• I know I should know this, darling, but are you mad at me?
    Anh biết anh nên hiểu điều đó, em yêu, nhưng em đag phát điên vì anh đấy à?
  • Baby. Holly.
    Baby. Holly.
  • I did something, right? I did something bad, right?
    Anh đã làm điều gì, phải không? Anh đã làm điều gì sai , phải không?
  • Should I know what it is?
    Em có nên biết điều đó không?
  • Or is it something maybe you just think I did?
    Hoặc có thể đó là điều mà em nghĩ rằng anh làm?
  • No, no. I did it. I did it.
    Không, không. Anh đã làm, anh đã làm
  • It was a bad, bad thing I did, and I'm so sorry, luv.
    Đó thực sự tồi tệ, một điều tồi tệ anh đã làm, Và anh thực sự xin lỗi, em yêu.
  • Holly, come on, will you?
    Nào Holly
  • Holly, wait. Baby...
    Holly, đợi đã. Baby...
  • you have to let me in on it.
    ...em phải cho anh vào đã chứ?
  • Or are you waiting until we're in the apartment before you talk to me?
    Hoặc là em đang dõi theo cho đến khi chúng ta vào nhà trước khi em nói chuyện với anh?
  • Are you gonna make me sleep in the bathtub again?
    Em lại muốn anh ngủ trong bồn tắm lần nữa sao?
  • Oh, no, I don't know what I said.
    GERRY: Ôi, không. Anh không biết anh đang nói gì nữa?
  • - You said it. You know you said it. - No, I don't know what I said...
    -Anh đã nói. Anh biết là anh đã nói. -Không, anh không biết là anh đã nói gì...
  • - but I didn't mean it. - You mean everything you say.
    ... nhưng ý anh không phải thế. - Ý anh là những gì anh nói.
  • Sometimes I mean nothing when I say something.
    Đôi lúc anh không có ý gì cả, khi anh nói một điều gì đấy.
  • Something is never nothing. It's always something.
    Một điều gì đấy không bao giò không là gì. Nó luôn là một điều gì đấy.
  • Most of what I say is nothing. Just something to say.
    Hầu hết những gì anh nói đều chằng là cái gì cả. Chỉ là cái gì đấy để nói mà thôi.
  • Men say it's just something to say to get away with saying something...
    Đàn ông cho rằng đó chỉ là cái để nói, để trốn tránh việc nói lên một điều gì đấy...
  • - but they know they're saying something. - Say what? What did I say?
    ...nhưng họ biết họ đang nói gì. - Nói gì? Anh đã nói gì?
  • You said at my mother's, you would have a baby but I'm not ready.
    Anh đã nói với mẹ em rằng, anh sẽ có con nhưng em thì chưa sẵn sàng.
  • To my mother! You might as well have said I'm a lesbian.
    Với mẹ em! Tốt hơn là anh nên nói riêng em là một người đồng tính.
  • Well, I am the only man you ever had.
    Nào, anh là người đàn ông duy nhất em từng có.
  • Oh, I dated Timmy Harrison for four months before I met you.
    Oh, em đã hẹn hò với Timmy Harrison trong 4 tháng trước khi em gặp anh.
  • - Isn't he a woman now? - Aah!
    - Có phải bây giờ anh ta là một phụ nữ không? - Aahhh !!!
  • You told my mother I didn't want children!
    Anh đã nói với mẹ rằng em không muốn có con.
  • - I did not. I didn't say that. - Yes, you did.
    - Không, anh không nói thế. - Có, anh có nói.
  • - Yes, you did. You said exactly that. - I did not.
    - Có, anh đã nói chính xác như thế. - Anh không
  • I didn't say that you weren't ready to have a baby. I said that you wanted to wait.
    Anh không nói rằng em không sẵn sàng để có con. Anh chỉ nói rằng em muốn chỉ muốn chờ một thời gian nữa
  • Which means I don't want one right now.
    Có nghĩa rằng bây giờ em không muốn.
  • - Right. - Thank you.
    - Đúng thế. - Cảm ơn.
  • Wait a minute. I'm confused. Can I get a ruling on this?
    Đợi một lát. Anh rất lúng túng. Anh có thể có một quyết định cho điều này được không?
  • No, you're not confused. You're just wrong.
    Không, anh không hề bối rối. Anh chỉ sai thôi.
  • "Holly doesn't wanna have a baby". We had a plan, Gerry.
    " Holly không muốn có con." Chúng ta đã có một kế hoạch, Gerry.
  • To wait to have children until we could buy an apartment...
    Chúng ta sẽ có con cho đến khi chúng ta mua được một căn hộ...
  • put 25 percent of each paycheck into a separate joint account...
    ...đủ 25% của một thẻ thanh toán vào một tài khoản dùng tên chung riêng biệt.
  • with a 6.25 interest for 5 years. Why didn't you tell my mother that?
    ...Với một lãi suất 6,25 trong 5 năm. sao anh không nói với mẹ em như thế?
  • Each paycheck?
    Ha-ha-ha. Mỗi thẻ thanh toán?
  • Darling, you only just started getting regular paychecks.
    Em yêu, em chỉ mới bắt đầu có được một thẻ thanh toán thông thường.
  • - You quit five jobs in two years, remember? - Well, I can't work for idiots.
    - Em đã bỏ 5 công việc trong vòng 2 năm, nhớ chưa? - Oh, em không thể làm việc cho những thằng ngốc.
  • - They can't all be idiots. - Yes, they can.
    - Không phải tất cả họ đều là những thằng ngốc. - Có, họ có thể.
  • They can all be idiots. And why didn't you tell my mother...
    Tất cả họ có thể là những thằng ngốc. Và tại sao anh không nói với mẹ em...
  • about the business loan you and John took out without asking me?
    ...Vài khoản nợ kinh tế anh và John lấy ra mà không hể hỏi em?
  • Oh... Aha!
    Oh... Aha!
  • You see, you... You finally said it.
    Em thấy đấy.. em cuối cùng đã nói ra.
  • - I knew that's why you're angry. - That's not the reason.
    - Anh hiểu tại sao em tức giận - Đó không phải là lý do.
  • It is not the reason.
    Đó không phải là lý do.
  • - It is the reason. - We should have waited.
    - Đó là lý do - Chúng ta nên chờ đợi.
  • Waited for what? What? I've been driving limos for four years, Holly.
    Đợi cái gì? Anh đã lái cái Limos trong 4 năm, Holly.
  • So John and me, we wanna start a business. We buy a few cars, we get a few clients.
    Nên John và anh, bọn anh muốn lập doanh nghiệp. Mua vài chiếc ô tô mới , có một vài khách hàng.
  • That's a career right there. What is your problem?
    Đó là cả một sự nghiệp. Vấn đề của em là gì?
  • What if it doesn't work? What if we always have to live here?
    Nếu như công việc không hoạt động? Nếu như chúng ta vẫn cứ phải luôn sống ở đây?
  • And what about what I want, huh?
    Và những gì em muốn thì sao, huh?
  • You think I wanna be a real estate agent...
    Nghĩ đi, em muốn trở thành nhà kinh doanh bất động sản thực sự
  • showing apartments to buy that I can never live in?
    ... đưa ra những căn hộ để bán mà em không bao giờ có thể ở?
  • There may be other things I wanna do with my life.
    Có thể là những thứ khác nữa mà em muốn làm với cuộc sống của em.
  • - Okay. Like what? - I don't know. Other things.
    - Okay. Như gì? - Em không biết. Những thứ khác.
  • Then quit, all right? The job makes you cranky at home every bloody day anyway.
    Và kết thúc, đúng không? Công việc khiến em cáu gắt ở nhà mỗi ngày.
  • - You wanna have a baby? Let's do it. - See?
    - Em muốn có con? Hãy làm thế đi. - Xem đi?
  • - I hate when you do that. - Hah. Do what?
    - Em ghét mỗi khi anh làm thế. - Hah. Làm gì?
  • "Let's have a baby". La-la-la!
    "Hãy có con đi". Blah blah blah!
  • In a five-floor walkup we can barely move in. I'd change diapers on the windowsill.
    Ở một căn hộ tầng 5 không thang máy mà chúng ta vừa đủ di chuyển. Em có lẽ nên thay đổi cách trang trí cái bậu cửa sổ .
  • You have to have a plan. You can't act like everything's just gonna work out by itself.
    Anh nên có một kế hoạch. Anh không thể làm như mọi thứ cứ hoạt động như chính nó.
  • Why do I have to be the responsible grownup who worries?
    Tại sao em phải trở thành một người lớn có trách nhiệm phải lo lắng?
  • Why can't I be the cute, carefree Irish guy who sings all the time?
    Tại sao em lại không thể trở thành một người Ai-len đáng yêu vô tư ca hát suốt ngày?
  • Because you can't sing without making dogs bark.
    Bởi vì em không thể hát mà không làm cho những con chó phải sủa lên.
  • Look, Holly, people have babies with no money all the time.
    Nhìn đi, Holly, người ta vẫn cứ có con ngay cả khi không có tiền
  • If you're so worried about it, why don't you stop buying designer clothes?
    Nếu em lo lắng về điều đó, sao em không ngừng việc mua những thứ đồ thiểt kế này đi?
  • I buy everything on eBay.
    Em mua mọi thứ trên eBay.
  • It doesn't count when you're wearing Marc Jacobs from Minneapolis.
    Nó chả đáng gì khi anh đang mặc đồ Marc Jacobs từ Minneapolis.
  • Do you want to have a baby?
    Em muốn có con không?
  • - Do you? - Yes, I do.
    - Anh muốn chứ? - Uhm, anh muốn.
  • - See? - See what?
    - Nhìn đi? - Nhìn gì?
  • I know what you're really saying even when you don't say it.
    Em hiểu anh thực sự muốn nói gì ngay cả khi an không hề nói.
  • You mean the two conversations thing.
    Ý em là hai cuộc hội thoại.
  • The one we're having and the one you think we're having.
    Một cái chúng ta đang có và một cái em nghĩ là chúng ta đang có.
  • You said that to my mother because you're mad at me for not wanting children yet...
    Anh nói với mẹ em thế bởi vì anh giận em chưa muốn có con.
  • and because I'm no fun anymore and we don't have enough hot, nasty sex...
    ...Và bởi vì em không vui vẻ nữa, và chúng ta không có đủ thứ sex nóng bỏng và dâm đãng...
  • because I'm always bitching about bills. Why don't you just be honest and say it?
    ...bởi vì em thường than phiền về những hóa đơn. Tại sao anh không thành thực mà nói thế?
  • Say what you mean.
    Nói những gì mà anh ám chỉ.
  • All right.
    Tốt thôi.
  • I wish we had more hot, nasty sex.
    Anh ước chúng ta có thêm thứ sex nóng bỏng và dâm đãng.
  • Or the other kind is fine.
    Hoặc loại khác cũng được.
  • What you're really saying is this isn't the life you wanted, is it?
    Những gì anh nói có phải là đây không phải là cuộc sống mà anh mong muốn, phải thế không?
  • Well, that's not what I'm saying. Is that what you're saying?
    Oh, đó không phải là điều anh nói. Đó là điều em đang nói?
  • And what if this is it, Gerry? What if this is all there is to our life?
    Và nếu thế thì sao, Gerry? Nếu tất cả chính là cuộc sống của chúng ta?
  • - What do you mean? - It means this is it.
    - Ý em là sao? - Ý em là thế đấy.
  • We're a married couple who own a limo company...
    Chúng ta là một đôi đã cưới người sở hữu một công ty limo...
  • who may or may not have children, end of story.
    ...người có thể có hoặc không có con, hết chuyện.
  • - Well, what other story do you want? - I don't know. I...
    - Ohh, em còn muốn chuyện gì nữa? - Em không biết...
  • What do you want, Hol? What?
    What do you want, Hol? What? Em muốn gì, Hol?
  • Because I'm tired of trying to figure it out.
    Bởi vì anh đã mệt mỏi trong việc cố gắng tìm ra điều đó.
  • You want a bigger apartment? I'll take a second job.
    Em muốn một căn hộ lớn hơn. Anh sẽ tìm thêm công việc thứ hai.
  • You want a child, you don't want a child. What?
    Em muốn có con, em không muốn có con. Gì nữa?
  • I know what I want because I have it in my hands right now.
    Anh biết anh muốn gì vì anh đã có nó trong tay anh lúc này đây.
  • Do you? Do you know what you want?
    Em thì sao? Em biết em muốn gì không?
  • Because you better tell me now if I'm not it.
    Bởi vì em nên nói với anh ngay bây giờ nếu anh không như thế.
  • Or what? You gonna leave?
    Hoặc sao? Anh sẽ đi sao?
  • - You want me to leave? - If you wanna leave.
    - Em muốn anh đi àh? - Nếu anh muốn đi.
  • - Don't use me as an excuse. - I'll leave if you want me to.
    - Đừng dùng em như một cái cớ. - Anh sẽ ra đi nếu em muốn thế.
  • Then leave if you wanna go.
    Vậy hãy đi nếu anh muốn.
  • - Don't push me. - You wanna leave, just say goodbye.
    - Không phải đuổi anh. - Anh muốn đi, hãy chia tay đi.
  • Oh, that's me bollocks!
    Oh, anh thật là ngu ngốc!
  • - Stop acting bilingual. - Oh, kiss me arse.
    - Đừng nói hai thứ tiếng thế. - Hôn mông anh đây này.
  • Kiss mine in English!
    Hôn mông em bằng tiếng Anh ấy!
