• Previously on season one of "How to Get Away With Murder"...
    Trong phần trước của "How to Get Away With Murder"...sp
  • A woman's body was found inside the Kappa Kappa Theta house.
    Xác một nữ sinh được tìm thấy trong bể chứa nước của Kappa Kappa Theta.
  • - What happened? - My student.
    - Chuyện gì vậy? - Sinh viên của anh.
  • They found her in one of those water tanks.
    Họ tìm thấy cô bé ở một bể chứa nước.
  • I bet you the boyfriend did it.
    Em cá là do tên người yêu làm.
  • There was nothing going on with me and that girl.
    Không có gì xảy ra giữa anh với cô ấy cả.
  • I need you to do what we talked about.
    Tôi cần anh làm việc ta đã bàn.
  • If Frank's not a lawyer, then what is he?
    Nếu Frank không phải là một luật sư, thì anh ta là ai?
  • The female suspect, Rebecca sutter, arrested.
    Nghi phạm nữ, Rebecca Sutter, đã bị bắt.
  • Rebecca! Don't say anything!
    Rebecca! Đừng khai gì cả!
  • I didn't kill her.
    Tôi không giết cô ấy.
  • Plug it into his computer. It'll download all his phone information.
    Cắm cái này vào máy tính của anh ấy. Nó sẽ download tất cả các thông tin.
  • Call Wes.
    Gọi Wes.
  • Unlock the door, Rebecca.
    Mở cửa ra, Rebecca.
  • I said open the damn door!
    Tôi nói mở ngay cái cửa này ra!
  • You have to get here right now!
    Cậu phải đến đây ngay!
  • - Get out of my house. - Let her go, then we'll leave.
    - Cút khỏi nhà tao. - Thả cô ấy ra, và chúng em sẽ đi.
  • - Get off! - Grab it!
    - Bỏ ra! - Bắt lấy!
  • Laurel!
    Laurel!
  • Call an ambulance.
    Gọi xe cứu thương mau.
  • Why? He's dead.
    Ông ta chết rồi còn đâu?
  • Oh, my God!
    Trời đất ơi!
  • Get him off her! Do something!!
    Bỏ ông ta ra đi! Làm gì đi!!
  • - I'm so sorry. - Don't be.
    - Em rất xin lỗi. - Không cần phải vậy.
  • You listen to me closely and do exactly as I tell you.
    Hãy nghe thật kỹ lời cô và làm đúng như những gì cô bảo.
  • Remove the body.
    Thủ tiêu cái xác đi.
  • My engagement ring is gone!
    Cái nhẫn đính hôn của tớ rơi mất rồi!
  • - Michaela... - How the hell do you have that?
    - Michaela... - Sao cậu lại có nó?
  • You were a disaster that night. I could tell you wanted to go to the police.
    Tối hôm đó cậu quá mất bình tĩnh. Tớ có thể nhận ra cậu muốn đi đầu thú.
  • - You recognize this ring? - I gave it to my husband on our wedding day.
    Cô có nhận ra chiếc nhẫn này không? - Tôi đã trao nó cho chồng vào ngày cưới.
  • - Any idea why we found it in the woods? - I'm on it.
    - Cô có biết tại sao nó ở trong rừng không? - Anh làm ngay đây.
  • Former Philadelphia detective Nate Lahey was arrested
    Cựu thám tử Philadelphia Nate Lahey đã bị bắt
  • in connection with the death of professor Sam Keating.
    vì có dính líu tới vụ sát hại giáo sư Sam Keating.
  • Just call the damn number.
    Cứ gọi số này đi.
  • - Annalise Keating gave me your number. - Emily Sinclair.
    - Annalise Keating cho tôi số của cô. - Emily Sinclair.
  • I'm the new prosecutor assigned to the Nate Lahey case.
    Tôi là công tố viên mới của vụ Nate Lahey.
  • Do you have time for a few questions?
    Cô có thể trả lời một vài câu hỏi không?
  • Or would you rather us do this at the police station?
    Hay cô muốn trả lời ở đồn cảnh sát?
  • So, I want your word you're not gonna tell A.K. about me and Bonnie.
    Tớ muốn cậu không nói với A.K về tớ và Bonnie.
  • - Bonnie and Asher? - Gives you the heebie jeebies, right?
    - Bonnie và Asher? - Hơi sởn da gà phải không?
  • Oliver? What's the matter? Are you sick?
    Oliver? Chuyện gì vậy? Anh ốm à?
  • I tested positive.
    Kết quả của anh là dương tính.
  • She texted someone.
    Cô ấy nhắn tin cho ai đó.
  • "Eggs 911. Lawyer's house."
    "Eggs 911. Nhà của luật sư"
  • Tell us the damn truth, Rebecca.
    Nói thẳng ra đi, Rebecca.
  • Did you... Kill... Lila?
    Cô...giết...Lila...phải không?
  • You just need to tell me what happened that night.
    Em chỉ cần nói cho anh biết chuyện gì xảy ra tối hôm đó thôi.
  • Rebecca! Who was it? Who let her go, damn it?!
    Rebecca! Ai vậy? Ai đã thả cô ta ra?!
  • I didn't let her go. You have to believe me.
    Em không thả cô ấy. Cô phải tin em.
  • Sam killed Lila.
    Sam đã giết Lila.
  • It's the version of the truth that makes the most sense.
    Chỉ có điều đó là hợp lý thôi.
  • Say it, and it will become true.
    Nói đi, và nó sẽ thành sự thật.
  • Sam killed Lila.
    Sam đã giết Lila.
  • - Was it you? - No.
    - Anh làm à? - Không.
  • - I thought it was you. - Of course not.
    - Tôi tưởng là cô làm. - Tất nhiên là không rồi.
  • Now what?
    Giờ thì sao?
  • No. No, you don't have to do this.
    Không, không, đừng làm vậy.
  • You don't have to do this.
    Đừng làm vậy.
  • You don't. I'll be good. I'll be good.
    Đừng. Tôi sẽ không làm gì cả.
  • I'll be so good!
    Tôi không làm gì cả!
  • Statistically, if you're going to be murdered,
    Theo thống kê, nếu bạn bị sát hại,
  • your killer will be someone you know...
    kẻ thủ ác phải là người bạn quen biết ...
  • An acquaintance, a friend, a family member...
    Người quen, người bạn, người nhà, ...
  • Your lover.
    Người yêu.
  • - _ - Why is that?
    Vì sao lại như vậy?
  • Why are we more inclined to hurt the ones we love the most?
    Tại sao ta thường có xu hướng làm hại những người ta yêu quý nhất?
  • And what challenges does that present a defense attorney?
    Và điều đó thách thức gì ở một người bào chữa?
  • Mr. Walsh?
    Anh Walsh?
  • The challenge for the defense attorney is that...
    Thách thức cho người bào chữa là ...
  • You were saying?
    Anh đang nói gì?
  • Right. Um, the challenge is that sometimes the police
    Vâng. Ừm, thách thức ở đây là, nhiều khi cảnh sát
  • only look at loved ones when trying to find a suspect.
    thường chỉ tra khảo những người thân quen để tìm nghi phạm.
  • - Now what? - Get rid of her.
    - Giờ sao? - Thủ tiêu cô ta đi.
  • Don't tell me how or where... Just take care of it.
    Tôi không cần biết bằng cách nào...hay ở đâu... Cứ xử lý cô ta đi.
  • It's a big uphill battle if your client knew the murder victim.
    Sẽ vô cùng khó khăn nếu thân chủ của bạn quen biết nạn nhân.
  • So your best strategy is to... Find a different acquaintance to pin it on?
    Nên cách tốt nhất là ... tìm một người khác để đổ tội?
  • But before you do that? Miss Pratt.
    Trước đó thì sao? Cô Pratt.
  • Attack the police investigation.
    Tấn công vào cuộc điều tra của cảnh sát.
  • Use the idea that they're so used to thinking it's the husband or boyfriend
    Dùng việc họ đã quá quen với việc nghĩ chỉ có thể người chồng hoặc bạn trai là hung thủ
  • that they fail to look at other suspects.
    nên họ không tìm những nghi phạm khác.
  • I'm glad someone showed up to class today.
    Tôi vui khi có người đã tới lớp học ngày hôm nay.
  • - _ Here.
    Đây.
  • It's Sam's.
    Nó là của Sam.
  • You know, whoever did this had to be strong enough to drag her behind the stairs.
    Dù ai đã làm điều này, kẻ đó cũng phải đủ khoẻ để kéo cô ta ra sau cầu thang.
  • A person can lift almost anything if they're desperate enough.
    Một người có thể nhấc gần như bất cứ thứ gì nếu họ bị dồn tới chân tường.
  • The defense won Commonwealth v. Ferber by proving the police had bias.
    Bên bào chữa đã thắng vụ Commonwealth v. Ferber bằng việc cung cấp thông tin rằng cảnh sát có những ưu tiên riêng.
  • Detectives' records even showed
    Tài liệu của các thám tử còn cho thấy
  • they never considered other suspects other than Mr. Ferber.
    Họ không cân nhắc tới các nghi phạm khác ngoài ông Ferber.
  • Now, what if your client is the spouse of the murder victim and you know he did it?
    Giờ, nếu thân chủ của các anh chị là vợ chồng của nạn nhân và anh chị biết người đó đã ra tay?
  • What would be your defense strategy... Mr. Gibbins?
    Anh chị sẽ bào chữa như thế nào... Anh Gibbins?
  • No one can find out about this, Frank...
    Không ai được biết về điều này, Frank...
  • Especially Wes. He can never know.
    Nhất là Wes. Cậu bé không thể nào được biết.
  • What if he already knows? 'Cause he did it.
    Nếu cậu ta biết rồi thì sao? Vì cậu ta đã làm vậy?
