• - I didn't kill that man, Michael. - The evidence says you did.
    - Anh không giết ông ta, Michael. - Nhưng bằng chứng đều chỉ đến anh.
  • - I was set up. - Swear to me.
    - Anh bị gài bẫy. - Anh thề đi.
  • I swear to you, Michael.
    Anh thề, Michael.
  • Put down your weapon!
    Bỏ vũ khí xuống!
  • I find it incumbent that
    Tôi cảm thấy hình phạt thích đáng nhất là...
  • you see the inside of a prison cell, Mr. Scofield.
    anh phải vào tù, anh Scofield.
  • I'm looking for someone... Guy named Lincoln Burrows.
    Tôi đang tìm một người tên là Lincoln Burrows.
  • Why you want to see Burrows so bad anyhow?
    Sao cậu cứ nằng nặc đòi gặp Burrows thế?
  • 'Cause he's my brother.
    Vì anh ấy là anh trai tôi.
  • - I'm getting you out of here. - That's impossible.
    - Em sẽ cứu anh ra khỏi đây. - Đó là chuyện bất khả thi.
  • Not if you designed the place, it isn't.
    Nếu chính anh thiết kế nơi này thì không.
  • You one mixed-up cracker,
    Cậu đúng là đồ mất trí,
  • you know that?
    cậu biết chứ?
  • Are we in business?
    Vậy có hợp tác không đây?
  • Now... it's all about timing.
    Giờ thì chỉ chờ thời cơ nữa thôi.
  • Scofield. You just as pretty as advertised.
    Scofield. Đúng là xinh trai hệt như lời đồn.
  • When do we get started?
    Khi nào chúng ta bắt đầu?
  • - I need your help. - You're asking me to break the law.
    - Tôi cần cô giúp. - Anh đang đề nghị tôi phạm luật đấy.
  • I'm asking you to make a mistake.
    Tôi chỉ nhờ cô phạm một sai lầm mà thôi.
  • Forget to lock up.
    Quên khóa cửa.
  • Come on.
    Đi nào.
  • We did it, Mike.
    Chúng ta làm được rồi, Mike.
  • However this plays out...
    Dù kết cục có thế nào...
  • I have no regrets.
    anh cũng không hối hận.
  • Michael!
    Michael!
  • Well, if you're watching this, that means you're safe.
    Nếu anh và Sara đang xem cái này, thì nghĩa là hai người đã được an toàn.
  • I wish I could be there with you,
    Ước gì em có thể ở đó,
  • but as you know now, I wouldn't have had much time.
    nhưng như hai người cũng biết, em không còn nhiều thời gian.
  • I made my choice.
    Em đã đưa ra lựa chọn.
  • I don't regret it.
    Và em không hối hận.
  • We're free now.
    Chúng ta tự do rồi.
  • We're free.
    Chúng ta đã tự do.
  • Freedom has a price.
    Tự do có một cái giá.
  • I died seven years ago.
    Tôi đã chết 7 năm trước.
  • Left behind a brother...
    Bỏ lại anh trai...
  • a wife...
    vợ...
  • a son.
    và con trai.
  • But the dead talk...
    Nhưng người chết vẫn nói chuyện...
  • if you listen.
    nếu bạn chịu lắng nghe.
  • They're there with you...
    Họ vẫn ở bên bạn...
  • reaching out...
    vươn tay đến...
  • trying to tell you something.
    cố nói với bạn điều gì đó.
  • Because not all deaths are the same.
    Vì không phải cái chết nào cũng giống nhau.
  • Some are real.
    Có những cái chết thật sự.
  • Some are a story.
    Một số khác chỉ là câu chuyện kể.
  • Question is...
    Câu hỏi là...
  • do you believe the story?
    bạn có tin vào câu chuyện đó hay không?
  • Was the man who died
    Liệu người đã chết...
  • who you thought he was?
    đã chết thật sự như bạn nghĩ chưa?
  • The dead talk...
    Người chết vẫn nói chuyện...
  • if you listen.
    nếu bạn chịu lắng nghe.
  • _
    NHÀ TÙ FOX RIVER, ILLINOIS HIỆN TẠI
  • Still tight as...
    Vẫn bảnh...
  • scales on a snake.
    như ngày nào.
  • Must have friends in high places, Bagwell.
    Chắc là có quen quan lớn nhỉ, Bagwell.
  • How a cesspool like you gets his walking papers I'll never know.
    Chẳng hiểu sao một hầm phân như mày lại được thả.
  • This cesspool has been a model citizen.
    Cái hầm phân này là một công dân mẫu mực.
  • Model citizen.
    Công dân mẫu mực đấy.
  • $71.31.
    71.31 đô.
  • Laptop.
    Laptop.
  • Pack of gum, three pieces.
    Ba miếng kẹo cao su.
  • How about you keep that?
    Thôi cho anh đó.
  • Whatever you bring in, you bring out.
    Mang gì vào thì phải mang ra.
  • And one last piece of correspondence.
    Và một bưu kiện cuối cùng.
  • Something really wrong with the world when I'm receiving
    Thế giới này đã trở nên đảo lộn khi mà tao nhận được...
  • dozens of letters a week for guys like you.
    cả tá thư mỗi tuần cho một kẻ như mày.
  • Nothing compared to the e-mails.
    Chẳng là gì nếu so với email.
  • What is it with you killers that put the satin on women's panties anyhow?
    Sao phụ nữ cứ mê lũ sát nhân bọn mày thế nhỉ?
  • Lackaday!
    Bớt giỡn!
  • _
    THÀNH PHỐ CHICAGO
  • Burrows!
    Burrows!
  • How about you step out and pay us
    Sao không bước ra và trả...
  • the hundred grand you owe us?
    100 ngàn đô tiền nợ đi hả?
  • Take that as a no.
    Vậy là không muốn ra à?
  • Lincoln Burrows...
    Lincoln Burrows...
  • says no.
    không dám ra mặt.
  • Big tough guy...
    Anh chàng cứng cỏi...
  • who made it out of the neighborhood.
    rời khỏi thị trấn nhỏ để lập nghiệp.
  • And look at you now... Back to your roots,
    Và giờ nhìn mày xem... quay lại cội nguồn,
  • the way you've always been.
    hệt như bản chất hồi nào giờ.
  • A small-time crook who can't pay his debts.
    Một tên tội phạm cỏn con không có tiền trả nợ.
  • We're gonna find you, you know,
    Bọn tao sẽ tìm ra mày,
  • and we're gonna open you up.
    và giết mày.
  • Lincolny-linc.
    Lincolny-linc.
  • All huffin' and puffin'.
    Lúc nào cũng nhăn nheo giận dữ.
  • Don't you look at me like I'm trash.
    Đừng có nhìn tôi như nhìn đống rác thế.
  • My house is in order. I'm clear with the government,
    Cuộc sống của tôi đã dần ổn định. Đã xong việc với chính phủ,
  • the D.O.C. and my God.
    ma túy và Chúa.