  • Are we finished now, luv? Can I come back?
    Chúng ta dừng lại nhé, em yêu? Anh có thể quay lại chứ?
  • Yeah.
    Yeah.
  • I'm sorry. I'm sorry.
    Em xin lỗi.
  • - I'm sorry, luv. Ahhh. - I'm sorry.
    - Anh xin lỗi, em yêu. - Em xin lỗi.
  • I'm sorry I said the wrong thing to your mother.
    Anh xin lỗi đã nói điều không đúng với mẹ của em.
  • God, I still get nervous around her.
    Chúa ơi, anh thực sự lúng túng khi ở bên bà ấy.
  • I still think after nine years, she doesn't like me.
    Anh vẫn nghĩ suốt 9 năm nay rằng bà không hề thích anh.
  • I know I'm being stupid.
    Anh biết anh rất ngu ngốc.
  • No, you're not being stupid, baby. She doesn't like you.
    Không anh không ngốc, anh yêu. Mẹ em không hề thích anh.
  • Really? And I thought deep down, she really loved me.
    Thật sao? Và anh cứ nghĩ rằng bà ấy thực sự yêu mến anh.
  • No, she doesn't. I was 19 when we got married.
    Không hề. Em đã cưới anh lúc em 19 tuổi.
  • And you corrupted me with sex and charm...
    Và anh đã mua chuộc em bằng sex và sự hấp dẫn...
  • and the longer it takes you to make your fortune, the less sexy and charming you are.
    ...và anh càng cố gắng kiếm tiền bao nhiêu, thì anh càng bớt sexy và quyến rũ bấy nhiêu.
  • What? What are you looking for?
    Cái gì? Anh chờ đợi điều gì?
  • Me balls. They were hanging there a minute ago.
    Những quả bóng của anh. Chúng vừa được treo chỗ này phút trước.
  • My mother said it was a mistake marrying you because I loved you too much.
    Mẹ em nói rằng thật sai lầm khi cưới anh vì em đã quá yêu anh.
  • "It won't last".
    "nó sẽ không kết thúc"
  • I don't wanna make any mistakes, Gerry.
    I don't wanna make any mistakes, Gerry. Em không muốn vấp phải sai lầm nào nữa, Gerry.
  • Well, you're in the wrong species, luv. Be a duck.
    Oh, em ở lạc lòai rồi, em yêu, Em đúng là con vịt.
  • My baby.
    My baby.
  • We're not a mistake just because we don't have any money.
    Chúng ta không phải là một sai lầm, chỉ là vì chúng ta không có tiền thôi.
  • And we are gonna last.
    Và chúng ta nên kết thúc.
  • You know how I know?
    Em biết sao không?
  • Because I still wake up every morning...
    Bởi vì anh vẫn muốn thức dậy mỗi sáng...
  • and the first thing I want to do is see your face.
    ...và điều đầu tiên anh muốn làm đó là được ngắm nhìn khuôn mặt em.
  • Oh, I'm sorry.
    Oh, em xin lỗi.
  • I see people buying bigger apartments and having babies.
    Em thấy người ta mua những căn hộ lớn hơn và có những đứa con.
  • I get so afraid sometimes our life's never gonna start.
    Em sợ rồi một lúc nào đó cuộc sống của chúng ta không bao giờ bắt đầu nữa.
  • No, baby.
    Không, em yêu.
  • We're already in our life.
    Chúng ta đang sống.
  • It's already started. This is it.
    Nó đã bắt đầu. Chính nó.
  • You have to stop waiting, baby.
    Em phải ngừng chờ đợi, em yêu.
  • And Hol, you can't keep eating me head off, telling me to leave.
    Và Hol, Em không thể cứ để anh ăn hại mãi, và bảo anh ra đi
  • I'm not going anywhere.
    Anh sẽ không đi đâu hết.
  • I'm not your dad.
    Anh không phải là bố em.
  • Or don't you know that yet?
    Hoặc em chưa biết điều đó?
  • I should get my shoes.
    Em phải tháo giày đã.
  • They're all over the place. They're gonna think I don't love them.
    Chúng có ở khắp nơi. Chúng đang nghĩ là em không yêu chúng.
  • Whoo!
    HOLLY: Whoo!
  • Shake it, baby.
    Hãy lắc bụng đi, anh yêu.
  • Do the stomach shake.
    Bụng đã lắc chưa?
  • Whoo!
    HOLLY: Whoo!
  • Oh! Ow! Aah! Ooh!
    Oh! Ow! Aah! Ooh!
  • My eye! I'm blind.
    [MIMICS LEPRECHAUN] Mắt của anh! Anh mù mất.
  • Oh, I just wanna lick your little Glaswegian chocolate.
    Oh, anh chỉ muốn đá vào cái Chocolate Glaswegian bé tí của em.
  • Okay, okay. I can't believe I'm in love with a leprechaun.
    Được rồi, được rồi. Không thể tin được em lại đang yêu một con quỷ.
  • - Oh, wait. The light. You were up last. - The light?
    - Oh, đợi đã. Cái đèn. Anh lên sau mà. - Đèn ư?
  • - No. - You were up last.
    - Không. - Anh lên sau mà.
  • But I'm not up now, am I? Baby, look, I'm injured. My eye.
    Nhưng bây giờ anh lên rồi, đúng không? Em yêu, nhìn xem. Anh bị thương. Mắt của anh.
  • God. A pain in me hole.
    Chúa ơi. Em phải chịu khó xử.
  • That's a good girl. That's a good girl.
    Đúng là một cô gái tốt.
  • Come on, get back to bed or I'm gonna start without you.
    Nào, quay lại giường đi hoặc anh sẽ bắt đầu mà không có em.
  • Aah! Shit.
    Aah! Shit.
  • - You okay? - Shit, no! My toe! Oh! Ow!
    - Em không sao chứ? - Shit, không! Ngón chân của em! Oh! Oww!
  • I tell you what. Someone should get a light, that side of the bed. It's ridiculous.
    Anh nói với em còn gì. Ai đó nên để cái đèn ở phía bên này giường. Thật là lố bịch.
  • Ridiculous.
    Lố bịch.
  • - I'll get my next husband to do it. - Oh, come here.
    - Em sẽ bảo người chồng tiếp theo của em làm thế. - Oh, lại đây.
  • Next husband. Oh-ho-ho. Next husband. Come here, you.
    Người chống tiếp theo. Oh-ho-ho.Người chồng tiếp theo. Lại đây nào.
  • I'm sorry I lose my mind sometimes.
    Em xin lỗi, đôi lúc em hơi mất trí.
  • - Did it hurt you? Let me look. - Will you shut up and kiss me, okay?
    - Em làm anh đau không, để em xem - Im nào và hôn anh, okay?
  • You crazy bitch. Pain in me hole.
    GERRY: You crazy bitch. Pain in me hole.
  • Oh, Daniel, we forgot those Thanksgiving decorations. Will you take them down?
    Oh, Daniel, chúng ta đã quên mất những thứ trang trí cho Lễ Tạ ơn này, anh hạ chúng xuống được không?
  • Sure, Mrs. Reilly. Where do you want them?
    Được, Bà Reilly. Bà muốn chúng ở đâu?
  • Patricia. In the skinny closet. Have you got the key?
    Patricia. Ở trong cái buồng bé tí. Anh có chìa khóa chứ?
  • No, I don't.
    Không, tôi không có.
  • I'll make you a set next week.
    Tôi sẽ làm cho anh một bộ vào tuần tới.
  • And ask Gerry's drivers to close the curtains, will you?
    Và anh sẽ bảo lái xe của Gerry hạ màn cửa xuống được chứ?
  • Sure.
    Được rồi.
  • Go ahead. Thanks.
    MAN: Vào đi. WOMAN: Cảm ơn.
  • - John. - What?
    - John. - Gì cơ?
  • - Oh, Denise. - Hi.
    - Oh, Denise. - Xin Chào.
  • - Oh, it's good to see you. - Do I have to help?
    - Oh, Thật tốt được gặp cô. - Tôi phải giúp gì không?
  • - No, you do not have to help. - Good.
    - Không cô không phải làm gì đâu. - Tốt thôi.
  • - Sharon, you look great. - Hi.
    - Sharon, trông cô thật tuyệt. - Chào.
  • - Hi. This is good. - So do you.
    - Chào, thật tốt quá. - Cô cũng thế.
  • - Am I late? - No. This is gorgeous.
    - Tôi có đến muộn không? - Không. Thật là lộng lẫy.
  • Wait till you see Gerry. You're gonna die.
    Hãy đợi cho đến khi cô thấy Gerry. Cô sẽ chết đấy.
  • - Oh, yeah? - Yeah.
    - oh, thế sao? - Yeah.
  • Well, as Gerry would say, let's get this party started.
    Well, Như Gerry thường vẫn nói Hãy bắt đầu buổi tiệc thôi.
  • Gerry Kennedy did not want a lot of words. He preferred music.
    Gerry Kennedy không muốn nhiều lời Anh ấy chỉ thích âm nhạc.
  • He was a unique young man...
    Anh ấy đã từng là người đàn ông rất đặc biệt...
  • as you can see by the urn he had designed by the love of his life...
    ...như các bạn có thể thấy qua cái bình đựng hài cốt được thiết kế bởi tình yêu của đời anh ấy...
  • his wife, Holly.
    ...Vợ anh ấy, Holly.
  • His life may be over for now, but we can still hear it.
    Cuộc đời của anh ấy có thể đã kết thúc nhưng chúng ta có thể nghe thấy điều đó.
  • He lives in us forever in our hearts...
    Anh ấy mãi mãi sống trong trái tim của chúng ta.
  • like his favorite song.
    ...như bài hát anh ấy vẫn ưa thích.
  • Got on a lucky one
    THE POGUES [SINGING]: Got on a lucky one
  • Came in eighteen to one
    Came in eighteen to one
  • I've got a feeling
    I've got a feeling
  • This year's for me and you
    This year's for me and you
  • So happy Christmas
    So happy Christmas
  • I love you, baby
    I love you, baby
  • I can see a better time
    I can see a better time
  • When all our dreams come true
    When all our dreams come true
  • - - You're a bum, you're a punk - You're an old slut on junk
    - You're a bum, you're a punk - You're an old slut on junk
  • Lying there almost dead On a drip in that bed
    Lying there almost dead On a drip in that bed
  • You scumbag, you maggot You cheap, lousy faggot
    You scumbag, you maggot You cheap, lousy faggot
  • Happy Christmas, your arse I pray God it's our last
    Happy Christmas, your arse I pray God it's our last
  • The boys of the NYPD choir Still singing "Galway Bay"
    The boys of the NYPD choir Still singing "Galway Bay"
  • And the bells are ringing out For Christmas Day
    And the bells are ringing out For Christmas Day
  • Aww.
    Aww.
  • Mama, how you doing?
    Mẹ thế nào?
  • - Ciara. - Oh, sis, good to see you.
    - Ciara. - Oh, chị, Thật tốt khi gặp chị.
  • - Oh, good to hold you. - Oh.
    - Oh, Thạt tuyệt khi được ôm chị. - Oh.
  • Hello, Gerry.
    Xin chào, Gerry.
  • - Hi, I'm Denise. - Matt.
    - Hi, Tôi là Denise. - Matt.
  • - I love your tie. - Oh, thanks.
    - Tôi rất thích cà vạt của anh. - Oh, cảm ơn.
  • - Are you single, Matt? - Yes.
    - Anh vẫn một mình hả, Matt. - Vâng.
  • - Are you gay? - Yes.
    - Anh là gay? - Vâng.
  • Okay.
    Okay.
  • Did Holly call his parents? Why aren't they here?
    Holly đã gọi cho bố mẹ anh ấy chưa? Tại sao họ không có ở đây?
  • I did, I spoke to the mother.
    Tôi đã gọi, tôi nói chuyện với mẹ anh ấy.
  • His father's just had another operation. He's not supposed to travel.
    Bố anh ấy Có việc khác phải làm. Ông ấy không muốn đi.
  • So why didn't she come alone?
    Vậy tại sao bà ấy không đi một mình?
  • I mean, it's Ireland, it's not Japan. It was their only son.
    Ý tôi là, đó là Ireland, đó không phải là Nhật Bản. Và đấy là con trai duy nhất của họ.
  • Don't ask me.
    Đừng hỏi tôi.
  • - Hi. - Hi.
    - Chào. - Chào.
  • - I like your chain. - Thanks.
    - Tôi rất thích cái dây của anh. - Cảm ơn.
  • - Denise. - George.
    - Denise. - George.
  • - Are you single? - Yes.
    - Anh vẫn còn độc thân chứ? - Vâng.
  • - Are you gay? - No.
    - Anh là gay? - Không.
  • - Are you working? - No.
    - Anh có làm việc không? - Không.
  • You make a ravishing widow, sis.
    Cửa sổ chị làm tuyệt đẹp.
  • Thanks.
    Cảm ơn em.
  • I'm so glad you're here, but it's so far. I would've understood.
    Chị rất vui có em ở đây. Nhưng thật sự rất xa, chị đã có thẻ sẽ hiểu được.
  • No, I'm done with Australia. Besides, Gerry wrote me I had to.
    Không, em làm với Australia. Bên cạnh đó, Gerry viết thư bảo em phải làm thế.
  • He wrote you?
    Anh ấy viết thư cho em?
  • Yeah, a couple of months ago. Probably because of Mom.
    Yeah, hai tháng trước. Có thế là do mẹ.
  • He knew I'd have melodrama for her to play with...
