• I was reading The Financial Times,
    Tôi đang đọc tờ Thời báo tài chính,
  • and it was a little, tiny, two-paragraph story that said,
    có một câu chuyện nhỏ chỉ có 2 đoạn văn, trong đó viết rằng...
  • "Mankind may be causing a mass-extinction event."
    "Con người có thể chính là nguyên nhân của sự tuyệt chủng trên diện rộng".
  • It was, like, buried on like page six or seven.
    Câu chuyện đó bị lấp ở tận trang 6 hay 7 gì đó.
  • And l thought,
    Và tôi đã nghĩ, (Louie Psihoyos - đồng sáng lập Hội bảo tồn đại dương)
  • "This is how humanity is dealing with the issue.
    "Con người đang đối mặt với vấn đề đó theo cách này đây".
  • "They're not dealing with it."
    "Họ chẳng hề giải quyết vấn đề".
  • Check your cellphone.
    Hãy kiểm tra điện thoại của bạn mà xem.
  • If you get anywhere near this place, he scrambles the signal.
    Nếu bạn tới gần nơi này, nó sẽ nhận được tín hiệu.
  • Louie, man , how are you?
    Louie, anh bạn, anh khoẻ không?
  • Just curious, how many cameras do you have on you right now?
    Tò mò chút nhé, giờ anh đang có bao nhiêu máy quay?
  • You mean, like, on my table or--
    Ý anh là trên bàn tôi hay là...?
  • No, no. On your body.
    Không không, trên người anh ấy.
  • On my body?
    Trên người tôi à?
  • Less than seven, but probably more than two.
    Ít hơn 7, nhưng có lẽ nhiều hơn 2.
  • Okay, so, we're doing an order here.
    Được rồi, chúng tôi đang đặt chỗ ở đây.
  • One hat cam, two buttonhole cameras,
    1 máy quay trên mũ, 2 máy quay ở cúc áo,
  • sports bra, one bottle cam, 5. 11 tac shirt with the vibration .
    áo lót thể thao, 1 máy quay nắp chai, một áo bảo hộ của hãng 5.11 có rung.
  • -Whenever you're ready. -Oh , yeah .
    - Bất cứ khi nào anh sẵn sàng. - Được.
  • So you're rolling right now, so you can get the entrance.
    Cô sẽ vào bây giờ, theo lối cửa chính.
  • And make sure, of course, the straps are gone.
    Và hãy chắc chắn rằng không còn mấy cái dây nữa.
  • Okay.
    Được.
  • Your reservation's in ten minutes.
    Bàn của cô sẽ xong sau 10 phút nữa.
  • All right.
    Được.
  • So, we ate Codfish.
    (Heather: Chúng tôi đã vào chỗ) Chúng tôi ăn cá tuyết.
  • Louie: Có quay phim không?
  • Heather: Có.
  • Kobe beef and also some sweet shrimp.
    Cả thịt bò Kobe và một ít tôm nước ngọt nữa.
  • Sao các bạn thạo về món sushi thế?
  • I was raised on it.
    Tôi đã lớn lên nhờ nó đấy.
  • She brought me here.
    Cô ấy đưa tôi đến đây...
  • Cả hai bạn có khẩu vị lạ đấy.
  • Yeah .
    Đúng vậy.
  • We try to be adventurous, yeah.
    Chúng tôi thử mạo hiểm chút, đúng vậy.
  • I started eating it like ten years ago.
    Tôi bắt đầu ăn như 10 năm về trước, (Louie: Gọi món cá voi khi đã xong.)
  • l've been having sashimi a lot at my grandpa's.
    (Heather: Sắp xong rồi, chờ chút.) tôi đã ăn rất nhiều sashimi ở nhà ông tôi.
  • -Oh , yeah . -We would go out.
    -Ồ, vậy à. -Có lẽ chúng tôi ra ngoài chút.
  • Và đây là món cá voi.
  • Thank you .
    Cảm ơn anh.
  • This is a special tamari soy sauce from the chef.
    Đây là sốt tamari đặc biệt của đầu bếp.
  • l don't know.
    Tôi không biết nữa.
  • Yeah, three pieces. We got it.
    3 miếng, đã rõ.
  • It's a bingo.
    Hay rồi đó.
  • The owners and chef of one of America's trendiest restaurants. . .
    Chủ nhân và đầu bếp của một trong những nhà hàng sành điệu nhất nước Mỹ...
  • . . .are facing federal charges tonight,
    đang phải đối mặt với lời cáo buộc liên bang vào đêm nay,
  • all because of what they put on customers' plates.
    nguyên nhân là do đồ ăn họ đưa ra phục vụ khách
  • An endangered species.
    là những loài đang trên bờ vực tuyệt chủng.
  • And behind the undercover sting,
    Và phía sau tấm màn của toàn bộ vụ này,
  • some movie makers who went right back to work.
    các nhà làm phim đã sẵn sàng hành động.
  • Sa mạc Gobi, Mông Cổ
  • We're making our own road here.
    Chúng tôi đang đi tới đó.
  • Pretty big, the side of the skull here, yeah.
    Cái sọ này khá lớn đấy.
  • I did four stories about extinction for
    Tôi đã viết 4 bài viết về sự tuyệt chủng
  • National Geographic magazine.
    được đăng trên tạp chí Địa lý quốc gia.
  • You go to these beautiful landscapes.
    Các bạn đi tới những vùng đất đẹp tuyệt vời đó,
  • There's dinosaurs from horizon to horizon.
    ở đó đâu đâu cũng có dấu vết của khủng long.
  • And you think, "That was so far back then,
    (Khủng long mẹ bảo vệ trứng) Và bạn nghĩ: "Chuyện này đã xảy ra từ rất lâu trước đây rồi"
  • "what if it's going on right now and everybody's missing it?"
    "Vậy nếu ngay tại thời điểm này chuyện đó vẫn đang xảy ra và mọi người không hề hay biết thì sao?"
  • Each year, about one in a million species
    Mỗi năm, có khoảng 1 trên 1 triệu loài
  • should expire naturally.
    bị đào thải tự nhiên.