  • Doesn't appear to be the same with you.
    Nhưng có vẻ anh thì không như thế.
  • Look at you, all backslid.
    Nhìn anh kìa, lại quay về con đường cũ.
  • You're supposed to be going up in the world as you age,
    Ở tuổi này thì lẽ ra anh phải an phận rồi chứ,
  • or did you not get the memo?
    hay là anh vẫn chưa hiểu ra?
  • You don't get off my deck, I'm gonna crack your skull.
    Không lo biến khỏi hiên nhà tôi thì nát sọ ngay đấy.
  • I wouldn't do that.
    Tôi sẽ không làm thế đâu.
  • Seems fate has deigned
    Có vẻ như số phận đã an bài...
  • to join us at the hip once again,
    để chúng ta phải chạm mặt lần nữa,
  • despite our mutual contempt.
    dù hai bên không ưa gì nhau lắm.
  • Have a look-see.
    Anh xem đi.
  • Where'd you get this?
    Cái này ở đâu ra?
  • Received it on release earlier this week.
    Tôi nhận được nó lúc ra tù hồi đầu tuần.
  • No return address.
    Không có địa chỉ người gửi.
  • If you're playing me, I'll kill you.
    Nếu anh lừa tôi, tôi sẽ giết anh.
  • Take a look at that postmark on that.
    Nhìn dấu bưu điện đi.
  • I may be a sophisti-cat,
    Có thể tôi là một kẻ lươn lẹo,
  • but not so sophisticated
    nhưng không tinh vi đến mức...
  • as to forge something like that.
    có thể làm giả một thứ như này.
  • Besides...
    Với cả...
  • what angle could I possibly have in coming here
    tôi được lợi gì khi đến đây...
  • and telling you that it looks like your brother
    và nói với anh rằng có vẻ như em trai anh...
  • might just be alive?
    vẫn còn sống hả?
  • It's impossible.
    Không thể nào.
  • That's what I thought.
    Tôi cũng nghĩ thế.
  • Why'd he send it to you?
    Tại sao nó lại gửi cái này cho anh?
  • Again, what I thought.
    Tôi cũng nghĩ thế.
  • And then I gave the words another look-see.
    Và tôi nhìn lại dòng chữ một lần nữa.
  • Maybe that's the answer.
    Có lẽ đó chính là câu trả lời.
  • "By your hand
    "Bởi bàn tay của mình...
  • you shall know the glories of your Progeny
    "anh sẽ nếm trải được kết quả vinh quang...
  • and our world will be
    "và thế giới của chúng ta...
  • made right forevermore."
    sẽ mãi mãi hoàn thiện."
  • Hell if I know what that means.
    Hiểu chết liền.
  • But just like that envelope's addressed to me,
    Nhưng cũng như cái bưu kiện này gửi đến cho tôi,
  • those words are addressed to me. Got to be!
    cái câu đó chắc chắn cũng là dành cho tôi. Rõ ràng!
  • Get out.
    Cút đi.
  • I'm trying to work with you here.
    Tôi đang cố hợp tác với anh đây.
  • Is there any possible way your brother could've survived?
    Có thể nào em trai anh vẫn còn sống không?
  • My brother's dead.
    Em trai tôi chết rồi.
  • Th-Then who sent this? And why?
    Vậy thì ai gửi cái này? Và tại sao?
  • Get out.
    Cút đi.
  • Least let me take my rightful correspondence.
    Ít nhất cũng để tôi lấy lại bưu kiện của mình chứ.
  • Oh, I made a copy, Burrows.
    Tôi đã sao ra rồi, Burrows.
  • I knew you'd be the same obstinate son of a beyotch
    Tôi biết anh vẫn là một tên khốn ngoan cố...
  • you always been, but I'd hoped you'd seen the light.
    như trước đây, nhưng tôi cứ hy vọng là anh đã khác xưa.
  • But you are what you is and you is what you are.
    Nhưng bản chất thì không thể thay đổi.
  • Still, I'm telling you...
    Nhưng tôi vẫn phải nói là...
  • fate has got us joined at the hip somehow.
    số phận đã gắn kết chúng ta một lần nữa.
  • Where you in from?
    Anh từ đâu đến?
  • Chicago.
    Chicago.
  • Love Chicago.
    Tôi thích Chicago lắm.
  • - There you go. - Thanks, man.
    - Của anh đây. - Cảm ơn.
  • I didn't think I was ever gonna see you again.
    Em không nghĩ là em sẽ gặp lại anh đấy.
  • You didn't come to the wedding.
    Anh không đến dự lễ cưới.
  • I mean, I figured I... I get it...
    Ý em là... em hiểu...
  • He hates me for marrying someone other than his brother, but...
    anh ghét em vì đã kết hôn với một người không phải em trai anh...
  • I haven't been in a good place, Sara.
    Cuộc sống của anh không được tốt lắm, Sara.
  • My brain, it's... it's been a mess.
    Đầu óc anh rất hỗn loạn.
  • That's why I didn't show up.
    Vì thế nên anh không đến.
  • And... I didn't want my nephew to see me like that.
    Anh không muốn cháu trai nhìn thấy anh trong bộ dạng đó.
  • But now it's impossible to stay away.
    Nhưng giờ thì anh không thể né tránh được nữa.
  • Someone's got a sick sense of humor.
    Kẻ nào đùa giỡn bệnh hoạn quá.
  • I know you want it to be true.
    Em biết anh muốn đây là sự thật.
  • Losing a brother...
    Mất đi em trai...
  • The massive hole that leaves in your life.
    đã để lại một lỗ hổng lớn trong cuộc đời anh.
  • Like the same massive hole losing a husband is.
    Mất đi người chồng cũng thế thôi.
  • Maybe.
    Có lẽ vậy.
  • Lincoln Burrows?
    Lincoln Burrows?
  • Jacob.
    Jacob.
  • I haven't seen you in what,
    Tôi đã không gặp anh...
  • three, four years?
    - 3,4 năm rồi nhỉ? - Ừ.
  • - Yeah. - Uncle Lincoln!
    Bác Lincoln!
  • Hey-hey! Buddy!
    Chào nhóc con!
  • Oh... so good to see you.
    Gặp cháu vui quá.
  • Did you bring me any sunken treasures?
    Bác có mang cho cháu khi báu dưới đáy biển không ạ?
  • Sunken treasures?
    Kho báu dưới đáy biển á?
  • Oh. The dive shop.
    Tiệm đồ lặn.
  • - Panama. - Yeah, I've been telling him stories
    - Panama. - Ừ, em đã kể cho nó nghe...
  • about being down there before we came back to the States.
    chuyện đó trước khi về Mỹ.
  • You've become kind of like
    Anh đã trở thành...
  • a mythological hero to him. Let me get some beers.
    một người hùng huyền thoại của thằng bé đấy. Để tôi lấy bia.