    Anh ấy biết em có một vở kịch để diễn với mẹ...
  • while you pull yourself together.
    ...trong khi cùng chính chị gắng sức.
  • Can I get you anything?
    Tôi có thể lấy cho các cô cái gì không?
  • - I'm sorry about your loss. - Thanks.
    - Tôi rất tiếc về sự mất mát này. - Cảm ơn.
  • How did he die?
    Sao anh ấy lại mất?
  • - A brain tumor. - Nice!
    - Một khối u ở não. - Hay ho thật!
  • So that's a great looking urn.
    Quả là một cái bình tuyệt đẹp.
  • I wish I were that creative.
    Ước gì tôi có thể sáng tạo được như thế.
  • I buried my dog in a stereo box.
    Tôi chôn con chó của tôi trong một cái hộp stereo.
  • It's not the same.
    Chúng không giống nhau.
  • - I love your suit. - Thanks.
    - Tôi thích bộ vét của anh. - Cảm ơn.
  • - Are you single? - Yes.
    - Anh vẫn còn độc thân chứ? - Vâng.
  • - Are you gay? - No.
    - Anh là gay àh? - Không.
  • - Are you working? - Yes.
    - Anh có làm việc không? - Có.
  • - Denise. - Sam.
    - Denise. - Sam.
  • Oh.
    Oh.
  • When Gerry and I went to a bank to apply for a business loan...
    Khi Gerry và tôi đi tới nhà băng để chấp nhậ một khỏan nợ...
  • I was a little nervous. Gerry told me:
    ...Tôi hơi hồi hộp. Gerry nói với tôi rằng:
  • "Relax, these people are never gonna give us the money...
    "Thư giãn nào, những người đó không bao giờ đưa tiền cho chúng ta..."
  • so we might as well have some fun".
    ...vậy nên chúng ta nên vui vẻ thì hơn"
  • No, don't clean.
    Không, con đừng rửa chúng.
  • No, I have to do something. I can't talk anymore.
    Không, con phải làm cái gì đấy. Con không thể nói thêm gì nữa.
  • - Wanna stay with us while your sister's here? - No.
    - Con sẽ ở đây với chúng ta khi có cả em gái con chứ? - Không.
  • I think...
    Con nghĩ là...
  • You know, I think I should be home.
    Mẹ biết đây, con nghĩ là con nên về nhà.
  • I think I need to be...
    Con nghĩ là con nên...
  • - home. - Well...
    ...ở nhà. - Thôi được...
  • this is your home too, you know.
    ...đây cũng là nhà con, con biết thế mà.
  • But that's good. Get back on your feet.
    Nhưng tốt thôi. Hãy trở lại trên đôi chân của mình.
  • That's a good thing.
    Đó là điều tốt.
  • Ná»™i dung được Phim tieng anh . vn biên tập
    FaceBook/ Phim tieng anh . vn
  • Hey, it's Gerry at Enniskerry Limo.
    [RECORDING] Hey, Đây là Gerry tại Enniskerry Limo.
  • Leave a message.
    Hãy đẻ lại tin nhắn
  • Hey, it's Gerry at Enniskerry Limo. Leave a message.
    Hey, Hey, Đây là Gerry tại Enniskerry Limo.. Hãy đẻ lại tin nhắn
  • Hey, it's Gerry at Enniskerry Limo. Leave a message.
    Hey, Đây là Gerry tại Enniskerry Limo.. Hãy đẻ lại tin nhắn.
  • Hey, it's Gerry at Enniskerry Limo. Leave a message.
    Hey, Đây là Gerry tại Enniskerry Limo. Hãy đẻ lại tin nhắn.
  • Holly? It's Mom. Are you all right?
    PATRICIA [O VER ANSWERING MACHINE]: Holly? Mẹ đây. Con ổn chư?
  • Are you showering? Don't make me worry.
    Con đang tắm àh? Đừng làm mẹ lo lắng.
  • I'm worried you're not calling me back.
    SHARON: Tớ đã rất lo vì cậu không gọi lại cho tớ.
  • I know it's hard, honey, but don't lock yourself in. It's been over a week.
    Tớ biết là sẽ rât khó khăn, bạn yêu, nhưng đừng tự nhốt mình như thế. Đã một tuấn trôi qua rồi.
  • - I'm here, okay? Hey, it's Denise.
    - Tôi đây, okay? DENISE: Hey, Denise đây.
  • Listen, I buzzed your apartment. Nobody's heard from you.
    Nghe này, tớ đã nghe về căn hộ của bạn. Không người nào nghe gì từ bạn cả.
  • Where are you? All right, call somebody. I love you.
    Bạn ở đâu thế? Tốt thôi, Gọi cho ai đấy. Yêu bạn.
  • I'll make him pay for it. I will.
    [O VER TV] Tôi sẽ bắt anh ấy phải trả giá, Tôi sẽ làm thế.
  • Whatever you might do, I can do more...
    Dù cô có làm gì, Tôi có thẻ làm hơn thế...
  • because I know how to fight better than you.
    ... bời vì tôi biêt làm thế nào để chiến đâu tốt hơn cô.
  • Why can't I be Bette Davis?
    Sao tôi không thể là Bette Davis?
  • All right? I mean, the job...
    GERRY'S VOICE: Tốt thôi, ý anh là, công việc đấy...
  • makes you cranky at home every bloody day anyway.
    ...khiến em cáu gắt suốt ngày.
  • You wanna have a baby? Let's do it.
    Em muốn có con ư. Hãy làm điều đấy đi.
  • See? I hate when you do that. Hah. Do what?
    HOLLY: Xem xem? Em ghét anh làm thế. GERRY: Hah. Làm gì?
  • "Let's have a baby". La-la-la!
    HOLLY: "Hãy có con nào." La-la-la!
  • In a five-floor walkup we can barely move in.
    Trong một căn hộ tầng 5 không thang máy chỉ vừa đủ cho chúng ta di chuyển.
  • You can't act like everything's just gonna work out by itself, Gerry.
    Anh không thể làm như mọi thứ sẽ hoạt động bới chính nó, Gerry.
  • Why do I have to be the responsible grownup who worries?
    Tại sao em phải trỏ thành một người trưởng thành có trách nhiệm lo lắng?
  • If you're killed, I'll be free.
    [O VER TV] Nếu anh bị giết, tôi sẽ tự do.
  • If I'm killed, it really doesn't matter.
    Nếu tôi bị giết, chẳng có vấn đề gì
  • If we both die, good riddance!
    Nếu chúng ta cùng chết, một sự giải thoát tuyệt vời!
  • Go ahead, crash it. Crash it!
    JOHN ELDREDGE: Đi thẳng, đâm vào cây, đâm vào cây!
  • Gerry, get the light.
    Gerry, tắt đèn đi.
  • It's your turn.
    Đến lượt anh.
  • I just want to see you
    GERRY [SINGING]: Anh chỉ muốn được nhìn thấy em
  • When you're all alone
    Khi em hoàn tòan cô đơn
  • I just want to catch you if I can
    Anh chỉ muốn chạm vào em nếu có thể
  • I just want to be there When the morning light explodes
    Anh chỉ muốn ở đây, khi ánh nắng buổi sáng tan biến
  • On your face it radiates I can't escape
    nó tỏa ra trên gương mặt em. Anh không thể trốn thoát.
  • I love you till the end
    Anh mãi mãi yêu em
  • - Do all Irishmen sing? - Heh.
    - Có phải tất cả đàn ông Ai-len đều hát không? - Heh.
  • I'll love you till the end
    Anh sẽ mãi mãi yêu em
  • Ah. Only the really well-hung ones.
    Ah. Chỉ có những người đàn ông thực sự thôi.
  • I can't fall asleep alone.
    Em không thể ngủ một mình.
  • I'm right here, baby.
    Anh đây mà, em yêu.
  • I had a terrible dream.
    Em gặp ác mộng.
  • Don't tell me.
    Đừng nói với anh.
  • Gerry, I don't wanna go back to work.
    Gerry, Em không muốn làm việc nữa.
  • - What should I do? - Quit.
    - Em phải làm gì? - Từ bỏ.
  • Stay here with me.
    Ở đây với anh.
  • I don't have a plan, Gerry.
    Em không có một kế hoạch nào, Gerry.
  • That's okay, luv, your plans never work out anyway.
    Tốt thôi, em yêu,dù sao những kế hoạch của em cũng không được vạch ra .
  • That's true.
    Đúng thế.
  • And all because of the man
    HOLLY [SINGING ALONG]: And all because of the man ..và tất cả vì anh ấy
  • That got away
    That got away ..đã ra đi
  • No more his eager call
    No more his eager call ..không còn tiếng gọi háo hức
  • The writing's on the wall
    The writing's on the wall ..dòng chữ trên tường
  • The dreams you dreamed Have all
    The dreams you dreamed Have all..những giấc mơ em mơ..có tất cả
  • Gone astray
    Gone astray Bị chệch hướng
  • The man that won you Has run off and undone you
    The man that won you Has run off and undone you người đàn ông đã chiến thắng em đã ra đi và không cùng em nữa
  • That great beginning Has seen a final inning
    That great beginning Has seen a final inning Tất cả sự bắt đầu lớn lao đều nhìn thấy sự kết thúc
  • Don't know what happened
    Don't know what happened Không biết điều gì đã xảy ra
  • It's all a crazy game
    It's all a crazy game..tất cả là một trò chơi điên cưồng
  • No more that all-time thrill
    No more that all-time thrill ..không còn khoảng thời gian rung động
  • For you've been
    For you've been Em đã từng trải qua
  • Through the mill
    Through the mill ..qua những chiếc máy quay
  • And never a new love
    And never a new love Và không có tình yêu mới nào
  • Will be the same
    Will be the same sẽ như thế nữa
  • Good riddance, goodbye...
    Good riddance, goodbye... Sự giải thoát tốt nhất, tạm biệt...
  • Whoo!
    CIARA: Whoo!
  • Happy birthday!
    ALL: Happy birthday!
  • You're 30!
    Chị đã 30 tuổi!
  • Hey, Holly...
    Hey, Holly...
  • these were falling out of your mailbox.
    ...chúng rơi ra từ hòm thư.
  • What is that smell?
    Mùi gì thế nhỉ?
  • I wasn't expecting company. Mom, don't clean.
    Tôi không mong đợi sự giúp đỡ. Mẹ, đừng dọn dẹp.
  • - I'm not. I'll just organize the garbage. - We did try to call first.
    - Mẹ không. Mẹ chỉ thu dọn lại đống rác này. - Đầu tiên chúng tôi đã cố gắng gọi điện.
  • - Are you drunk? - No.
    - Cậu đã uống àh? - Không.
  • - Do you wanna be? - Ciara.
    - Chị muốn uống chứ? - Ciara.
  • What happened to your head?
    Cái gì xảy ra với mặt của con thế?
  • Pimple.
    Mụn.
  • - You're not showering? - You always squeeze it too hard.
    - Con không tắm ưh? - Cậu luôn luôn chịu đựng quá sức.
  • - What is that smell? - It's me, all right?
    - Mùi gì thế? - Là tôi đấy, được chưa?
  • Hey, hey, hey. Don't be like that.
    Hey, hey, hey. Đừng như thế.
  • - Like what? - Like the only lonely widow in Gotham City.
    - Như thế nào? - Như người góa phụ cô đơn duy nhất của thành phố Gotham.
  • I'm just... exhausted.
    Tôi chỉ...kiệt sức.
  • Yeah, well, what are you doing, two shows a night?
    Yeah, tốt thôi, Cậu đang làm gì Hai show diễn một đêm àh?
  • You know, if you want us to leave, that's fine...
    Con biết đấy, nếu con muốn chúng ta đi, tốt thôi...
  • but you do know that at some point, this all has to stop.
    ...Nhưng con nên biết rằng ở một điểm nào đấy tất cả đã đến lúc dừng lại
  • All right.
    Được rồi.
  • Just give me a second, okay? I'll get cleaned up.
    Đợi tôi một lát, okie? Tôi sẽ dọn dẹp.
  • - Okay, troops, let's sweep the area. - Yes.
    - Okay, mọi người, Hãy dọn dẹp chỗ này. - Vâng.
  • I haven't called the office. Are they mad?
    Tôi đã không gọi cho văn phòng? Họ có tức giận không?
  • Nah. There's no rush.
    Nah. Chẳng có gì vô giá trị.
  • Even Larry said, "Take all the time you need. The job is there when you're ready".
    Mặc dù Laddy nói rằng, "Hãy nghủ ngơi thỏai mái. Công việc vẫn đấy khi nào cô sẵn sàng"
  • That was nice of him.
    Anh ấy thật tốt.
  • - He's an asshole. - He's still an asshole.
    - Anh ta là kẻ khó ưa. - Anh ấy vẫn luôn là kẻ khó ưa.
  • Do you think it'll be all right if I stop my life right here?
    Cậu nghĩ tốt chứ nếu tớ kết thúc cuộc sống của tớ tại đây.
  • Become the Miss Havisham of the Lower East Side.
    Trở thành cô Havisham của Lower East Side.
  • Never leave my apartment till I'm old.
    Không bao giờ rời khỏi nhà cho đến già.
  • - Sit in my wedding dress. - Which you never had.
    - Ngồi trong bộ váy cưới. - Cái mà cậu chưa bao giờ có.
  • - With an old piece of wedding cake. - Which you never had.
    - Với một mẩu bánh cưới cũ. - Cái mà cậu chưa bao giờ có.
  • You gotta be rich to be insane, Hol.