  • - Mr. Gibbins? - Pass.
    - Cậu Gibbins? - Bỏ qua.
  • I'm not Professor Hahn. No one passes in my class.
    Tôi không phải là giáo sư Hahn. Không ai được phép bỏ qua trong lớp của tôi.
  • I just did.
    Giờ thì có rồi.
  • It wasn't him.
    Không phải là cậu ấy.
  • You sure about that?
    Cô chắc chứ?
  • I mean, after Sam, and do we really believe the story about his mom killing herself?
    Ý tôi là, sau Sam, và chúng ta thực sự tin vào câu chuyện mẹ cậu ta tự sát sao?
  • Wes didn't do this!
    Wes không làm việc này!
  • Okay.
    Okay.
  • Stand up.
    Đứng dậy.
  • 50 bucks says he poops his pants
    Cá 50$ là hắn ị ra quần
  • before she's done with him.
    - trước khi cô ta xong với hắn.
  • You come to my class late and then you flaunt, in my face, that you're unprepared.
    Cậu tới lớp trễ và rồi cậu thách thức tôi, việc cậu chưa chuẩn bị gì cả.
  • Either way, this doesn't mean that we can't use this opportunity to exercise your brain.
    Cách khác thì, việc này không có nghĩa là chúng ta không thể sử dụng thời cơ để rèn luyện đầu óc cậu
  • So, think.
    Vậy nên, nghĩ đi.
  • What would be a good defense for a spouse who's killed his lover?
    Lời biện hộ tốt nhất cho vợ chồng người mà đã giết người yêu của mình là gì?
  • Pass.
    Bỏ qua.
  • Mr. Gibbins...
    Cậu Gibbins...
  • I don't know the answer. That's what "pass" means.
    Em không biết câu trả lời. Đó là lý do bỏ qua.
  • So either keep wasting everyone's time or move on... Your choice.
    Vậy hoặc là cô cứ làm mất thời gian của mọi người hoặc tiếp tục... Sự lựa chọn của cô.
  • Were you drunk in class today,
    Cậu bị say ở trên lớp hôm nay đấy à?
  • or did you finally grow a pair after your girlfriend ran away?
    hay là cuối cùng cậu cũng có vài cô mới sau khi cô bồ của cậu bỏ đi?
  • I'm sorry... after you let her run away.
    Tôi xin lỗi... là sau khi cậu ĐỂ cô ấy bỏ đi.
  • - Yeah. After I let her run away. - I knew it.
    - Yeah. Tôi cố để cô ta bỏ đi. - Tôi biết mà.
  • Waitlist, let Rebecca go.
    Danh sách chờ, bỏ Rebecca đi.
  • - Don't joke about that, Wes. - "Don't joke about that, Wes."
    - Đừng đùa về việc đó, Wes. - "Đừng đùa về việc đó, Wes."
  • Who says it's a joke? Maybe I did let her go.
    Ai nói đó là một trò đùa? Có lẽ là tôi đã để cô ấy đi.
  • But you didn't, so just stop saying that.
    Nhưng cậu không phải, nên là dừng nói vậy đi.
  • - "Stop saying that." - Michaela!
    - "dừng nói vậy đi." - Michaela!
  • Oh, you want me to stop being annoying?
    Oh, cậu cũng muốn tôi ngưng làm phiền đi?
  • Then stop being a sociopath who steals engagement rings.
    Vậy ngưng làm kẻ thái nhân cách chống xã hội đi người lấy mất nhẫn đính hôn của tôi.
  • Mm. She's got you there. I'm team Michaela on this one.
    Mm. Cô ấy bắt bài cậu rồi. Tôi về phe Michaela vụ này.
  • - Never forget it. - Fine.
    - Không bao giờ quên. - Tốt thôi.
  • So, you're just gonna do that and hate me for the rest of our lives?
    Vậy, cậu định làm vậy và ghét tôi cho đến hết đời chúng ta?
  • Lives? Are you kidding me?
    Hết đời? Cậu đang đùa chắc?
  • I'm not gonna know you next year.
    Tôi sẽ không quen gì tới cậu trong năm tới.
  • Fine. At least admit it kept you quiet.
    Được rồi. Ít nhất hãy thừa nhận việc đó giữ cho cậu im lặng.
  • Okay, you do realize I'm not scared to hit a bitch.
    Okay, cậu sẽ nhận ra tôi không ngại đập một con khốn đâu.
  • Oh, just throw me down the stairs. You did a pretty good job with Sam.
    Oh, chỉ việc ném tôi xuống cầu thang thôi. Cậu thực sự đã làm rất tốt với Sam mà.
  • Hey!
    Hey!
  • Hey!
    Hey!
  • You think I got time to be your freaking nanny? Shut your traps and get to work.
    Mấy người nghĩ tôi có thời gian làm vú em cho mấy người hả Im miệng và quay về làm việc đi
  • We don't have any work.
    Chúng tôi không có việc gì cả
  • Today's the preliminary hearing for Caleb and Catherine Hapstall,
    Phiên tòa điều tra sơ bộ hôm nay cho Caleb và Catherine Hapstall,
  • the adopted siblings accused of torturing and murdering their parents.
    hai anh em ruột được nhận nuôi được tuyên bố trắng án về việc tra tấn và sát hại cha mẹ họ.
  • I finally heard back from A.D.A. Sinclair.
    Cuối cùng tôi cũng đã nghe tin từ A.D.A. Sinclair.
  • She says you'll be the first witness in Nate...
    Cô ấy nói chị sẽ là nhân chứng đầu tiên trong vụ Nate...
  • Quiet.
    Im lặng.
  • The hearing comes just three months since Grant and Ursula Hapstall,
    Phiên tòa sẽ diễn ra trong 3 tháng tới kể từ khi Grace và Ursulla Hapstall,
  • owners of billion- dollar-valued Hapstall pharmaceuticals,
    chủ của tập đoàn dược phẩm có giá hàng tỷ đô,
  • were bound, gagged, and shot to death inside their main line mansion.
    bị nhảy vào, bịt miệng, và bắn đến chết bên trong căn biệt thự của họ.
  • My clients had nothing to do with this violent, horrific crime.
    Victor: Thân chủ của tôi không liên quan gì đến bạo lực, hay tội ác khủng khiếp cả.
  • I'm confident the judge will agree and not let this go to trial.
    Tôi tự tin rằng quan tòa sẽ đồng ý và không để việc này vào phiên xét xử.
  • You don't know how to get a case thrown out
    Ông ta không biết làm cách nào để lấy một vụ bị vứt đi
  • in a preliminary, jackass.
    - trong cuộc điều tra sơ bộ đâu, đồ ngu học.
  • We need to talk... Alone.
    Chúng ta cần nói chuyện... Một mình.
  • - I have other things to discuss. - Bonnie.
    - Tôi có vài vấn đề để thảo luận. - Bonnie.
  • It's freaking "Lord of the Flies" out there.
    Nó như thể "Chúa tể của mấy con ruồi" ngoài kia.
  • - They're scared. - But is it true?
    - Bọn chúng sợ hãi. - Nhưng có đúng vậy không?
  • The puppy went attack dog on you today?
    Con chó con đã quay lại cắn cô hôm nay?
  • Acting out in class doesn't make him a killer, Frank.
    Việc diễn kịch hôm nay ở lớp không có nghĩa cậu ấy là kẻ giết người, Frank.
  • Where you going?
    Cô định đi đâu?
  • To get us a murder case that didn't happen in this house.
    Lấy cho chúng ta một vụ giết người rồi coi như không có gì xảy ra trong cái nhà này.
  • The worst part of a murder charge in Pennsylvania...
    Phần tệ nhất của lời cáo buộc giết người ở Pennsylvania...
  • The death penalty is still legal.
    Án tử hình vẫn là hợp pháp
  • So if I were a hardworking, low-income parent,
    Vậy nếu tôi là một người làm việc chăm chỉ, bố mẹ có thu nhập thấp,
  • like most of the people on a Philadelphia jury,
    như hầu hết mọi người ở bồi thẩm đoàn Philadelphia,
  • I'd relish giving you the needle.
    Tôi có nhã hứng giúp cô cậu khuấy đảo vụ này lên.
  • I'm sorry. Who are you?
    Tôi xin lỗi. Cô là ai?
  • Rich, spoiled, and ungrateful for the privilege you were born into...
    Giàu có, ngang ngược, và vô ơn là những đặc quyền cô có từ khi sinh ra...
  • Sorry, adopted into.
    xin lỗi, từ khi được nhận.
  • You need to leave.
    Cô cần phải đi.
  • You don't deserve the money. You're not their real children.
    Cô không đáng được nhận tiền. Cô không phải con ruột của họ.
  • You felt that growing up. And it made you resentful, angry,
    Cô nghĩ cô đã trưởng thành. và điều này khiến cô phẫn uất, tức giận
  • and then you decided, "enough.
    và rồi cô quyết định, "đủ lắm rồi.
  • - Let's shoot mommy and daddy in the head." - I'm getting security.
    - phải bắn ba yêu mẹ yêu một phát vào đầu thôi." - Tôi sẽ đi gọi bảo vệ.
  • Caleb, wait. Who are you?
    Caleb, chờ đã. Cô là ai?
  • The lawyer you should've hired in the first place.
    Luật sư mà cô nên thuê từ đầu
  • Annalise Keating, of course!
    Annalise Keating, Dĩ nhiên rồi!
  • How was her pitch?
    Trò tung hứng của cô ta thì thế nào?
  • Did she tell you that she made her boyfriend kill her husband yet?
    Cô ấy đã kể cho cô việc cô ta khiến tên bạn trai giết chồng của cổ chưa?
  • Call me when he screws up.
    Gọi cho tôi khi anh ta thất bại.