  • - I want to know what you been up to. Okay. - Sure, man. Yeah.
    - Tôi muốn biết dạo này anh thế nào. - Ừ, được rồi.
  • Come here.
    Tới đây nào.
  • I want you to go wash up, okay?
    Con đi tắm rửa đi nhé?
  • And then you can catch up with your uncle.
    Rồi con có thể đến nói chuyện với bác.
  • He hasn't just mythologized you.
    Nó không chỉ xem anh là huyền thoại đâu.
  • He mythologizes Michael, too.
    Nó cũng nghĩ như thế về Michael.
  • It's like someone thinking he was born to a god,
    Cứ như nó nghĩ rằng mình là con của một vị Thần,
  • a god he's never met...
    một vị Thần nó chưa từng gặp...
  • and who isn't here.
    và không có ở đây.
  • And who never will be again.
    Và sẽ không bao giờ trở về.
  • I can be pragmatic.
    Em là người rất thực tế.
  • Michael was sick.
    Michael bị bệnh.
  • He was terminally sick,
    Đó là bệnh không thể chữa khỏi,
  • and he died.
    và anh ấy đã chết.
  • Sara...
    Sara...
  • how do you explain that?
    vậy em giải thích sao về cái này?
  • It's Photoshop, Linc,
    Là photoshop thôi, Linc,
  • or something.
    hoặc là gì đó.
  • You got to consider the source.
    Anh phải cân nhắc về nguồn tin chứ.
  • This came from T-Bag.
    Cái này do T-Bag mang đến.
  • I know you want it to be true.
    Em biết anh muốn chuyện này là sự thật.
  • I want it to be true.
    Em cũng thế.
  • How about a date tonight, model citizen?
    Tối nay hẹn hò chứ, công dân kiểu mẫu?
  • A little well-earned love
    Một tình yêu mình đáng được hưởng...
  • after a long time at sea.
    sau thời gian dài đi xa.
  • Miss Dorothy.
    Cô Dorothy.
  • E-mailing her undying love
    Email cho tình yêu bất diệt...
  • from Aurora, Illinois.
    từ Aurora, Illinois.
  • How about this one?
    Còn cô này?
  • "Love Cannon Alonzo in Champaign."
    "Love Cannon Alonzo ở Champaign."
  • Ooh. Hop on that just on the name alone.
    Chỉ đọc tên là thấy ưng rồi.
  • LỊCH HẸN NGÀY MAI.
  • BÁC SĨ WHITMORE. TRƯỞNG KHOA NGHIÊN CỨU CHI GIẢ. ĐẠI HỌC DELANE.
  • What the hell?
    Cái quái gì đây?
  • Prosthetic research?
    Nghiên cứu chi giả á?
  • Smart girl, your Sara.
    Sara của em rất thông minh.
  • She's right.
    Con bé nói đúng.
  • I'm just desperate to see your face.
    Chỉ là anh rất muốn được nhìn thấy em.
  • My life's been a mess ever since you left.
    Cuộc đời anh trở nên tồi tệ sau khi em ra đi.
  • Fallen back into my old ways.
    Quay lại con đường cũ.
  • Something you wouldn't tolerate.
    Em sẽ không tha thứ cho anh vì điều đó.
  • But I got good in me, Michael.
    Nhưng trong anh vẫn còn lòng hướng thiện, Michael.
  • I got good in me.
    Thật đấy.
  • It'd just be nice if
    Sẽ rất tuyệt nếu như...
  • you were here to... help me find it.
    em có ở đây... để giúp anh tìm ra nó.
  • So... yeah.
    Ừ.
  • "Ogygia."
    "Ogygia."
  • NHÀ TÙ OGYGIA, SANA'A, YEMEN
  • Telling me where you are.
    Cho anh biết em đang ở đâu đi.
  • There's only one way to find out.
    Chỉ có một cách để biết được thôi.
  • BÁC SĨ WHITCOMBE TRƯỞNG KHOA NGHIÊN CỨU CHI GIẢ
  • Theodore Bagwell.
    Theodore Bagwell.
  • And you're Dr. Whitcombe,
    Và anh là bác sĩ Whitcombe,
  • the man who invited me to this mystery meeting
    người mời tôi đến cuộc hẹn bí ẩn...
  • at 9:30 at night when the rest of the building's closed.
    lúc 9 giờ 30 tối khi cả trường đều đã đóng cửa.
  • I know what you've done.
    Tôi biết anh đã làm gì.
  • That's why I don't want to be seen associating with your sort.
    Vì thế nên tôi không muốn người khác nhìn thấy tôi qua lại với anh.
  • Just want to know why I'm here, and...
    Tôi chỉ muốn biết lý do tôi có mặt ở đây, và...
  • if this has anything to do with that special envelope
    liệu chuyện này có liên quan đến cái phong bì...
  • I received in the prison.
    tôi nhận được trong tù hay không.
  • I know nothing about an envelope.
    Tôi chẳng biết gì về cái phong bì cả.
  • I can only tell you my work.
    Tôi chỉ có thể nói về công việc của mình mà thôi.
  • Targeted muscle reinnervation.
    Phục hồi cơ.
  • Using the brain to manipulate prosthesis
    Dùng não bộ để điều khiển chi giả...
  • as it were a natural limb.
    như thể nó là chi thật.
  • But as with any cutting-edge work,
    Nhưng cũng như bất cứ nghiên cứu đột phá nào,
  • funding is not easy to find, and yet,
    rất khó để tìm kiếm nguồn tài trợ, thế nhưng...
  • incredibly, I got the grant
    thật bất ngờ, tôi nhận được...
  • in the form of a considerable anonymous grant
    một khoản trợ cấp vô danh...
  • on one condition...
    với một điều kiện...
  • The first recipient of my procedure...
    người đầu tiên được tôi chữa trị...
  • is you.
    phải là anh.
  • I can equip you
    Tôi có thể trang bị cho anh...
  • with a fully articulate prosthetic,
    một bàn tay giả hoàn hảo,
  • operationally indistinguishable from a real hand.
    với cách vận hành không khác gì tay thật.
  • All of this because of an anonymous donor?
    Tất cả chuyện này đều là vì người tài trợ nặc danh đó sao?
  • Someone seems to have plans for both of us.
    Có vẻ như người đó có kế hoạch cho cả hai chúng ta.
  • I've reserved an operational lab for Monday
    Tôi đã dành riêng phòng nghiên cứu vào thứ Hai...
  • if you decide you are interested.
    nếu anh có hứng thú.
  • It's your hand, ultimately.
    Dù sao thì đây cũng là tay anh mà.
  • By your hand,
    Bởi bàn tay của mình...
  • you shall know glories of your progeny.
    anh sẽ nếm trải được kết quả vinh quang.
  • What's that?
    Sao cơ?
  • Nothing, Doc.
    Không có gì, bác sĩ.
  • Come on, Michael.
    Thôi nào, Michael.
  • You must have left me something.
    Em phải để lại gì đó cho anh chứ.
