Okay.
  • - Shit. Get back down. - Okay.
    - Khỉ thật. Giờ thì xuống nào. - Okay.
  • - I'm in. - What?
    - Tôi chịu. - Hả?
  • - You sold me. - Really?
    - Cô thuyết phục được tôi rồi. - Thật không?
  • - I'll take the job. - Oh, my God!
    - Tôi sẽ làm. - Chúa ơi!
  • - What, are you surprised? - No! No. Oh, you are gonna crush it!
    - Gì chứ, cô ngạc nhiên thế cơ à? - Không, không! Anh sẽ rất tuyệt vời!
  • Amazing.
    Hay quá.
  • - You can all go home now! Thank you! - Very funny.
    - Mọi người về được rồi! Cám ơn! - Vui đấy.
  • Come on.
    Thôi nào.
  • Congratulations, sell-out!
    Chúc mừng anh đã bị dụ!
  • Thank you, thank you.
    Cám ơn, cám ơn.
  • All I'm saying is, it wasn't so much the pilot's skill
    Nhìn chung ý tôi là cũng chẳng phải nhờ kỹ thuật của người phi công
  • that landed that plane on the river as much as the mechanics of the aircraft.
    Mới hạ cánh được xuống sông như máy móc của phản lực đâu.
  • Are you saying that Captain Sully wasn't a hero?
    Ý anh là cơ trưởng Sully không phải anh hùng hả?
  • No, no.
    Không, không.
  • There were just other factors.
    Chỉ là có nhiều yếu tố khác.
  • Are you not an American?
    Mày phải người Mỹ không đấy?
  • Hey, fuckface, you want to get your shit out of my car or what?
    Hey, thằng khốn, giờ có nhấc mặt mâm của mày khỏi xe tao không thì bảo?
  • I... Yeah.
    Tôi... Yeah.
  • Welcome to New York. Go and fuck a dick.
    Chào mừng đến New York. Biến đi.
  • Fuck.
    Khỉ thật.
  • So, all I ask is that you give me a little bit of time to gain your trust.
    Tóm lại tất cả những gì tôi cần ở các bạn là một chút thời gian để tôi gây dựng được lòng tin.
  • I know that I'm new at this, but what I lack in experience I make up for in cliches.
    Tôi biết tôi còn trẻ, nhưng những kinh nghiệm tôi thiếu, tôi sẽ bù lại bằng vẻ đẹp trai.
  • So, my door is always open.
    Thế nên cửa phòng tôi luôn rộng mở.
  • But seriously, my door is always open.
    Nghiêm túc đấy, cửa luôn rộng mở.
  • My first order of business, lighter doors.
    Yêu cầu công việc đầu tiên của tôi: Một cánh cửa nhẹ hơn.
  • - Okay. Thanks, guys. - Welcome, Dylan.
    - Okay. Cám ơn các bạn. - Chào mừng cậu, Dylan.
  • Hey, man. Tommy Bollinger, sports editor.
    Hey, cậu trai. Tommy Bollinger, biên tập mảng Thể thao.
  • Tommy, I've read your articles. Love your writing.
    Tommy, tôi có đọc những bài viết của anh. Tôi rất thích văn phong của anh.
  • Just trying to keep it realsies.
    Nghĩ sao viết vậy thôi.
  • Listen, I'd love to take you out one night and troll for cock.
    Nghe này, tôi muốn rủ cậu đi chơi một đêm và kiếm vài cậu trai trẻ.
  • - What? - You got some pretty boys out there in LA,
    - Hả? - Trai đẹp ở L.A cũng có đấy,
  • but the quality in this town is ridiculous.
    Nhưng hàng ở xứ này ngon hơn nhiều.
  • We can tear this shit up.
    Chúng ta có thể vui vẻ.
  • I'm not gay, Tommy.
    Tôi không phải gay, Tommy.
  • Really? I just assumed, art director and, you know...
    Thật à? Tôi chỉ nghĩ, cậu là giám đốc nghệ thuật và này nọ...
  • Hey. No skin, more pipe for me.
    Hey. Không thành vấn đề, bớt được một tình địch thôi.
  • By the way, doing a piece on racism in hockey.
    Nhân tiện, tôi đang viết về nạn phân biệt chủng tộc trong môn hockey.
  • Love to get your concepts on the font.
    Tôi muốn nghe cao kiến của cậu về phông chữ.
  • I'm thinking Helvetica but I could be persuaded to Courier New.
    Tôi đang nghĩ có thể là Helvetica nhưng Courier New thì cũng ổn.
  • But what the fuck do I know? I'm just the sports editor.
    Nhưng tôi biết gì chứ? Tôi chỉ là biên tập viên Thể thao.
  • - You sure you're not gay? - Yep.
    - Cậu chắc chắn cậu không gay? - Yep.
  • - I'm sure. - Okay.
    - Chắc mà. - Okay.
  • All right.
    Được rồi.
  • - Hey. - Hey.
    - Hey. - Hey.
  • I'd knock, but you don't have a door.
    Em định gõ cửa, nhưng không thấy cửa đâu.
  • - I don't. - No.
    - Anh không có. - Không.
  • Hey, check this out.
    Hey, xem cái này đi.
  • Dunkin-My- Tits-Hynes. Com.
    Dunkin-My- Tits-Hynes. Com.
  • - Yeah, it really does exist. - I told you, but not that. This.
    - Yeah, có thật luôn. - Anh nói rồi mà, nhưng không phải cái này. Đây cơ.
  • Awesome.
    Tuyệt vời.
  • But it'd be even more awesome if this happened.
    Nhưng sẽ còn tuyệt hơn nếu điều này xảy ra.
  • Wait for it.
    Đợi đi.
  • Nice!
    Đẹp quá!
  • I got in touch with a guy who puts flash mobs together.
    Anh có liên lạc với người điều hành những người nhảy cổ động.
  • We're thinking about using them for guerrilla advertising.
    Anh đang tính đến chuyện dùng nó để quảng cáo gây tò mò.
  • Taking something so pure and commercializing it?
    Dùng một thứ hoàn toàn sạch sẽ và thương mại hóa nó?
  • Knew I found the right guy.
    Em biết em tìm đúng người mà .
  • - Here I am. - Okay. Here's your contract.
    - Chính anh. - Okay. Đây là hợp đồng.
  • Sign it and I will be out of here.
    Ký tên đi rồi em về.
  • Okay.
    Okay.
  • A whole year?
    Nguyên năm à?
  • Why do I get the feeling this is the first real commitment you've ever made?
    Sao em có cảm giác đây là hợp đồng ràng buộc đầu đời của anh nhỉ?
  • It's not. T-Mobile, two years.
    Không phải. T-Mobile, hai năm.
  • And, fuck, do I regret that one.
    Và khỉ thật, nghĩ đến là thấy tiếc.
  • Do me a favor. Don't quit or get fired before the year's up,
    Giúp em việc này. Đừng có nghỉ việc hay bị đuổi trước thời hạn một năm,
  • because otherwise I don't get my bonus.
    Vì như thế em không được hưởng tiền thưởng thêm.
  • Wait, I can leave whenever I want?
    Khoan đã, anh muốn nghỉ lúc nào thì nghỉ à?
  • - What's the point of this contract? - Just sign the damn thing.
    - Cái hợp đồng này còn ý nghĩa gì nữa? - Cứ ký đại đi.
  • Okay.
    Okay.
  • Nice doing business with you, Dylan Harper.
    Rất hân hạnh được cộng tác với anh, Dylan Harper.
  • Hey, I was thinking of getting some lunch. Do you know a place?
    Hey, anh đang tính đi ăn trưa. Em biết chỗ nào không?
  • Are you asking me out?
    Anh đang hẹn em ấy à?
  • Whoa, I'm not asking you out.
    Whoa, anh không có.
  • I'm asking you to show me a restaurant.
    Anh nhờ em chỉ chỗ một nhà hàng.
  • I mean, I'm the only friend you have in New York.
    Ý em là vì em là người duy nhất anh biết ở New York.
  • - You don't wanna complicate that. - I know. I'm not asking you out.
    - Anh không muốn phức tạp hóa chuyện này lên. - Anh biết chứ. Anh đang không hẹn hò em.
  • I mean, sure, we'd have fun, roll around,
    Ý em là chắc chắn chúng ta sẽ làm chuyện vui vẻ, nô đùa,
  • - get into some erotic humiliation fantasy. - Erotic?