  • In the next few decades,
    Trong vài thập kỉ tới,
  • we'll be driving species to extinction...
    chúng ta sẽ khiến các loài vật bị tuyệt chủng (Tiến sĩ Stuart Pimm-nhà bảo tồn sinh thái Đại học Tổng hợp Duke)
  • ...a thousand times faster than they should be.
    với tốc độ nhanh hơn hàng nghìn lần so với tự nhiên.
  • It's difficult to estimate
    Rất khó để dự đoán chính xác
  • precisely how many species we're gonna lose.
    rằng chúng ta sẽ mất đi bao nhiêu loài. (Tiến sĩ Michael Novacek, phụ trách cố sinh vật học Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Mỹ)
  • In a hundred years or so,
    Trong khoảng 100 năm nữa,
  • we could lose up to 50% of all the species on Earth.
    chúng ta có thể mất tới 50% số loài vật trên Trái Đất.
  • I remember thinking,
    Tôi còn nhớ mình đã nghĩ,
  • "This is the biggest story in the world."
    "Đây là câu chuyện vĩ đại nhất trên thế giới".
  • It's like we're living in the age of dinosaurs,
    Cứ như chúng ta đang sống trong một giai đoạn giống như thời của loài khủng long,
  • but we can do something about it.
    nhưng chúng ta có thể hành động để thay đổi hậu quả.
  • CHẠY ĐUA VỚI TUYỆT CHỦNG
  • A friend of mine just reported up in that area.
    Bạn tôi vừa đưa tin ở vùng này.
  • Roger.
    Roger.
  • The blue whale is the biggest creature
    Cá voi xanh là thực thể sống lớn nhất
  • that ever lived on the planet.
    từng tồn tại trên hành tinh này.
  • Bigger than any dinosaur ever.
    Chúng lớn hơn mọi loài khủng long.
  • Just like dinosaurs, they're going extinct.
    Cũng như khủng long, chúng đang trên bờ vực tuyệt chủng.
  • It's coming in hot!
    Nó đang tới gần!
  • There it is!
    Kia rồi!
  • Look at him.
    Nhìn nó kìa.
  • Back in the days of whaling,
    Có một thời điểm trong lịch sử loài,
  • they were hunted to near-extinction,
    cá voi bị săn bắn đến mức gần như tuyệt chủng.
  • down to about two percent of their population.
    Số lượng loài chỉ còn lại khoảng 2%.
  • Now they're getting decimated by shipping traffic.
    Giờ thì chúng đang bị tàn sát bởi giao thông tàu thuyền.
  • Go for it.
    Đi theo nó đi.
  • He's coming up to the right.
    Nó đang rẽ phải.
  • To the right.
    Sang phải.
  • My hope is that if you can show people
    Tôi hi vọng nếu mình có thể cho mọi người thấy
  • the beauty of these animals,
    vẻ đẹp của những loài vật này,
  • there's a chance to save these things.
    thì chúng sẽ có một cơ hội được bảo vệ.
  • One of the cool things about a blue whale
    Một trong những điều ấn tượng về cá voi xanh
  • is that it has the loudest song in the animal kingdom,
    là chúng phát ra âm thanh lớn nhất trong thế giới muôn loài.
  • but you can't hear it,
    Nhưng bạn không thể nghe thấy những âm thanh đó,
  • because it's below our threshold for hearing.
    vì nó ở dưới ngưỡng âm thanh ta có thể nghe được.
  • We look out at the world through these eyes and these ears,
    Chúng ta nhìn ngắm thế giới qua đôi mắt và đôi tai,
  • and you think, "Oh, that's it.
    và bạn sẽ nghĩ "Ồ, hết rồi".
  • "That's everything that there is to see."
    "Trên đời chỉ có những thứ mà ta có thể nhìn thấy đó thôi".
  • But there's this hidden world on almost every level.
    Nhưng nơi nào cũng ẩn chứa một thế giới ngầm.
  • What I want to do is get people to see it.
    Tôi muốn làm cho mọi người thấy thế giới đó.
  • We get off the boat,
    Chúng tôi xuống thuyền,
  • and this fisherman comes up to our interpreter
    và người thợ lặn này tiến đến chỗ phiên dịch của tôi và nói,
  • and says, "Can you give me $500?
    "Ông đưa tôi 500 USD được chứ?"
  • "I found this buoy. There's a $500 reward.
    "Tôi đã tìm thấy chiếc phao này. Phần thưởng cho việc đó là 500 USD".
  • "lt needs to be returned up to America."
    "Nó phải được đưa về Mỹ".
  • And I said, "Just a minute.
    Và tôi nói, "Chờ chút".
  • "Let me take a look at this buoy."
    "Để tôi xem cái phao này một chút đã".
  • And I look at it, and it says,
    Sau đó tôi xem xét nó, và trên đó có ghi
  • "Return to Chris Clark, Cornell Bioacoustic laboratory."
    "Hãy đưa về cho Chris Clark, Phòng thí nghiệm sinh vật học Cornell."
  • I said, "I know this guy."
    Tôi nói rằng "Tôi biết người này".
  • Chris had been pioneering new ways to record whales
    Chris là người đã mở đường cho những phương pháp mới trong việc ghi hình và ghi âm cá voi
  • for 30 years.
    trong suốt 30 năm qua.
  • He basically proved that these animals
    Về cơ bản, anh ấy đã chứng tỏ rằng những sinh vật này
  • could hear themselves across oceans.
    có thể nghe thấy nhau dù ở cách xa trong lòng đại dương.
  • And so, to me, finding that buoy
    Vì vậy, với cá nhân tôi, việc tìm thấy chiếc phao này
  • was like finding a message in a bottle.
    cũng giống như khám phá ra thông điệp trong một chiếc chai lênh đênh vậy.
  • We built these recording systems.
    Chúng tôi đã tạo nên những hệ thống ghi hình này.
  • We dropped them in the ocean, and they record continuously.
    Chúng tôi thả chúng xuống nước, và chúng sẽ ghi hình liên tục.
  • Whales and dolphins and anything that's out there...
    Cá voi, cá heo, bất kì thứ gì thuộc về đại dương kia (Tiến sĩ Christopher W. Clark Nhà khoa học cao cấp Chương trình nghiên cứu âm sinh học Cornell)
  • we try and record.
    chúng tôi đều cố gắng ghi lại.
  • So, the first time,
    Và rồi, lần đầu tiên,
  • I knew there was a blue whale singing nearby.
    tôi biết có một chú cá voi xanh đang cất lên bài hát ở gần đó.