    Bạn không đủ giàu để điên như thế, Hol.
  • Losing your mind is not a luxury for the middle class.
    Mất trí là một thứ xa xỉ phẩm của giới trung lưu.
  • - I'll get it. - That's so not fair.
    CIARA: Tôi sẽ lấy nó. - Thật bất công.
  • No, it's not.
    Không, không hề.
  • Holly? Something's been delivered for you.
    Holly? Có cái gì được chuyển đến cho chị.
  • What is this?
    Gì vậy?
  • - I don't understand. Did you do this? - No.
    - Tôi không hiểu được. Anh đã làm thế hả? - Không.
  • Wait a minute.
    JOHN: Đợi một phút.
  • - John, tell me the truth. Did you do this? - No. I did nothing, I swear.
    - John, Hãy nói với tôi sự thật, anh đã làm thê hả? - No. Tôi không làm gì cả, tôi thề.
  • Hey, baby. Surprise.
    GERRY [O VER TAPE RECORDER]: Hey, baby. Ngạc nhiên chưa.
  • I know this probably feels a little bit morbid...
    Anh biết có thể nó hơi kì quặc
  • but I just hate the idea that I'm not gonna be there...
    ...Nhưng anh rất ghét cái ý nghĩ răng anh không thể ở đây lúc này...
  • to see you freak out over turning 30. I mean, it kills me not to be there.
    ... để thấy em bước sang 30 tuổi. Ý anh là, cái chết khiến anh không ở đây.
  • Heh-heh. That's funny.
    Heh-heh. Thật buồn cười.
  • - - No, it's not. - Okay. No, it's not.
    - Không buồn cười. - Okay. Không.
  • You're gonna be so impressed. I have a plan, baby. Can you believe it?
    Em sẽ rất cảm động Anh đã có một kế hoạch, em yêu. Tin được không?
  • I've written you letters. Letters that will be coming to you all sorts of ways.
    Anh đã viết những bức thư cho em. Những bức thư sẽ đến với em bằng nhiều cách.
  • I waited till your birthday. I figured you weren't stepping out of the house...
    Anh đã đợi đến sinh nhật em. Anh phát hiện ra là em không hề bước chân ra khỏi nhà...
  • for a while. Letter number one will be arriving tomorrow.
    ... một chút nào. Bức thư đầu tiên sẽ tới vào ngày mai.
  • Now, you must do what I say, okay?
    Bây giờ,em phải làm những gì anh nói, okay
  • Okay?
    Okay?
  • Don't try to figure out how the letters are coming.
    Đừng cố gắng tìm hiểu tại sao những bức thư được chuyển đến.
  • It's too brilliant and it'll ruin my plan. Just go along with me on this.
    Nó quá khác thường và nó sẽ làm phá hỏng kế hoạch của anh. Hãy nghe lời anh về việc này.
  • Because the thing is, I just can't say goodbye yet.
    Vì một điều rằng, anh vẫn chưa thể nói tạm biệt.
  • So for starters...
    Và để bắt đầu...
  • I want you to get dolled up, and just go out and celebrate tonight.
    ... anh muốn em ăn mặc thật đẹp, Và sẽ ra ngòai vui chơi vào tối nay..
  • Go out with your girlies.
    Ra ngòai cùng với những cô bạn của em.
  • I hereby free you from a party with your family, especially your mom.
    Anh nhờ đó giải thoát em từ những buổi tiệc với gia đình, đặc biệt là mẹ em.
  • Oh, man, your mom's there, isn't she?
    Oh, man, mẹ em đang ở đấy, phải không?
  • Shit.
    Mm. Shit.
  • Sorry, Patricia.
    xin lỗi, Patricia.
  • It isn't that I don't love you...
    Nó không có nghĩa là con không yêu mẹ...
  • but she needs to get a little crazy. So have a slice of the bloody cake...
    ...nhưng cô ấy cần chút nổi lọan. Vậy hãy làm một miếng bánh nào...
  • put on your dress and get out of the apartment.
    ... mặc váy vào và rời khỏi nhà.
  • - - Denise, make a plan. - I'm on it!
    - Denise, hãy lập kế hoạch. - Tôi đang làm!
  • - - I'll help. - Just leave me with John, okay?
    - Tôi sẽ giúp. - Hãy để tôi với John, okay?
  • And know that wherever I am, I'm missing you.
    Và anh biết rằng dù anh ở nơi đâu Anh vẫn đang nhớ em vô cùng.
  • Happy birthday.
    Happy birthday.
  • I love you.
    I love you.
  • - Come on. - Look, it's a private gay club.
    - Lại đây nào. - Nhìn xem, đây là một câu lạc bộ gay tư nhân.
  • Yes, but we are on the list. My colorist called and he's gay.
    Đúng thế, nhưng chúng ta có trong danh sách. Chàng họa sĩ của tôi đã gọi và anh ấy là một người đồng tính.
  • Gay colorist in New York? Like sand on the beach.
    Họa sĩ đồng tính ở New York? Như cát ở trên biển vậy.
  • Listen, Crystal. Don't mess with her.
    Nghe này, Crystal. Đừng xử tệ với cô ấy.
  • - He's a very good colorist. - Uh-huh.
    - Anh ấy là một họa sĩ tốt. - Uh-huh.
  • And she's the princess of Finland.
    Và cô ấy là Công chúa của Phần Lan.
  • And she's here on matters of critical political importance.
    Và cô ấy ở đây với những vấn để chính trị quan trọng.
  • And she's here to extend the hand of friendship from Finland...
    Cô ấy ở đây để kéo dài cánh tay tình bạn từ Phần Lan...
  • to homosexuals... That's us!
    ...tới tình dục đồng giới... MAN: Chính là chúng tôi!
  • throughout the tri-city area.
    ...xuyên suốt thành phố Tri.
  • What?
    Gì cơ?
  • Thanks.
    HOLLY: Cảm ơn.
  • Great. You're fired.
    Tốt lắm.
  • Okay. "Snaps" is the name of the game. The name of the game is "Snaps".
    Okay. "Snaps" là tên của trò chơi. Tên của trò chơi là "Snaps."
  • Make sure you pay attention.
    Chắc chắn rằng cô tập trung nhé.
  • Ready?
    Sẵn sàng chưa?
  • Have you got it?
    Cô biết chưa?
  • Mariah Carey?
    Mariah Carey?
  • I don't get it.
    Tôi không biết.
  • - Paul. - God, he's been dead, like what?
    - Paul. - Chúa ơi, anh ấy đã chết, như thế nào?
  • - Fifteen years. - Unbelievable.
    - 15 năm. - Không thể tin được.
  • - Can you believe that? - You remember Steve?
    - Anh tin được không? - Anh nhớ Steve chứ?
  • Steve was so sweet. He was a good guy.
    Steve đã rất ngọt ngào. Anh ấy là một người tốt.
  • - Honey, don't be so Miss Doom and Gloom. - You'll be fine.
    - Anh yêu, Đừng giống như Miss Doom và Gloom. - Anh sẽ ổn thôi.
  • Yeah, don't worry about it.
    Yeah, Đừng lo lắng về điều đó..
  • "Snaps" is the name of the game.
    CIARA: "Snaps" là tên của trò chơi.
  • The name of the game is "Snaps".
    Tên của trò chơi là "Snaps."
  • - Do you hear me? - Yeah.
    - Các bạn nghe tôi chứ? - Yeah.
  • Ready? Keep looking.
    Sẵn sàng? Nhìn nhé.
  • Derek Jeter!
    PATRICIA AND JOHN: Derek Jeter!
  • - Come on. No. - How?
    - Nào. Không. - Thế nào?
  • This is a stupid game.
    SHARON: Trò ngớ ngẩn.
  • Sorry.
    Xin lỗi.
  • What are you doing?
    Cô làm gì thế?
  • Trying to figure out why God killed my husband.
    Cố gắng tìm ra vì sao Chúa lại giết chết chống tôi.
  • Well, if you need any help with that, let me know.
    Nào, nếu cô cần bất cứ sự giúp đỡ nào về điều đó, hãy cho tôi biết.
  • - Ow! - Sorry. Heh.
    - Ow! - Xin lỗi. Heh.
  • - Daniel? - Yeah.
    - Daniel? - Yeah.
  • So why do you think?
    Vậy anh nghĩ là vì sao?
  • Your husband died?
    Chồng cô chết ư?
  • Maybe you're being punished for something.
    Có thể cô bị trừng phạt vì điều gì đấy.
  • - What? - Being too happy? Too beautiful?
    - Điều gì? - Quá hạnh phúc? Quá xinh đẹp?
  • I don't know. God can be a pretty jealous guy.
    Tôi không biết. Có thể Chúa là một gã ganh tị.
  • I don't believe that. I've never been too happy. I'm not too beautiful.
    Tôi không tin. Tôi chưa bao giờ quá hạnh phúc. Cũng không quá xinh đẹp.
  • I think you're hot.
    Tôi nghĩ cô rất hấp dẫn.
  • Sorry, I have a syndrome.
    Xin lỗi, tôi mắc một hội chứng.
  • I don't really have a filter. I don't pick up on social cues.
    Tôi không thực sự có một cái đầu lọc. Tôi không xử lý được hành động xã hội thông thường
  • You mean you're rude?
    Ý anh là anh rất thô lỗ?
  • Yeah, but now it's a disease I can take medication for.
    Yeah, Nhưng bây giờ nó như một căn bệnh mà tôi không thể chữa nỗi.
  • They have pills for rudeness?
    Người ta có thuốc cho sự thô lỗ sao?
  • I know. And they can't figure out the Middle East. Go figure.
    Tôi biết. Và họ có thẻ tìm ra cùng Trung Đông. Nghĩ mà xem.
  • Hey, you're Irish. Maybe it's an Irish curse or something.
    Hey, Cô là người Ai-len. Có thể đó là một lời nguyền Ai-len hoặc cái gì tương tự thế.
  • Well, Gerry and I did love the Yankees...
    Phải, tôi và Gerry đã rất thích đội Yankees...
  • which was pretty much against our religion.
    ...đội bóng đã có ít xung đột với tôn giáo của chúng ta.
  • Well, there you go.
    Hợp lý.
  • That explains a lot, actually. I love the Yankees too, and I lost my fiancée last year.
    Thực sự nó đã lý giải rất nhiều.Tôi cũng thích đội Yankees. Và tôi đã mất người vợ chưa cưới và năm ngóai.
  • Really?
    Thật sao?
  • Yeah, she slept with my best friend. She left me.
    Yeah, Cô ấy ngủ với người bạn thân nhất của tôi. Cô ấy đã bỏ tôi.
  • Oh...
    Oh...
  • My best friend was a woman.
    Người bạn thân nhất của tôi lại là một phụ nữ.
  • Oh.
    Oh.
  • Her last words to me were, "I'd still be with you if you weren't a man".
    Lời nói cuối cùng của cô ấy với tôi là: "Em vẫn sẽ ở bên anh nếu anh không phải là đàn ông"
  • And I'm like:
    Và tôi cũng thế:
  • "Well, castrating me is definitely the first step toward achieving that particular goal".
    "Tốt thôi, thiến anh đi chính là cách rõ ràng nhất để đạt được điều đó"
  • It's still my fault. I introduced them.
    Đó là lỗi của tôi. Tôi đã giới thiệu họ với nhau.
  • I always had this fantasy about making love to two women at the same time.
    Tôi vẫn luôn có mộng tưởng rằng sẽ có thể một lúc ngủ với cả hai người đàn bà.
  • Except in my fantasy, I was still in the bed for the second and third time.
    Ngoại trừ mộng tưởng ấy ra, tôi vẫn lên giường lần thứ 2 và thứ 3.
  • - Sorry. - Then this'll make you feel great.
    - Tôi rất tiếc. - Tôi nghĩ là nó sẽ khiến cô thấy khá hơn.
  • The best friend that my ex-fiancée slept with was my ex-ex-fiancée...
    Người bạn tốt nhất mà vợ trước chưa cưới của tôi ngủ cùng chính là người vợ chưa cưới trước đó nữa của tôi...
  • and she was my business partner, and we started the business with my money.
    ...và cô ấy chính là bạn làm ăn của tôi, chúng tôi khởi nghiệp bằng tiền của tôi.
  • So I ended up losing the business, my partner and my fiancée.
    Vậy nên cuối cùng tôi đã mất cả sự nghiệp, bạn làm ăn và cả vợ chưa cưới.
  • How'd you get over that?
    Làm sao anh có thể vượt qua được điều đó?
  • I went through, like, a major hooker phase all year.
    Tôi vượt qua, như thể, một giai đoạn bước ngoặt lớn của năm.
  • But that didn't help.
    Nhưng nó chẳng giúp gì được.
  • No, it helped a lot. I just started to run out of money.
    Không, nó giúp nhiều chứ. Tôi bắt đầu không còn tiền nữa.
  • It's actually a lot cheaper to date.
    Nó thực sự rẻ hơn nhiều so với việc hẹn hò.
  • Do you think that you're gonna ever find another woman to love?
    Anh có nghĩ đến việc tìm một người phụ nữ khác để yêu không?
  • No.
    Không.
  • No, I think I repel the women that I want the most.
    Không, tôi nghĩ là tôi khước từ người phụ nữ mà tôi mong muốn nhất.
  • That's not true.
    Không phải thế chứ.
  • No?
    Không?
  • No?
    Không?
  • Thank you, Daniel.
    HOLLY: Cảm ơn anh, Daniel.
  • You can start closing up downstairs.