  • We're gonna make him screw up.
    Chúng ta sẽ khiến hắn thua cuộc.
  • Manipulate Victor into making a mistake so big in court
    Thao túng khiến cho Victor mắc phải lỗi nghiêm trọng ở tòa
  • that Catherine and Caleb will have no other choice but to fire him and hire us.
    Catherine và Caleb sẽ không còn sự lựa chọn nào khác ngoài việc sa thải hắn và thuê chúng ta.
  • Wait. Why would we want their loser case?
    Đợi đã. Tại sao chúng ta lại muốn một vụ thua kiện?
  • Their aunt saw them leave the murder scene...
    Cô của họ đã thấy họ rời khỏi hiện trường giết người...
  • You're late.
    Cậu đến trễ
  • And since when don't you like a challenge, Mr. Millstone?
    Và kể từ khi nào mà cậu không thích thử thách vậy, cậu Millstone?
  • What about Rebecca's case, though?
    Còn về vụ Rebecca thì sao?
  • Like... If that gets going again?
    Như là... nếu nó vẫn còn tiếp diễn?
  • Rebecca's case is over.
    Vụ của Rebecca kết thúc rồi.
  • But that firm is huge.
    Nhưng mà công ty đó rất khổng lồ.
  • Which is why it'll be that much more fun to take them down.
    Vậy thì đó là lý do việc này sẽ vui hơn rất nhiều nếu ta hạ được họ.
  • What... you need a trophy to do your job?
    Sao hả... cô cậu cần một cái cúp để làm xong việc của mình hả?
  • Then quit.
    Vậy thì nghỉ đi.
  • You think you deserve to be here, that your job is safe?
    Cô cậu nghĩ mình xứng đáng được ở đây, rằng công vệc này là an toàn?
  • You're here because I let you be here.
    Cô cậu ở đây bởi vì tôi để cô cậu ở đây.
  • So do your work or get the hell out of my house!
    Vậy nên hoặc là làm việc của mấy người hoặc là biến khỏi đây!
  • I'd probably do what she says.
    Tôi chắc tôi sẽ làm theo những gì cô ấy nói
  • What... you still don't like surprises?
    Sao vậy...cô vẫn không thích bất ngờ à?
  • - How dare you. - Oh, relax.
    - Sao cô dám. - Oh, thư giãn đi.
  • - They can't know about this. - They can't? What about me?
    - Họ không thể biết về việc này. - Họ không thể ư? Thế tôi thì sao?
  • Am I allowed to know what's going on?
    Tôi có được phép biết về những gì đang diễn ra không
  • - Haven't you talked to Nate? - Yes, he called,
    - Cô chưa nói chuyện với Nate à? - Rồi, anh ấy đã gọi,
  • but he seemed just as confused as to why I'd ever represent him.
    nhưng anh ấy có vẻ cũng bối rối ngang với việc tôi đại diện anh ấy
  • And I tried to connect the dots, follow whatever crumbs you think you left,
    và cố kết nối lại các vấn đề, theo sau mấy thứ vụn vặt cô nghĩ cô để lại
  • but the only explanation that makes any sense...
    nhưng chỉ có một cách giải thích duy nhất có nghĩa
  • If you can say that... Is that the two of you killed your husband!
    Nếu có thể nói vậy...là hai người đã giết chồng cô
  • That's Eve Rothlo, right?
    Đó là Eve Rothlo , đúng không?
  • - Who's Eve Rothlo? - Go away.
    - Ai là Eve Rothlo? - Đi đi
  • - Why is she here? - How does she know Annalise?
    - Sao cô ta lại ở đây? - Sao cô ta quen Annalise?
  • - Again, who is this lady? - She's a death-row attorney.
    - Lại nhé, cô này là ai? - Cô ta là luật sự tử hình.
  • - She founded the exoneration group. - Oh, so she's a liberal.
    - Cô ta đã thành lập một nhóm tha tội oh, vậy ra cô ta là người theo tự do
  • No wonder I don't know who she is.
    Hèn gì tôi không quen
  • - Will you please lower your voice? - Why?
    - Cô làm ơn hạ giọng xuống đi? - Tại sao?
  • Because I'm right... You're a killer?
    Bởi vì tôi đã đúng... cô là kẻ sát nhân?
  • Nate didn't do it.
    Nate không làm việc đó
  • Are you saying that just 'cause he's your boyfriend?
    Cô đang nói thế chỉ vì anh ta là bạn trai cô?
  • He's not my boyfriend.
    Anh ta không phải bạn trai tôi
  • Mm, I'm sure.
    Mm, tôi chắc chắn
  • I looked him up, by the way.
    Tiện thể, tôi đã thấy anh ta
  • Saw those sad eyes. And that body?
    Đã thấy đôi mắt buồn đó và cái body đó ư?
  • But I said to myself, "don't do it, Eve. Block his number,
    Nhưng tôi tự nói với mình, "đừng làm thế, Eve chặn số của anh ta.
  • because if this was actually important to Annalise, she'd contact you herself."
    vì nếu thực sự có gì quan trọng với Annalise, cô ấy sẽ tự liện lạc với mình"
  • You know I couldn't do that.
    Cô biết tôi không thể làm thế
  • I know nothing except for the fact that this is insane.
    Tôi không biết gì ngoài sự thực là chuyện này thật điên rồ
  • Who does this, Annalise...
    Ai làm chuyện này, Annalise
  • Barely speaks to someone for years, avoids them even, then reaches out via stranger?
    Ít khi nói chuyện với ai hằng năm, thậm chí tránh gặp họ rồi với một người lạ ?
  • - I had no one else to call. - You didn't call.
    - Tôi chả còn ai khác để gọi. - Cô đã không gọi
  • So that there would be no record of contact between us.
    Để không có biên bản nào lưu được bất cứ liên hệ nào giữa chúng ta
  • Because there's something to hide?
    Bởi vì có gì đó để giấu?
  • Tell me, Annalise, did the two of you do this together?
    Nói với tôi, Annalise, hai người có cùng nhau làm việc đó không?
  • - No. - You paid Nate to do it?
    - Không - Cô trả tiền cho Nate làm việc đó?
  • - No. - You blackmailed him?
    - Không. - Cô tống tiền anh ta?
  • - Tell me what happened. - I can't.
    - Nói tôi nghe chuyện gì đã xảy ra - Tôi không thể
  • All right. Then I'm leaving.
    Được thôi, vậy thì tôi đi
  • Listen, there is nothing that I can tell you to help you win Nate's case.
    Nghe này, chả có gì tôi có thể nói với cô để giúp vụ của Nate cả
  • I won't win his case because I'm not taking it.
    Tôi sẽ không thắng vụ của anh ấy vì tôi không nhận nó
  • Can you just do this for me, please?!
    Cô có thể làm nó cho tôi được không.. làm ơn?
  • Just do it for you, because we're so close?
    Chỉ việc làm chuyện đó cho cô, vì chúng ta thân thiết à?
  • He's innocent, right? I promise you that. I promise.
    Anh ấy vô tội, đúng không? Tôi cam đoan với cô điều đó, tôi hứa
  • - No. - Eve...
    - Không - Eve...
  • This isn't court, Annalise. You can't play me.
    Đây không phải là phiên tòa, Annalise, cô không thể chơi tôi đâu
  • Then why did you come here, huh?
    Vậy tại sao cô đến đây, huh?
  • It wasn't just to tell me no, right?
    Không phải chỉ để từ chối tôi, đúng không?
  • You want to help me.
    Cô muốn giúp tôi
  • I hate you so much.
    Tôi ghét cô quá đi
  • So, Annalise wants you to trick their lawyer
    Vậy, Annalise muốn lừa luật sư của họ
  • - into making a mistake in court... - Oliver.
    - để làm một lỗi trên tòa... - Oliver.
  • So she can then swoop in and represent the two crazies
    Để cô ta có thể nhảy vào và đại diện cho hai đứa điên
  • who tied up and shot their parents in cold blood?
    đã trói và bắn cha mẹ chúng một cách lạnh lùng?
  • - Hey. - You know they did it, right?
    - Hey. - Anh biết chúng đã làm thế, đúng không?
  • I mean, they claim they didn't hear anything,
    Ý tôi là, chúng nói chắc chắn chúng không nghe thấy gì
  • but they were inside the house at the time of the murder.
    nhưng chúng đã ở trong ngôi nhà tại thời điểm vụ án
  • Look up, damn it!
    Nhìn lên đi, mẹ kiếp!
  • Connor, no! We have to wait.
    Connor, không! chúng ta phải chờ
  • Yeah, for sex sex, but we can do other stuff.
    Đúng, cho chuyện ấy ấy Nhưng chúng ta có thể làm chuyện khác mà
  • I can't.
    - Anh không thể.
  • Well, can you at least help a brother out?
    Anh có thể ít nhất giúp một người anh em không?
  • Oh, so this wasn't about us at all...
    Oh, vậy ra chuyện này không phải về chúng ta
  • - This was about you getting off. - No.
    - Đây là về việc anh làm chuyện ấy. - Không
  • And here I was, so generously trying to help you do your job.
    Và anh ở đây, thật rộng lượng cố làm giùm việc của em
  • My job's a train wreck right now, and, yes, I admit it...
    Việc của em là một mớ hỗn độn, và ừ, em thừa nhận
  • My penis is really craving an orgasm. I'm sorry.
    Cái đó của em thực sự thèm muốn một cơn cực khoái, em xin lỗi
  • You don't get it.
    Em không hiểu rồi
  • I'm not going to be able to enjoy any sex if I'm worried I'm putting you in danger.
    Anh sẽ không thể tận hưởng bất cứ chuyện ấy nào nếu anh vẫn còn lo lắng sẽ gây nguy hiểm cho em
  • - I'm on prep. - You have two more weeks before it works,
    - Em đang chuẩn bị mà - Em có hai tuần nữa trước khi nó có hiệu lực,
  • not to mention you can't know for sure if you really want this.