  • l could see it on the display, but I couldn't hear it.
    Tôi có thể nhìn thấy chúng qua màn hình, nhưng không thể nghe thấy chúng.
  • So what do you have to do? You have to speed it up.
    Vậy bạn cần phải làm sao? Bạn phải cho tốc độ nhanh hơn.
  • And still, the hair goes up on the back of my neck,
    Và rồi tôi nổi hết da gà lên,
  • and it just, like-- It's like,
    và cảm thấy
  • "Damn! That's fabulous."
    "Chà, chuyện này quá tuyệt vời".
  • As we listen more and more
    Chúng ta càng lắng nghe
  • around different parts of the planet,
    những phần khác nhau của hành tinh này nhiều hơn,
  • whether it's frozen Arctic ocean
    thì càng thấy rằng dù là Bắc Băng Dương đóng băng lạnh lẽo,
  • or the deepest jungles of Central Africa,
    hay rừng rậm sâu thẳm nơi Trung Phi,
  • the whole world is singing.
    cả thế giới đều đang hát vang.
  • Clicking and grinding and whistling and thumping.
    Lách cách, ken két, xì xào, thùm thụp.
  • But we've stopped listening.
    Nhưng chúng ta đã ngừng lắng nghe.
  • The Cornell Bioacoustical Laboratory
    Phòng thí nghiệm sinh vật học Cornell
  • has the largest repository of animal sounds on the planet.
    có kho lưu trữ âm thanh các loài vật lớn nhất trên hành tinh.
  • They've been collecting them since the 1930s.
    Họ đã sưu tập chúng từ những năm 1930.
  • You can think of it as a museum,
    Bạn có thể coi nơi đó như một bảo tàng.
  • just like there could be bird skins or, you know,
    kiểu như ở đó có bộ da chim,
  • beetles tacked up on a wall.
    hay xác các loại bọ trên tường vậy.
  • So there's this range of sounds
    Vì vậy, lượng âm thanh ở đó
  • from the largest animal ever to live on this planet
    trải rộng từ các loài vật to lớn nhất từng sống trên Trái Đất
  • to the tiniest, little insects.
    cho đến những loài côn trùng bé xíu.
  • This is a song recording
    Đây là một bản ghi âm tiếng hót
  • of a male 'o'o singing on Kaua'i.
    của một chú chim 'o'o đực ở Kaua'i đang hót.
  • These birds mate for life,
    Loài chim này sống có đôi trọn đời,
  • so he would be singing a duet with his mate,
    nên chắc hẳn nó đang hót đôi với bạn đời của mình.
  • where he sings, and then she sings back and forth.
    Con chim đực cất tiếng hót, và rồi con cái sẽ hoà giọng theo.
  • Here comes the male's song.
    Đây là giọng của con chim đực.
  • There's no response.
    Không có lời đáp lại.
  • Here's the male's song again.
    Một lần nữa, đây lại là tiếng hót của con chim đực.
  • That's the last male of a species,
    Đó là tiếng hót của một chú chim đực
  • singing for a female
    hót tìm một con chim cái,
  • who will never come.
    con chim sẽ chẳng bao giờ đến.
  • He is totally alone.
    Nó hoàn toàn cô đơn.
  • And now his voice is gone.
    Và giờ giọng hót của nó cũng đã tắt lịm.
  • In the brief lifetime of this collection,
    Trong suốt quãng thời gian của bộ sưu tập này,
  • 70 years or so,
    khoảng thời gian 70 năm,
  • many of the species that were recorded are now extinct.
    đã có nhiều thanh âm từng được ghi lại nay đã tuyệt chủng.
  • So the repository is a living example
    Vậy nên kho lưu trữ là một bằng chứng sống
  • of the massive rate of extinction that's happening.
    cho sự tuyệt chủng diện rộng đang diễn ra.
  • There's been five major extinctions in the history of the planet.
    Trong lịch sử, có 5 cuộc đại tuyệt chủng từng xảy ra trên hành tinh này.
  • There's the Ordovician,
    Gồm có cuộc đại tuyệt chủng Ordovic,
  • the Devonian,
    Devon,
  • the Permian...
    Permi...
  • ...there was the triassic-jurassic,
    rồi tới cuộc tuyệt chủng Trias-Jura,
  • ...and then the K-t extinction,
    và rồi là cuộc tuyệt chủng K-t
  • ...the one that killed the dinosaurs.
    thứ đã tiêu diệt loài khủng long.
  • It's very difficult to comprehend deep time.
    Rất khó để hiểu rõ về những khoảng thời gian này
  • You know, 4.6 billion years of Earth's history.
    trong lịch sử 4,6 tỉ năm của Trái Đất.
  • But if you take, say, the history of the Earth
    Nhưng nếu bạn đào sâu vào lịch sử của Trái Đất
  • and try to squeeze it into a 24-hour clock,
    và chia nó thành một cái đồng hồ với 24 giờ,
  • where does man fit on that clock?
    thì con người sẽ ở đâu trong chiếc đồng hồ đó?
  • A few seconds before midnight. That's it.
    Vài giây trước khi tới nửa đêm. Chỉ vậy thôi.
  • We're the new kid on the block.
    Chúng ta là những kẻ mới đến nơi này.
  • What we're seeing now...
    Những thứ mà chúng ta thấy được hiện nay
  • Tiến sĩ Kirk Johnson-Giám đốc Bảo tàng Lịch sử tự nhiên quốc gia
  • ...is called the anthropocene, the new epoch.
    được gọi là thế Nhân Sinh, một kỷ nguyên mới.
  • Anthropocene means the time of humans.
    Thế Nhân Sinh có nghĩa là kỷ nguyên của con người.
  • It's when the impact of humans is leaving itself as a mark
    Đó là khi nhân tố con người coi chính mình như một dấu ấn
  • in the fossil record of the future.
    khi ghi lại tiến trình lịch sử cho tương lai.
  • 65 million years ago,
    65 triệu năm trước,
  • there was an asteroid that struck
    một thiên thạch đã lao vào Trái Đất,
  • and caused the dinosaurs to go extinct.
    và gây ra sự tuyệt chủng của loài khủng long.