  • Come on.
    Thôi nào, Michael.
  • NGẮT PHANH KHÓA DÂY AN TOÀN
  • What's going on?
    Chuyện gì thế này?
  • Oh, my God, what happened?
    Ôi Chúa ơi. Có chuyện gì thế?
  • I'm not sure. I'm gonna call
    Tôi cũng không chắc nữa. Tôi sẽ gọi...
  • the police.
    cảnh sát.
  • Hello?
    Alô?
  • I dug up Michael's grave.
    Anh đã đào mộ của Michael.
  • He's not in it.
    Nó không có trong đó.
  • He... What?
    Gì cơ?
  • Sara, someone just tried to kill me.
    Sara, có kẻ vừa cố giết anh.
  • They've been watching. They've been watching,
    Bọn chúng đã theo dõi ta,
  • - probably for... - Who tried to kill you?
    - có lẽ là... - Ai đã cố giết anh?
  • It started at the airport. I...
    Bắt đầu từ chỗ sân bay. Anh...
  • There was a... a red sedan.
    Có một chiếc Sedan đỏ.
  • It started following me.
    Nó bắt đầu bám theo anh.
  • Then they... they... they swapped
    Rồi bọn chúng đổi qua...
  • down to a...
    qua...
  • What was it? A pickup.
    Gọi là gì nhỉ? Xe bán tải.
  • What color was the pickup?
    Chiếc xe đó màu gì?
  • Black.
    Màu đen.
  • Why?
    Sao em lại hỏi thế?
  • Sara?
    Sara?
  • Jacob?
    Jacob?
  • Yeah.
    Anh đây.
  • Behind one of the pictures on the brick wall,
    Phía sau bức tranh trên tường gạch...
  • there's a hole, and there's
    có một cái lỗ, và trong đó...
  • - a gun in it. I need you to get it. - What?!
    - có một khẩu súng. Anh lấy ngay đi. - Gì cơ?
  • Right now! Right now! Someone's coming for us!
    Anh lấy ngay đi! Có người sắp tấn công chúng ta!
  • A gun? What do you mean, a gun?
    Súng á? Ý em súng là sao?
  • Mike?
    Mike?!
  • 9-1-1. What is your emergency?
    9-1-1. Trường hợp khẩn cấp của bạn là gì?
  • I have an armed intruder in the house.
    Có kẻ đột nhập mang súng vào nhà tôi.
  • I need you to send people right away.
    Hãy cử ngay người tới.
  • I don't have time. Please, come.
    Tôi không có thời gian. Xin hãy đến ngay đi.
  • - Mike? - Sara?
    - Mike? - Sara?
  • What's going on, Sara?
    Có chuyện gì thế, Sara?
  • Hey.
    Con ơi.
  • - Mom? - Come here.
    - Mẹ? - Đến đây nào.
  • Sara? Sara!
    Sara? Sara!
  • It's just me. There's no one else in the house.
    Chỉ có tôi thôi. Không còn ai trong nhà hết.
  • - What do you want? - Get in the tub.
    - Cô muốn gì hả? - Leo vào bồn tắm đi con.
  • Who's here, Mom? What do they want?
    Ai thế mẹ? Họ muốn gì?
  • I don't know, baby.
    Mẹ không biết nữa con trai.
  • Okay, listen to me, if anyone comes
    Được rồi, con nghe này, nếu có ai...
  • through that door, you don't move, okay?
    đi qua cửa thì con đừng cử động, biết chưa?
  • I will put this through them, and you will not be harmed.
    Mẹ sẽ đâm chúng và con sẽ được an toàn.
  • You understand? Good boy.
    Con hiểu chứ? Ngoan lắm.
  • Jacob?
    Jacob?!
  • Mom.
    Mẹ ơi.
  • Go get every towel you can find.
    Đi lấy hết khăn tắm ra cho mẹ.
  • Right now, right now.
    Ngay bây giờ.
  • Please, Jacob.
    Cố lên, Jacob.
  • Okay. I think it got an artery.
    Em nghĩ là trúng động mạch rồi. Anh hãy cố tỉnh táo.
  • Stay with me. I want you to look at me, all right?
    Em muốn anh nhìn em, được chứ?
  • Don't close your eyes and don't go to sleep, all right?
    Đừng nhắm mắt và đừng ngủ...
  • I'm gonna need you to stay with me.
    Nhé? Em cần anh phải tỉnh táo.
  • I need an ambulance!
    Tôi cần xe cấp cứu!
  • How is he?
    Cậu ta sao rồi?
  • The shot almost completely
    Viên đạn gần như cắt đứt hoàn toàn động mạch đùi,
  • severed his femoral artery so they're trying to stabilize him.
    nên họ đang cố ổn định tình trạng cho anh ấy.
  • And him?
    Còn nó?
  • He's seven.
    Nó mới 7 tuổi thôi.
  • How you doing, Mikey?
    Cháu sao rồi Mikey?
  • Something's happening, isn't it?
    Có chuyện gì đó đang xảy ra, đúng không ạ?
  • First, you come
    Đầu tiên là bác đến...
  • and that person came in our house.
    rồi cái người đó vào nhà bọn cháu.
  • It has something to do with my real father, doesn't it?
    Chuyện này liên quan đến bố ruột của cháu phải không bác?
  • Why do you say that?
    Sao cháu lại nói thế?
  • Because I can see it in her face.
    Vì cháu nhận ra nét mặt mẹ.
  • I'm gonna need to talk to your uncle.
    Mẹ cần nói chuyện với bác con.
  • I'm gonna be right over there
    Mẹ sẽ ở ngay đằng kia...
  • where you can see me. Okay?
    để con có thể nhìn thấy. Được chứ?
  • What's going on?
    Chuyện gì thế anh?
  • We've awoken something.
    Chúng ta đã đánh động đến thứ gì đó.
  • Something people are trying to hide about Michael.
    Một thứ về Michael mà bọn chúng đang cố che giấu.
  • Your brother's dead, Lincoln.
    Em trai anh chết rồi, Lincoln.
  • Or is he dead? Where is the body?
    Nếu nó chết thì xác đâu?
  • Then why did he leave?
    Vậy tại sao anh ấy lại bỏ đi?
  • If he's been out there for all of these years,
    Nếu anh ấy còn sống suốt những năm qua...
  • why did he abandon his own son?
    thì tại sao anh ấy lại bỏ rơi chính con trai mình?
  • You know I'm right.
    Em biết là anh nói đúng mà.
  • It wouldn't be like this if something wasn't happening.
    Phải có khúc mắc gì đó thì mới xảy ra chuyện này.
  • - It wouldn't, but... - Let's fight back.
    - Đúng thế, nhưng... - Hãy chống trả.
  • I don't know who we're fighting.
    Em không biết chúng ta đang phải chống lại ai.
  • Let's go to Yemen and find out.
    Cứ tới Yemen rồi tìm hiểu.