    đó là còn chưa kể em có thực sự chắc là em muốn chuyện này hay không
  • By "this," do you mean you? Because I do know that.
    "chuyện này" ý anh là anh ? Vì em có biết chuyện đó
  • Look, I'm not going to leave you just because of
    Nghe này, em sẽ không rời bỏ anh chỉ vì
  • something that's not that big of a deal anymore.
    chuyện gì đó đã không còn lớn nữa
  • It is a big deal!
    Đó là chuyện lớn!
  • Okay, maybe... Maybe not for you,
    Okay, có lẽ, có lẽ không lớn với em
  • but for me...
    nhưng với anh
  • It's a big deal.
    đó là chuyện lớn
  • I'm sorry.
    Em xin lỗi
  • I just...
    Em chỉ
  • I really want to be here, more than anything,
    Em chỉ thực sự muốn ở đây nhiều hơn bất cứ nơi nào
  • even if that means being celibate for 14 more days.
    ngay cả khi chuyện đó nghĩa là nhịn thêm ... 14 ngày nữa...
  • Well, 13 days.
    Chà, 13 ngày thôi
  • You took your first pill at 9:30 last Sunday,
    Anh uống viên đầu tiên vào 9:30 chủ nhật trước
  • so technically, it's 13 days from now, not 14.
    vậy nên chính xác thì là 13 ngày từ bây giờ, không phải 14
  • He's doing it again...
    Cậu ta lại làm thế rồi
  • Searching Jane Does just like he did last two nights.
    Tìm về Jane Does như đã làm hai đêm trước
  • So?
    Thì?
  • - So it means he knows Rebecca's dead. - Or he's just afraid that she's dead.
    - Thì chuyện đó nghĩa là hắn biết Rebecca đã chết. - Hay chỉ lo sợ là cô ấy đã chết.
  • Are you spying on each of them, or Wes is the only one you're trying to pin this on?
    Anh theo dõi mỗi người họ, hay Wes là người duy nhất cố moi chuyện này lên?
  • You think I killed Rebecca?
    Cô nghĩ tôi đã giết Rebecca?
  • You're very eager to blame this on a young man that you have no solid evidence on.
    Anh rất hăng hái đổ tội cho một người trai trẻ mà anh không có bằng chứng chắc chắn
  • So... Did you?
    nên là.. anh có không?
  • I won't be mad if you did it. I'll just be mad that you're lying.
    Tôi sẽ không giận nếu anh làm thế tôi sẽ chỉ giận khi anh nói dối
  • Annalise, you know I just talk a big game.
    Annalise, cô biết tôi chỉ nói thế thôi
  • I'll clone all their computers, see if anything weird comes up.
    Tôi sẽ xâm nhập máy tính của họ, để xem có gì lạ không
  • Wait.
    Chờ đã
  • If you're right, that it was Wes, I have a way to find out.
    Nếu anh đúng, đó chính là Wes, tôi sẽ có cách để tìm ra
  • Are we ever gonna have this out,
    Chúng ta có thể giải quyết chuyện này không,
  • or are you gonna keep punishing me until I figure out exactly what's been bothering you?
    hay cậu sẽ tiếp tục trừng phạt tôi cho đến khi tôi nghĩ ra được thứ gì đang làm cậu phiền lòng?
  • Nothing's been bothering me.
    Không có chuyện gì khiến em phiền lòng cả
  • Well, you were pretty upset with me in class yesterday.
    Cậu hơi khó chịu với tôi trong lớp hôm qua
  • I'd been up all night working on a paper. I was tired, I guess.
    Em đã làm việc cả đêm. Chắc là do em hơi mệt thôi.
  • - Sorry. - Apology accepted.
    - Em xin lỗi - Lời xin lỗi được chấp nhận
  • - Is that all? - No.
    - Vậy thôi hả? - Không
  • We know where Rebecca is.
    Chúng tôi biết Rebecca ở đâu
  • Frank found her at the Third Street Motel in West Philly.
    Frank tìm thấy cô ấy ở nhà nghỉ Third Street ở tây Philly.
  • I'm telling you so you know we're keeping an eye on her and that you were right...
    Tôi nói với cậu để cậu biết rằng chúng tôi vẫn để mắt tới cô ấy và cậu đã đúng...
  • She's kept quiet, no visits to the police.
    Cô ấy đang ẩn náu, không muốn gặp cảnh sát.
  • - Thank you for telling me. - Just don't tell the others.
    - Cảm ơn vì đã thông báo. - Đừng nói cho ai hết
  • I don't want to have to walk in someplace and find her tied up again.
    Tôi không muốn tới đó rồi chỉ thấy cô ấy bị ai đó bắt trói nữa
  • Laurel's got something on the Hapstall case.
    Laurel phát hiện vài thứ trong vụ Hapstall,
  • It's the surveillance footage of the aunt who saw them the night of the murder.
    Đó là đoạn băng theo dõi của bà cô người đã thấy chuyện xảy ra trong đêm xảy ra vụ án
  • - So, any news on Rebecca? - I'm not Frank, Laurel.
    - Vậy có tin gì mới về Rebecca không? -Tôi không phải Frank, Laurel.
  • You can't twirl your hair and make me tell you things.
    Cô không thể dùng mái tóc đó để moi tin tức đâu
  • I'm not asking because I'm being nosy. This affects all of us.
    Tôi không hỏi vậy vì tôi nhiều chuyện. Chuyện này ảnh hưởng tới tất cả chúng ta
  • No, this affects all of you.
    Không, việc này ảnh hưởng tới các người
  • I didn't make this mess, so don't you dare include me in it.
    Tôi không gây ra mớ lộn xộn này, cho nên đừng có lôi tôi vào
  • You don't know anything either, do you?
    Cô cũng không biết gì phải không?
  • No.
    Không
  • Annalise just talks to Frank about these things.
    Annalise vừa nói những chuyện đó với Frank
  • There. That's her.
    Đó. Cô ta đó.
  • You're a lawyer for the Hapstall siblings, right?
    Cô là luật sư của anh em Hapstall phải không?
  • Whatever this is, it's inappropriate.
    Cho dù là vì chuyện gì, như vậy là không phù hợp
  • I-I work at a spa their aunt goes to.
    Tôi làm việc ở spa mà cô của họ tới
  • She wasn't where she says she was the night of the murders.
    Bà ta không ở nơi mà bà ta nói tối hôm xảy ra án mạng
  • Miss Hapstall, can you tell us where you were the night of November 4th?
    Bà Hapstall, bà có thể nói với chúng tôi bà đã đi đâu vào tối 4 tháng 11 không?
  • In the guest house on the estate.
    Trong nhà khách của tòa nhà.
  • I've been staying there while my house is being renovated.
    Tôi ở tạm đó khi nhà tôi đang sửa chữa
  • And what happened around 9:30 that night?
    Và chuyện gì xảy ra lúc 9 giờ 30 đêm đó?
  • I was reading a terrific book about Nixon
    Tôi đang đọc một cuốn sách viết về Nixon
  • when I heard screaming coming from the mansion.
    khi tôi nghe thấy tiếng hét phát ra từ biệt thự
  • I went to my window... It faces the master suite of the mansion.
    Tôi nhìn ra cửa sổ... Nó đối diện phòng ngủ lớn của căn biệt thự
  • The master suite where your brother Grant and his wife Ursula were found dead
    Căn phòng mà anh của bà-Grant và vợ Ursula được tìm thấy đã chết
  • - by the housekeeper the next morning. - Yes.
    bởi quản gia vào sáng hôm sau. - Đúng vậy
  • I looked out the window for some time, hoping that everything was okay, when I saw them.
    Tôi nhìn ra cửa sổ một lúc mong rằng mọi chuyện vẫn ổn và tôi thấy chúng
  • Your niece and nephew.
    Cháu trai và cháu gái của bà
  • They ran by the master window, and there was no more screaming after that.
    Chúng chạy ra bằng cửa sổ phòng đó, và không còn ai la hét nữa
  • I assumed it was nothing.
    Tôi nghĩ là không có gì
  • But when the police came the next morning, I knew they had done it.
    Nhưng khi cảnh sát tới vào sáng hôm sau tôi biết chắc là do chúng làm
  • Your witness.
    Tới anh đó
  • One question...
    Tôi hỏi một câu...
  • You said you saw my clients run by the window at around 9:30, correct?
    Bà nói rằng thấy thân chủ của tôi thoát ra khỏi cửa sổ vào khoảng 9:30, phải không?
  • Yes.
    Đúng vậy
  • Your Honor, I would like to submit into evidence surveillance footage
    Thưa quý tòa, tôi muốn giao nộp bằng chứng là phim giám sát
  • from the Gladness Spa on November 4th.
    của Gladness Spa vào ngày 4 tháng 11
  • Objection. We're not aware of any new evidence.
    Phản đối. Bên khống không biết gì về bằng chứng này
  • My team only just uncovered this footage, Your Honor.
    Bên tôi vừa mới tìm được đoạn băng này, thưa quý tòa.
  • The prosecution will have ample time to authenticate it.
    Bên công tố sẽ có nhiều thời gian để kiểm tra đoạn băng.
  • Agreed. Let's see it.
    Đồng ý Trình tòa
  • Can you read me the time-stamp on the monitor, Miss Hapstall?
    Bà có thể đọc cho tôi thời gian trên màn hình không, bà Hapstall?
  • 9:56 p.m., November 4th.
    9:56 chiều, 4 tháng 11
  • And who is this person now exiting their spa treatment?
    Và ai là người đang rời khỏi Spa?
  • Well... I believe that's me.