    - Lạc vào vài chốn bồng lai quyến rũ nhớp nhơ nào đó. - Quyến rũ nhớp nhơ?
  • But it'd all blow up in our faces, end badly, and we'd never speak to each other again.
    Nhưng rồi mọi việc sẽ nổ tung, kết thúc chẳng ra gì, và ta sẽ không bao giờ nói chuyện với nhau nữa.
  • I'm not fucking asking you out! I swear to God!
    Anh không muốn hẹn hò với em! Thề có Chúa!
  • Okay. You don't like me like that.
    Okay. Anh không thích em theo kiểu kia.
  • You don't have to be so mean about it.
    Anh cũng không cần phải xấu tính thế.
  • I'm sorry. I didn't...
    Xin lỗi. Anh không...
  • God, you're such a girl. Come on, it's my treat.
    Chúa ơi, anh gái quá đi. Đi, em đãi.
  • So was it an easy move?
    Vậy đây là một bước ngoặt dễ dàng chứ?
  • - It was tough leaving my dad. - Yeah.
    - Phải xa bố anh là một quyết định khó khăn. - Yeah.
  • My sister gave me some shit.
    Chị anh cho anh vài cước.
  • But timing was right.
    Nhưng thiên thời, địa lợi, nhân hòa.
  • Timing was really right.
    Thật sự là vậy.
  • - Is that your sister? - No. My ex.
    - Chị hai anh hả? - Không. Bạn gái cũ.
  • She's great. Loves John Mayer.
    Tuyệt lắm. Khoái John Mayer.
  • Wants us to stay friends.
    Muốn tiếp tục làm bạn.
  • She's also convinced she can cure me of my emotional unavailability.
    Cô ấy cũng khá chắc chắn rằng cô ấy có thể chữa khỏi chứng tình cảm xa cách của anh.
  • - You're emotionally unavailable? - Oh, yeah.
    - Anh tình cảm xa cách hả? - Oh, yeah.
  • Oh, my God. I'm emotionally damaged. I haven't seen you at the meetings.
    Chúa ơi. Em thì bị tổn thương tình cảm. Sao em không gặp anh lúc chữa bệnh chứ.
  • I'm done with the relationship thing.
    Giờ anh không muốn hẹn hò gì nữa.
  • Girl, you are preaching to the congregation.
    Trai ơi, anh đang múa rìu qua mắt mợ đấy.
  • - Choir. - What?
    - Thợ. - Hả?
  • "Preaching to the choir." You're supposed to preach to the congregation.
    "Múa rìu qua mắt thợ." Vậy mới đúng.
  • - That's the expression. - Did you understand what I was saying?
    - Đó là câu thành ngữ đúng. - Anh có hiểu ý em không?
  • Then don't be a dick about it.
    Thế thì đừng nhặng xị.
  • Oh, my God. Do you mind?
    Chúa ơi. Anh có phiền không?
  • - Please. - Great.
    - Xin mời. - Tuyệt.
  • Hello. You've reached Dylan Harper's cell phone.
    Xin chào. Cô đang gọi đến số của Dylan Harper.
  • He's emotionally unavailable, but if you'd like...
    Anh ta bị xa cách tình cảm, và nếu cô muốn...
  • - John fucking Mayer! - Hello?
    - John Mayer! - Xin chào?
  • Wow. Hello? You really do have shitty cell service.
    Wow. Xin chào. Mạng điện thoại anh dùng lởm quá đấy.
  • - Right? - Yeah.
    - Thế á? - Yeah.
  • I'm gonna have some friends over tomorrow.
    Mai em có bạn đến.
  • Why don't you come, and you can meet some new people?
    Sao anh không ghé chơi cho quen biết thêm nhiều người?
  • I'm gonna have to check my schedule. I'm really busy.
    Anh phải xem lại lịch đã. Anh bận lắm.
  • I work at GQ now. It's not some little blog on the Internet.
    Giờ anh làm cho GQ rồi. Đâu phải một blog quèn quèn trên mạng nữa.
  • - Hey. - Hey.
    - Hey. - Hey.
  • - You made it. - Sorry I'm late.
    - Anh đến rồi. - Xin lỗi, anh đến muộn.
  • No, no. Please, come in, come in. Thank you.
    Không, không. Nào, vào đi, vào đi. Cám ơn nhé.
  • Hey, everybody! Hey!
    Hey, mọi người! Hey!
  • This here is Dylan. He's from LA.
    Đây là Dylan. Đến từ L.A.
  • He's the reason I can afford all this beer.
    Anh ấy bao hết bia đấy.
  • Okay, all right.
    Okay, được rồi.
  • Am I an animal?
    Anh có phải loài cầm thú không?
  • Yeah.
    Yeah.
  • Fuck, I'm pretty good at this.
    Anh khá giỏi trò này đấy.
  • Lieutenant Kali's a West Coast street artist I got into about five years ago.
    Lieutenant Kali là một nghệ sĩ đường phố ở miền biển phía Tây anh gặp 5 năm trước.
  • - His postmodern interpretation... - This shit is amazing.
    - Cách diễn đạt theo lối hậu hiện đại của ông ta... - Quá ngầu!
  • I know, right?
    Đúng không?
  • You will be able to find the perfect candidate to fill the position at your company.
    Các anh sẽ có thể tìm được ứng viên hoàn hảo cho vị trí đó ở công ty các anh.
  • Okay, here we go.
    Okay, bắt đầu.
  • First up is Joey Morena, who's fluent in Vietnamese
    Đầu tiên là Joey Morena, thạo tiếng Việt,
  • and has had 10 years of experience in the culinary field.
    Có 10 năm kinh nghiệm đầu bếp.
  • I can't do this any more.
    Em không thể tiếp tục mối quan hệ này nữa.
  • No, I think we both need to go get happy.
    Không, anh nghĩ hai ta đều cần phải hạnh phúc.
  • It's not adding up to a hundred any more.
    Không còn cứu vãn được gì nữa.
  • Yeah.
    Yeah.
  • Looks like New York's all out of blueberries.
    Có vẻ như New York lại hết quả việt quất rồi.
  • Goodbye, Flapjack.
    Tạm biệt, anh yêu.
  • Taxi! Taxicab!
    Taxi! Taxicab!
  • Flapjack.
    Anh yêu.
  • Why do all these movies have such bad music?
    Làm sao mà mấy phim này nhạc dở tệ vậy?
  • It's so that you know how to feel every single second.
    Để mỗi giây phút anh đều có thể cảm nhận được.
  • "I'm heartbroken."
    "Tôi đau khổ vỡ tim rồi."
  • "I'm getting married to the man of my dreams."
    "Tôi sắp sửa lấy người đàn ông trong mộng."
  • "I'm sneaking through an office."
    "Tôi đang rình mò trong một văn phòng."
  • Madison, wait!
    Madison, đợi đã!
  • Madison!
    Madison!
  • Madison, wait!
    Madison, đợi anh!
  • Bryce.
    Bryce.
  • How did you know I was at Grand Central Station?
    Làm sao anh biết em ở nhà ga Grand Central chứ?
  • You're not. You're in Los Angeles, where this movie was shot.
    Không hề. Mấy người đang quay phim ở L.A.
  • I know you better than you know yourself.
    Anh hiểu em còn hơn em hiểu chính con người em.
  • And your crazy friend Susie across the hall told me.
    Và cô bạn điên khùng ở kế nhà em, Susie, đã nói với anh.
  • Susie.
    Susie.
  • Why are you here?
    Sao anh lại đến đây?
  • To tel/ you that
    Để nói với em rằng
  • I love that sunsets make you cry
    Anh thích mỗi khi em rơi lệ vì cảnh hoàng hôn
  • and I don't care that you failed your real estate exam,
    Và anh không quan tâm chuyện em rớt kỳ thi bằng lái,
  • and I'm glad that you have a five-date rule.
    Và anh rất vui vì em có quy tắc 5 cuộc hẹn hò.
  • And that I love you.
    Và anh yêu em.
  • Not as much as I love you.
    Làm sao bằng em yêu anh được.
  • Now boarding, track 5, love.
    Xin mời lên tàu, chuyến số 5.
  • God, I wish my life was a movie sometimes.
    Chúa ơi, nhiều khi em ước phải chi đời mình là một bộ phim.