  • To Yemen? I have a son, Lincoln.
    Yemen á? Em còn con trai, Lincoln.
  • My husband's in the ER. Right? Look, leaving them is exactly
    Chồng em thì đang cấp cứu. Bỏ rơi họ chính là...
  • the wrong thing for me to do right now.
    việc làm sai trái vào lúc này.
  • Ma'am. He's ready to see you.
    Thưa cô. Anh ấy sẵn sàng gặp cô rồi.
  • One second.
    Chờ một chút.
  • I'll do it.
    Anh sẽ đi.
  • I'll go to Yemen.
    Anh sẽ đến Yemen.
  • You don't know a damn thing about Yemen.
    Anh chẳng biết gì về Yemen hết.
  • I'll find someone who does.
    Anh sẽ tìm người biết.
  • See ya, Mikey.
    Gặp cháu sau, Mikey.
  • _
    THÀNH PHỐ BUFFALO, NEW YORK
  • I envy you.
    Tôi ghen tỵ với anh đấy.
  • You changed your life around.
    Anh đã thay đổi cuộc sống của mình.
  • A man gets tired of living a profligate life.
    Tôi mệt mỏi với cuộc sống lang bạt rồi.
  • So I took up jihad. Real jihad,
    Nên tôi đã tham gia Jihad. Jihad thật sự...
  • not that madness that you see on the news.
    chứ không phải bọn điên rồ chúng ta thấy trên bản tin.
  • War within.
    Cuộc chiến tranh bên trong.
  • The spiritual struggle to clean up your act.
    Cuộc đấu tranh tinh thần để rửa sạch tội lỗi rất khó khăn.
  • Finding and serving God.
    Tìm kiếm và phụng sự Thần.
  • That's good, man.
    Tốt quá rồi.
  • The world needs it, Linc.
    Thế giới cần đến nó, Linc.
  • I mean we're, uh, we're small here
    Ý tôi là, tuy chúng tôi rất nhỏ bé...
  • but we do what we can
    nhưng chúng tôi sẽ làm hết sức...
  • to help the peace efforts in the Middle East.
    để góp phần tạo nên hòa bình ở Trung Đông.
  • Working on anti-radicalization campaigns here at home.
    Tham gia phong trào chống cực đoan ngay tại quê nhà.
  • Like I said, the struggle.
    Như tôi đã nói, rất khó khăn.
  • That's why I'm here.
    Đó là lý do tôi đến đây.
  • If I needed to get to Yemen,
    Nếu tôi cần đến Yemen,
  • that something you could help me with?
    thì anh có giúp được tôi không?
  • I thought he was dead.
    Tôi tưởng cậu ấy chết rồi.
  • So did everyone.
    Ai cũng nghĩ thế.
  • But Ogygia?
    Nhưng Ogygia á?
  • I mean, that's for heavy hitters,
    Đó là nhà tù cho những kẻ phạm trọng tội...
  • political prisoners.
    tù nhân chính trị.
  • In Yemen, it doesn't come any worse.
    Ở Yemen, đó là nơi tồi tệ nhất.
  • I mean, do you know what it would take to stage a death?
    Anh có biết để giả chết thì khó khăn thế nào không?
  • Not to mention keeping a man who is not dead
    Chứ chưa kể đến việc che giấu một người sống...
  • under the radar for seven years.
    suốt 7 năm trời.
  • Some very powerful players.
    Những kẻ cực kỳ quyền lực.
  • Sayed, what do you make of this mosque right here?
    Sayed, cậu biết Giáo Đường này không?
  • Aksa Mosque. It's one of the main ones in Sana'a.
    Giáo Đường Aksa. Một trong những nhà thờ Hồi giáo chính ở Sana'a.
  • - It's very distinct. - Ah.
    Rất tách biệt.
  • Sightlines seem pretty consistent
    Nhìn qua có lẽ đúng là khoảng cách...
  • with what it would probably be from the prison to the mosque.
    từ nhà tù tới Giáo Đường.
  • Now, you ask me, that photo's legit.
    Theo tôi thấy thì bức ảnh này là thật.
  • Then that's the building my brother's in.
    Vậy thì em trai tôi đang ở trong tòa nhà đó.
  • Easiest way to find out is to call the prison and ask.
    Cách dễ nhất là gọi đến nhà tù và hỏi.
  • Mafi Michael Scofield.
    Michael Scofield.
  • Shukran.
    Cảm ơn.
  • There's no Michael Scofield.
    Không có ai tên Michael Scofield cả.
  • Punch up an image from the Internet.
    Lấy ảnh trên mạng đi.
  • Michael Scofield.
    Michael Scofield.
  • Send it to the prison.
    Gửi đến nhà tù.
  • Maybe he's under a different name.
    Có lẽ nó lấy tên khác.
  • Listen, Linc,
    Nghe này, Linc,
  • I got to say something, man.
    tôi phải nói điều này.
  • Man, you got to slow your roll.
    Anh đừng nóng vội.
  • Yemen is in a civil war.
    Yemen đang nội chiến khốc liệt.
  • They're really close to collapse.
    Họ sắp sụp đổ rồi.
  • It's no place for a white man with an American passport,
    Một người da trắng mang hộ chiếu Mỹ...
  • no command of Arabic, to just show up on a whim.
    lại không có lệnh hợp pháp từ chính phủ thì không đến đó được đâu.
  • And yet, apparently, my brother did.
    Thế nhưng em trai tôi lại ở đó.
  • Got a picture. Your brother's intake photo
    Có ảnh rồi. Ảnh của em trai anh...
  • from the Fox River Penitentiary.
    từ nhà tù Fox River.
  • Here's his DMV photo
    Đây là ảnh bằng lái...
  • and here's a photo from his old workplace Web site.
    và đây là ảnh từ công ty cũ.
  • It's not him.
    Không phải ảnh nó.
  • None of them are.
    Tất cả đều không phải.
  • Someone's erasing him from history.
    Có kẻ đang xóa sổ nó khỏi lịch sử.
  • - Lincoln, where are you going? - Hotel, to grab my stuff,
    - Lincoln, anh định đi đâu thế? - Đến khách sạn lấy hành lý...
  • - then the airport. - Hey, listen.
    - rồi ra sân bay. - Nghe này.
  • You're not going to Yemen.
    Anh không được đến Yemen.
  • - Stop me. - You won't make it three days.
    - Thử ngăn tôi xem. - Anh sẽ không sống nổi 3 ngày đâu.
  • We need to go through the proper channels.
    Phải thông qua những nhà cầm quyền đã.
  • The proper channels?
    Nhà cầm quyền hả?
  • Someone's erasing his existence.
    Có kẻ đang xóa bỏ sự tồn tại của nó.
  • Who does that? Who has that ability?
    Còn kẻ nào có khả năng như thế hả?
  • I'm telling you, Michael's caught
    Theo tôi thấy, Michael đã dính vào...
  • in the middle of something big.
    một chuyện cực kỳ nghiêm trọng.