  • When it comes to the sixth extinction event,
    Khi đợt đại tuyệt chủng thứ 6 tới,
  • we have no problem identifying the cause.
    chúng ta rất dễ dàng xác định nguyên nhân.
  • Humanity has become the asteroid.
    Loài người đã trở thành mảnh thiên thạch đó.
  • We're on that tipping point now,
    Giờ chúng ta đang ở điểm tận cùng của giới hạn,
  • where it's either...
    giờ hoặc là đã quá trễ,
  • too late or just the beginning of a movement.
    hoặc mới chỉ là khởi đầu của một hành động.
  • So, there's two pieces of whale and one piece of horse.
    Vậy là có 2 miếng thịt cá voi và 1 miếng thịt ngựa.
  • At the Hump restaurant,
    Ở nhà hàng Hump,
  • we knew that they were selling whale meat.
    chúng tôi biết họ đang bán thịt cá voi.
  • But there's also something bigger going on.
    Nhưng còn có chuyện gì đó khủng khiếp hơn đang diễn ra.
  • We heard that the Obama administration
    Chúng tôi nghe nói việc lên nắm quyền của Obama
  • was in closed-doors negotiations with the Japanese
    có quan hệ hết sức mật thiết với người Nhật
  • to go do commercial whaling again.
    về việc tái thiết lập mạng lưới buôn bán thịt cá voi.
  • And I thought, "Well, if we could prove
    Và tôi nghĩ: "Nếu chúng tôi có thể chứng minh
  • "that endangered whales are being served right here,
    "rằng loại cá voi đang có nguy cơ tuyệt chủng kia đang được bày bán"
  • "on the shores of America,
    "trên các bờ biển của nước Mỹ, "
  • "we would stop that conversation."
    "chúng tôi sẽ ngăn chặn những hành động đó".
  • Stop the murder! Stop the death!
    "Dừng giết hại! Ngừng gây chết chóc". (Ngày 12/03/2010 4 ngày sau khi nhà hàng Hump bị khám xét)
  • Hump restaurant is to blame!
    "Nhà hàng Hump có tội"
  • The animal-rights community took it up,
    Cộng đồng vì động vật đã lên tiếng,
  • but the restaurant didn't close down.
    nhưng nhà hàng đó đã không bị đóng cửa.
  • There's this one guy I'd never heard of before,
    Có một người đàn ông tôi chưa từng nghe tên,
  • his name is Ady Gil.
    tên ông ấy là Ady Gil.
  • He took some gear and put it out in front of the Hump restaurant,
    Ông lấy một số thiết bị ra và để trước nhà hàng Hump
  • as people are going in.
    khi mọi người đang ra vào.
  • So, what are you doing?
    Ông đang làm gì vậy?
  • I'm protesting.
    Tôi đang phản đối.
  • Yesterday, there were like 200 people here, protesting,
    Hôm qua có khoảng 200 người phản đối ở đây.
  • and l thought, you know,
    Và tôi nghĩ, anh biết đấy,
  • somebody needs to keep the pressure on.
    phải có ai đó tiếp tục gây áp lực chứ.
  • If you look at the Academy Awards and the Golden Globes,
    Nếu bạn theo dõi Giải thưởng viện hàn lâm và giải Quả cầu vàng,
  • those are his screens, and that's all his projections.
    thì đó là những màn hình của ông ấy, đó là cách ông ấy trình chiếu.
  • And, so, he parks this Ferrari right next to the van,
    Và rồi có một xe Ferrrari đỗ ngay cạnh xe van,
  • and the owner comes out and tells Ady, he says,
    và chủ nhân chiếc xe đi ra nói với Ady,
  • "How long are you gonna be doing this?"
    "Ông định làm thế này đến bao giờ?"
  • And he thought that I was just some hippie, you know,
    Anh ta nghĩ tôi chỉ là một gã cầu bơ cầu bất nào đó, anh biết đấy,
  • gonna be here for a day or two.
    kiểu người sẽ chỉ ở đây 1 hay 2 ngày thôi ấy.
  • I said, "Listen, man.
    Tôi nói, "Nghe này anh bạn, "
  • "I can be here for a month or two or a year or whatever.
    "Tôi có thể ở lại đây 1 tháng, 2 tháng, 1 năm hay thế nào cũng được."
  • "How long can you survive while I am here?"
    "Còn anh có thể chịu được bao lâu khi tôi ở đây?"
  • Ten days later, the restaurant closes down.
    10 ngày sau, nhà hàng đóng cửa.
  • To me, it was a beautiful moment.
    Đối với tôi, đó là một thời khắc tuyệt đẹp.
  • Everybody had gone home,
    Tất cả mọi người đã về nhà.
  • and this one guy with this big, bright light,
    Chỉ duy nhất người đàn ông này, với khuôn mặt rạng rỡ,
  • and keeps the light shining on this subject.
    ông ấy đã giữ lửa cho cả dự án này.
  • Shut it down!
    Đóng cửa đi!
  • There are thousands of people all over the world,
    Trên thế giới này có hàng nghìn người
  • willing and able and changing their careers to save species.
    sẵn sàng, và có thể thay đổi cả sự nghiệp của mình để cứu các loài vật.
  • They go to some of the darkest, grimmest,
    Họ đi tới những nơi tối tăm nhất, khủng khiếp nhất,
  • most unsafe places on the planet.
    nguy hiểm nhất trên hành tinh.
  • Let's save the shark! Let's save the shark!
    Hãy bảo vệ cá mập! Hãy bảo vệ cá mập!
  • Over 800 environmental activists have been killed
    Hơn 800 nhà hoạt động vì môi trường đã bị giết
  • in just the last decade.
    chỉ trong vòng 1 thập kỷ qua.
  • So these guys are doing the tough work,
    Những người này đang làm một công việc khó khăn,
  • and we never hear about them. They're not household names.
    mà chúng ta chẳng bao giờ được nghe nói về họ. Họ không phải là những cái tên thường thấy.
  • Shawn Heinrichs, I live in Boulder, Colorado.
    Shawn Heinrichs Tôi sống tại Boulder, Colorado.
  • You can't get any more landlocked than Colorado.
    Bạn không thể tìm được nơi nào mang tính lục địa hơn Colorado.
  • And I found out that there's this incredible ocean activist
    Và tôi nhận ra rằng có một nhà hoạt động vì đại dương tuyệt vời
  • living right down the street
    sống ngay ở gần đây.