    Anh có thể đóng cửa cầu thang lại được rồi đấy.
  • Right.
    Vâng.
  • What do you want?
    Cậu muốn gì chứ?
  • - Oh, good. A friendly voice. Oh.
    - Oh, tốt lắm. Giọng nói thật thân thiện. HOLLY [O VER PHONE]: Oh.
  • What happened last night?
    Chuyện gì đã xảy ra đêm qua thế?
  • Lemon drops and tequila, my friend.
    Nước chanh và rượu tequila,bạn của tôi.
  • The moment where a 30-year-old body does not recover quite as fast...
    Khoảnh khắc mà tấm thân 30 tuổi không hoàn toàn mang lại sự nhanh nhạy nữa...
  • as a 29-year-old body.
    ...như một thân thể 29 tuổi.
  • Stop screaming at me.
    Đừng nhạo báng tớ như thế nữa.
  • - - Are you working? - Hell, no.
    - Cậu có làm việc nữa không? - Quái quỉ, không.
  • But I told him we're gonna start next week. We'll go out starting Monday.
    Nhưng tớ đã nói với anh ta chúng ta sẽ bắt đầu vào tuần tới. Chúng ta sẽ ra ngòai vào sáng thứ 2.
  • - - Is that okay? - No, I was planning on...
    - Như vậy ổn chứ? - Không, tớ đang dự định...
  • staying in bed and dying today.
    ...nằm dài trên giường cả ngày hôm nay.
  • Well, you can't.
    Cậu không thể.
  • You gotta go check the mailbox, remember?
    Cậu phải kiểm tra hòm thư chứ, nhớ không?
  • Call me immediately.
    Gọi cho tớ ngay nhé.
  • Save yourself bruises and buy yourself a bedside lamp.
    GERRY: Hãy thóat khỏi những vết thâm của chính em và mua cho mình một chiếc đèn ngủ.
  • And remember, a disco diva must look her best.
    Và nhớ răng, một nữ hoàng Disco phải trông tuyệt vời nhất.
  • Go buy yourself a knock-out outfit. You'll need it for when my next letter comes.
    Đi mua cho mình một bộ dụng cụ thể thao. Em sẽ cần đến nó khi bức thư tiếp theo của anh tới.
  • Need it for what?
    Cần nó để làm gì?
  • And I know you hate your job, but I'll help.
    Và anh biết em ghét công việc của mình, nhưng anh sẽ giúp em.
  • Look for a sign. You'll know what to do.
    Hãy nhìn vào dấu hiệu. Em sẽ biết phải làm gì.
  • P.S. I love you.
    P.S. I love you.
  • I still know you're around.
  • You're still here, aren't you?
    Anh vẫn ở đây, phải không?
  • So who lived here before?
    MAN: Vậy ai đã ở đây trước đó?
  • A family. They're having another baby. So do you have any children?
    Một gia đình. Họ có một đứa con nữa. Anh có đứa con nào không?
  • Three. Girls. Teenagers.
    Ba. Con gái. Những thiếu nữ.
  • That's nice.
    Thật tuyệt.
  • Uh-huh.
    Uh-huh.
  • Ted, Sharon says there's another offer on the table...
    Ted, Sharon bảo có một lời đề nghỉ khác để trên bàn...
  • and we have to move on this.
    ...và chúng ta nên chuyển sang nó.
  • I think if you offer another hundred grand, they'll back down.
    SHARON: Em nghĩ nếu anh trả giá một nghìn đôla. , chúng sẽ bị loại.
  • Well, maybe we should talk about it.
    Thế đấy, có lẽ chúng ta nên nói chuyện về việc này.
  • We don't have time, Ted. We have to tell her today.
    Chúng ta không có thời gian, Ted. Hôm nay chúng ta phải trả lời ấy.
  • We didn't wanna go over...
    Chúng ta không muốn thay đổi...
  • I know, but we love this apartment, and it is what it is.
    Em biết, nhưng chúng ta yêu ngôi nhà đó và nó là như thế.
  • There's nothing else. This is what an apartment costs.
    Không còn gì khác. Đó là cái giá của một căn hộ.
  • - We're already beyond our cap. - We'll make it work...
    - Chúng ta đã suy nghĩ rất kĩ. - Chúng ta sẽ làm cho nó hoạt động..
  • - Think about another area. - I am not living in Brooklyn.
    - Nghĩ tới một vùng nào khác xem. - Em không sống ở Brooklyn.
  • - Will you listen to him? - What?
    - Cô có nghe anh ấy nói không? BOTH: Gì cơ?
  • He's obviously worried about this.
    Rõ ràng anh ấy đang rất lo lắng về đìêu đó.
  • - Look at him. He's pale. - Hol.
    - Nhìn anh ấy đi, anh ấy thật là nhợt nhạt. - Hol.
  • Who are you to tell me how to talk to my husband?
    Cô là ai mà dám bảo tôi nói thế nào với chồng của mình?
  • You shouldn't push this on him if he doesn't want to.
    Tôi chỉ nói răng cô không nên áp đặt như thế nếu anh ấy thực sự không muốn.
  • I'll push what I want on him. He's my husband.
    Tôi sẽ áp đặt những gì tôi muốn lên anh ấy Anh ta là chồng tôi.
  • I want this apartment.
    Tôi thích căn hộ này.
  • - Say no, Ted. - It is amazing that you are still talking.
    - Nói không đi, Ted. - Thật là ngạc nhiên khi cô vẫn cứ nói.
  • - Don't listen to her. - Ted, she's being a tyrant.
    - Đừng nghe cô ta. - Ted, Cô ta là một kẻ bạo ngựơc.
  • She's got your balls on one of those things that cling back and forth.
    Cô ấy đã đặt anh vào thế tiến thóai lưỡng nan.
  • - You know? - Yeah.
    - Anh hiểu ý tôi chứ? - Yeah.
  • - You bitch. - Brat.
    - Con mụ lẳng lơ. - HỖn láo.
  • - Shut up! - You shut up!
    - Im đi! - Cô im thì có!
  • No, you shut up! I will end you, and when I do...
    Không, cô im ngay! Tôi sẽ ngừng cô lại, và lúc tôi làm thế...
  • - You know what? I'll tell you... - No. No. No. Okay, tell me.
    - Cô biết sao không? Để tôi nói cho mà nghe... - Không. Không. Không. Okie. Nói tôi nghe.
  • He's my husband, I'll talk to him the way I want to. I'm not living in Brooklyn!
    Anh ấy là chồng tôi. Tôi sẽ nói với anh ấy như thế nào mà tôi muốn.Tôi không sống ở Brooklyn!
  • Do you know who I am? What's wrong with Brooklyn, lady?
    VICKY: Cô biết tôi là ai không? HOLLY: Brooklyn thì sao, thưa quí bà?
  • Are you Holly Kennedy?
    Cô là Holly Kennedy?
  • - If I am, will you sing? - Yes.
    - Vâng tôi đây, anh sẽ hát àh? - Vâng.
  • - No, I'm not. - Please don't make this an issue.
    - Không, không phải tôi. - Đừng làm cho nó trở thành một vấn đề.
  • - I gotta sing and deliver a letter. - A letter? What's the song?
    - Tôi sẽ hát và chuyển cho cô một lá thu. - Một lá thư? Bài hát gì thế?
  • - "Yah Mo Be There". - Just give me the letter.
    - "Yah Mo Be There." - Đưa tôi lá thư là được.
  • - I could get reported. - By the leprechaun union?
    - Tôi phải báo cáo. - Bắng Hiệp Hội Ma quỷ ư?
  • You know, I was in an off-Broadway play with Al goddamn Pacino.
    Cô biết đấy, tôi ở trong đoàn kịch cùng với Al goddamn Pacino.
  • I don't need this shit. You want the balloons?
    Tôi không cần cái quái quỉ này. Cô muốn mấy trái bóng bay chứ?
  • - No. - Fine.
    - Không. - Tốt.
  • You bastard.
    Đồ chết tiệt.
  • There's no way I'm doing this.
    Bằng cách nào mà tôi có thể làm thế chứ.
  • - Yes, you are. - No, I'm not.
    GERRY: Có, em có mà. - Em không.
  • - - Oh, yes, you are. - Oh, no, I'm not.
    - Oh, Có, em có. - Oh, Không, em không.
  • Remember the last time?
    Nhớ lần cuối cùng không?
  • All you wanna do is ride around, Sally
    [SINGING] All you wanna do is ride around, Sally
  • Ride, Sally, ride
    CROWD [SINGING]: Ride, Sally, ride
  • All you wanna do is ride around, Sally
    All you wanna do is ride around, Sally
  • Ride, Sally, ride
    CROWD: Ride, Sally, ride
  • Yeah!
    GERRY: Yeah!
  • One of these early mornings
    One of these early mornings
  • You gonna be
    You gonna be
  • Wiping those weeping eyes
    Wiping those weeping eyes
  • Those weeping eyes, yeah
    Those weeping eyes, yeah
  • Yeah, yeah, yeah.
    Yeah, yeah, yeah.
  • Thank you very much.
    GERRY: Rất cảm ơn.
  • Oh, my God.
    Oh, Chúa ơi.
  • - Whoo! - One more!
    GERRY: Whoo! - Bài nữa đi !
  • Okay. I guess it's time to give somebody else a chance here now.
    Okay. Tôi đóan đây là lúc để cho một người khác cơ hội.
  • Who wants a shot?
    Ai muốn thử nào?
  • Anybody else here willing to give it a go?
    Có ai ở đây sẳn lòng lên hát nào?
  • Yourself? No? Young lady.
    Anh ư? Không? Quí bà trẻ tuổi này.
  • Come on. Don't be shy.
    Nào. Đừng ngại.
  • - What about Holly? - Stop it.
    - Holly thì sao? - Thôi đi.
  • Holly. I don't know about that, John.
    Holly. Tôi không biết thế thì sao, John.
  • Holly's my wife, by the way. My beautiful wife.
    Holly là vợ tôi, hơn nữa. Người vợ xinh đẹp của tôi.
  • And I do... I love Holly, I do.
    Và tôi yêu... Tôi yêu Holly, rất yêu.
  • But she would never have the guts...
    Nhưng cô ấy không bao giờ có đủ sự cam đảm...
  • Oh!
    CROWD: Oh!
  • to do something like this.
    ...cho một việc như thế này.
  • Oh, no.
    Oh, không.
  • In fact, she ate me head off about coming out tonight.
    Thực ra, cô ấy đã lảng tránh tôi việc ra ngòai tối nay.
  • You know, she had a long day at the office.
    Các bạn biết đấy, cô ấy đã có cả một ngày dài ở công ty.
  • Ah. She'll never do it.
    Ah. Cô ấy sẽ không bao giờ làm thế đâu.
  • Yep.
    Yep.
  • Oh, you think so?
    GERRY: Oh, bạn nghĩ sao?
  • You think she'd get up here? Okay, I'll bet you 100 dollars...
    Các bạn nghĩ là cô ấy sẽ lên sân khấu ư? Okay, Tôi cá 100 đôla là...
  • she doesn't get up on this stage. Oooh.
    ...cô ấy sẽ không lên sân khấu. CROWD: Oooh.
  • Make it two.
    Gấp đôi đi.
  • What is she doing? What is she doing?
    - Cô ấy làm gì thế? - Ha-ha-ha.
  • That's my wife, the surpriser.
    Đấy là vợ tôi. Một bất ngờ
  • How can I put this in a way
    [SINGING] How can I put this in a way
  • So as not to offend or unnerve
    So as not to offend or unnerve
  • Holly!
    Holly!
  • There's a rumor going all around That you ain't been getting served
    There's a rumor going all around That you ain't been getting served
  • All right.
    Tốt lắm.
  • They say that you ain't you know what In, baby, who knows how long
    They say that you ain't you know what In, baby, who knows how long
  • It's hard for me to say what's right When all I wanna do is wrong
    It's hard for me to say what's right When all I wanna do is wrong
  • Get off Twenty-three positions in a one-night stand
    Get off Twenty-three positions in a one-night stand
  • Get off I'll only call you after if you say I can
    Get off I'll only call you after if you say I can
  • Get off, let a woman be a woman And a man be a man
    Get off, let a woman be a woman And a man be a man
  • Get off If you want to, baby
    Get off If you want to, baby
  • Here I am Here I...
    Here I am Here l...
  • - Oh! - Oh, God!
    ALL: Oh! - Oh, Chúa ơi!
  • Do you mind coffee?
    Em uống cafe chứ?
  • How do you feel? You look good.
    Em cảm thấy thế nào? Trông em tốt lắm
  • I'm sorry, baby, but I have to say you were really good before...
    Anh xin lỗi, em yêu. Nhưng phải nói răng em đã rất tuyệt...
  • My nose is broken, Gerry. My ankle is twisted. Happy?
    Mũi em gãy rồi, Gerry. Mắt cá chân em thì sưng tấy. Vui chứ?
  • - Are you mad at me? - I didn't wanna go out...
    - Em cáu với anh à? - Em đã không muốn ra ngòai...
  • and you made me.
    ...Và anh đã làm cho em.
  • I hate karaoke and you forced me to go up there.
    Em ghét karaoke và anh buộc em phải lên đấy.
  • Come on, honey. It was nobody's fault.
    Thôi nào, em yêu. Đây không phải là lỗi của ai hết.
  • Oh, come here, baby. Give me a...
    Oh, lại đây, em yêu. Hãy trao cho anh...
  • Give me a kiss.
    Trao anh một nụ hôn.