  • You know, I'd never have to worry about my hair,
    Em sẽ không bao giờ phải bận tâm chuyện tóc tai,
  • or having to go to the bathroom.
    Hay phải vào nhà tắm.
  • And then, when I'm at my lowest point,
    Và khi em khốn khổ nhất rồi,
  • some guy would chase me down the street, pour his heart out,
    Sẽ có một chàng trai đuổi theo em trên đường, bày tỏ tình yêu với em,
  • and we'd kiss.
    Rồi sau đó là hôn.
  • Happily ever after.
    Sống hạnh phúc mãi mãi.
  • I mean, a horse and carriage?
    Ý em là, con ngựa và cỗ xe ngựa.
  • Come on, that is awesome.
    Nào, quá ngất ngây đi.
  • Not as awesome as this ambiguously upbeat pop song
    Làm sao ngất ngây bằng bài hát vớ vẩn
  • that has nothing to do with the plot
    Không liên quan gì đến nội dung
  • they put in at the end to try to convince you that you had a great time at this shitty movie.
    Ở cuối phim để tìm cách dụ em rằng em đã có một thời gian tuyệt vời nhờ xem phim này.
  • You know, why don't they ever make a movie about what happens after the big kiss?
    Tại sao không làm phim về phần tiếp theo sau khi người ta hôn nhau nhỉ?
  • They do. It's called porn.
    Có chứ. Phim heo.
  • God, I miss sex.
    Chúa ơi, em nhớ lúc quan hệ quá.
  • Right? I mean, sometimes you just need it. It's like...
    Đúng vậy thật. Ý em là nhiều khi người ta cũng cần nó. Như là...
  • I don't know, it's like cracking your neck.
    Không biết nữa, có lẽ như bẻ cổ vậy.
  • Why does it always gotta come with complications?
    Tại sao đi kèm cứ phải là rắc rối chứ?
  • - And emotions. - And guilt.
    - Và tình cảm. - Và ân hận.
  • Guilt.
    Ân hận.
  • - It's women's fault. - What?
    - Do phụ nữ hết. - Gì hả?
  • You heard me. "Hold me. Let's spend the rest of our lives together."
    Em nghe rõ mà. "Ôm em đi. Hãy sống bên nhau trọn đời."
  • Oh, please, you are no better.
    Oh, làm ơn, đàn ông các anh cũng không khá hơn đâu.
  • "Oh, yeah, baby, come on, now. Say my name. Yeah..."
    "Oh, yeah, em yêu, bây giờ, nào Gọi tên anh đi..."
  • "I'm done. How was I?"
    "Xong. Anh thế nào?"
  • Who have you been with?
    Em đã hẹn hò với thằng nào vậy?
  • Why can't it not be like that?
    Tại sao không như thế được nhỉ?
  • It's a physical act. Like playing tennis.
    Hoạt động thể chất thôi mà. Như đánh tennis ấy.
  • Two people should be able to have sex like they're playing tennis.
    Hai người nên có thể ngủ với nhau theo cách họ chơi tennis.
  • Yeah, I mean, no one wants to go away for the weekend
    Yeah, không ai muốn đi chơi cuối tuần
  • after they play tennis.
    Sau khi chơi tennis cả.
  • It's just a game. You shake hands, get on with your shit.
    Chỉ là một trò chơi thôi. Bắt tay, chơi.
  • - Yeah. - Yeah.
    - Yeah. - Yeah.
  • Do you want more beer?
    Anh thêm bia không?
  • Okay.
    Okay.
  • - Jamie! - Yeah?
    - Jamie! - Yeah?
  • - Let's play tennis. - What?
    - Chơi tennis đi. - Sao chứ?
  • Let's have sex like we're playing tennis.
    Ngủ với nhau như cách mình chơi tennis đi.
  • Get the hell out of here.
    Biến khỏi nhà em.
  • Don't laugh. This could be great.
    Đừng cười. Có thể sẽ rất tuyệt đấy.
  • This could take all the weirdness out of it.
    Làm thế sẽ hết mọi chuyện kỳ cục.
  • Well, we talked about this. I don't like you like that.
    Ta đã nói chuyện này rồi mà. Em không thích anh theo kiểu kia.
  • I don't like you like that either. That's why it's perfect.
    Anh cũng vậy. Thế nên thế này mới hoàn hảo.
  • I don't even know if I find you attractive.
    Em còn không biết em có thấy anh hấp dẫn không nữa.
  • That's cute.
    Dễ thương đấy.
  • Well, I do have a thing for jerks.
    Em hay thích mấy thằng ất ơ lắm.
  • Okay, well, do you even find me attractive?
    Okay, thế anh có thấy em hấp dẫn không?
  • - That's cute. - No, no, no.
    - Dễ thương đấy. - Không, không, không.
  • Before you got to know my awesome personality.
    Trước khi anh biết được cá tính miễn chê của em cơ.
  • Strictly physical.
    Hoàn toàn về khía cạnh thể xác nhé.
  • First time you saw me.
    Lần đầu tiên anh gặp em.
  • - This is just two people talking? - Yeah.
    - Chuyện hai người thôi hả? - Yeah.
  • Two girls over drinks at Bennigan's. Go.
    Hai cô gái uống rượu ở Bennigan's. Tiến lên.
  • I liked your eyes. I didn't think I'd ever seen such big, beautiful eyes.
    Anh thích mắt của em. Anh nghĩ là chưa bao giờ thấy ai có một đôi mắt to và đẹp đến thế.
  • Your lips. Yeah. I thought you might be a good kisser.
    Môi của anh. Yeah. Em nghĩ là anh hôn giỏi.
  • I am.
    Thật vậy mà.
  • - Your breasts. - What about them?
    - Ngực em. - Ngực sao?
  • - They intrigued me. - Really?
    - Chúng làm anh tò mò lắm. - Thật không?
  • - Yeah. - I think they're so tiny.
    - Yeah. - Em cứ nghĩ ngực em bé quá.
  • - They're still breasts. - Thanks.
    - Vẫn là ngực mà. - Cám ơn anh.
  • - I liked your hands. - Mouth.
    - Em thích tay anh. - Miệng.
  • - Butt. - Voice.
    - Mông. - Giọng nói.
  • - Chest. - Eyes.
    - Ngực. - Mắt.
  • - You said that. - I meant it.
    - Cái này anh nói rồi mà. - Anh nói thật.
  • You swear you don't want anything more from me other than sex?
    Anh thề là anh không muốn thêm gì từ em ngoài sex chứ?
  • You swear you don't want anything more from me?
    Em thề là em không muốn thêm bất cứ điều gì chứ?
  • I know how you girls get. Tick-took, tick-took.
    Anh biết tỏng phụ nữ các em. Tích tắc, tích tắc.
  • Stop it.
    Thôi đi.
  • - What are you doing? - I'm pulling up my Bible app.
    - Em làm gì vậy? - Bật ứng dụng Kinh Thánh.
  • - You have a Bible app? - Yes. I am a good girl.
    - Em có ứng dụng Kinh Thánh à? - Phải. Em là gái ngoan mà.
  • - Hand on the iPad. - Okay.
    - Đặt tay lên iPad. - Okay.
  • Wait, no.
    Khoan đã.
  • Why can't they figure this out?
    Sao họ không chữa cái lỗi này nhỉ?
  • No... This thing thinks I'm you and you're me.
    Không... Nó tưởng em là anh và anh là em.
  • Keep your hand still. I'll move the iPad.
    Anh để nguyên tay đi. Em sẽ di chuyển cái iPad.
  • - It's actually making me dizzy. - Hold on.
    - Nó làm anh chóng mặt. - Đợi chút.
  • There we go.
    Đây rồi.
  • No relationship.
    Không có quan hệ chính thức.
  • No emotions.
    Không có tình cảm.
  • Just sex.
    Chỉ sex thôi.
  • Whatever happens, we stay friends.
    Dù thế nào đi nữa, ta vẫn là bạn.
  • - Swear. - Swear.
    - Xin thề. - Xin thề.
  • Okay.
    Okay.
  • So I guess we should just start.
    Anh nghĩ mình bắt đầu được rồi.
  • Okay.
    Okay.
  • I'll serve.
    Anh sẽ giao bóng.
  • That's really... That's enough of the tennis.
    Thế này thật... Tennis vậy là đủ rồi.
  • Let's go to the bedroom.