  • who quit his job as a CFO for a tech company
    Anh đã bỏ việc khi đang giữ chức vụ giám đốc tài chính cho một công ty công nghệ
  • so he could help save endangered species.
    để có thể bảo vệ những loại động vật đang bị nguy hiểm.
  • Shawn's doing some of the best, most groundbreaking work
    Shawn đang làm một vài công việc tuyệt vời mang tính đột phá nhất trên thế giới
  • that I've seen anywhere in the world.
    mà tôi từng được thấy.
  • Isla Mujeres was the largest shark-fishing island
    Isla Mujeres là hòn đảo săn cá mập rộng lớn nhất
  • on the east coast of Mexico.
    ở bờ biển phía đông Mexico.
  • At least 20, if not more, long-liners...
    Mỗi ngày, ít nhất 20, đó là ít nhất, thuyền câu
  • ...were targeting sharks each and every single day.
    đang săn tìm cá mập. (Shawn Heinrichs nhà bảo vệ môi trường biển)
  • Shawn helped turn this hunting ground...
    Shawn đã góp phần biến nơi săn bắt này
  • ...into one of the top places in the world
    thành một trong những nơi tuyệt nhất trên thế giới,
  • where you can actually go and watch sharks.
    nơi bạn có thể đến ngắm nhìn cá mập.
  • Now you have this community of ex-shark fishermen
    Giờ chúng ta đã có cộng đồng những cựu thợ săn cá mập,
  • who are making much more money taking tourists out
    họ đã kiếm được nhiều tiền hơn nhờ việc dẫn tour cho du khách
  • to swim with whale sharks
    đi bơi với cá mập.
  • than killing sharks on long-lines.
    Số tiền đó nhiều hơn việc lên tàu đi săn chúng.
  • It's just simple economics.
    Đơn giản đó là bài toán kinh tế.
  • Shawn often works with his buddy, Paul Hilton,
    Shawn thường làm việc với bạn của anh, Paul Hilton,
  • an investigative photojournalist.
    một nhiếp ảnh gia chuyên điều tra.
  • They can't help but to get themselves into dangerous situations.
    Họ không thể nào ngừng việc đưa mình vào những tình huống nguy hiểm.
  • Traveler's paradise.
    Thiên đường của những kẻ thích phượt.
  • Paul's a photojournalist,
    Paul là một nhiếp ảnh gia.
  • like me, focused on endangered species.
    Giống như tôi, anh ấy tập trung vào lĩnh vực những loài động vật đang trên bờ tuyệt chủng.
  • He's brilliant at what he does.
    Anh ấy rất giỏi trong lĩnh vực của mình.
  • Paul and Shawn try to bust rings selling endangered species.
    Paul và Shawn đang nỗ lực để cảnh tỉnh về hiện tượng buôn bán động vật quý hiếm.
  • We're gonna blow the lid off this place, right?
    Chúng ta sẽ phơi bày mọi việc, phải không?
  • Shawn's pretty full-on. I love his enthusiasm.
    Shawn rất nhiệt tình. Tôi rất thích sự nhiệt huyết của anh ấy.
  • He talks far too much when we're on assignment.
    Anh ấy nói rất nhiều khi chúng tôi đang lên kế hoạch.
  • There's always that issue
    Lúc nào tôi cũng có vấn đề gì đó (Paul Hilton-Phóng viên ảnh)
  • of me having to go to him and say, "mate, wind it up."
    phải đến gặp anh ấy và nói, "Anh bạn, giải quyết đi".
  • I think it's the American in him.
    Tôi nghĩ đó là chất Mỹ trong anh ấy.
  • l'm rolling. l can distract.
    Tôi đang đi. Tôi sẽ bị phân tâm mất.
  • And a lot of the situations we go into,
    Trong rất nhiều trường hợp chúng tôi gặp phải,
  • it's always nice to go in as teams,
    đi thành đội luôn tốt hơn.
  • because you're going into situations where
    Bởi vì bạn sẽ gặp phải các tình huống
  • you get caught up in the moment with the camera,
    mà bạn phải bắt được các khoảnh khắc bằng camera.
  • and you'll actually photograph it, and
    Và bạn sẽ phải chụp ảnh chúng.
  • there's no one watching your back.
    Khi đó sẽ không có ai ở sau lưng để trông chừng cho bạn cả.
  • Ask for the toilet. Where's the toilet?
    Hỏi xem nhà vệ sinh ở đâu đi. Nhà vệ sinh ở đâu?
  • Paul and Shawn have this technique
    Paul và Shawn có các loại công nghệ.
  • of... They have a camera sitting around their neck,
    Họ có máy quay đeo quanh cổ,
  • and most people think you have to put it up to your eye
    và mọi người đều nghĩ rằng họ sẽ phải đưa máy lên mắt
  • to look through it and to shoot.
    để ngắm và chụp.
  • And it's actually a video camera,
    Nhưng thật ra đó là máy quay phim
  • and it's rolling the whole time.
    và lúc nào máy cũng đang quay.
  • So many.
    Có nhiều thật.
  • And this is the Jaws, movie Jaws?
    Đây là Jaws à, phim Jaws (Hàm cá mập) ấy?
  • Don't push it too much, Shawn.
    Đừng làm nó xê dịch nhiều, Shawn.
  • Okay, cool. Very cool.
    Được. Ấn tượng thật đấy.
  • I don't know about you. That's the most fins I've ever, ever seen.
    Tôi không biết anh thì sao, nhưng đây là nơi nhiều vây cá nhất mà tôi từng thấy.
  • How did you find out about this?
    Sao anh biết về chỗ này?
  • Facebook, basically.
    Về cơ bản thì là Facebook.
  • I mean, colleagues, mates...
    Tôi có bạn, đồng nghiệp...
  • We just walked straight in, basically.
    Chúng tôi cứ vậy mà tới đó thôi.
  • Wow.
    Wow.
  • How long were you there?
    Các anh đã ở đó trong bao lâu?
  • Ten, 15 minutes.
    10, 15 phút.
  • You did all this in ten, 15 minutes?
    Anh làm tất cả những điều này chỉ trong 10, 15 phút thôi sao?
  • Oh, yeah, mate.
    Đúng vậy.
  • Yeah.