    Tôi nghĩ đó là tôi
  • - How'd court go? - So far, so good.
    - Vụ kiện thế nào? - Tới giờ, rất tốt
  • Let's hope phase two works just as well.
    Mong rằng lần hai cũng tốt như vậy.
  • Millstone.
    - Millstone.
  • Hey, lover boy. Your girlfriend wants you.
    Này, chàng trai đang yêu. Bạn gái tìm cậu kìa
  • What? How... how'd you know that she's my girlfriend?
    Sao? Sao...sao anh biết cô ấy là bạn gái tôi?
  • Oh. We didn't, until you just admitted it.
    Chúng tôi đã không biết, cho đến khi cậu thừa nhận
  • Freaking dumb-ass, Asher!
    Đồ khốn nạn, Asher!
  • Hey. Did you know that they all know?
    Này. Em có biết là họ biết hết rồi không?
  • It's fine. I'll handle them.
    Không sao, em sẽ xử lí họ
  • So, I'm getting off early tonight.
    Vậy tối nay em về sớm
  • Come over. You can see my place finally.
    Qua nhà em đi. Em sẽ cho anh thấy
  • Tonight?
    Tối nay sao?
  • Uh, I have to study for our civ pro exams.
    Uh, anh phải học cho kì thi CIV.
  • I'm, like really stressed.
    Anh thấy rất stress
  • I'll help to de-stress you.
    Vậy em sẽ làm anh hết stress
  • I-I can't tonight.
    Tối nay không được đâu
  • Um, maybe... Maybe next week?
    Có thể... hay là tuần sau đi?
  • Um...
    Um...
  • - Where's the puppy? - Just left for the library. Why?
    - Cún con đâu rồi? - Tới thư viện rồi. Chi vậy?
  • - Frank. - Busy.
    - Frank. - Bận rồi
  • It's about eggs 911.
    Nó là về "eggs 911"
  • She texted someone.
    Cô ấy nhắn tin cho ai đó
  • "Eggs 911. Lawyer's house."
    "Eggs 911. Nhà luật sư"
  • I should get a new cell number, right?
    Tôi phải xài số điện thoại mới đúng không?
  • In case whoever Rebecca texted tries to find me.
    Phòng khi người mà Rebecca đã nhắn tin muốn tìm tôi
  • Why would they want to find you?
    Sao họ lại muốn tìm cô?
  • So they can find out what happened to Rebecca.
    Để họ có thể biết được chuyện gì đã xảy ra với Rebecca.
  • What do you mean "what happened to Rebecca"?
    Ý cậu nói "chuyện xảy ra với Rebecca" là sao?
  • We... we taped her up and held her hostage.
    Chúng ta đã trói cô ta lại và bắt làm con tin
  • - What's going on, Frank? - Nothing. Relax.
    - Chuyện gì vậy, Frank? - Không có gì đâu, bình tĩnh đi
  • I already got your number unlisted.
    Tôi đã xáo số cô khỏi danh sách
  • You change it now, and the police ever learn Rebecca's M.I.A.,
    Cô đổi số bây giờ, và đám cảnh sát đang điều tra vụ mất tích của Rebecca
  • it'll look suspicious you changed it the same time.
    sẽ cảm thấy nghi ngờ
  • So I just wait around until whoever it is texts me back?
    Vậy tôi phải chờ đến khi có người nhắn lại cho tôi sao?
  • Sit on the grenade. Exactly.
    - Hi sinh vì đồng đội. Đúng vậy.
  • Come on. Just go to the motel.
    Nhanh nào. Tới nhà nghỉ đi
  • Prove to me you're not a psycho killer.
    Chứng tỏ cậu không phải tên sát nhân tâm thần đi
  • So, you admit to being with Annalise the night Sam was killed, then?
    Vậy anh thừa nhận đã ở với Annalise trong đêm Sam bị giết?
  • I think Sam killed Lila.
    Tôi nghĩ Sam đã giết Lila.
  • She came here, you said in your original police statement?
    Cô ấy đã đến đây, anh nói vậy trong bản ghi lời khai?
  • Yeah.
    Đúng vậy
  • You didn't go to her house before or after?
    Anh không tới nhà cô ấy trước và sau đó chứ?
  • No.
    Không
  • I don't like you, Nate, not the way you're acting.
    Tôi không thích anh, Nate, cách cư xử của anh
  • It's like you want to go away for this,
    Giống như anh muốn cho qua chuyện này vậy
  • which is very likely, what with the whole "black man accused of killing the white husband" thing.
    cái đó như là, chẳng có chuyện vì với "với một người đàn ông da đen giết một người chồng da trắng vậy "
  • White folks... Always bringing up race
    Người da trắng... Lúc nào cũng lôi chủng tộc vào
  • when it suits them, never when it matters.
    khi họ cần , và không bao giờ nhắc tới khi nó đúng
  • You don't trust me... That I get.
    Anh không tin tôi... Tôi hiểu
  • So, ask me what you want to know.
    Vậy cứ hỏi tôi những gì anh muốn đi
  • How do you know Annalise?
    Sao cô biết Annalise?
  • We were the same year at Harvard Law.
    Chúng tôi học cùng năm tại đại học Luật Harvard.
  • - That all? - We were good friends.
    - Vậy thôi sao? - Chúng tôi đã là bạn tốt
  • So, put yourself in my shoes.
    Vậy thì hãy đứng ở lập trường của tôi
  • The woman who framed me tells me to replace my lawyer with her friend,
    Người phụ nữ đã gài tôi bảo tôi thay luật sư của mình bằng bạn thân của cô ta
  • and I'm just supposed to trust that it's in my best interest?
    và tôi phải tin người đó Tôi phải làm vậy đúng không?
  • What do you mean, framed you?
    Ý anh là sao, gài anh sao?
  • Hi.
    Chào
  • This was part of your plan, right?
    Đây là một phần kế hoạch của cô phải không
  • - What do you mean? - Your friend turned down my case.
    - Anh nói gì vậy? - Bạn của cô đã từ chối vụ của tôi
  • What? No. I begged her to see you.
    Sao? Không. Em đã năn nỉ cô ấy gặp anh
  • You set me up for a murder you probably committed yourself,
    Cô đổ cho tôi tội giết người của mình
  • and now whatever the hell this is!
    Và bây giờ cho dù nó là cái quái gì!
  • But it's over.
    Nó kết thúc ở đây
  • And, yeah, I may go to jail,
    Và đúng, tôi có thể đi tù
  • but I'm gonna make damn sure I take you down with me.
    nhưng tôi chắc chắn rằng tôi sẽ lôi cô xuống cùng
  • Nate, listen, I can fix this.
    Nate, em có thể sửa chữa việc này
  • - Now who's doing the avoiding? - We can't be seen together.
    - Bây giờ ai đang tránh mặt đây? - Chúng ta không thể bị bắt gặp ở cùng nhau
  • Only if you take Nate's case, which you're not.
    Chỉ khi cô nhận vụ của Nate, nhưng cô đã từ chối
  • - That's true... I'm not. - Tell me why.
    - Đúng vậy, tôi không làm đây. - Nói tôi nghe tại sao
  • I thought you could figure that part out yourself.
    Tôi nghĩ cô có thể tự tìm ra chứ
  • What does that mean?
    Cô nói vậy là sao?
  • What does it mean?! You framed him!
    Tôi nói vậy là sao hả?! Cô gài anh ấy!
  • - My God, you're not even denying it! - I'll explain if you just...
    - Chúa ơi, cô còn không phủ nhận! - Tôi sẽ giải thích cô phải...
  • I gave you the chance to explain. You just lied to my face.
    Tôi đã cho cô cơ hội giải thích. Và cô lại nói dối tôi
  • - Is that what he said? - I'm not doing this, Annalise.
    - Anh ta nói vậy sao? - Tôi sẽ không làm đâu, Annalise.
  • I'm not letting you ruin me the way you ruined him.
    Tôi sẽ không để cô hủy hoại tôi như cách cô hủy hoại anh ta
  • That's why I asked you here, to fix this.
    Đó là vì sao tôi gọi cô tới, để giải quyết nó
  • And risk my entire career in the process.
    Và đánh đổi cả sự nghiệp của tôi
  • Did you really think I would do that,
    Cô thực sự nghĩ tôi sẽ làm vậy sao?
  • that I wouldn't remember how familiar this all feels?
    Rằng tôi sẽ không nhớ cái cảm giác quen thuộc này sao?
  • You don't get to do this anymore.
    Cô không được làm vậy nữa
  • You don't get to use people and expect them to stick around.
    Cô không thể lợi dụng người khác và mong họ vẫn còn ở gần cô
  • Maybe this is who you've always been and I was just blind to it.
    Có thể cô đã luôn như vậy nhưng tôi lại quá mù quáng
  • All that ambition to make up for the fact that you knew, deep down,
    Mọi tham vọng đều là để che đậy sự thật rằng cô biết, sâu trong lòng,
  • there is nothing good inside of you.
    Không có gì tốt trong cô cả
  • Shame on me for expecting more.
    Thật đáng xấu hổ khi kì vọng nhiều hơn ở cô
  • But I won't do it again, Annalise.
    Nhưng tôi sẽ không làm vậy nữa, Annalise.
  • Stay away from me, or I'll scream bloody murder.
    Tránh xa tôi ra, hoặc tôi sẽ la lên, kẻ giết người
  • Is that the gin island refresher?
    Đó có phải cocktail rượu gin không?
  • Vodka Martini. I don't do mixology.
    Vodka Martini. Tôi không thích pha trộn
  • Right. If it ain't broke...
    Đúng vậy. Vậy là tốt nhất rồi...
  • So, um, do you work nearby, or are you staying at the hotel?
    Anh làm việc gần đây, hay đang ở khách sạn này?