  • What if he's not caught in the middle?
    Nếu chính cậu ấy gây ra chuyện này thì sao?
  • What are you saying?
    Ý anh là gì?
  • Michael has never been anyone's sucker.
    Michael chưa từng ở thế bị động.
  • He's always been in control. Always.
    Cậu ấy luôn luôn là người nắm quyền kiểm soát.
  • You saying he faked his own death?
    Ý anh là tự nó đã giả chết?
  • I'm saying you need to look
    Ý tôi là cần phải xem xét...
  • at all of the possibilities
    toàn bộ các khả năng...
  • before you walk into a war zone.
    trước khi đặt chân vào chiến trường.
  • I wasn't sure you'd come.
    Tôi không chắc là anh sẽ tới.
  • Sometimes a man has to surrender to fate.
    Đôi lúc người ta cũng phải đầu hàng số phận mà.
  • See what it has in store for him.
    Để xem bản thân mình sắp sửa nhận được gì.
  • We'll need to put you under.
    Chúng tôi cần gây mê.
  • No, no, no. I don't do general anesthetic, compadre.
    Không, đừng gây mê tôi nha anh già.
  • It's mandatory for a procedure like this.
    Đó là thủ tục bắt buộc.
  • You'll forgive me
    Hãy thứ lỗi...
  • if I have a problem lying unconscious
    nếu tôi không muốn mất ý thức...
  • before a man with sharp items at his disposal.
    trước một người đang cầm dao nhọn.
  • It cannot be done without a general anesthetic.
    Nếu không gây mê thì không làm được đâu.
  • Oh, I've done it before, friend.
    Trước đây tôi từng làm thế rồi.
  • And look what it got you.
    Và nhìn kết cục của anh đi.
  • You do anything untoward to me while I'm under and I'll...
    Anh mà làm gì tôi lúc tôi mê man thì tôi sẽ...
  • You are the last man I'd run afoul of.
    Anh là người cuối cùng mà tôi muốn gây sự.
  • - Okay? - Mm.
    Được chứ?
  • Oh, fate, you mysterious bitch.
    Ôi số phận chết tiệt.
  • Why you doing this to me?
    Sao mi lại làm thế này với ta hả?
  • Hi. Dry cleaning. Nice jacket.
    Chào anh. Đồ giặt khô ạ. Áo đẹp lắm.
  • Thank you, sir.
    Cảm ơn anh.
  • Have a good day.
    Chúc một ngày tốt lành.
  • What the hell was that for?
    Sao tự nhiên lại đánh tôi?
  • Sucre, what the hell are you doing here?
    Sucre, cậu đang làm cái quái gì ở đây thế?
  • C-Note told me what's going on.
    C-Note kể tôi nghe hết rồi.
  • He tell you to talk me out of it?
    Anh ta bảo cậu thuyết phục tôi từ bỏ à?
  • No. I'm coming with you.
    Không. Tôi sẽ đi cùng anh.
  • You're not coming.
    Không được.
  • Michael's my best friend. If he's alive,
    Michael là bạn thân của tôi. Nếu cậu ấy còn sống...
  • if he's in trouble, I want to help.
    và đang gặp rắc rối thì tôi muốn giúp đỡ.
  • Don't you have a job or something?
    Cậu không phải đi làm à?
  • Yeah, on a tramp.
    Có làm ngoài đường.
  • Not great work,
    Không phải công việc tốt cho lắm,
  • but hey, I'm an ex-con, right?
    nhưng dù sao tôi cũng là tội phạm mà.
  • Tramp?
    Làm ngoài đường á?
  • Yeah, I've been riding her for a while.
    Ừ, cũng lèo lái được một thời gian rồi.
  • What are you, a pimp?
    Vậy ra cậu là tú ông à?
  • What? No. No, no, no.
    Gì chứ? Không phải.
  • A tramp is a freelance cargo ship.
    Ý tôi là làm người chở hàng tự do.
  • We go to Hong Kong, Spain, Buenos Aires,
    Chúng tôi đến Hong Kong, Tây Ban Nha, Buenos Aires,
  • basically wherever the boss tells us.
    bất cứ nơi nào ông chủ bảo.
  • Corrupt son of a bitch.
    Cái đồ khốn nạn đó.
  • Well, I suggest you get back on that tramp,
    Tôi khuyên cậu nên quay lại làm tiếp đi,
  • - 'cause you're not coming. - I'm telling you,
    - vì cậu sẽ không đi cùng tôi. - Đã bảo là tôi có thể giúp mà!
  • - I can help! - Listen to me, this is the Middle East.
    Nghe tôi nói này, đây là vùng Trung Đông.
  • Lots has changed. I'm an international hitter now.
    Rất nhiều điều đã thay đổi. Tôi là người giao thiệp quốc tế.
  • A raconteur.
    Tôi là một raconteur.
  • I don't think that means what you think it means.
    Tôi không nghĩ là cậu hiểu ý nghĩa của từ đó.
  • Don't speak to me like I don't know French, I know French.
    Đừng nói như thể tôi không biết tiếng Pháp. Tôi biết đó nha.
  • And I'm brown, that's something.
    Và tôi da nâu. Đó chính là ưu điểm.
  • I'll fit in better over there
    Ở đó tôi sẽ hòa nhập...
  • than you will, snowflake.
    hơn anh đấy, bông tuyết.
  • I decided I was wrong when I said
    Tôi nhận ra rằng mình đã lầm khi nói rằng...
  • you would be dead inside of three days.
    anh sẽ chỉ sống sót được 3 ngày.
  • You go over there, you'll be dead inside of one.
    Anh mà đến đó thì 1 ngày là toi rồi.
  • But with me, we have people at the mosque
    Nhưng tôi có người quen ở Giáo Đường...
  • that have worked over there,
    đang làm việc ở đó,
  • people with legal connections
    họ có những mối quan hệ hợp pháp...
  • that can get us inside of that prison.
    có thể giúp chúng ta vào nhà tù.
  • Hold on. You're not saying he gets to go.
    Chờ đã. Đừng nói là anh ta được đi nhé?
  • He's not any browner than I am.
    Da anh ta cũng đâu có nâu hơn tôi.
  • Ah, but do you speak Arabic?
    Nhưng cậu nói được tiếng Ả Rập không?
  • No?
    Không hả?
  • I managed to pick up a little Arabic
    Tôi học được chút ít tiếng Ả Rập...
  • while I was serving in Iraq.
    lúc đóng quân ở Iraq.
  • This is the final boarding call for Flight 39
    Đây là cuộc gọi cuối cùng cho chuyến bay 39...
  • to JFK, connecting to Yemen. This is the final boarding...
    đến JFK, tới Yemen. Đây là thông báo cuối cùng...
  • Listen, man.
    Nghe này.
  • There's gonna be a time when I'm gonna need you.
    Sẽ có lúc tôi cần đến cậu.
  • You better find him.