    Ồ.
  • Are we almost there, Paul?
    Paul, chúng ta sắp tới chưa? (Hồng Kông)
  • Yeah, so, it's the next block.
    Rồi, ở toà nhà tiếp theo.
  • I didn't think that the illegal-wildlife trade
    Tôi đã không nghĩ rằng việc mua bán trái phép
  • would be so overt.
    lại công khai như vậy.
  • You can go down streets,
    Bạn có thể xuống phố
  • and every other shop will be full of endangered creatures.
    và các cửa hàng trên phố sẽ bán đầy các động vật quý hiếm. (Đồi mồi)
  • Look at this one right here.
    Nhìn này.
  • It's not just shark fins.
    Không chỉ là vây cá mập.
  • It's just about everything endangered
    Loài động vật quý hiếm nào trên thế giới (Ngà voi chạm trổ)
  • in the world is for sale there.
    cũng được bán ở đó.
  • With the explosion of demand in China
    Với sự bùng nổ nhu cầu tại Trung Quốc
  • for shark-fin soup,
    về súp vây cá mập,
  • it was estimated that 250,000 sharks
    dự tính mỗi ngày có khoảng 250.000 con cá mập
  • are caught for the fin trade every single day.
    đã bị bắt để lấy vây.
  • Probably no other species
    Có lẽ không có loài vật nào
  • illustrates what's going on in the oceans right now
    minh hoạ điển hình cho tình hình đại dương hiện nay
  • better than sharks.
    tốt hơn cá mập.
  • Sharks predate dinosaurs.
    Cá mập đã tồn tại còn sớm hơn khủng long.
  • They survived four mass-extinction events.
    Chúng đã sống sót qua 4 cuộc đại tuyệt chủng.
  • And just this one generation that I've been alive,
    Và với chỉ 1 thế hệ chúng ta đang sống hiện nay,
  • we've cut down their ranks about 90%.
    chúng ta đã tiêu diệt khoảng 90% số cá thể trong loài cá mập.
  • I was following a group of shark finners
    Tôi đi theo 1 nhóm săn vây cá mập
  • in Indonesia, and they were moving around camp to camp.
    tại Indonesia, họ di chuyển từ nơi này sang nơi khác.
  • And, then, one morning,
    Và rồi, một buổi sáng,
  • I saw something reflecting off in the coral reef
    tôi thấy có gì đó đang phản chiếu dưới rặng san hô,
  • in the shallow water.
    ở vùng nước nông.
  • And what I discovered was just horrific.
    Và điều tôi phát hiện ra thật sự quá khủng khiếp.
  • There's this beautiful tawny nurse shark,
    Một con cá mập nhám màu hung xinh đẹp,
  • but it had all its fins cut off.
    nhưng vây đã bị cắt hết.
  • And it was trying to swim, but it couldn't swim.
    Nó đang cố bơi, nhưng không thể.
  • And it was heartbreaking,
    Cảnh tượng đó thật đau lòng.
  • 'cause it's like... This is what the reality is.
    Vì thực tế chính là như vậy đấy.
  • This is the thing that nobody gets.
    Đó là điều mà không ai hiểu.
  • Nhà máy chế biến vây cá mập lớn nhất
  • ở đằng sau chúng ta, khoảng 200m...
  • Tôi đã gọi điện cho gã này.
  • Now, are we gonna get... Any luck with us getting in there?
    Rồi, giờ chúng ta sẽ... Liệu chúng ta có cơ may vào được đó không?
  • Tôi có ám hiệu liên lạc.
  • Okay.
    Được rồi.
  • Shawn has an interpreter.
    Shawn có một người phiên dịch.
  • I don't want to say her name,
    Tôi không muốn nói tên cô ấy,
  • but she's been doing undercover work in China
    nhưng cô ấy đang làm một công việc ngầm tại Trung Quốc
  • for several decades.
    đã được vài chục năm nay.
  • The first place she took us was a place
    Nơi đầu tiên cô ấy đưa chúng tôi tới là một nơi
  • that they couldn't ever get into before.
    mà trước đó họ đã không thể vào.
  • Basically, the Walmart of the endangered-species trade
    Về cơ bản, đây là siêu thị Walmart chuyên về những loài động vật quý hiếm
  • in Hong Kong.
    tại Hong Kong.
  • Over the years,
    Nhiều năm qua,
  • I've actually worked really hard to get into this facility.
    tôi thực sự đã rất cố gắng để vào trong đó.
  • So has Paul and so has his friends.
    Paul và các bạn của anh ấy cũng vậy.
  • And we've managed to maybe step in the door for 30 seconds.
    Và chúng tôi đã có cơ hội được bước vào đó khoảng 30 giây.
  • Hey!
    Này!
  • What's wrong?
    -Có chuyện gì vậy? -Sao mày vẫn ở đây?
  • Tao đã bảo không quay phim mà!
  • His staff would come out and push us away,
    Nhân viên luôn bước ra và đuổi chúng tôi,
  • threaten to call the police.
    ông ta dọa sẽ gọi cảnh sát.
  • Hands, machete,
    Dùng tay, dao rựa,
  • kicked out the door, "don't ever come back."
    họ đá chúng tôi ra khỏi cửa và nói "Đừng bao giờ quay lại".
  • Here's what we'll do.
    Chúng ta sẽ làm thế này.
  • We have a car waiting with all the stuff in it.
    Chúng ta có sẵn một ô tô đang chờ với đầy đủ thiết bị.
  • I brought along a couple of colleagues from the Hump bust.
    Tôi đã mang vài cộng sự tới, những người từng làm trong vụ nhà hàng Hump.
  • Heather Rally, who does undercover work for us.
    Heather Rally, cô ấy làm những công việc ngầm cho chúng tôi.
  • And Charles Hambleton,
    Và Charles Hambleton,
  • who's sort of my director of covert operations.
    anh ấy là đạo diễn trong những phi vụ ngầm như thế này.
  • In the alley here, on the right-hand side?
    Trong con phố kia, ở bên phải à?
  • We invented a cover.
    Chúng tôi đã tạo ra một vỏ bọc.
  • We pretended like we were on a culinary tour
    Chúng tôi giả vờ như mình đang tham gia vào một tour du lịch ẩm thực,
  • and we were looking for exotic product.
    và đang tìm những sản phẩm tuyệt vời.