  • Well, how long are you gonna be mad for?
    Thôi nào, em còn giận đến lúc nào nữa?
  • I never let him off the hook.
    HOLLY: Tôi không bao giờ để anh ấy thoát.
  • Anytime I was mad, I made him feel bad.
    Mỗi lúc tôi cáu giận, tôi đã khiến anh ấy cảm thấy rất tồi tệ.
  • I was mad when we left the house that night.
    Tôi đã cáu giận khi chúng tôi rời khỏi nhà đêm qua.
  • I was mad at him because our apartment was too small. So stupid.
    Tôi đã cáu anh ấy vì ngôi nhà của chúng tôi quá bé. Thật ngu ngốc.
  • Baby, you were married.
    Bạn yêu, các bạn đã lấy nhau rồi.
  • Married people make each other feel like shit on purpose sometimes.
    Đôi khi những người đã kết hôn làm cho nhau thấy tồi tệ một cách có chủ đích.
  • It just feels good.
    Nhưng rồi sẽ tốt thôi.
  • Gerry knew you were crazy about him. He told me all the time.
    Gerry biết cô phát điên vì anh ấy mọi lúc. Anh ấy luôn nói với tôi như thế.
  • Well, I wish I would've told him that night.
    Thế đấy, ước gì tối nay tôi có thể nói với anh ấy.
  • So tell him now.
    Nói ngay bây giờ đi.
  • It's slightly dirty. Just slightly.
    Nó chỉ hơi bẩn thôi. Chỉ hơi thôi.
  • Ooh.
    Ooh.
  • He's delicious, isn't he?
    Anh ấy thật tuyệt, phải không?
  • You could serve coffee on that ass.
    Cô có thể phục vụ cafe cho gã đần độn này.
  • Do you have to be so vulgar about men, like they're pieces of meat?
    Cô có cần phải xúc phạm đàn ông thê không, như thể họ là một miếng thịt vậy?
  • I'm sorry, John. I forgot you're sensitive about your flat ass.
    Tôi xin lỗi, John. Tôi quên rằng anh rất nhạy cảm về cái gã đần độn nhạt nhẽo của mình.
  • Hoh.
    JOHN: Hoh.
  • You know, Denise, that's why you're not married.
    Cô biết đấy, Denise, Đó là lý do vì sao mà cô chưa kết hôn.
  • - Ahem. - Women act like men...
    - Ahem. - Phụ nữ cư xử như đàn ông vậy...
  • then they complain men don't want them.
    ...rồi lại phàn nàn là đàn ông không muốn họ.
  • Oh, is that why? Oh.
    Oh, vì thế sao? Oh.
  • Okay. Because I thought it was something different.
    Okay. Bởi vì tôi nghĩ đó là điều khác.
  • I thought it was because I thought that I deserve the best.
    Tôi nghĩ là bởi vì tôi xứng đáng được tốt nhất.
  • And he's out there. He's just with all the wrong women.
    Và anh ấy đã ra đi, cùng với tất cả những phụ nữ không phù hợp.
  • And let me be clear.
    Và để cho rõ ràng hơn.
  • After centuries of men looking at my tits instead of my eyes...
    Sau hàng thế kỉ đàn ông chỉ nhìn vào ngực của tôi thay vì đôi mắt...
  • and pinching my ass instead of shaking my hand...
    ...và véo vào mông tôi thay vì nắm lấy bàn tay của tôi...
  • I now have the divine right to stare at a man's backside...
    ...Tôi có quyền nhìn vào mặt trái của đàn ông...
  • with vulgar, cheap appreciation if I want to.
    ...cùng với sự mỉa mai, đánh giá thấp nếu tôi muốn
  • - Well said. - I thought so.
    - Nói hay lắm. - Tôi nghĩ vậy.
  • New York City, how we doing? Huh?
    Thành phố New York, chúng ta làm thế nào? Huh?
  • - Hey, guys, we're here! - Yay!
    - Hey, các bạn, Chúng tôi tới đây. GROUP: Yay!
  • Give a warm welcome to our next singer.
    Một sự chào đón nồng nhiệt cho người độc thân tiếp theo của chúng ta
  • Rumor has it this is her return engagement. Put your hands together...
    Tin đồn rằng đây là một sự trở lại đầy hứa hẹn của cô ấy. Một tràng pháo tay...
  • for Holly.
    ...dành cho Holly.
  • This is for you, Gerry, you son of a bitch.
    [SIGHS]
  • I just wanna tell you
    Nó là dành cho anh, Gerry, kẻ đáng ghét.
  • Nothing you don't want to hear
    [SINGING] I just wanna tell you
  • All I want is for you to say
    Nothing you don't want to hear
  • Oh, why don't you just take me Where I've never been before?
    All I want is for you to say
  • I know you want to hear me Catch my breath
    Oh, why don't you just take me Where I've never been before?
  • I love you till the end
    I know you want to hear me Catch my breath
  • I love you till the end
    I love you till the end
  • I love you till the end
    I love you till the end
  • Okay, let me get this straight.
    Okay, để tôi nói thẳng nhé.
  • You're straight, you're single, and you own your own business?
    Anh chân thật, anh độc thân, và anh sở hữu doanh nghiệp riêng của mình.
  • It's my own club.
    Đây là câu lạc bộ của tôi.
  • I'm doing a big renovation right now.
    Bây giờ tôi đang có một sự cải tiến lơn.
  • It'll open in the spring.
    - Nó sẽ mở lại vào mùa xuân. - Mm-hm.
  • I could show it to you if you want. It's over on Tenth Avenue. Wanna go?
    Tôi sẽ chỉ cho cô nếu cô muốn Nó nằm trên Tenth Avenue.Đi chứ?
  • Great.
    Tuyệt.
  • Yeah. Let me just do one thing first.
    Yeah. Hãy để tôi làm việc này đầu tiên.
  • What's my name?
    Tên anh là gì?
  • - Tom. - Where have you been?
    - Tom. - Anh đã ở đâu thế?
  • With all the wrong women.
    Với những người phụ nữ không phù hợp.
  • - Hey. - Hi.
    - Hey. - Hi.
  • Hey, Gerry. You lost weight.
    Hey, Gerry. Cô gầy đi hả.
  • Thanks for inviting me.
    Cảm ơn đã mời tôi.
  • You're a terrible singer.
    Cô là ca sĩ tồi.
  • Yes, I am.
    Vâng.
  • - I'd be really embarrassed if I were you. - Did you take your medication today?
    - Tôi sẽ rất ngượng nếu là cô. - Anh đã uống thuốc của ngày hôm nay chưa hả?
  • No, I thought I'd come here instead.
    Không, tôi nghĩ thay vì thế tôi đã đến đây.
  • Say, I'm feeling kind of hungry. You feel like getting a bite or something to drink?
    Tôi thấy đói rồi. Cô muốn ăn hoặc uống cái gì đấy không?
  • No, I'm... I don't think so.
    Không, tôi không nghĩ thế.
  • - It's all right. - Thanks.
    - Tốt thôi. - Cảm ơn anh.
  • I don't mean to throw this at you, but what do women want?
    Tôi không muốn hỏi cô điều này, nhưng phụ nữ muốn cái gì?
  • I can't figure it out. They want us to ask.
    Tôi không thể tìm ra nó. Họ cứ muốn tôi phải hỏi.
  • They don't want us to ask. They want us to make a move, not make a move.
    Họ không muốn tôi hỏi. HỌ muốn tôi đi, họ không muốn tôi đi.
  • They want us to be on bottom, be on top.
    Họ muốn tôi ở giữa, ở trên.
  • Use hair products, don't use hair products.
    Dùng sản phẩm cho tóc, không dùng sản phẩm cho tóc.
  • What do you people want?
    Vậy thực ra là họ muốn gì?
  • I'll tell you, but you have to promise not to say I told you.
    Tôi sẽ nói với anh, nhưng anh phải hứa là không cho ai biết tôi đã nói.
  • - I... I swear. - Because it's a sacred secret.
    - ...tôi hứa. - Vì đó là một bí mật bất khả xâm phạm.
  • Sacred secret.
    Bí mật bất khả xâm phạm.
  • - You ready? You sure? - Yeah. I think so.
    - Anh sẵn sàng chưa? Chắc chứ? - Yeah. Tôi nghĩ thế.
  • Come here.
    Lại đây.
  • We have absolutely...
    [WHISPERS] Chúng tôi thực sự...
  • no idea what we want.
    ...Chẳng muốn gì cả.
  • - I knew it! I knew that! Son of a bitch! - Ooh!
    - Tôi biết điều đó! Tôi biết thế mà! Thật ngu ngốc! - Ooh!
  • Yeah.
    Yeah.
  • Look, if you ever just wanna get out...
    Xem xem, nếu cô thực sự muốn thoát ra...
  • just do anything, just...
    ...hãy làm một điều gì đấy...
  • I'll wait for your call.
    Tôi sẽ chờ điện thoại của cô.
  • And just so you know, I'm not looking for a thing right now.
    Và cô biết đây, bây giờ tôi không chờ đợi đìêu gì cả.
  • - I'm just flirting in good faith. - I appreciate that.
    - Tôi chỉ tán tỉnh với một nìêm tin tốt lành. - Tôi hiểu mà.
  • Maybe we can defy God...
    Có thể chúng ta bất chấp cả Chúa...
  • - and go see a Yankees game. - Yeah.
    ...và đi xem trận đấu của Yankees. - Yeah.
  • We'll be really weird friends, joined by self-pity, bitterness and vomit.
    Chúng ta sẽ là những người bạn khác thường, tham gia với sự tự thương thân, nỗi đắng cay và sự nguyền rủa.
  • - I'd like that. - Me too.
    - Tôi sẽ thích nó. - Tôi cũng vậy.
  • My leather jacket is for you. I always loved the way that looked on you.
    GERRY: Chiếc áo da của anh là để cho em. Anh thực sự rất yêu mỗi khi nhìn em mặc nó.
  • But the rest of my stuff, you don't need it.
    Nhưng phần còn lại là đồ đạc của anh. Em không cần nó.
  • Make some space in that bloody apartment for yourself. Go on.
    Hãy tạo vài khoảng không cho em trong căn hộ chết tiệt này. Hãy làm đi.
  • It's time, baby.
    Đến lúc rồi, em yêu
  • P.S. I love you.
    P.S. I love you.
  • I think you're a little bit perverted.
    DANIEL: Tôi nghĩ là cô hơi sai lầm.
  • I mean, you bring me to an Irish famine memorial...
    Ý tôi là cô khơi lại cho tôi những kí ức về một nạn đói ở Ai-len...
  • and we're eating corned beef sandwiches. That's pretty sick.
    ...và chúng ta đang ăn những chiếc bánh sandwich bò. Điều đó khá chướng mắt
  • Gerry thought it was the best way to honor the dead.
    Gerry đã nghĩa rằng đó là cách tốt nhất để tỏ sự kính trọng với cái chết.
  • You know, show them how well we're doing.
    Anh biết đấy, cho họ thấy chúng ta đã làm tốt như thế nào.
  • I'm sorry I always bring him up.
    Tôi xin lỗi. Tôi luôn đưa anh ấy vào.
  • Yeah, I'm starting to get a little bit sick of it.
    Yeah, Tôi bắt đầu có một ít chướng tai vì điều đó.
  • Now that's a real honest-to-goodness couple right there.
    Đằng kia là một cặp đôi rất chân thật.
  • They've probably been together since the Flood.
    Dường như họ đã ở bên nhau từ thời Hồng Thủy.
  • We're so arrogant, aren't we?
    Chúng ta thật kiêu ngạo, phải không?
  • We're so afraid of age, we do everything we can to prevent it.
    Chúng ta sợ hãi tuổi tác. Tìm mọi cách để ngăn chặn nó.
  • We don't realize what a privilege it is to grow old with someone...
    Chúng ta không nhận ra rằng thật là một đặc ân khi được cùng già đi với một ai đấy...
  • someone who doesn't drive you to commit murder.
    ...một người không khiến bạn phạm tội giết người.
  • Or doesn't humiliate you beyond repair.
    hoặc không làm bẽ mặt bạn vì quá già cỗi.
  • It's sweet.
    Thật ngọt ngào.
  • It's good, huh?
    Như thế thật là tốt, phải không?
  • Can I ask you a favor? Sure.
    HOLLY: Tôi có thể xin anh một đặc ân được không? DANIEL: chắc chắn.
  • I started bagging up Gerry's stuff. Couldn't finish.
    Tôi bắt đầu gói gém đồ đạc của Gerry. Không thể hoàn thành được.
  • I think I need someone who didn't know him to get rid of it all.
    Tôi nghĩ tôi cần một người không biết anh ấy để có thể lấy hết đi.
  • Be happy to help you get rid of Gerry.
    DANIEL: Rất vui được giúp cô tống khứ Gerry đi.
  • - Do you have to say it like that? - Like what?
    - Anh có cần phải nói thế không? - Như thế nào?
  • - What is wrong with you? Take a pill. - Nothing. What?
    - Anh bị gì thế? Hãy uống thuốc đi. - Không có gì. Sao cơ?
  • What's wrong?
    Có gì sai àh?
  • Nothing, I...
    không có gì, tôi...
  • I've just never been alone with another man in this apartment besides Gerry.
    Tôi chưa bao giờ ở một mình với ai trong căn nhà này ngòai Gerry.
  • Want me to stand out in the hall? You can just throw me the boxes.