    Anh phải tìm ra cậu ấy đấy.
  • And you better call me when you do.
    Và tìm được thì gọi cho tôi ngay.
  • I will.
    Ừ.
  • You really got contacts?
    Anh thật sự có người quen à?
  • Contacts with contacts.
    Người quen của người quen.
  • Could just follow 'em into the bathroom,
    Ta có thể theo chúng vào phòng vệ sinh,
  • ragdoll him in one of stalls and be done with it.
    phủ đầu hắn trong đó là xong.
  • Then we'd have a body to deal with.
    Thế thì phải giải quyết cái xác nữa.
  • And we want him utterly
    Và chúng ta thì muốn hắn...
  • and irrevocably gone from this world.
    hoàn toàn biến mất khỏi thế giới này.
  • Where no amount of digging will bring him back.
    Và không điều gì có thể khiến hắn quay trở lại.
  • _
    THỦ ĐÔ SANA'A,YEMEN
  • We're the only ones coming into the place.
    Chúng ta là những người duy nhất đi vào.
  • Yeah, the country's falling apart.
    Ừ, đất nước này sắp sụp đổ rồi.
  • Everyone wants out.
    Ai cũng muốn thoát ra cả.
  • Who's that contact again?
    Người quen của anh là ai?
  • A woman named Sheba.
    Một phụ nữ tên Sheba.
  • Our handler.
    Là người quản lý.
  • She helps us track Americans that come in
    Cô ấy giúp chúng tôi tìm những người Mỹ đến để...
  • to fight the jihad fight.
    tham gia cuộc chiến Jihad.
  • Welcome to the civil war.
    Chào mừng đến với cuộc nội chiến.
  • Mr. Franklin,
    Anh Franklin,
  • Ms. Sheba sent me to collect you.
    cô Sheba cử tôi đến đón anh.
  • As-salaam alaikum.
    As-salaam alaikum.
  • Wa alaikum as-salaam.
    Wa alaikum as-salaam.
  • Uh, this way, gentlemen. Follow me.
    Mời hai anh đi lối này.
  • Yemen very dangerous.
    Yemen rất nguy hiểm.
  • You never know who's enemies, who's friends.
    Ta chẳng bao giờ biết được đâu là bạn đâu là thù.
  • Everyone scratching each
    Mọi người đều muốn dựa dẫm...
  • other's backs.
    lẫn nhau.
  • ISIL is starting to attack the city.
    ISIL đang bắt đầu tấn công thành phố.
  • They have been building up out in the desert for months.
    Họ đã xây dựng đội quân ngoài sa mạc suốt mấy tháng trời.
  • If they... take the city,
    Nếu họ chiếm được thành phố...
  • they will kill all the secularists,
    họ sẽ giết hết những ai theo chủ nghĩa thế tục...
  • install Sharia law.
    và thi hành luật Sharia.
  • Huh. You know.
    Hai anh biết đấy.
  • You don't seem worried.
    Trông ông không lo lắng chút nào.
  • I scratch backs, too, my friend.
    Tôi cũng biết cách dựa dẫm người khác mà.
  • No, no, no, no. This isn't right.
    Không, không. Không đúng.
  • Hey, wait a minute,
    Này, chờ đã,
  • this-this isn't the address.
    đây đâu phải là địa chỉ.
  • - I get cigarettes. - No, no, you don't.
    - Tôi muốn mua thuốc lá. - Không được.
  • You take us straight to the address right now!
    Ông đưa chúng tôi đến địa chỉ đó ngay lập tức.
  • I-I get cigarettes.
    Tôi đi mua thuốc lá chút đã.
  • Linc, this is a setup.
    Linc, chúng ta bị gài rồi.
  • Grab your bag now.
    Lấy hành lý ngay đi.
  • May peace be upon you, guys.
    Mong bình an luôn đến với các anh.
  • We don't want any trouble.
    Chúng tôi không muốn gặp rắc rối.
  • Greetings from the U.S. prison system, bitches.
    Lời chào từ hệ thống nhà tù Mỹ đấy, lũ khốn nạn.
  • What is it?
    Gì thế?
  • Someone set us up.
    Có kẻ đã gài chúng ta.
  • Come quickly.
    Đi nhanh lên.
  • Or we'll all be dead!
    Không là chết hết đấy!
  • Go, go. She's one of us.
    Đi nhanh lên. Cô ấy là người quen.
  • Come on, grab your bag. Come on, let's go!
    Lấy hành lý rồi đi thôi!
  • How did you find us?
    Sao cô tìm được bọn tôi?
  • A contact at the airport saw you get into the wrong taxi.
    Người quen ở sân bay nhìn thấy hai anh lên taxi.
  • You're lucky I found you.
    May là tôi tìm thấy hai anh đấy.
  • This is very radicalized neighborhood.
    Đây là khu vực rất cực đoan.
  • Whoever set you up couldn't have set you up in a worse way.
    Những kẻ gài bẫy hai anh đã chọn đúng nơi tồi tệ nhất.
  • Throw your phones out the window.
    Quẳng điện thoại ra ngoài đi.
  • I don't want anyone tracking us.
    Tôi không muốn có kẻ dò theo chúng ta.
  • Do it!
    Làm ngay đi!
  • Sheba, this is Lincoln.
    Sheba, đây là Lincoln.
  • Lincoln... Sheba.
    Lincoln... Sheba.
  • You've been made whole, Mr. Bagwell.
    Anh đã trở nên hoàn thiện, anh Bagwell.
  • You're free to go.
    Anh đi được rồi.
  • Not till you tell me what you've put in me.
    Cho tôi biết anh đã bỏ thứ gì vào người tôi đã.
  • You feel an unease, do you?
    Anh thấy hơi khó chịu, đúng chứ?
  • I'd venture that's what's always been in you since birth.
    Tôi điều chỉnh lại thứ đã có sẵn từ khi anh sinh ra.
  • Your soul. I just put the hardware into you.
    Linh hồn anh. Tôi đã đặt phần cứng vào cơ thể anh.
  • You're the thing that runs it.
    Chính anh sẽ vận hành nó.
  • - Who's behind... - Nobody!
    - Ai đứng sau... - Không ai cả!
  • Nobody's behind this.
    Chẳng ai đứng sau chuyện này hết.
  • What does that mean?
    Điều đó nghĩa là sao?
  • I got a single word. That's it.
    Tôi chỉ nhận được một từ thôi.
  • Just... my benefactors ID'd themselves by a single word.
    Nhà hảo tâm đó chỉ đưa ra một từ để nhận dạng họ.
  • Outis.
    Outis.
  • I looked it up.
    Tôi đã thử tìm kiếm.
  • It's Greek for "nobody."
    Là tiếng Hy Lạp, nghĩa là "không ai cả".
  • That's who your benefactor is, Mr. Bagwell.
    Đó là người tài trợ cho anh, anh Bagwell.
  • Nobody.
    Không ai cả.
  • Okay.