    Vào phòng ngủ đi.
  • What's wrong with the couch? It's less emotional.
    Cái trường kỷ bị sao à? Làm vậy ít tình cảm hơn.
  • The bedroom has better light.
    Ánh sáng trong phòng ngủ tốt hơn.
  • And since we're just friends, I don't have to be insecure about my body.
    Và vì ta chỉ là bạn, em không phải lo lắng gì về cơ thể của em.
  • Come on, okay? You're beautiful.
    Thôi nào. Em đẹp mà.
  • You have nothing to be insecure about.
    Có gì phải lo chứ.
  • No, you see, that is way too emotionally supportive
    Không, anh thấy chưa, thế này là quá tình cảm
  • and you need to just lock that down.
    Anh phải hãm lại.
  • - Your ass is a little bony. - Much better.
    - Mông em hơi xương xẩu đấy. - Khá hơn nhiều.
  • My nipples are sensitive, I don't like dirty talk,
    Ngực em rất nhạy cảm, em không thích nghe nói bậy,
  • and had I known this was gonna happen, I would have shaved my legs this morning.
    Và nếu em biết giờ có chuyện này thì sáng nay em đã cạo lông chân.
  • My chin is ticklish, I sneeze sometimes after I come,
    Anh bị nhột ở cằm, thỉnh thoảng anh hắt hơi sau khi lên đỉnh,
  • and if I'd have known this was gonna happen,
    Và nếu anh biết giờ có chuyện này,
  • I wouldn't have shaved my legs this morning.
    Sáng nay anh đã không cạo chân.
  • Okie-dokie.
    Okie-dokie.
  • I keep my socks on. Intimacy issues.
    Anh đi vớ. Vấn đề tiếp xúc.
  • Great, 'cause feet gross me out. Daddy issues.
    Tuyệt, vì chân làm em thấy gớm. Vấn đề với bố.
  • Great.
    Tuyệt.
  • I can work with that.
    Anh có thể xử lý được.
  • Should be fine.
    Tốt thôi.
  • I can't believe I'm doing this.
    Em không thể tin được em đang làm chuyện này.
  • Should we stop? We could just go for a run.
    Ta có nên dừng lại không? Có thể đi dạo thôi.
  • I don't know, are we getting too old for this?
    Em không biết nữa, mình có quá già cho chuyện này không?
  • - Sex? - No, casual sex.
    - Sex hả? - Không, sex thoải mái thế này.
  • It just, I don't know, feels a little collegey.
    Không biết nữa, em thấy như quay lại thời Đại học.
  • - I could sing some Third Eye Blind. - Okay.
    - Anh có thể hát Third Eye Blind. - Okay.
  • - That's not Third Eye Blind. - I'm pretty sure that's Third Eye Blind.
    - Có phải Third Eye Blind đâu. - Anh chắc chắn là Third Eye Blind mà.
  • Nope.
    Không phải.
  • - What's wrong? - We're just doing this once.
    - Sao vậy? - Làm chuyện này một lần thôi nhé.
  • - I totally agree. - Okay.
    - Đồng ý bốn chân. - Yeah.
  • - Great. - Great.
    - Tuyệt. - Tuyệt.
  • Little faster.
    Nhanh hơn tý nữa.
  • - More circular. - Watch my chin.
    - Chuyển động tròn đi. - Coi chừng cằm anh.
  • - Touch my ears. - Okay.
    - Sờ tai anh đi. - Okay
  • Kiss my neck.
    Hôn cổ em đi.
  • - Say my name. - Dylan Francis Harper Jr.
    - Gọi tên anh đi. - Dylan Francis Harper Jr.
  • Not my full name.
    Không phải tên cúng cơm.
  • Sorry, I had to fill out a lot of your paperwork.
    Xin lỗi, em phải làm nhiều giấy tờ của anh lắm.
  • - Stop talking. - Okay.
    - Im nào. - Okay.
  • Oh, my God, you're really...
    Oh, Chúa ơi, em thật...
  • A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P...
    A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P...
  • - Dylan, I... - Relax.
    - Dylan, em... - Thư giãn.
  • Just a friend going down on another friend.
    Chỉ là một người bạn đang đi xuống dưới một người bạn.
  • Oh, yeah, baby. Tornado.
    Oh, yeah, cưng ơi. Lốc xoáy này.
  • What, what?
    Sao, sao?
  • What are you trying to do? Dig your way to China?
    Anh đang cố làm gì thế hả? Đào đường qua Trung Quốc à?
  • - I'm good at this. - Says who?
    - Anh giỏi cái này mà. - Ai nói?
  • Every girl I've been with.
    Cô nào cặp với anh cũng nói.
  • Well, they're either lying or their vaginas are made out of burlap.
    Một là họ bỡn anh, hai là chỗ đó của họ bằng vải bố hết.
  • So, relax. You're not a lizard.
    Bình tĩnh đi. Anh có phải thằn lằn đâu.
  • - Okay, fine. - Okay, fine.
    - Okay, được. - Được.
  • - A little to the right. - Okay.
    - Qua phải một chút. - Okay.
  • - A little bit more to the left. - Roger that.
    - Qua trái một chút. - Rõ.
  • - Now go down. - Here we go.
    - Giờ đi xuống. - Đi nào.
  • - A little more... Whoa, too far! - Sorry.
    - Thêm một chút... Ê, xa quá rồi đó! - Xin lỗi.
  • - What's wrong? - Nothing!
    - Sao vậy? - Không có gì!
  • When women start to scream, it could be misconstrued.
    Khi phụ nữ bắt đầu hét lên, rất dễ bị hiểu lầm.
  • Just keep going!
    Tiếp tục đi!
  • Yeah, you know it.
    Yeah, em biết mà.
  • Well, let me tell you how I like it.
    Để anh nói em anh thích thế nào nhé.
  • See, most girls think you should start off soft,
    Hầu hết các cô gái đều cho rằng nên khởi đầu nhẹ nhàng,
  • but if you just get in, really go for it, ..
    Nhưng thật ra mới đầu, em nên mạnh bạo...
  • Yeah, you know it.
    Yeah, em biết mà.
  • - Let's go with Obama. - No, no, no, no!
    - Chọn Obama. - Không, không, không, không!
  • It's too easy, too predictable. Go with Shaun.
    Thường quá, dễ đoán quá. Shaun đi.
  • He's stylish, transcendent of sport, has an ass like a kumquat.
    Cậu ta thời trang, thể thao siêu hạng, mông đẹp như quả quất.
  • - I hear he's kind of a jerk. - No, he's not.
    - Tôi nghe đồn anh ta đểu lắm. - Làm gì có.
  • You're just threatened by him
    Cậu chỉ bị cậu ta át vía thôi,
  • because he's the greatest snow sport athlete in the universe
    Vì cậu ta là vận động viên trượt tuyết vĩ đại nhất trong vũ trụ
  • and he gets more squirrel than an oak tree.
    Và cậu ta bờm xờm còn hơn cả một cây sồi.
  • Hey, Dylan? Jamie Rellis is in the lobby for you.
    Hey, Dylan? Jamie Rellis đợi cậu ngoài sảnh.
  • Okay, thanks.
    Okay, cám ơn.
  • Let's hit this after lunch. Okay, guys?
    Nghỉ trưa xong làm tiếp nhé. Okay, các bạn?
  • Nobody wants to fuck Obama, brah.
    Có ai ham hố Obama đâu chứ.
  • He's got ears like an elephant.
    Tai ông ta như tai voi.
  • That's not the part of an elephant you want.
    Không ai muốn bộ phận đó của con voi cả.
  • - Hi! - Hi.
    - Chào! - Chào.
  • Sorry to just show up like this.
    Xin lỗi vì đến đây thế này.
  • No, no, no, it's fine.
    Không, không, không sao.
  • So...
    Vậy...
  • - Wanna take a walk? - Love to.
    - Anh muốn đi dạo không? - Tuyệt vời.
  • Great. Okay.
    Tuyệt vời. Okay.
  • Okay, so about what happened, I...
    Okay, về chuyện đã xảy ra, em...
  • - It was crazy and we shouldn't have done it. - Exactly. No, no, exactly.
    - Rất điên và lẽ ra ta không nên làm vậy. - Chính xác. Không, không, chính xác.
  • I mean, it is so not me.
    Ý em là điều này không giống em chút nào.