  • I think we stick to plan.
    Tôi nghĩ chúng ta nên làm theo kế hoạch.
  • We're going as culinary tourist interests of Mr. Sawyer,
    Chúng ta sẽ là những du khách đầy hứng thú
  • and we're all here, learning and taking pictures of culinary.
    tới đây để học hỏi và chụp ảnh.
  • You can get into about as much trouble
    Bạn sẽ gặp rắc rối
  • as you can possibly get into
    không thể tưởng tượng nổi
  • with a buttonhole camera in China.
    nếu bạn dùng máy quay nút áo ở Trung Quốc.
  • If for some reason,
    Nếu vì một lý do nào đó,
  • we run into people with badges and uniforms,
    chúng ta gặp phải những người đeo phù hiệu và mặc đồng phục,
  • strip off all the shit.
    thì hãy bỏ hết những thứ này đi.
  • Just rip it out from under your shirt and throw it over a wall.
    Cứ bứt chúng ta khỏi áo rồi ném qua tường.
  • Go right in. Go in, go in, go in.
    Đi thẳng vào đi, vào trong đi.
  • Hi.
    Chào.
  • Các vị làm việc gì với đồ hải sản?
  • We're starting a business where we want to sell seafood.
    Chúng tôi chuẩn bị mở một cửa hàng hải sản.
  • We have a seafood shop.
    -Kiểu nhà hàng như thế nào? -Chúng tôi mở một cửa hàng hải sản.
  • Well, back where we do it,
    Ở cửa hàng của chúng tôi,
  • it's mainly tuna and marlin and swordfish.
    chủ yếu có cá ngừ, cá marlin và cá kiếm.
  • They want to see something more exciting.
    Họ muốn được thấy thứ gì đó thú vị hơn.
  • 'Cause the Chinese traveler and the Asian traveler
    Vì các du khách Trung Quốc và châu Á
  • has become big business now. It's more than 50%.
    đã chiếm tỉ trọng lớn trong doanh thu của chúng tôi. Hơn 50%.
  • We should go. We should probably go.
    Chúng ta đi thôi, có lẽ chúng ta nên đi thôi.
  • No, no, no.
    -Được rồi, lại đây... -Không, không.
  • Tôi sẽ dẫn các vị xem quanh đây.
  • -This is nice. -Yeah.
    - Tuyệt thật đấy. - Ừ.
  • I need to go to the bathroom bad.
    Tôi thực sự rất cần đi vệ sinh.
  • There's the bathroom.
    Nhà vệ sinh đây.
  • Oh, thank you, thank you.
    Cảm ơn, cảm ơn anh.
  • Thật khó câu cá mập, các ông biết không.
  • Nếu bắt được cá mập, mọi bộ phận của con cá mập
  • đều bán được tiền.
  • Nên chúng tôi không vứt một miếng thịt nào của con cá mập.
  • Nhưng rất nhiều bọn bảo vệ môi trường
  • chúng không hiểu ngành công nghiệp của chúng tôi.
  • Bọn chúng nghĩ rằng
  • chúng tôi chỉ lấy vây rồi thả cá mập
  • xuống biển và để nó chết mòn dưới đó.
  • Các ông biết không, rất tệ.
  • Nhưng đó không phải sự thật.
  • Đoạn phim đó do bọn bảo vệ môi trường tự làm ra.
  • Phải.
  • Xem này, đây là hải sâm.
  • Are these expensive, also?
    Mấy thứ này cũng đắt phải không?
  • Rất, rất đắt.
  • $44,800 US Dollar per kilo.
    44.800 đô la Mỹ 1 kg.
  • 44.800 USD/kg.
  • Đấy là giá bán buôn.
  • No way.
    Không đời nào.
  • Và họ tin. Đây là lý do họ tin tôi nói.
  • Nó chữa được ung thư.
  • Người Trung Quốc rất tin tưởng.
  • We ended up going down the road
    Cuối cùng chúng tôi đi xuống phố,
  • to another warehouse on the Hong Kong waterfront.
    tới một kho hàng khác ở bến cảng Hong Kong.
  • Louie, look at this.
    Louie, nhìn này.
  • It must have been 10,000-20,000 fins in one location.
    Phải có từ 10.000 đến 20.000 chiếc vây ở một chỗ.
  • This was one of the biggest facilities on the planet.
    Đây là một trong những cơ sở lớn nhất trên hành tinh.
  • Look at that. It looks like a blue.
    Nhìn kia kìa, trông có vẻ là một con cá mập xanh.
  • The scale of it was just out of control.
    Quy mô của chúng thực sự ngoài tầm kiểm soát.
  • l've never seen anything like that before in my life.
    Tôi chưa từng thấy điều gì như vậy trong đời.
  • Jesus!
    Chúa ơi.
  • I feel like this world is absolutely insane.
    Tôi cảm thấy như thế giới đã hoàn toàn phát điên.
  • I remember once diving
    Tôi nhớ có một lần đi lặn
  • the northernmost islands of the Galapagos,
    tại những hòn đảo ở cực bắc của Galapagos,
  • Darwin lsland and Wolf Island. You know, islands that
    đảo Darwin và đảo Sói. Những hòn đảo mà
  • Darwin actually never had been to before.
    Darwin thực sự chưa từng đặt chân tới đó bao giờ.
  • It's the land before time.
    Đó là những hòn đảo xưa cổ.
  • I mean, it's like land before humans got there.
    Kiểu như những vùng đất mà con người chưa đặt chân tới.
  • And I remember this giant whale shark came by,
    Và tôi nhớ khi con cá mập voi đó lướt qua.
  • and then a pod of dolphins came by.
    Sau đó là một bầy cá heo.
  • You know, this is back when you shot film.
    Đó là những thời điểm mà khi bạn chụp hình quay phim,
  • And the whole frame was just filled with wildlife.
    khung hình chỉ toàn là những động vật hoang dã.
  • And this dolphin came swimming from behind
    Con cá heo vượt lên từ đằng sau,
  • the front of the whale shark, and it grabbed this tuna,
    tiến đến trước con cá mập voi, bắt lấy con cá ngừ.
  • and it brought it and looked right at me and shook it,
    Và rồi nó ngậm con cá, nhìn thẳng vào tôi và giũ thế này.