  • - I work nearby. - Nice.
    - Tôi làm gần đây. - Hay lắm
  • What do you do? Men.
    Anh làm gì? Đàn ông
  • I'm gay, and I can tell you're hitting on me, which is really flattering.
    Tôi là gay, và tôi biết cô đang tán tỉnh tôi và nó rất lôi cuốn
  • Believe me, I'd be all about you if I were into women.
    Tin tôi đi, tôi sẽ ngã gục trước cô nếu tôi thích phụ nữ
  • Uh-huh. Go away now.
    Uh-huh. Đi ngay đi
  • Miss Hapstall, how often do you go to the Gladness Spa?
    Bà Hapstall, bà có thường xuyên tới Gladness Spa không?
  • Once a week. I've got a herniated disk.
    Mỗi tuần một lần Tôi bị thoát vị đĩa đệm
  • How we doing?
    Sao rồi?
  • Massage seems to be the only thing that helps.
    Mát xa là thứ duy nhất giúp được
  • We're about to see. Any news on Rebecca?
    Chúng ta sẽ biết thôi. Có tin gì về Rebecca không?
  • - And did you get a massage on November 4th? - We're not talking about this here.
    - Bà có đi mát xa vào ngày 4 tháng 11 không? - Không nên nói ở đây
  • That depends on the year you're referring to.
    Tùy vào anh nói năm nào
  • If you mean 2013, then, yes, but if you mean 2014, then I was at home
    Nếu là 2013 thì đúng nhưng 2014, vậy thì tôi đang ở nhà
  • witnessing my niece and nephew murder their parents.
    chứng kiến cháu trai và cháu gái tôi giết ba mẹ chúng
  • Remind the witness that she's still under oath, Your Honor.
    Nhắc nhở nhân chứng là cô vẫn phải giữ lời thề, thưa quý tòa
  • Judge, I have here the original surveillance footage from November 4th,
    Thẩm phán, tôi có đoạn băng gốc của ngày 4 tháng 11,
  • except for, this time, it's not doctored.
    chỉ là, lần này, nó không bị chỉnh sửa
  • Objection!
    Phản đối!
  • Let's see the evidence before losing our heads.
    Hãy xem bằng chứng trước khi mất bình tĩnh
  • On the left is the footage Mr. Leshner showed in court.
    Bên trái là đoạn băng ông Leshner trình trước tòa
  • On the right is the undoctored footage.
    Bên phải là đoạn băng chưa qua chỉnh sửa
  • On the left, the time stamp shows no year, but on the right, the year 2013.
    Bên trái, không có ghi năm nhưng bên phải là năm 2013
  • There. Now it's whatever year we say it is.
    Đấy. Bây giờ muốn năm nào cũng được
  • The defense manipulated this footage, Your Honor.
    Bên biện đã ngụy tạo chứng cứ thưa quý tòa
  • That is a ridiculous accusation!
    Đó là một lời vu khống vớ vẩn!
  • I'm not sure I believe that, Mr. Leshner. My chambers, now.
    Tôi không chắc tôi tin điều đó, ông Leshner. Đến phòng của tôi ngay
  • - Was this you? - Of course not.
    - Là anh làm hả? - Tất nhiên không rồi
  • Whoever gave us that footage...
    Kẻ nào đưa chúng ta đoạn băng này...
  • That bitch.
    Con khốn đó
  • Hey.
    Này
  • I'll meet you outside.
    Đợi tôi ở ngoài
  • Our puppy trap came up empty.
    Cái bẫy cún con của chúng ta trống rỗng
  • - No. - He never went to the motel.
    - Không - Cậu ấy không tới nhà nghỉ
  • In what world doesn't he at least look for the girl, Annalise?
    Sao cậu ấy không ít nhất đi tìm cô ấy Annalise?
  • Want me to sit him down, make him spill it?
    Muốn tôi bắt anh ta ngồi xuống, khai ra không?
  • I'll do it.
    Để tôi
  • Okay, but you need me there in case he freaks out.
    Được, nhưng cô cần tôi trong đó lỡ như hắn điên lên
  • - He won't. - We don't know that anymore.
    - Cậu ấy không làm vậy đâu - Chúng ta còn không biết nữa
  • I know how to handle him, Frank. Don't worry.
    Tôi biết cách giải quyết cậu ấy , Frank. Đừng lo
  • Do you like red wine? Sam bought this bottle in Sonoma a few years ago.
    Cậu thích rượu đỏ không? Sam mua nó ở Sonoma vài năm trước
  • It's supposed to be good, is all I know.
    Nó sẽ rất ngon, tôi chỉ biết vậy thôi
  • I think I was too drunk at the wine tasting to remember.
    Tôi nghĩ tôi đã quá say trong buổi thử rượu để có thể nhớ
  • Here. Open it.
    Này, mở nó đi.
  • You don't have to do this.
    Cô không cần phải làm vậy
  • - Cook? - Please.
    Nấu ăn sao? Làm ơn đi
  • I don't do it as much as I'd like.
    Tôi vẫn chưa nấu nhiều như tôi thích đâu
  • I know what you did. Rebecca's not at a motel.
    Em biết cô làm gì. Rebecca không ở nhà nghỉ
  • You just made up you found her to see if I'd go look for her.
    Cô chỉ dựng nên chuyện đó để xem em có tìm cô ấy không thôi
  • You can tell me anything. I'll protect you, always.
    Cậu có thể nói mọi thứ với tôi. Tôi sẽ luôn bảo vệ cậu
  • I didn't let her go. I told you that.
    Em đã không để cô ấy đi. Em đã nói rồi
  • And I believe you.
    Và tôi tin cậu
  • But you're afraid I'm gonna try and find her.
    Nhưng cô sợ em sẽ cố gắng tìm ra cô ấy
  • Do you want to find her?
    Cậu có muốn tìm cô ấy không?
  • Of course, but I'm not pathetic.
    Tất nhiên, nhưng em không đáng thương như vậy
  • She ran away, after I told her I believed her and after everything I did for her.
    Cô ấy chạy đi, sau khi em nói em tin cô ấy và những gì em đã làm cho cô ấy.
  • Sam. And she still didn't trust me.
    Sam. Và cô ấy vẫn không tin em
  • Instead, she chose to run away. I have to respect that decision.
    Thay vào đó, cô ấy chọn bỏ đi Em phải tôn trọng quyết định đó
  • I'll get over her soon... I promise.
    Em sẽ vượt qua nhanh thôi... Em hứa
  • I'm sorry I didn't trust you.
    Tôi xin lỗi đã không tin cậu
  • I'm sorry I was mean in class.
    Em xin lỗi vì đã thô lỗ với cô trong lớp
  • Is there a girl in there?
    Có gái trong đó không?
  • - No. And how is that any... - Rebecca's dead...
    - Không. Làm sao có... - Rebecca chết rồi...
  • Isn't she?
    phải không?
  • - Why do you think that? - Because it's true... She's dead.
    - Sao cô lại nghĩ vậy? - Bởi vì nó là sự thật. Cô ấy chết rồi.
  • Why do you think that?
    Sao cô nghĩ vậy?
  • She'd have gone to the police if she was still
    Cô ấy đã tới cảnh sát rồi nếu cố ấy còn sống
  • alive, but she didn't because she's dead.
    nhưng cô ấy không làm vậy vì cô ấy đã chết
  • And now none of us need to worry, right?
    Và bây giờ ta không phải lo lắng nữa, đúng không?
  • You need to go.
    Cô phải đi đi
  • But... you're making up stories 'cause you got too much time on your hands.
    Nhưng... cô suy nghĩ lung tung vì cô có quá nhiều thời gian
  • So go home, open a book, and act like a normal law student for once.
    Cho nên về nhà đi, mở sách ra, và làm sinh viên trường luật một lần đi
  • But...
    Nhưng...
  • If Rebecca talks to the police, we all go down. You're gonna take care of it?
    Nếu Rebecca báo cảnh sát, chúng ta se tiêu hết. Anh sẽ lo sao?
  • You think I'm gonna whack Rebecca?
    Cô nghĩ tôi sẽ giết Rebecca sao?
  • It's Laurel.
    Đó là Laurel.
  • She's always sticking her head where it doesn't belong,
    Cô ấy luôn chĩa mũi vào chuyện không liên quan và
  • asking questions that don't concern her.
    hỏi những cậu không liên quan đến cô ấy
  • She lied to me about the trophy that night, stole prom queen's ring.
    Cô ấy nói dối tôi về cái cúp tối đó, đánh cắp nhẫn của nữ hoàng dạ tiệc
  • She even suggested I kill Rebecca that day.
    Cô ấy còn xúi tôi giết Rebecca nữa
  • It's like you say...
    Như cô nói đấy...
  • It's always the ones you least suspect, you know, the quiet ones.
    Luôn là kẻ cô ít nghi ngờ nhất, cô biết đấy, những kẻ im lặng
  • It makes sense with her background, too.
    Nó có lí với lí lịch của cô ta nữa
  • Her father... you don't grow up to be normal when that's who raises you.
    Cha cô ấy... cô không thể phát triển bình thường với người cha như vậy
  • No, you become messed up.
    Không thể, cô sẽ gây họa
  • You're wrong.
    Anh đã sai
  • I wish I was, Annalise, but it's Laurel.
    Tôi mong là vậy, Annalise, nhưng đó chính là Laurel.
  • No, it's not.
    Không, không phải
  • You've got the wrong girl.
    Anh đã nghĩ sai rồi
  • Hi.
    Xin chào
  • Is everything okay?
    Mọi chuyện ổn cả chứ?
  • No, everything is not.
    Không, mọi chuyện đều không ổn
  • Please... I believe her.
    Làm ơn...Em tin cô ấy
  • - We have to let her go. - What?