    Muốn tôi ra ngòai hành lang đứng không? Cô chỉ việc ném cho tôi những chiếc hộp
  • No. Heh.
    Không. Heh.
  • That's okay.
    [CHUCKLES] Tốt thôi.
  • I'm sorry.
    Tôi xin lỗi.
  • I'm gonna change.
    Tôi sẽ thay đổi.
  • Look through stuff. If there's anything you want...
    Hãy nhìn đống đồ đạc này đi. Nếu anh muốn thứ gì...
  • - just let me know. - Okay.
    ...hãy nói với tôi. - Okay.
  • I can't remember the last time somebody held me like this.
    Em không thể nhớ lần cuối cùng một ai đấy ôm lấy em như thế này.
  • Did you find a new husband yet?
    Em tìm được người chồng mới chưa?
  • Shut up.
    Im nào.
  • Where have you been?
    Anh đã ở đâu thế?
  • - I haven't felt you around lately. - Oh, please.
    - Gần đây em không còn cảm thấy anh ở bên cạnh. - Oh, thôi nào.
  • I've been so around.
    Anh vẫn luôn bên em
  • I can feel you hugging me.
    [WHISPERS] Em có thể cảm nhận được cái ôm của anh.
  • That's because I am.
    Là bởi vì anh đang ở đây.
  • You look great.
    Trông anh thật tuyệt.
  • P.S. I LOVE YOU (2007)
    Subtitle By: Phïmtïënġänh•vñ
  • This is the one.
    Nó đây.
  • - Are you Barbara? - Yes, may I help you?
    - Cô là Barbara? - Vâng, tôi có thể giúp gì cô?
  • I hope so.
    Hy vọng thế.
  • You're his wife.
    Cô là vợ anh ấy.
  • He was here?
    Anh ấy đã ở đây?
  • So I don't understand. You're taking a vacation?
    và mẹ không thể hiểu được. Con đang chuẩn bị đi nghỉ àh?
  • It's a trip.
    HOLLY: Là một cuộc du ngoạn.
  • Gerry planned the whole thing for me and Sharon and Denise.
    Gerry đã lập kế hoạch tất cả cho con, Sharon và Denise
  • You think it's the best time to vacation?
    Con nghĩ đây là lúc tốt nhất để đi du lịch sao?
  • Gerry made all the arrangements. I have to go.
    Gerry đã sắp đặt tất cả.Con phải đi.
  • Have you spoken to Daniel? Thought you two were spending time together.
    Con đã nói với Daniel chưa? Mẹ nghĩ hai người đã có thời gian bên nhau.
  • We're just friends, Mom.
    Bọn con chỉ là bạn, mẹ.
  • I've stood by and not said anything about all this, but now I think it's time it stopped.
    Mẹ chỉ đứng bên cạnh và không nói gì về tất cả. Nhưng mẹ nghĩ đã đến lúc phải dừng lại.
  • - What do you mean? - It's not healthy.
    - Ý mẹ là sao? - Nó không đúng.
  • Gerry's not gonna be able to keep this up forever, is he?
    Gerry không thể cứ làm như thế mãi được, phải không?
  • His life ended, and so will his letters.
    Cuộc sống của nó đã kết thúc, và những bức thư cũng sẽ như thế.
  • You're gonna have to face things on your own.
    Con phải đối mặt với điều đó.
  • It was a gift from Gerry.
    Đó là một món quà của Gerry.
  • And how can you say that?
    Và làm sao mẹ có thể nói như thế?
  • My husband was 35 years old. He wasn't supposed to die.
    Chồng con chỉ mới 35 tuổi. Và anh ấy không hề có ý định chết.
  • But he did. It was awful.
    Nhưng nó đã chết. Thật tồi tệ.
  • It's what happens.
    Đó là những gì đã xảy ra.
  • But his death is a part of your life now. And you have to deal with it.
    Nhưng cái chết của nó là một phần cuộc sống của con, con phải quen với điều đó.
  • Stop saying that like I'm not dealing with it. I am.
    Ngừng nói tới việc con không chấp nhận điều đó. Con đã chấp nhận.
  • How? By waiting for a letter from a dead husband?
    Như thế nào?Bằng việc chờ đợi những bức thư từ người chồng đã chết?
  • Taking a vacation? When your father left, I had two children to support.
    Đi du lịch? Khi cha con ra đi. Mẹ đã phải nuôi hai đứa con.
  • - Excuse me for not having any children. - That's not how I meant it and you know it.
    - Xin lỗi vì con đã không có đứa con nào. - Con biết là ý mẹ không phải thế mà.
  • Your father leaving was just as devastating.
    Cha con đã ra đi như một sự sụp đổ.
  • But I did what I needed to do and got on with it.
    Nhưng mẹ đã làm những gì cần phải làm và quen với điều đó.
  • - It's not the same thing. - Why not?
    - Chúng không giống nhau. - Sao không?
  • My husband died. He was taken. He didn't wanna go, he didn't wanna leave.
    Chồng con đã chết. Anh ấy bị đưa đi. Anh ấy không hề muốn ra đi.
  • Yes, my husband wanted to leave.
    Phải, chồng của mẹ thì muốn ra đi.
  • And it's so much easier being abandoned by choice, is it?
    Và thật dễ dàng hơn khi bị bỏ rơi, phải không?
  • I've had my say.
    Mẹ đã nói hết.
  • I won't say anymore.
    Mẹ sẽ không nói bất cứ điều gì nữa.
  • So where's he sending you?
    Vậy anh ấy sẽ cho chị đi đâu?
  • Oh, my God.
    Oh, Chúa ơi.
  • Get the bags.
    Hãy lấy hành lý nào.
  • Oh.
    [CHUCKLES] Oh.
  • - All right. - She just elbowed me.
    - ổn rồi. - Cô ấy chỉ huých khuỷu tay thôi.
  • Know what? If that's an indication of how this trip's gonna be, I won't have it.
    Biết gì cơ? Nếu nó là sự biểu thị của việc chuyến đi nghỉ này sẽ như thế nào, tớ chẳng biết gì cả.
  • Is that her bag? Is that her bag?
    Túi của cô ấy đây hả?
  • - Leave it. Don't take it in. - This is ridiculous.
    - Mặc nó. Đừng đưa nó vào. - Thật là lố bịch.
  • Holly?
    Holly?
  • - This is heavy. - I know.
    - Nó rất nặng. - Tớ biết.
  • Holly!
    SHARON: Holly!
  • Look.
    Look.
  • "Hey, Big Mama. Make sure my baby has a good time.
    "Hey, Bà mẹ vĩ đại. Hãy chắc chắn rằng cô gái của tôi có một quãng thời gian tuyệt vời."
  • Make sure you and John do everything you wanna do...
    Chắc chắn rằng cô và John làm tẩt cả những gì mà các cô muốn...
  • whenever you wanna do it.
    [VOICE BREAKING] ...bất cứ lúc nào mà các cô muốn.
  • And make sure my baby does things.
    Và chắc chắn rằng cô gái của tôi cũng làm vậy.
  • - I want you to take her fishing". - Oh, God.
    - Tôi muốn đưa cô ấy đi câu cá." - Oh, Chúa ơi.
  • He's been wanting to get me on a lake since forever.
    Anh ấy đã rất muốn cho tôi ngồi trên một cái hồ nước mãi mãi.
  • "And be sure to give yourself a big, sweaty pony-boy kiss from me".
    "và chắc chắn rằng các cô sẽ nhận được một nự hôn dài tuyệt vời của tôi."
  • Ugh. Jerk. He will never let me forget my bachelorette party.
    Ugh. Jerk. Anh ấy sẽ không bao giờ khiến tôi quên được bữa tiệc độc thân của tôi.
  • Joey the Pony Boy.
    Joey- chàng trai cao bồi.
  • - Tony. - Tony.
    - Tony. - Tony.
  • Tony, I remember him. I bet I have a letter too.
    Tony, Tôi nhớ anh ấy. Tôi cược là tôi cũng có một bức thư.
  • Where would he hide one for me?
    Anh ấy giấu nó ở đâu chứ?
  • Bedroom.
    [IN UNISON] Phòng ngủ.
  • "Denise, take Holly to Whelan's, my favorite pub.
    DENISE: "Denise, đưa Holly tới Whelan's, quán bar ưa thích của tôi."
  • There's beautiful music to be heard, beautiful people to be around.
    There's beautiful music to be heard, beautiful people to be around.
  • And Denise, you're going to heaven for being my baby's friend.
    Và Denise, cô sẽ được lên thiên đường vì đã làm bạn với người phụ nữ của tôi.
  • I'm making all the arrangements up here for you.
    Tôi đã sắp xếp tất cả cho các cô.
  • Got a few hot men lined up. I hear Ben Franklin's hung like a racehorse.
    Hãy tìm một vài đàn ông thật hấp dẫn.
  • Love you".
    Love you."
  • - I don't know how you do this. - Let me see it.
    - Tớ không biết làm thế nào. - Để tớ xem.
  • What?
    SHARON: Gì cơ?
  • He didn't leave me a letter.
    Anh ấy không viết cho tớ bức thư nào.
  • Well, probably didn't love you...
    Thế đây, có thẻ anh ấy không yêu cậu...
  • as much as us.
    ...bằng bọn tớ. - Mm-mm.
  • Oh my God, look at that. Look at that!
    Oh Chúa ơi, nhìn kìa! Nhìn đi.
  • Oh.
    Oh.
  • Oh, my God.
    Oh, Chúa ơi.
  • Oh. Please let me buy him as a souvenir.
    Oh. Hãy để tớ mua cho anh ta một món gì đấy.
  • - He's coming this way. - He's coming.
    - Anh ấy đang tới đấy. - Anh ấy đang tới.
  • How long has it been?
    Đã bao lâu rồi?
  • How long has what been?
    Bao lâu cái gì cơ?
  • How long has it been?
    Bao lâu rồi?
  • Oh, yeah. Yeah.
    SHARON: Oh, yeah. Yeah.
  • - You're gonna go talk to him. Oh, yeah. - No.
    - Cậu nên nói chuyện với anh ấy. Oh, yeah. - Mm. No.
  • You just heard him. Say how much you like it, flatter him. Go.
    Cậu đã nghe anh ấy hát rồi đấy. Nói cậu thích nó như thế nào,đi đi.
  • We don't have those in the States.
    Chúng ta không có những điều ấy ở Mỹ.
  • Go, go. We don't make those.
    DENISE: Đi, đi. SHARON: Chúng ta không làm những điều đó.
  • - You're ready. - Go! Do it for us. Go on.
    - Cậu đã sẵn sàng. - Đi, hãy làm vì bọn tớ. Đi đi.
  • - Where'd she go? - What are you doing? Go ahead!
    SHARON: Cô ấy đi đâu thế? - Cậu đang làm cái gì thế? Tiến thẳng đi!
  • I'm an old married widow.
    I'm an old married widow.
  • Oh, you've got much better stuff than those tarts. You're experienced.
    Oh, Cậu là người tình tuyệt vời hơn hản mấy cô gái kia. Cậu có kinh nghiệm.
  • You're American. You got foreign exotic stuff going...
    Cậu là người Mỹ. Cậu có sức hấp dẫn ngoại quốc..
  • There's nothing exotic about being an American.
    Chẳng có sự hấp dẫn ngoại lai nào khi là người Mỹ..
  • - He doesn't know that. - We'll help you.
    - Anh ấy không biết điều đó. - Chúng tớ sẽ giúp cậu.
  • - Just take it off. - No, no, no!
    - Hãy làm đi. HOLLY: không, không, không!
  • Listen! You're gonna do what we say.
    SHARON: Nghe này, cậu phải làm những gì bọn tớ nói.
  • I'm gonna hurt you. I'll pull your hair.
    Tớ sẽ làm cậu đâu đấy. Tớ sẽ giật tóc cậu đấy.
  • You look hot. Put your shoulders back. Puff your hair a little.
    Cậu rất hấp dẫn. Ưỡn vai ra sau. Vén một ít tóc lên.
  • - You're so sexy. Go. - Yeah, you look hot. Do it!
    - Cậu rất quyến rũ. Đi đi. - Yeah, Cậu rất lôi cuốn. Hãy làm đi!
  • Hi.
    HOLLY: Chào.
  • I just wanted to say I really loved your music.
    Tôi chỉ muốn nói là Tôi thực sự thích nhạc của anh.
  • You're beautiful. I mean... I mean... Sorry.
    Trông anh rất đẹp trai. Ý tôi là... Ý tôi là... xin lỗi..
  • Your music is beautiful.
    Âm nhạc của anh rất đẹp.
  • Thanks... Um...
    Cảm ơn... Um...
  • - Holly. - William.
    - Holly. - William.
  • - You're American? - Yeah.
    - Cô là người Mỹ? - Yeah.
  • And what brings you to Ireland?
    Và điều gì đưa cô đến Ai-len?
  • Holiday. Oh, well, with my girlfriends.
    Kì nghỉ. Oh, thực ra, là cùng với vài người bạn nữa.
  • - Hi. - Hi.
    - Hi. - Hi.
  • Good. Good to have you here.
    Tốt lắm. Rất vui khi cô đã ở đây.
  • - Heh. Thanks. - I have one more song to play.
    - Heh. Cảm ơn. - Tôi sẽ hát một bài nữa.
  • Will you stay and have a listen?
    Cô sẽ ở lại và nghe nó chứ?
  • It's an American song about a local girl. I think you'll like it.
    Nó là một bài hát Mỹ về một cô gái bản địa, Tôi nghĩ là cô sẽ thích nó.