  • I totally agree. Let's forget it happened.
    Anh hoàn toàn đồng ý. Hãy quên chuyện này đi.
  • Great. I mean, look, I've had one-night stands.
    Tuyệt. Ý em là em từng có nhiều chuyện tình một đêm.
  • We both have had one-night stands, none of which we're proud of, but...
    Cả hai chúng ta đều từng trải qua tình một đêm, không lấy gì làm tự hào cho lắm, nhưng...
  • Really?
    Thật à?
  • Look, to think that you and I could just have sex
    Thế này nhé, nghĩ đến việc anh và em ngủ với nhau
  • and without it compromising anything was just so...
    Mà không có chút ràng buộc nào, nó thật...
  • - Misguided. - Exactly.
    - Không hợp lý. - Chính xác.
  • I was gonna call you this morning.
    Anh đã định gọi em lúc sáng nay.
  • But you didn't.
    Nhưng anh không gọi.
  • But I didn't.
    Anh không gọi.
  • And you see, it's already coming between us and I really...
    Và anh thấy không, đã có điều này xuất hiện giữa chúng ta, em thấy...
  • I just don't want it to.
    Em không muốn.
  • It's not going to.
    Sẽ không đâu.
  • Look, I know that I act all tough and I talk all tough, but really...
    Nghe này, em biết là em cư xử cứng cỏi, nói chuyện cũng bạo, nhưng thật ra...
  • It's just a front to protect yourself from your own vulnerability.
    Chỉ là một lá chắn để bảo vệ em khỏi bị tổn thương thôi.
  • What are you, my fucking therapist now?
    Anh là gì đây, bác sĩ tâm lý của em hả?
  • No, I'm a friend. Who knows that every time you curse, you blink.
    Không, một người bạn. Người biết mỗi lần em nói bậy, mắt em chớp.
  • - Like your body's rejecting the word. - It does not.
    - Như là cơ thể em phản đối lời nói của em vậy. - Không có.
  • - Fuck you. - Blinked.
    - Làm quái gì có. - Chớp mắt.
  • - No, I didn't fucking blink. - Blinked again.
    - Không, em cóc có chớp. - Chớp mắt nữa.
  • - Shit. - Ah, didn't blink.
    - Mịa. - Ah, lần này thì không.
  • "Shit" you're okay with.
    Em không có phản ứng với từ "mịa".
  • - It was stupid. - Yes.
    - Tào lao thật. - Đúng.
  • - We're friends, let's stay friends. - Yes. Yes, this, I don't wanna lose this.
    - Chúng ta là bạn, thì cứ là bạn. - Phải. Phải, chính là thế, em không muốn mất đi tình bạn này.
  • Me neither.
    Anh cũng vậy.
  • - Great. - Fantastic.
    - Tuyệt vời. - Hảo hạng.
  • Portrait for the lovely couple?
    Tranh chân dung cho cặp đôi dễ thương nhé?
  • - What the hell are we doing? - I don't know.
    - Mình đang làm cái quái gì thế này? - Anh không biết.
  • - Rub my hair. - Kiss my neck.
    - Vò tóc em đi. - Hôn cổ anh đi.
  • - Watch my nipple. - All right, all right.
    - Xem ngực em nữa. - Rồi, rồi.
  • - I didn't know you had a tattoo. - Yeah.
    - Anh không biết em có xăm hình đấy. - Yeah.
  • Why didn't I notice that before?
    Sao lúc đó anh không để ý nhỉ?
  • Because we were drunk.
    Vì mình xỉn mà.
  • - Was it your dog? - No. Never had one.
    - Con chó em nuôi à? - Không. Em chưa hề nuôi chó.
  • But everyone else did.
    Nhưng ai cũng nuôi.
  • And I thought having a dog meant you had a normal family,
    Và em nghĩ có một con chó nghĩa là có một gia đình bình thường,
  • which at 17 I desperately wanted.
    Lúc 17 tuổi em khát khao điều này.
  • So as a sign of rebellion you got a tattoo
    Vậy để bộc lộ dấu hiệu nổi loạn, em đã chọn xăm hình
  • of the most conventional thing you could think of.
    Một thứ bình thường nhất em có thể nghĩ đến.
  • It was super awesome back then.
    Lúc đó nó rất ngầu.
  • - Check it. - Okay.
    - Xem đi. - Okay.
  • - A lightning bolt? - Eighteen.
    - Tia chớp? - Lúc anh 18.
  • - Wanted superpowers. - Yeah.
    - Muốn có siêu năng lực. - Yeah.
  • I was a little into Harry Potter back then.
    Hồi đó anh mê Harry Potter lắm.
  • - Were you also gay back then? - Harry Potter doesn't make you gay!
    - Hồi đó anh là gay hả? - Thích Harry Potter đâu có làm người ta thành gay!
  • - Okay. - Are you sure about this?
    - Okay. - Em chắc chứ?
  • - Are you? - No.
    - Anh chắc không? - Không.
  • Me neither.
    Em cũng vậy.
  • - How was your day? - It was okay.
    - Hôm nay em thế nào? - Ổn.
  • - I had a turkey sandwich for lunch. - How was that?
    - Trưa nay em ăn sandwich gà tây. - Thế nào?
  • It wasn't that good. How was your day?
    Không ngon lắm. Còn anh?
  • Still trying to figure out that subway system. It is tricky.
    Vẫn đang tìm hiểu hệ thống tàu điện ngầm. Khó nhai.
  • And it's out of here!
    Ngay đây!
  • - My butt. - What?
    - Mông em. - Cái gì?
  • - Oh, my butt. - Really?
    - Oh, mông em. - Thật không?
  • No, I mean my butt, it's cramping. Can you grab a pillow?
    Không, ý em là mông em bị chuột rút. Anh lấy em cái gối được không?
  • Okay, yeah, yeah.
    Okay, yeah, yeah.
  • - So, no butt? - No.
    - Vậy không mông được à? - Không.
  • - Really? Already? - Just kidding.
    - Thật không? Sớm thế? - Đùa thôi.
  • - Do you like this position? - Yeah, it's all right.
    - Em thích tư thế này không? - Yeah, ổn.
  • I gotta be honest, I feel a little emasculated.
    Thú thật là anh thấy xìu xìu sao đó.
  • A naked girl is lying on top of you and you feel emasculated?
    Một cô gái khỏa thân nằm trên người anh và anh thấy xìu hả?
  • - Little bit. - You do know what that word means, right?
    - Chút chút. - Anh biết từ đó nghĩa là gì mà, đúng không?
  • Yes, I know what it means, and I feel it.
    Anh biết chứ, anh cảm thấy mà.
  • Okay, all right, you big baby.
    Okay, được rồi, đồ lớn xác.
  • - Chinese fire drill. - Okay. Go!
    - Đổi tư thế. - Okay. Vào cuộc!
  • Okay.
    Okay.
  • - Do you feel manly now? - I do.
    - Anh thấy đàn ông hơn chưa? - Rồi.
  • Okay. Put it in.
    Okay. Đặt vào đi.
  • That's not funny.
    Có gì vui đâu.
  • - It's kind of funny. - It's kind of funny.
    - Cũng vui chứ. - Cũng vui.
  • - Hold on. - What's wrong?
    - Khoan đã. - Sao vậy?
  • I have to go to the bathroom.
    Anh phải vào nhà vệ sinh cái.
  • - What? Now? - Yes, now. I had a lot of watermelon.
    - Gì? Giờ? - Ngay bây giờ. Lúc nãy anh ăn nhiều dưa hấu quá.
  • What's going on in there?
    Cái gì trong đó vậy anh?
  • Do you know how hard it is to pee with a hard-on?
    Em có biết đang 12 giờ mà đi tè thì khó cỡ nào không hả?
  • No, actually.
    Thật ra là không.
  • It's like two lanes of traffic merging into one. It takes time.
    Như hai dòng xe lưu thông nhập làm một ấy. Cần có thời gian.
  • - Are you pooping? - No.
    - Anh đi nặng à? - Có đâu.
  • - Why are you sitting down? - It's easier to control.
    - Sao anh ngồi xuống? - Vậy dễ điều khiển hơn.
  • - You want a mess in here? - No. No, no. Sorry.
    - Em muốn anh bậy ra sàn hả? - Không, không. Xin lỗi.
  • Yeah.
    Yeah.
  • Yup...