    - Ta phải để cô ấy đi. - Sao?
  • We have gone above and beyond here to try to fix this for all of you.
    Chúng tôi đã đi quá xa để sửa chữa mọi việc cho các người
  • Rebecca!
    Rebecca!
  • Who was it? Who let her go? Who let her go, damn it?!
    Ai vậy? Ai để cô ấy đi? Ai để cô ấy đi, chết tiệt thật?!
  • Hey.
    Này
  • I figured you'd be thirsty.
    Tôi nghĩ cô khát nước
  • Yeah.
    Đúng vậy
  • Thanks.
    Cảm ơn
  • So, good news.
    Tin tốt
  • Annalise has decided to let you go.
    Annalise đã quyết định để cô đi
  • Why?
    Tại sao?
  • She doesn't think you killed Lila.
    Cô ấy không tin cô đã giết Lila.
  • And she trusts that you'll keep everything we've done for you a secret.
    Và cô ấy tin cô sẽ giữ bí mật mọi việc chúng tôi làm cho cô
  • Yeah? Well, she's right.
    Thật sao? Cô ấy đúng đấy
  • Look, I just got scared... That's all.
    Nghe này, tôi chỉ hơi sợ thôi... Vậy thôi
  • I'm...
    Tôi...
  • I'm not gonna tell anybody anything, I swear.
    Tôi sẽ không nói gì với ai, tôi thề
  • Wes didn't ask for any of this.
    Wes không muốn như vậy
  • I-I don't want to hurt him anymore.
    Tôi không muốn tổn thương anh ấy nữa
  • I promise... I promise... I'm not a bad person.
    Tôi hứa...Tôi hứa...tôi không phải người xấu
  • I know.
    Tôi biết
  • I tell myself that, too.
    Tôi cũng tự nói vậy với bản thân
  • "You're a good person, Bonnie. You deserve a normal life...
    "Cô là người tốt, Bonnie. Cô xứng đáng có một cuộc sống bình thường...
  • Even if people said you didn't.
    cho dù người ta bảo không
  • They're wrong.
    Họ đều sai hết
  • You're a... Good person."
    Cô là... người tốt"
  • Bad things happened to me, too...
    Chuyện xấu cũng xảy đến với tôi
  • The worst things.
    Những chuyện tệ nhất
  • The difference is, I don't use them as an excuse.
    Điều khác biệt là, tôi không lấy đó làm cái cớ
  • I grew up, stopped playing the victim.
    Tôi trưởng thành, không làm nạn nhân nữa
  • And then I definitely don't keep the cycle going...
    Và tôi chắc chắn không tiếp tục cái vòng tuần hoàn...
  • Hurt people because they hurt me...
    tổn thương người khác vì họ tổn thương tôi...
  • Kill a girl.
    Giết một cô gái
  • No, no. I didn't... I didn't kill Lila.
    Không, không. Tôi không giết Lila
  • I don't believe you.
    Tôi không tin cô
  • Uh...
    Uh...
  • You need to go.
    Cô phải đi
  • No, no, no, no. Listen. Listen to me.
    Không, không, không, không. Nghe tôi đi. Nghe tôi nói đi
  • You don't have to do this. No, you don't. I'll be good.
    Cô không cần phải làm vậy. Không, cô không. Tôi sẽ là người tốt
  • I'll be good! I'll be so good...
    Tôi sẽ tốt, tôi sẽ tốt...
  • I'm so sorry.
    Tôi rất xin lỗi
  • - She was innocent. - We don't know that.
    - Cô ấy vô tội. - Chúng ta không biết được
  • She started all of this.
    Cô ấy gây ra mọi thứ
  • And she'd have kept dragging all of us down with her.
    Và cô ấy kéo tất cả chúng ta theo
  • You lied to me, let me think this was Wes.
    Cô nói dối tôi, làm tôi nghĩ là do Wes làm.
  • Frank thought it was Laurel
    Frank nghĩ là Laurel
  • because of who she grew up around, but that was you.
    vì người nuôi dạy cô ấy, nhưng đó là cô
  • You're the one sick enough to do this.
    Cô là kẻ bệnh hoạn tới nỗi làm vậy
  • I didn't know how to tell you.
    Tôi không biết phải nói sao với cô
  • Because you knew I'd be ashamed of you.
    Vì cô biết tôi sẽ thất vọng về cô
  • You were in trouble... More than you even knew.
    Chị đang gặp rắc rối... lớn hơn chị tưởng tượng
  • So I did what you would've done for me.
    Nên tôi làm những gì chị sẽ làm vì tôi
  • - Don't you dare put this on me. - It's true... I did it for you.
    - Cô đừng đổ cho tôi - Đó là sự thật...Tôi làm vậy vì chị
  • You did it for Sam! You still need him to be that man...
    Cô làm vì Sam! Cô cần anh ta vẫn là người đàn ông đó...
  • Good, kind, and someone who could even love you, but that's not who he was, Bonnie!
    hiền lành, tốt bụng, và người có thể yêu cô, nhưng anh ta không phải vậy, Bonnie!
  • And now you're just as bad as him.
    Và giờ thì cô cũng xấu như anh ta thôi
  • - I'm not. - You are!
    - Tôi không phải -Là cô đó!
  • Now that you've done this, you're a monster...
    Vì cô đã làm vậy, cô là đồ quái vật...
  • Just like him!
    Giống anh ta!
  • Let's get you a drink.
    Lấy cho cô ly nước nào
  • You live here alone?
    Cô ở đây một mình sao?
  • You didn't come here to ask me about my personal life.
    Cô không đến đây để hỏi về cuộc sống của tôi
  • You were right.
    Cô nói đúng
  • I ruin people.
    Tôi hủy hoại người khác
  • You mean Nate?
    Ý cô là Nate?
  • Everyone.
    Mọi người
  • That's a little melodramatic, don't you think?
    Nó có hơi quá không?
  • Only if you don't know me.
    Chỉ khi cô không biết tôi
  • I know you...
    Tôi biết rõ cô...
  • Even if it's been a long time.
    Cho dù đã lâu rồi
  • Well, I was the same back then. I did it to you.
    Tôi vẫn như hồi đó. Tôi làm vậy với cô
  • - You did not ruin me. - I hurt you.
    - Cô không hủy hoại tôi. - Tôi tổn thương cô
  • It's all part of the game, right?
    Nó là một phần của trò chơi mà, phải không?
  • And I'm doing okay.
    Và tôi đang sống rất tốt
  • I don't sit here thinking about you every day,
    Tôi không ngồi đây nghĩ về cô cả ngày
  • crying into my pillow how you left me for your therapist.
    ôm gối khóc vì chuyện cô bỏ tôi đi theo nhân viên trị liệu của cô
  • Hell, at least you married him.
    Ít ra cô cưới anh ta
  • I'm sorry I called.
    Tôi xin lỗi vì đã gọi
  • You can trust me, Annalise.
    Cô có thể tin tôi, Annalise.
  • Even if what Nate said is true?
    Cho dù những gì Nate nói là sự thật?
  • I did it.
    Tôi đã làm vậy
  • I framed him.
    Tôi đã gài anh ta
  • Because you killed Sam?
    Vì cô đã giết Sam sao?
  • Because I'm protecting the person who did.
    Vì tôi đang bảo vệ người làm việc đó
  • Does this person deserve your protection?
    Người này có xứng đáng được cô bảo vệ không?
  • Yes.
  • Yeah.
  • Then you're doing what you think is right.
    Vậy cô đang làm điều cô cho là đúng
  • Sometimes that has to be enough.
    Đôi khi chỉ cần như vậy là đủ
  • Oh, look at me... A hot mess coming to your apartment in tears.
    Oh, nhìn tôi này...Một mớ hỗn độn tới nhà cô trong nước mắt
  • Oh, like I'm not used to it with you.
    Oh, tôi không quen với cô như vậy
  • - Oh, please, I never... - Are you kidding? It was constant.
    - Oh, làm ơn, tôi chưa từng... - Cô đùa sao? Nó không thay đổi
  • Oh, you're making it up.
    Oh, cô đang bịa ra hả?
  • After you lost your mock trial, when that D.A. told you he was scared of you.
    Sau khi cô trượt bài thi trắc nghiệm, khi anh chàng luật sư quận bảo rằng anh ấy sợ cô
  • - Oh, he was a bastard. - I agree with you.
    - Oh,hắn là tên khốn. -Tôi đồng ý
  • And I'm not saying it was all tears all the time.
    Và nó không phải chỉ toàn nước mắt.
  • - Yeah. - We had our fun, too.
    - Đúng vậy. - Chúng ta cũng đã rất vui
  • Remember those dinner parties at Al's, dancing all night at that Brazilian bar?
    Nhớ những buổi tiệc tùng ở Al, nhảy nhót cả đêm ở cái bar Brazil đó?
  • - You were fun, Annalise. - I was, wasn't I?
    - Cô đã rất vui, Annalise. - Thật không?
  • Okay. Um, let's put you to bed. I set up the guest room.
    Được rồi. Um, đi ngủ đi. Tôi đi chuẩn bị phòng khách
  • I'm so sorry.
    Tôi rất xin lỗi
  • No. Don't you dare apologize.
    Không. Đừng xin lỗi tôi
  • I lied.
    Tôi đã nói dối
  • I think about you every day.
    Tôi nghĩ về cô mỗi ngày
  • Do you think we did it?
    Cô nghĩ chúng tôi có làm không?
  • That's not a question I ever ask my clients.
    Tôi không hỏi thân chủ điều đó
  • But clearly, you have an opinion?
    - Nhưng rõ ràng cô có ý kiến riêng?
  • No. Listen, you want to say you're innocent. I understand that.