  • - Sure. - Good.
    - Chắc thế. - Tốt lắm.
  • Grand.
    Tuyệt vời.
  • So I'll see you after, then?
    Tôi sẽ gặp cô sau, lát nữa?
  • Okay, sure.
    Okay, chăc chắn.
  • Em...
    Em...
  • This is an American song dedicated to Holly.
    Đây là một bài hát Mỹ dành tặng cho Holly.
  • I hope you enjoy it.
    Hy vọng là em thích nó.
  • # Well, I took a stroll on the old long walk
    [SINGING] Well, I took a stroll on the old long walk
  • # Of a day I-ay-I-ay
    Of a day l-ay-l-ay
  • # I met a little girl and we stopped to talk Of a fine soft day I-ay
    I met a little girl and we stopped to talk Of a fine soft day l-ay
  • # And I ask you, friend Well, what's a fella to do
    And I ask you, friend Well, what's a fella to do
  • # 'Cause her hair was black And her eyes were blue
    'Cause her hair was black And her eyes were blue
  • # And I knew right then I'd be takin' a whirl
    And I knew right then I'd be takin' a whirl
  • # Round the Salthill Prom With a Galway girl
    Round the Salthill Prom With a Galway girl
  • That's a very nice jacket.
    That's a very nice jacket.
  • I won it in a bet.
    HOLLY'S VOICE: I won it in a bet.
  • # We were halfway there When the rain came down
    We were halfway there When the rain came down
  • # Of a day
    Of a day
  • # I-ay-I-ay
    GERRY AND CROWD: L- ay-l-ay
  • # And she asked me up to her flat downtown Of a fine soft day I-ay
    And she asked me up to her flat downtown Of a fine soft day l-ay
  • # And I ask you, friend What's a fella to do
    And I ask you, friend What's a fella to do
  • # 'Cause her hair was black And her eyes were blue
    'Cause her hair was black And her eyes were blue
  • Enough of this.
    Đủ rồi.
  • Why does he want me to remember all these things that make it harder?
    HOLLY: Tại sao anh ấy muốn tớ nhớ tất cả những điều khiến tớ thấy khó khăn hơn?
  • It's cruel.
    Thật tàn nhẫn.
  • I don't know, baby. But I don't think he means to be cruel.
    SHARON: Tớ không biết, bạn thân yêu. Nhưng tớ không nghĩ đấy là ý của anh ấy.
  • What does he mean?
    HOLLY: Anh ấy có ý gì?
  • I don't know.
    DENISE: Tớ không biết.
  • Come on, let's go. We're taking you back.
    Nào đi thôi. Chúng ta sẽ nói chuyện sau.
  • - I think you should find William. - No.
    - Tớ nghĩ cậu nên tìm William. - Không.
  • I left without saying anything. He must think I'm an idiot.
    Tớ đã bỏ đi mà không nói gì. Anh ấy sẽ nghĩ tớ là một con ngốc.
  • Well, you're an American. They expect us to be idiots.
    Thôi nào, cậu là người Mỹ. Họ hy vọng chúng ta trở nên ngu ngốc.
  • Don't push her.
    Đừng ép cô ấy.
  • If she's not ready, she's not ready.
    Nếu cô ấy chưa sẵn sàng.
  • Although if memory serves me correctly, Holly...
    Tớ vẫn nhớ rõ những kỉ niệm Holly...
  • the longer you go without sex, the meaner and bitchier you get.
    ...cậu càng thiếu sex lâu bao nhiêu, cậu càng kém cỏi và đáng ghét bấy nhiêu.
  • - Eat me. - Hello.
    - Ăn tớ di. - Hello.
  • Well, I'm really mad at Gerry.
    Nào, tớ đã sẵn sàng.
  • Maybe that's why he did it. You have to stop wanting him at some point.
    Có lẽ đó là lý do tại sao anh ấy làm thế. Cậu cần phải ngừng việc muốn anh ấy lại ở một vài đỉêm.
  • When?
    Khi nào?
  • - Grab the pole! - What?
    - Nắm lấy cái cần! - Gì cơ?
  • - You've got a fish! - It's a fish!
    - Cậu đã câu được một con cá! - Đó là một con cá!
  • - Okay. - Holly, grab the pole!
    - Okay. SHARON: Holly, giữ lấy cái cần!
  • - Okay, I'm grabbing it! I am, I am. - Take it out.
    - Okay, Tớ đang giữ nó! SHARON: Lấy nó ra đi.
  • - Hurry it up! - Aah!
    - Nhanh lên! - Aah!
  • You're not holding the ball. Turn the knobby thing!
    Cậu không giữ lấy quả bóng. Nhấn cái nút kia!
  • - Will you stop being so butch? - Just watch it! Oh! Ow!
    - Cậu bớt nam tính đi được không?! DENISE: Nhìn đi! Oh! Ow!
  • - Help me! - Do you wanna get the fish?
    - Giúp tớ! SHARON: Cậu có muốn lấy con cá không?
  • I'm trying. Stop! My nails are wet!
    HOLLY: Tớ đang cố. DENISE: Ngừng lại. Sơn móng tay của tớ ướt hết rồi!
  • - Guys! - Careful!
    - Các bạn ơi! - Cẩn thận nào!
  • Guys, I lost...
    Các cậu, tớ làm mất....
  • Oh, my God.
    Oh, Chúa ơi...
  • What happened to our oars?
    Cái gì đã xảy ra với mái chèo của chúng ta?
  • Oh, my God.
    SHARON: Oh, Chúa ơi
  • Help!
    Giúp tôi!
  • Help!
    ALL: Cứu tôi!
  • Help!
    Cứu!!!
  • I hate cosmetics companies.
    Tớ ghét những công ty mỹ phẩm.
  • They get you addicted to the perfect lipstick or nail polish...
    Họ khiến các bạn nghiện những thỏi son hoàn hảo hoặc sơn móng tay...
  • and then six months later, they discontinue it.
    ...và 6 tháng sau, họ không sản xuất nó nữa.
  • You have to buy your favorite colors like you're storing up for the apocalypse.
    Cậu phải mua màu ưa thích của mình và dự trữ nó.
  • That was my last bottle of this.
    Đó là cái lọ sơn móng cuối cùng của tớ.
  • I think that one of us should swim ashore...
    Tớ nghĩ rằng một trong số chúng ta phải bơi vào bờ...
  • and it should be the one who's already inflated.
    ...và đó phải là người đã được bơm căng.
  • Okay, no, that's good. Here!
    Okay, không, tốt thôi! Đây này!
  • - There, go swim ashore. - Was that necessary?
    - Đấy, bơi vào bờ đi. - Nhất thiết phải thế không?
  • - You can swim ashore. - You happy...
    - Cậu có thể bơi vào bờ. - Cậu hạnh phúc...
  • - I inhaled all these toxins? - You jump in!
    ...tớ đã hít tất cả các độc tố? - Cậu nhảy đi!
  • - Stop fighting! You're acting like babies! - All right. Shut up!
    - Ngừng tranh cãi đi! Các cậu hành động như trẻ con. - Tốt thôi. Im lặng.
  • Nice.
    Tốt lắm.
  • Maybe we'll eventually drift towards the shore.
    Có thể chúng ta rốt cuộc di chuyển về phía bờ.
  • What shore? That could take months.
    Bờ nào? Phải mất hàng tháng trời!
  • Better not take more than nine or else there'll be another person on this boat.
    Còn hơn là mất 9 tháng hoặc hơn nữa và sẽ có thêm một người nữa ở trên thuyền.
  • What?
    Gì cơ?
  • I wasn't gonna say anything until we got back.
    Tớ không định nói gì cho đến khi chúng ta quay về.
  • I'm having a baby.
    Tớ đang có bầu.
  • A baby? Sharon, wow.
    Một đứa trẻ? Sharon, wow.
  • I know, I know.
    Tớ biết, tớ biết.
  • - When are you due? - March.
    - Từ lúc nào thế? - Tháng 3.
  • Oh, thank God. You can still be in my wedding.
    Oh, cảm ơn Chúa. Cậu vẫn có thể tham dự đám cưới của tớ.
  • What?
    Gì cơ?
  • Ah! I'm getting married. Tom proposed, I said yes...
    Ah! Tớ sẽ làm đám cưới. Tôm đã cầu hôn và tớ đồng ý...
  • and we're planning a New Year's Eve wedding.
    ...và chúng tớ dự định tổ chức một đám cưới chào năm mới.
  • Aah! Gosh!
    Aah! Kỳ chưa!
  • Congratulations!
    Chúc mừng!
  • - You okay? - Yeah. No. Yeah.
    - Cậu ổn chứ? - Yeah. Không. Yeah.
  • No, I mean, it's just... This is just a lot of information to get in one boat.
    Không, ý tớ là, chỉ là... Chỉ là quá nhiều tin mới để tíêp nhận trên một con thuyền.
  • Oh, baby, I'm sorry.
    Oh, baby, bọn tớ xin lỗi.
  • I wasn't gonna say anything until we got back. This is your trip.
    Tớ chỉ muốn nói khi chúng ta quay về. Đây là kỳ nghỉ của cậu.
  • - No, no, it's okay. - Yeah, no, me too.
    - Không, không. Ổn mà. - Yeah, không, tớ cũng thế.
  • But, you know, we might die here, so I'm not going down as a spinster.
    Nhưng, cậu biết đấy, chúng ta có thể chết ở đây và tớ không muốn chết với tình trạng không chồng.
  • - You're getting married. - You're having a baby.
    - Cậu sẽ cưới. - Cậu sẽ có con.
  • - Oh, my God. What, are you kidding me? - What?
    - Oh, Chúa ơi. Gì thế, các cậu đang đùa àh? - Gì cơ?
  • - God. - I know.
    - Chúa ơi. - Tớ biết mà.
  • Who's the cook?
    Ai là đầu bếp thế?
  • - I am. - Me.
    - Là tôi. - Tôi.
  • We all helped.
    - Chúng tôi giúp cô ấy. - Ugh.
  • Denise is getting married. Isn't that great?
    Denise sắp làm đám cưới. Nó tuyệt không?
  • Sharon's pregnant. Heh.
    Sharon' đang mang bầu. Heh.
  • Congratulations to both of you. Thank you.
    WILLIAM: Chúc mừng cả hai cô. DENISE: Cảm ơn.
  • Thank you.
    SHARON: Cảm ơn.
  • The food was great. I don't think I came up for air once.
    Thức ăn rất tuyệt. Tôi không nghĩ là tôi sẽ ra ngoài hóng gió.
  • You know, it got a lot darker while I was busy.
    Cô biết đấy, trời đang tối dần trong khi tôi rất bận.
  • Yeah, it gets dark at night...
    Mm. Yeah, trời đang tối...
  • here.
    ...ở đây.
  • You work on the lake?
    Anh làm việc ở hồ àh?
  • Two days a week. Kind of a patrolman.
    Hai ngày trong tuần. Như một người cứu hộ.
  • Although, I gotta say, first time I ever had to save anyone.
    Mặc dù vậy, phải nói rằng, lần đầu tiên tôi cứu được một ai đấy.
  • I feel really badly about you having to drive all the way back this late.
    Tôi cảm thấy thật tệ về việc anh phải lái xe quay về muộn như thế này.
  • - That's enough. - In this rain, forget it.
    - Đủ rồi. SHARON: Trời đang mưa. Quên nó đi.
  • Feel free to stay till morning.
    DENISE: Không sao nếu anh ở đây đến sáng mai chứ.
  • Yeah, we have a pull-out couch. A bed that pulls out.
    SHARON: Yeah,chúng tôi có một đi-văng. Một cái giường đơn.
  • Oh.
    Oh.
  • It is a long drive.
    Về nhà cũng rất xa.
  • - I would love a shower. - What a great idea!
    - Tôi rất muốn tắm - Một ý kiến hay!
  • There's one downstairs, it's fantastic. I'll get you some linens and towels.
    Có một cái ở dưới cầu thang, hơi kì một tí. Tôi sẽ đưa anh khăn tắm.
  • I'll show you.
    Tôi sẽ chỉ cho anh.
  • Great. Take your wine...
    Tuyệt. Mang theo rượu của anh...
  • What, are you crazy?
    [WHISPERING] Gì thế, các cậu điên rồi...?
  • He's staying the whole night.
    DENISE: Anh ấy sẽ ở đây cả đêm nay.
  • He's gonna be here all night long, all night long.
    Anh ấy sẽ ở đây cả đêm dài, một đêm rất dài.
  • He's gonna be here all night.
    Anh ấy sẽ ở đây cả đêm.
  • You have to get pregnant immediately.
    SHARON: Cậu phải có con ngay đấy.
  • Immediately. We can have kids together.
    DENISE: Ngay lập tức. Chúng ta có thể có con cùng nhau.
  • How cute is that? I mean, how cute is that?
    SHARON: Thật là đáng yêu? Ý tớ là, thật đáng yêu làm sao?
  • I don't know, I have this weird feeling. I feel like there's a boy inside of me.
    Tớ không biết nữa, tớ đã có cảm giác khác thường này. Tớ có cảm giác như một bé trai trong người mình.
  • Oh, Jesus! Oh, sorry. I thought you were upstairs.
    Oh, Jesus! Oh, xin lỗi. Tôi nghĩ là cô đã lên gác.
  • I need to just get my clothes.
    Tôi nên mặc quần áo vào đã.
  • I'll get out of your way.
    Tôi sẽ đi khỏi đây.
  • Sorry about that.
    Xin lỗi vì điều này.