    Yup...
  • What? Did I leak?
    Gì chứ? Anh đâu có són?
  • Did you wash your hands?
    Anh rửa tay chưa?
  • Oh, come on, dude.
    Oh, thôi đi, anh bạn.
  • I know we're just friends, but I'm still a lady.
    Em biết mình là bạn thôi, nhưng em cũng là con gái đó.
  • Now get back in there, wash your hands and then bring that fine ass back here.
    Giờ quay vào trong, rửa tay cho sạch rồi vác mông về lại đây.
  • If you keep talking to me like that, I'm not gonna come back.
    Em mà còn nói chuyện với anh kiểu đó là anh không quay lại đây đâu.
  • - My hammies are killing me. - Have a banana, they're in the fridge.
    - Khớp anh đau quá. - Ăn chuối đi, trong tủ lạnh ấy.
  • Why would you keep bananas in the fridge?
    Tại sao em lại để chuối trong tủ lạnh?
  • - It dries them out. - It doesn't. They have a peel.
    - Khô mất. - Sao được. Có vỏ mà.
  • It's not armor. Air still gets in.
    Có phải áo giáp đâu cơ chứ. Không khí vẫn vào được mà.
  • Do you want a banana or not?
    Anh có muốn ăn chuối không thì nói?
  • Not if they're dry. I'm not an animal.
    Chuối khô thì anh không ăn đâu. Anh không phải thú.
  • At least I have food in the house.
    Ít nhất em còn có thức ăn trong nhà.
  • All you have at home is drinkable yogurt.
    Ở nhà anh toàn sữa chua uống.
  • I like to drink my yogurt. It's a timesaver.
    Anh thích sữa chua. Tiết kiệm thời gian.
  • Well, then you think you could use that time to shave your stubble.
    Rồi anh nghĩ anh có thể dùng thời gian đó cạo râu đấy.
  • Your whiskers are like knives.
    Râu anh tua tủa như dao đây này.
  • Now, see, if you were my girlfriend, I couldn't tell you to shut up right now.
    Thấy không, nếu em là bạn gái anh, anh không thể bắt em nín được.
  • And because you're just my buddy, I can tell you
    Và vì anh chỉ là bạn em, em có thể nói anh
  • that if you don't start shaving up here, I'm gonna stop shaving down there.
    Nếu anh không cạo trên này đi, em cũng không cạo ở dưới luôn.
  • Hey, hey. Hey...
    Hey, hey. Hey...
  • - Mom! - "Mom"?
    - Mẹ! - "Mẹ"?
  • My eyes are covered. I don't know what you're doing.
    Mẹ bịt mắt rồi. Mẹ không biết con đang làm gì đâu.
  • I can't see you putting on your black underpants.
    Mẹ không thể thấy con mặc chíp màu đen đâu.
  • Jamie, baby, I missed you.
    Jamie, cưng ơi, mẹ nhớ con quá.
  • On, baby.
    Oh, cưng.
  • Did your boobs get bigger? Mom, I'm over here.
    - Ngực con to ra hả? - Mẹ, con ở đây.
  • Hey, baby. Oh, no, they didn't.
    Hey, cưng. Oh, không, chúng không to ra.
  • - What are you doing here? - Victor turned out to be a total Lombard.
    - Mẹ làm gì ở đây vậy? - Victor hóa ra là một thằng Lombard.
  • L-O-M-B-A-R-D. "Lots Of Money But A Real Dullard."
    L-O-M-B-A-R-D. "Lắm Tiền Của Nhưng Đần."
  • Victor, her fiancé.
    Victor, chồng sắp cưới của mẹ em.
  • Ex-fiancé.
    Cựu chồng sắp cưới thôi.
  • - What happened? - Nothing. He was just blah.
    - Làm sao? - Sao trăng gì. Lão ta chán ngắt.
  • I mean, nice, but it was like talking to dirt.
    Ý mẹ là đẹp mã nhưng nói chuyện với lão như với đầu gối vậy.
  • I woke up one day and I said, "Lorna..." I'm Lorna.
    Một ngày mẹ thức dậy và nói, "Lorna..." Tôi là Lorna.
  • - Dylan. - I said, "Lorna, this is not your bliss."
    - Dylan ạ. - Mẹ nói, "Lorna, đây không phải hạnh phúc của cô."
  • - "Just because you're 39..." - Forty-eight.
    - "Chỉ vì cô 39..." - 48.
  • "...It doesn't mean you have to settle. He's not an insurance claim."
    "...Không có nghĩa là cô phải dừng chân. Lão ta đâu phải là bảo hiểm."
  • So I caught the first plane off the island.
    Nên mẹ đón chuyến bay đầu tiên bay vù khỏi đảo.
  • - Cleveland's not an island. - Oh, baby, it is.
    - Cleveland không phải đảo. - Oh, cưng, là đảo đó.
  • Anyway, here I am. It's so good to see you.
    Dù sao thì mẹ về rồi. Rất vui được gặp lại con.
  • You never told me you had a hot boyfriend.
    Con chưa từng kể mẹ con có bạn trai hấp dẫn thế này nhé.
  • He's not my boyfriend, Mom.
    Không phải bạn trai mẹ ơi.
  • - That's right, we're just friends. - I love it.
    - Phải ạ, chúng cháu là bạn thôi. - Oh, mẹ thích thế đấy.
  • It's like the '70s in here.
    Cứ như những năm 70.
  • That was a better time. Just sex.
    Hồi đó vui hơn giờ nhiều. Chỉ có sex.
  • A little grass, a little glue... Not during pregnancy.
    Hút một chút, keo sơn một chút... Nhưng không phải lúc mang bầu.
  • Well, not during the final trimester.
    Cũng không phải lúc thi cử.
  • But no complications. It's great!
    Không phức tạp gì. Tuyệt vời!
  • Okay, well, that's technically, I guess, what this is.
    Okay, về lý thuyết là vậy.
  • That's exactly what this is.
    Chính xác là vậy.
  • So my daughter is just your slampiece?
    Thế ra con gái tôi là rau của cậu hả?
  • No, no. "Slampiece"?
    Không, không ạ. "Rau"?
  • I'm just kidding. Slam away.
    Tôi đùa đấy. Cứ chơi đùa với nó nhé.
  • Have fun. I think this is great.
    Vui vẻ đi. Tôi nghĩ thế này ổn.
  • The only thing is, it takes you off the market.
    Vấn đề duy nhất là làm vậy cậu sẽ bị hạn chế cơ hội tăm tia của cậu.
  • But what the hell. The whole reason you go to the market
    Nhưng thôi kệ xác. Lý do chính để ra chợ
  • is to buy the produce, which you already got.
    Cũng là để mua đồ, mà cậu đã có rồi.
  • It's so good to see you, baby. I'm only gonna be here a few weeks.
    Gặp lại con mẹ vui quá. Mẹ sẽ ở đây vài tuần.
  • I'm starving. You got any gin?
    Chết đói mất. Con có gin không?
  • It's in the kitchen.
    Trong bếp đó mẹ.
  • You gotta go.
    Anh đi đi.
  • - Is she wearing Axe body spray? - I don't know. Come on.
    - Mẹ em dùng lăn khử mùi Axe à? - Em không biết. Nào.
  • Bananas in the refrigerator? What are you, Puerto Rican?
    Chuối trong tủ lạnh hả? Con là cái giống gì thế, người Puerto Rico à?
  • - That is terrible, Mother. - Just joking. Your dad was Puerto Rican.
    - Không vui đâu mẹ. - Đùa thôi. Bố con người Puerto Rico mà.
  • What? You said that he was Greek.
    Sao thế được? Mẹ nói là Hy Lạp mà.
  • - Potato, potato... - Get your shoes.
    - Khoai tây, khoai tây... - Anh lấy giày đi.
  • - Okay. All right. - Well, not... Just go, just go.
    - Okay. Rồi. - Đừng... Đi mau đi, đi đi.
  • I'll just put these on on the bike?
    Anh để ở xe đạp nhé?
  • - Yeah. - Okay.
    - Yeah. - Okay.
  • It was nice to have met you...
    Rất vui được gặp bác ạ...
  • - Hey. - And your pants are coming off.
    - Hey. - Quần bác đang tuột kìa.
  • Oh, my... Mom! Mom, please!
    Oh, Chúa ơi... Mẹ! Mẹ ơi, làm ơn!