    Không. Nghe này, hai người muốn nói hai người vô tội. Tôi hiểu điều đó
  • Research shows that juries more likely will acquit
    Nghiên cứu cho rằng bồi thẩm đoàn thường tha bổng
  • if they've heard the defendant say, "I'm innocent." But I'm not on your jury.
    khi nghe bị cáo nói, "Tôi vô tội " Nhưng tôi không phải bồi thẩm đoàn của hai người
  • We are innocent. We loved our parents,
    Chúng tôi vô tội. Chúng tôi rất yêu bố mẹ
  • and not because of all this, but because they loved us.
    Và không phải vì những thứ này, mà vì họ yêu chúng tôi
  • Then someone killed them, and now they're trying to blame us.
    Rồi ai đó giết họ, và bây giờ họ đổ tội cho chúng tôi
  • - You think you were framed? - Don't you?
    - Hai người nghi mình bị gài hả? - Cô tin không?
  • What about your husband's murder trial?
    Còn vụ kiện giết chồng của cô thì sao?
  • Won't you be too distracted to take on a big case like this?
    Như vậy có quá xao nhãng khi nhận một vụ lớn như vậy không?
  • No, because I'm not on trial for his murder.
    Không, vì tôi không có trong vụ kiện của chồng tôi
  • - But you're a suspect. - Some people say that.
    - Nhưng cô là nghi phạm - Vài người nói vậy
  • But consider the facts... What if I did do it, killed my husband?
    Nhưng nghĩ cho kĩ... Nếu như tôi đã làm vậy, tôi đã giết chồng thì sao?
  • Like I said, I'm not on trial.
    Như tôi đã nói, tôi không bị kiện
  • What'd I tell you, Frank? They're in.
    Tôi đã nói gì với anh, Frank? Họ đã vào tròng
  • Your Honor, any change to counsel this late could result in a mistrial.
    Thưa quý tòa, bất kì thay đổi cố vấn nào trễ như vậy cũng có thể dẫn tới phán xét sai lầm
  • If Ms. Sinclair's suggesting I'll be so bad at my job that I'll lose this trial,
    Nếu cô Sinclair đã nói tôi rất tệ đến nỗi thua vụ kiện này
  • then rest assured...
    thì tất nhiên tôi sẽ về hưu sớm
  • I plan to win this the first time around.
    Tôi định sẽ thắng vụ này một lần duy nhất
  • I'm glad Ms. Rothlo is so confident, but any delay...
    Tôi rất hân hạnh khi cô Rothlo tự tin như vậy, nhưng bất kì sự trì hoãn nào...
  • I agree, which is why I'm allowing this change
    Tôi đồng ý, bởi vậy tôi mới chấp nhận sự thay đổi này
  • only if Ms. Rothlo can stick to the start date.
    chỉ khi cô Rothlo có thể bảo đảm ngày bắt đầu như trước.
  • I've won death-penalty cases on shorter notice.
    Tôi đã từng thắng nhiều vụ khó hơn trong thời gian ngắn hơn rồi
  • Congratulations, Mr. Lahey. You've got yourself a new lawyer.
    Chúc mừng, anh Lahey. Anh đã có một luật sư mới.
  • - I don't understand. - I'm moving in.
    - Anh không hiểu - Em dọn vào đây
  • What? I never said that you...
    Sao? Anh chưa từng nói em...
  • You're worried how serious I am about us.
    Anh muốn biết em nghiêm túc thế nào về chúng ta sao?
  • Well, here's how serious I am, because right now,
    Em nghiêm túc thế này này, vì bây giờ
  • you are the only part of my day that I look forward to.
    anh là người duy nhất trong ngày em luôn mong ngóng được gặp
  • - Yeah, but, uh... - Oli, it's done, okay?
    - Ừ, nhưng, uhm... - Ollie, xong rồi, được chưa?
  • I'm already subletting my place. So, deal with it.
    Em đã cho thuê lại chỗ của em. Nên, làm quen đi
  • We are officially a boring, domesticated, cohabitating...
    Chúng ta đã chính thức trở thành một cặp nhàm chán sống chung
  • Couple.
    với nhau
  • Don't answer it.
    Đừng bắt máy
  • - It's my Annalise ringtone. - Oh, God. Answer it.
    - Đó là nhạc chuông của Annalise. - Oh, chúa ơi, bắt đi
  • Hello?
    Chào?
  • Where the hell is she taking us?
    Cô ấy đưa chúng ta đi chỗ quái nào vậy?
  • I think the point is that we don't know.
    Tôi nghĩ điều quan trọng là chúng ta không biết
  • Or she's just about to off us.
    Hoặc cô ấy định thủ tiêu chúng ta.
  • You'd get no warning if I was gonna off you, Mr. Walsh.
    Anh sẽ không được cảnh báo trước nếu tôi định thủ tiêu anh, anh Walsh.
  • You've all been through hell. So have I.
    Các người đã trải qua khó khăn, tôi cũng vậy.
  • It's a miracle we're still standing.
    Nó là phép màu khi chúng ta còn sống đấy
  • But tonight, we're gonna forget about all that.
    Nhưng tối nay, chúng ta sẽ quên hết chuyện đó đi
  • To having some fun!
    Để vui vẻ
  • Screw it.
    Bỏ đi
  • I don't know who that person is.
    Tôi không biết người đó là ai
  • I don't believe you.
    Tôi không tin cậu
  • I've never seen her before, okay?
    Tôi chưa từng thấy cô ta, được chưa?
  • And this is how bad I am at this spy crap...
    Và tôi rất dở việc làm gián điệp này...
  • Like, I'm afraid to hang out with my girlfriend,
    Như là, tôi sợ đi chơi với bạn gái vì
  • 'cause I know that I'm gonna tell her everything.
    tôi biết tôi sẽ nói cho cô ấy mọi chuyện
  • I know what happened at Trotter Lake, Asher.
    Tôi biết chuyện gì đã xảy ra ở hồ Trotter, Asher.
  • So why don't we do this again? Have you seen this woman before?
    Vậy sao chúng ta không làm lại nào? Cậu có thấy người phụ nữ này bao giờ chưa ?
  • Yeah.
    Rồi
  • Um... She stopped by the house the other day.
    Um... Cô ấy ghé qua vào ngày kia
  • Annalise's house?
    Nhà của Annalise?
  • - Dance with me! - Over my dead body.
    - Nhảy với tớ nào! - Bước qua xác tớ đi.
  • I'm sorry, Michaela. I shouldn't have taken the ring!
    Tớ xin lỗi, Michaela. Tớ không nên lấy chiếc nhẫn!
  • I just didn't know you then, but I know you now.
    Tớ không biết cậu lúc đó, nhưng bây giờ tớ biết rồi
  • I know I can trust you.
    Tớ biết tớ có thể tin cậu
  • So, please, just accept my apology so we can move on.
    Nên làm ơn chấp nhận lời xin lỗi của tớ đi để chúng ta có thể bỏ qua chuyện này
  • - I don't want to move on. - "I don't want to move on."
    - Tớ không muốn bỏ qua - "Tớ không muốn bỏ qua này"
  • Ow! Stop it! Let me go!
    Ow! Dừng lại đi! Buông tớ ra.
  • - Wes, watch my bag! - Whoo!
    - Wes, coi chừng giỏ xách dùm tôi! - Whoo!
  • We're live on the scene tonight, where police have just now discovered
    Chúng tôi đang trực tiếp từ hiện trường, nơi cảnh sát vừa tìm thấy một thi thể phụ nữ
  • a woman's body inside her car.
    ở trong xe
  • Sources tell us that the victim is none other than Helena Hapstall...
    Một nguồn tin cho biết nạn nhân không ai khác chính là Helena Hapstall...
  • I was at home, witnessing my niece and nephew murder their parents.
    Tôi đang ở nhà, chứng kiến cháu trai và cháu gái giết ba mẹ chúng
  • It was just days ago that Miss Hapstall
    Chỉ vài ngày trước bà Hapstall
  • took the stand against her niece and nephew,
    cho lời khai chống lại cháu trai và cháu gái,
  • testifying that she personally saw and heard
    khẳng định rằng đã tận mắt chứng kiến và nghe thấy
  • Caleb and Catherine fleeing the scene of their parents' murder.
    Caleb và Catherine nỏ chạy khỏi hiện trường vụ án.
  • The question detectives must now ask
    Câu hỏi mà cảnh sát đặt ra là
  • is whether this was a random act of violence or related to the upcoming siblings' trial.
    đây có phải là một hành động bạo lực ngẫu nhiên không hay nó có liên quan đến vụ kiện của hai anh em
  • - You starting a new one? - I didn't know you went out.
    - Em lại vẽ cái khác nữa sao? - Em không biết anh ra ngoài
  • Just a run to de-stress.
    Chỉ chạy để giải tỏa áp lực thôi
  • I like it.
    Anh thích nó
  • Thanks.
    Cảm ơn anh
  • You can't turn down a woman who asks you to dance.
    Cậu không thể từ chối lời mời nhảy của phụ nữ
  • But I have to watch Michaela's bag.
    Nhưng tôi phải canh giỏ của Michaela.
  • Wes, stop.
    Wes, thôi đi
  • You can't beat yourself up anymore. It's time to move on.
    Cậu không thể ngược đãi bản thân nữa. Tới lúc bỏ qua rồi
  • So, come on. Prove to me that you can do it.
    Cho nên thôi nào Chứng tỏ với tôi là cậu làm được
  • Statistically, if you're going to be murdered,
    Thành thực mà nói, nếu cậu sắp bị giết,
  • your killer will be someone you know...
    người giết cậu sẽ là người cậu quen biết...
  • an acquaintance, a friend, a family member...
    một người quen, người bạn, một thành viên trong gia đình...
  • Your lover.
    người yêu
  • why is that?
    Tại sao lại như vậy?