    Được rồi.
  • Who's this?
    Ai đây?
  • Omar has connections in Ogygia Prison.
    Omar có người quen trong nhà tù Ogygia.
  • He says he can arrange a visit.
    Anh ấy bảo là có thể sắp xếp một cuộc viếng thăm.
  • That mean Michael's in there?
    Nghĩa là Michael đang ở đó à?
  • There's apparently an American in there matching
    Có một người Mỹ ở đó trùng khớp với...
  • your brother's description.
    mô tả về em trai anh.
  • There's just one thing.
    Chỉ có một vấn đề nhỏ.
  • Arranging such a visit is hard. Very difficult.
    Sắp xếp một cuộc hẹn như thế rất khó khăn.
  • - Comes at a price. - Money's not a problem.
    - Và có cái giá của nó. - Tiền bạc không phải là vấn đề.
  • Not money.
    Không phải tiền.
  • Your passport.
    Hộ chiếu của anh.
  • My passport?
    Hộ chiếu của tôi á?
  • What, did...
    Anh muốn...
  • - you want to hold it? - No. Straight trade.
    - anh muốn giữ nó à? - Không, là vật trao đổi.
  • Visit for your passport.
    Chuyến viếng thăm đổi lấy hộ chiếu.
  • Uh, U.S. passport is like gold here.
    Hộ chiếu Mỹ ở đây quý như vàng vậy.
  • A few changes, and it can be a ticket to freedom.
    Chỉ cần thay đổi một chút là nó sẽ trở thành tấm vé tới tự do.
  • Don't do it, Linc.
    Đừng làm thế, Linc.
  • I know it is not ideal, but...
    Tôi biết cách này không lý tưởng cho lắm nhưng...
  • ideals as of right now are history in Yemen.
    ở Yemen thì "lý tưởng" chỉ còn tồn tại trong lịch sử.
  • You cannot get out of the country
    Anh không thể rời khỏi đất nước...
  • without a passport.
    mà không có hộ chiếu.
  • Don't do it.
    Đừng làm thế.
  • Inshallah...
    Inshallah...
  • you will see your brother soon.
    anh sẽ sớm gặp được em trai mình.
  • I told myself I'd never step foot in another prison.
    Tôi đã tự nhủ rằng sẽ không bao giờ đặt chân đến nhà tù nữa.
  • As long as we walk out of it.
    Miễn là chúng ta được tự do rời khỏi đó.
  • _
    NHÀ TÙ OGYGIA THỦ ĐÔ SANA'A, YEMEN
  • There's no Michael Scofield.
    Không có ai tên là Michael Scofield hết.
  • It was a scam to get my passport.
    Chỉ là trò lừa để lấy hộ chiếu của tôi thôi.
  • Omar is one of my most trusted operators.
    Omar là người tôi tin tưởng nhất.
  • Listen, lady. Trust doesn't seem to mean a whole lot in this country.
    Nghe này cô gái. Niềm tin chả có nghĩa lý gì ở đất nước này hết.
  • Give me a second, okay?
    Chờ tôi một chút được chứ?
  • I'll figure out a way to work this thing out.
    Tôi sẽ tìm cách khác.
  • An image.
    Đưa bức ảnh đây.
  • Right? The one that they sent to you?
    Bức ảnh anh nhận được ấy.
  • - Oh, yeah, yeah. - Do you have it?
    - Ừ, ừ. - Anh có mang theo chứ?
  • Look.
    Xem đi.
  • There.
    Đây.
  • Kaniel Outis.
    Kaniel Outis.
  • Yes, Kaniel Outis. Is he here?
    Đúng rồi, Kaniel Outis. Nó có ở đây không?
  • He says, yes, the man in the picture is here
    Anh ta bảo người trong ảnh đúng là có ở đây...
  • and we can see him, but only 'cause we're dealing with Sheba.
    nhưng vì quen biết Sheba nên chúng ta mới được vào gặp.
  • Why did you say that name?
    Sao anh lại nói cái tên đó?
  • Because of my brother's jacket.
    Vì nó ở trên áo của em trai tôi.
  • Thought you were on the right side of God on this.
    Tôi cứ tưởng anh đứng về phía chính nghĩa của Thần.
  • Sheba. No, hey, hey. Sheba...
    Sheba. Không, này. Sheba...
  • Hey. Kaniel Outis
    Này.
  • is a big-time terrorist.
    Kaniel Outis là kẻ khủng bố tàn ác nhất.
  • They got him in here for murder.
    Họ giam hắn trong này vì tội giết người.
  • He's been working with ISIL
    Hắn đã hợp tác với ISIL...
  • trying to take down the government.
    cố phá hoại chính phủ.
  • Come on, C.
    Thôi nào, C.
  • You know that's not Michael.
    Anh biết đó không phải là Michael mà.
  • Well, whoever he is...
    Dù đó là ai...
  • ...we're about to meet him.
    ...thì chúng ta cũng sắp gặp được rồi.
  • What was my father like?
    Bố của con là người thế nào ạ?
  • My real father.
    Bố ruột của con ấy.
  • Michael Scofield...
    Michael Scofield...
  • ...was like a storm.
    ...như một cơn bão vậy.
  • Grab the camera.
    Lấy camera đi.
  • I want to prove he's alive.
    Tôi muốn có bằng chứng là nó vẫn còn sống.
  • He was beautiful
    Rất đẹp...
  • and frightening
    và cũng rất dữ dội...
  • and mysterious.
    cả bí ẩn nữa.
  • And he would show up in your life
    Và bố sẽ đột ngột xuất hiện trong cuộc đời con...
  • out of the clear blue sky
    giữa bầu trời xanh quang đãng...
  • and then he would disappear just as quickly.
    rồi biến mất cũng nhanh như thế.
  • But storms, they can come back.
    Nhưng những cơn bão vẫn có thể quay lại.
  • Can't they?
    Đúng không mẹ?
  • Question is, if they come back,
    Câu hỏi là, nếu chúng quay lại,
  • is it the same storm,
    liệu có phải vẫn là cơn bão đó,
  • or has something changed?
    hay có điều gì đó đã thay đổi?
  • Michael.
    Michael.
  • New tats.
    Hình xăm mới.
  • What do you mean, new?
    Ý anh mới là sao?
  • We're gonna get you out of here.
    Bọn anh sẽ cứu em ra khỏi đây.
  • My name isn't Michael.
    Tôi không phải tên Michael.
  • And I don't know who you are.
    Và tôi không biết các người là ai.
  • Sorry.
    Xin lỗi.
  • Guard, take me back to the cell.
    Lính gác, đưa tôi quay lại buồng giam đi.
  • Michael.
    Michael.
  • Michael.
    Michael.
  • Michael, talk to me. Michael...
    Michael, nói với anh đi. Michael...
  • Mike.
    Mike.
  • Mike! What are you doing, damn it?!
    Mike! Em đang làm gì thế hả? Chết tiệt!