  • Back, back!
    Phía sau, phía sau!
  • That's what I'm talking about!
    Đây là điều tôi đã nói!
  • We're kicking every gay ass out here!
    Chúng ta đang tàn sát các bạn gay ở đây!
  • I don't say that pejoratively, I say it hopefully.
    Tôi không nói ý miệt thị nhé, mà là đầy hy vọng.
  • Hold it. Any of you gay?
    Khoan đã. Có ai trong các bạn gay không?
  • - Not even you? - Come on, man.
    - Anh cũng không phải hả? - Thôi đi, anh bạn.
  • Come talk to me after. Give me five minutes of your time.
    Lát nữa gặp tôi đi. Cho tôi 5 phút của anh thôi.
  • I might be able to let you see some reason.
    Có thể anh sẽ ngộ ra nhiều điều đấy.
  • Look at you in the house!
    Nhìn cậu kìa!
  • Come on, baby!
    Tới luôn, trai!
  • I'm supposed to meet up with Jamie.
    Lẽ ra tôi nên đi gặp Jamie.
  • Who's that, that headhunter?
    Ai, cô săn đầu người ấy à?
  • What, you guys going out now?
    Gì, hai người đang hẹn hò sao?
  • No, no, no, we're just friends. We're messing around a little bit.
    Không, không, không. Chúng tôi là bạn thôi. Chỉ đang hơi bối rối một chút.
  • - What do you mean? - Sleeping together.
    - Ý cậu là sao? - Chúng tôi ngủ với nhau.
  • But it's just sex.
    Nhưng chỉ là tình dục thôi.
  • That never works, bro.
    Không bao giờ hiệu quả đâu, đồng chí.
  • She's a girl. Sex always means more to them even if they don't admit it.
    Cô ấy là phụ nữ. Sex đối với họ luôn mang nhiều ý nghĩa hơn, dù họ không chịu thừa nhận.
  • Jamie's different.
    Jamie khác.
  • Does she have a penis where most girls have a vagina?
    Cô ấy có kiếm ở chỗ mấy cô khác có hoa không?
  • - No penis. - Then she's no different.
    - Không có kiếm. - Vậy cũng không khác gì.
  • What do you know about women, anyway?
    Mà anh biết gì về phụ nữ?
  • Dude, I've turned down more tail than you'll ever have.
    Anh bạn, tôi từng sát gái nhiều hơn cậu đấy.
  • Yeah, bro. You're gay.
    Yeah. Anh gay mà.
  • But the offers still keep rolling in, naturally. Look at me.
    Nhưng tự nhiên các cô cứ sán vào tôi. Nhìn tôi đi.
  • And, hey, I love women. They're beautiful, majestic, mysterious, mesmerizing creatures.
    Và, hey, tôi thích phụ nữ. Họ đẹp, huy hoàng, bí ẩn, mê hồn.
  • Smart, empathetic. Far superior to men in every way.
    Thông minh, biết cảm thông. Siêu việt hơn đàn ông nhiều.
  • And if I had a choice, I would be with women to my dying day.
    Và nếu tôi được chọn lựa, tôi sẽ ở bên phụ nữ đến tận ngày tôi chết.
  • But me likes cock so I'm strict-aly dick-aly.
    Nhưng tôi lại thích kiếm nên tôi ở bên đàn ông.
  • So it's always just about sex, then?
    Vậy là lúc nào cũng vì tình dục, đúng không?
  • No. I've been in love. I went down that rabbit hole.
    Không. Tôi đã yêu rồi. Đã lăn xuống cái hố thỏ ấy rồi.
  • You know what I discovered?
    Cậu biết tôi tìm thấy gì không?
  • It's not who you want to spend Friday night with,
    Không phải cậu tìm kiếm một người để cậu đi chơi cùng vào đêm thứ Sáu,
  • it's who you want to spend all day Saturday with.
    Mà là một người cậu muốn dành trọn cả thứ Bảy bên cạnh.
  • Feel me, Felix?
    Hiểu chưa, Felix?
  • Yeah, but then it's every Saturday for the rest of your life.
    Yeah, nhưng rồi sau đó đến hết đời ngày nào cũng là thứ Bảy.
  • It's okay, you don't get it.
    Cậu không hiểu cũng không sao.
  • It's no big deal. But you will.
    Không vấn đề gì. Nhưng cậu sẽ hiểu ra thôi.
  • One day, you'll meet someone and it'll literally take your breath away.
    Một ngày nào đó, cậu sẽ gặp được một người đánh cắp cả hơi thở của cậu.
  • Like you can't breathe. Like no oxygen to the lungs.
    Cậu không thở được. Như ô-xi không vào phổi được.
  • - Like a fish... - Yeah, I get it, Tommy.
    - Như một con cá... - Yeah, tôi hiểu rồi, Tommy.
  • Yeah, you don't.
    Yeah, cậu không hiểu.
  • Nice work on that new online site, by the way.
    Nhân tiện, trang web mới đẹp lắm.
  • What was the font on that headline?
    Phông chữ ở đầu bài là phông gì vậy?
  • It was Times Roman.
    Times Roman.
  • Times Roman. Inspired. I'm out.
    Times Roman. Làm tôi có hứng đấy. Tôi bay đây.
  • You have a boat?
    Anh có tàu hả?
  • I live in Jersey. And I ain't taking no ferry.
    Tôi sống ở Jersey. Và tôi không đi phà.
  • Unless it's out to dinner and a show.
    Ngoại trừ khi ra ngoài ăn tối và nghe nhạc.
  • - Hey. - Yeah.
    - Hey. - Yeah.
  • You and that Dylan? Way to go. I mean the whole friendship-sex thing.
    Con và cậu chàng Dylan đó? Khôn ngoan đấy. Ý mẹ là chuyện bạn tình -tình bạn này.
  • Kudos, baby, kudos.
    Giỏi lắm cưng.
  • It's not that big of a deal.
    Có gì to tát đâu mẹ.
  • It's just surprising. I always thought you were a true-love kind of girl.
    Chỉ ngạc nhiên thôi. Mẹ luôn nghĩ con là mẫu con gái tin vào tình yêu đích thực.
  • Whatever, Mom. It's not like it's stopping me from anything.
    Sao cũng được mà mẹ. Có phải nó sẽ ngăn con làm chuyện gì đâu.
  • That's what I thought back in '78.
    Năm 1978 mẹ cũng nghĩ vậy.
  • And every year since.
    Và đều đặn kể từ đó về sau.
  • I'm just... I'm flattered, actually.
    Mẹ chỉ... Thật sự là mẹ ngạc nhiên.
  • The apple doesn't fall far from the tree.
    Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh.
  • It's just surprising.
    Ngạc nhiên thôi.
  • - There, done. It's... There we go. - Okay.
    - Rồi, xong rồi. Xong. - Okay.
  • You look great! You look great. You look like a princess.
    Trông con dễ thương quá! Rất dễ thương. Như công chúa vậy.
  • - Yeah! - Really?
    - Yeah! - Thật hả mẹ?
  • - Yeah. - Okay.
    - Yeah. - Okay.
  • Hey, my friend gave me his house in Montauk for July 4th.
    Hey, mẹ của mẹ nhờ mẹ trông nhà ở Montauk dịp Quốc khánh.
  • Let's you and me go away together. No men, no bullshit.
    Con và mẹ cùng đến đó đi. Không đàn ông, không phiền não.
  • Just mother-daughter. Like a Nora Ephron movie.
    Chỉ có mẹ và con gái. Như phim của Nora Ephron.
  • When was the last time we spent a full weekend together?
    Lần cuối cùng mình dành trọn ngày cuối tuần cho nhau là khi nào nhỉ?
  • When I was eight, that time in Vermont. We got snowed in with the ski instructor.
    Khi con 8 tuổi, ở Vermont. Mình trốn tuyết trong nhà với ông huấn luyện viên trượt tuyết.
  • - Demitri. - Bill.
    - Demitri. - Bill.
  • He reminded me a lot of your father.
    Ông ấy làm mẹ nhớ đến bố con.
  • Dark curls, olive skin, Cold War accent.
    Tóc xoăn sẫm màu, da màu ô-liu. Trọng âm thời Chiến tranh Lạnh.
  • - My father was Russian? - I don't remember.
    - Bố con người Nga? - Mẹ không biết.
  • But what I do remember is we drank a lot of vodka and shot a lot of guns.
    Mẹ chỉ nhớ bố mẹ uống rất nhiều vodka và bắn cũng kha khá.
  • Mom, this "who's your daddy" game is getting really old.
    Mẹ, trò "Ai là bố con" này xưa rồi.
  • I know I haven't been the best mother in the world...
    Mẹ biết mẹ không phải là bà mẹ tốt nhất trên thế giới...
  • I'm sorry, were you waiting for me to jump in?
    Xin lỗi, mẹ đang đợi con ngắt lời mẹ à?
  • Come on! Go away with me. Come on!
    Coi kìa! Khen mẹ đi.
  • Come on. Come on.
    Nào. Khen mẹ đi nào.
  • Okay, we'll do it. It'll be fun, yeah?
    Okay, vậy đi nha mẹ. Sẽ vui thôi, đúng không?
  • - Mom... - I was trying to bond!
    - Mẹ... - Mẹ đã cố buộc chúng lại!
  • It was either this or sniff glue.
    Một là đó, hai là phải dùng keo.
  • - Sorry about my mom. - I thought she was funny.
    - Xin lỗi anh về mẹ em. - Anh nghĩ bà ấy vui đấy chứ.
  • Yeah, she's really funny when she's asking for money,
    Yeah, mẹ em rất vui khi bà ấy hỏi xin tiền,
  • and she's hilarious when she needs a place to stay.
    Và mẹ đóng hài luôn khi mẹ cần nơi để ở.
  • Dylan, I think I wanna start dating again.
    Dylan, em nghĩ em muốn hẹn hò lại rồi.
  • Listen, I think we should stop this.
    Này anh, em nghĩ mình nên dừng lại.
  • Yeah?
    Yeah?
  • I kind of think you're right.
    Anh nghĩ em đúng đấy.
  • Right?
    Đúng không?
  • Every new beginning comes from some other beginning's end.
    ♪ Mọi khởi đầu mới đến từ vài kết thúc khác của bắt đầu. ♪
  • That actually makes sense right here.
    Hợp tình hợp cảnh nhỉ.
  • Who would've thought Third Eye Blind could be so prophetic?
    Ai mà nghĩ được nhạc của Third Eye Blind lại tiên tri đúng thế chứ?
  • Not Third Eye Blind.
    Không phải Third Eye Blind.
  • I'm pretty sure that's Third Eye Blind.
    Anh chắc chắn là Third Eye Blind mà.
  • Do you wanna go grab some lunch?
    Anh muốn đi ăn trưa không?
  • - Yes. - Okay.
    - Đi. - Okay.
  • - You're buying. - What?
    - Em đãi. - Sao chứ?
  • Okay.
    Okay.
  • - Pants. - Shirt.
    - Quần. - Áo.
  • So this is the end of this?
    Vậy đây là kết thúc hả?
  • - I guess so. But it's good. - Yeah.
    - Anh nghĩ vậy. Nhưng chuyện vui mà. - Yeah.
  • - And we did it. - With no bullshit.
    - Và ta đã làm được. - Mà không có rắc rối nào.
  • - Shirt. - Sweater.
    - Áo. - Áo dài tay.
  • We managed to actually stay friends.
    Chúng ta thật sự vẫn là bạn được.
  • - Yup. - Yeah.
    - Yup. - Yeah.
  • Okay. So, what is your type, anyway?
    Okay. Vậy mẫu của anh là thế nào?
  • No, I don't have a type.
    Không, anh không có.
  • - It's more about what's inside. - Oh, please!
    - Chủ yếu là về phẩm chất bên trong thôi. - Oh, cho xin!
  • Okay, what about her?
    Okay, thế cô kia thì sao?
  • Yeah. I could get to know her inside.
    Yeah. Anh có thể biết bên trong cô ấy đấy.
  • And she's reading a book.
    Cô ấy đang đọc sách.
  • It's probably Nicholas Sparks.
    Có thể là của Nicholas Sparks.
  • - I'm gonna go talk to her. - What?
    - Anh đi nói chuyện với cô ấy đây. - Gì?
  • What do you mean, "What?" We said we wanted to date again.
    Ý em "Gì?" là gì? Em nói muốn hẹn hò lại mà.
  • - I'm gonna go talk to her. - Now?
    - Anh sẽ nói chuyện với cô ấy. - Giờ hả?
  • Here, in front of all of these people?
    Ở đây, giữa hàng đống người?
  • I didn't say I was gonna rape her. I said I was gonna go talk to her.
    Anh có nói là anh bức hiếp gì cô ấy đâu. Anh nói anh chỉ muốn nói chuyện thôi mà.
  • Excuse me. I'm Dylan. Nice to meet you.
    Xin lỗi. Tôi là Dylan. Rất vui được gặp cô.
  • The Notebook.
    "The Notebook".
  • Nice meeting you.
    Rất vui được biết cô.
  • - Well? - We talked. We laughed.
    - Sao? - Nói. Cười.
  • Yeah.
    Yeah.
  • - She's Belgian. - Explains the reading.
    - Cô ấy người Bỉ. - Hèn chi đọc sách.
  • I showed her where the balcony was,
    Anh chỉ cô ấy ban công ở đâu,
  • because that's where she is meeting up with her husband.
    Vì đó là chỗ cô ấy hẹn gặp chồng.
  • Anniversary trip to New York.
    Du lịch kỷ niệm đến New York.
  • Three kids. Christof, Karlina and Pepijn.
    Ba con. Christof, Karlina và Pepijn.
  • Shut up.
    Im đi.
  • Why are you still laughing? At least I gave it a shot.
    Sao em vẫn còn cười chứ? Ít nhất anh có thử.
  • Fine. I'll go next.
    Được rồi. Lần này để em.
  • - See if I still have game. - Okay.
    - Để xem em còn ngon lành không. - Okay.
  • - Okay. - Okay.
    - Okay. - Okay.
  • - Yes. - Right here. Eleven o'clock.
    - Đây. - Ngay kia kìa. Hướng 11 giờ.
  • - Iced coffee. - Handsome, but doesn't know it.
    - Đang uống cà-phê đá. - Bảnh, nhưng không ý thức được.
  • Staring at a tree, which means he's actually in the park for nature
    Ngắm cây, có nghĩa là anh ta thật sự đi công viên vì yêu thiên nhiên
  • and not to watch women sunbathe.
    Không phải để ngắm các cô tắm nắng.
  • - Or he's retarded. - Don't care.
    - Hoặc anh ta bị thiểu năng. - Không quan tâm.
  • I'm going in.
    Em thử đây.
  • - Excuse me. - Yes?
    - Xin lỗi. - Vâng?
  • - Hi. - Hello.
    - Chào. - Xin chào.
  • I'm Jamie.
    Tôi là Jamie.
  • Yeah. Yeah, that works.
    Yeah. Yeah, vậy được.
  • Hi.
    Chào.
  • Okay.
    Okay.
  • - Nice to meet you. - Oh, my God!
    - Rất vui được gặp anh. - Oh, Chúa ơi!
  • Okay. His name is Parker. He's a children's oncologist.
    Okay. Anh ta tên Parker. Bác sĩ ung thư nhi.
  • And I have a date this Saturday.
    Và thứ Bảy này em có hẹn.
  • - Nice. - Thank you.
    - Giỏi. - Cám ơn.
  • Why'd you wave to me?
    Mà sao em vẫy anh?
  • I told him you were my gay best friend,
    Em nói anh ta anh là bạn gay thân nhất của em,
  • so he wants to set you up with his brother.
    Nên anh ta muốn mai mối anh với anh trai anh ta.
  • College, med school, and I haven't slept since.
    Đại học, trường Y, và từ đó đến giờ anh không ngủ với ai cả.
  • I can't believe you actually cure cancer.
    Em không tin nổi anh lại là bác sĩ chữa ung thư.
  • Well, me and God.
    Em và Chúa.
  • - What? - I'm kidding.
    - Sao? - Anh đùa đấy.
  • Can you imagine someone who would actually say that?
    Em có tưởng tượng được có ai lại nói thế không?
  • Yeah, I could. I've been out with a lot of them.
    Yeah, có chứ. Em đã từng quen nhiều người như vậy.
  • - Cancer doctors? - No, assholes.
    - Bác sĩ ung thư? - Không. Mấy kẻ bạc bẽo.