  • and it swallowed it, tail first down its throat.
    Rồi nó nuốt con cá từ đằng đuôi.
  • And I thought, "You know,
    Và rồi tôi nghĩ,
  • "this is when you want 37 pictures on a 36 roll of film."
    "Đây đúng là khoảnh khắc mà bạn cần bức ảnh thứ 37 trong một cuộn phim chỉ có 36 kiểu".
  • It's just magical, absolutely magical.
    Khung cảnh đó thật kì diệu, thực sự rất kì diệu.
  • As underwater photographers,
    Là một nhiếp ảnh gia dưới nước,
  • photojournalists really,
    thực chất là những nhiếp ảnh gia xê dịch.
  • we're documenting a time and a place
    Chúng tôi truyền tải 1 thời điểm và 1 không gian
  • that in the future may not be there.
    mà trong tương lai có thể không còn tồn tại nữa. (David Doubilet Nhiếp ảnh gia tạp chí Địa lý quốc gia)
  • And the clock is moving.
    Và thời gian thì vẫn đang trôi qua.
  • The first photographs I shot...
    Bức ảnh đầu tiên mà tôi chụp
  • ...the assignment for National Geographic, 1960,
    là cho dự án của kênh địa lý quốc gia, năm 1960. (Jerry Greenberg nhà nhiếp ảnh dưới nước)
  • I took a total of.. .
    Tôi đã chụp tổng cộng
  • ...seven or eight frames on two and a quarter square film,
    7 hoặc 8 hình bằng phim 60x45mm.
  • on ektachrome film, and butted them together.
    loại phim Ektachrome (của Kodac), sau đó nối lại với nhau.
  • It was the first underwater, color panoramicever done on the reefs.
    Đó là tấm ảnh màu chế độ panoramic dưới nước đầu tiên được chụp dưới rặng san hô.
  • And this was when I came back in 1989.
    Và đây là bức hình khi tôi quay lại đó vào năm 1989.
  • The beautiful Barrier Reef forest went to hell.
    Rặng san hô phòng hộ đẹp đẽ đã chết.
  • Now I'm looking around and saying, "Well,
    Giờ tôi nhìn quanh và tự hỏi,
  • "what happened here?
    "Điều gì đã xảy ra thế này?"
  • "It's not so far off from what happened 65 million years ago."
    "Điều này không khác mấy so với những chuyện đã xảy ra vào 65 triệu năm trước".
  • Extinction is often being driven by...
    Sự tuyệt chủng thường do
  • ...direct human activity,
    những hành vi trực tiếp từ con người.
  • things like habitat destruction or overfishing.
    như phá huỷ môi trường, hay đánh bắt quá độ. (Đường ống thải bãi biển FT Lauderal, Florida)
  • And then there's global climate change,
    Và rồi đến sự thay đổi khí hậu toàn cầu,
  • which is happening in a different way.
    nó xảy ra theo một cách hoàn toàn khác biệt.
  • So we have these sort of dual things,
    Vậy là chúng ta phải đối mặt với vấn đề kép.
  • like the direct hand of man,
    Nhân tố trực tiếp từ con người,
  • and the indirect hand of man in the change of climate.
    và nhân tố gián tiếp từ việc con người đã làm thay đổi khí hậu.
  • Climate is controlled by the oceans.
    Khí hậu được các đại dương kiểm soát.
  • The oceans are the big guy. They're in control.
    Đại dương làm chủ, kiểm soát chúng.
  • And the oceans now are slowly changing.
    Và các đại dương hiện nay cũng đang dần dần thay đổi.
  • And that is the danger we face today.
    Và đó là mối nguy hiểm mà hiện nay chúng ta đang đối mặt.
  • A mass extinction is driven by a change of the environment...
    Một cuộc tuyệt chủng trên diện rộng xảy ra bởi sự thay đổi của môi trường. (Tiến sĩ J.E.N "Charlie" Veron Nguyên giám đốc khoa học Viện Hải dương học Úc)
  • ...and we are changing the environment precisely
    và chúng ta đang thay đổi hoàn toàn môi trường.
  • along the lines that can trigger off
    Điều này có thể dẫn tới
  • one of these great catastrophes.
    một trong những thảm kịch lớn nhất.
  • There's been five mass extinctions,
    Trước đây đã có 5 cuộc đại tuyệt chủng.
  • and they've had different causes,
    Và chúng có những nguyên nhân khác nhau.
  • but there's been one common factor in all.. .
    Nhưng có một yếu tố chung trong tất cả các vụ việc.
  • a massive increase in carbon dioxide.
    Các cuộc đại tuyệt chủng đều diễn ra trong bầu khí carbon dioxide (CO2).
  • And we've never had a carbon-dioxide spike
    Và bầu không khí của chúng ta chưa từng có nhiều carbon dioxide
  • like what's happening now.
    như những gì đang xảy ra hiện nay.
  • We are burning through the fossil fuels laid down
    Chúng ta đang sử dụng dầu hoá thạch
  • over hundreds of millions of years.
    từ hàng trăm triệu năm trước.
  • Really reversing geological history, basically.
    Thực sự đi ngược lại với lịch sử địa chất. (Elizabeth Kolbert Tác giả: Cuộc tuyệt chủng lần thứ 6)
  • And we're doing it really, really fast.
    Và chúng ta đang sử dụng rất nhanh.
  • In the Gulf oil spill,
    Trong vụ tràn dầu vùng vịnh,
  • about 4.9 million barrels of oil were spilled.
    khoảng 4,9 triệu thùng dầu đã bị tràn.
  • That represents about a quarter...
    Có nghĩa là khoảng 1 phần 4
  • ...of what we use every single day in the U.S.
    số lượng dầu chúng ta sử dụng trên toàn nước Mỹ mỗi ngày. (Tiến sĩ Synte Peacock-Nhà khoa học Trung tâm nghiên cứu khí quyển quốc gia)
  • You look at an event
    Nhìn vào một sự kiện
  • like the Gulf oil spill, and you think,
    như vụ tràn dầu vùng vịnh, và bạn nghĩ rằng,
  • "This is the biggest environmental catastrophe
    Đây là thảm hoạ môi trường khủng khiếp nhất
  • "in America ever."
    trong lịch sử nước Mỹ.
  • But that spill is nothing compared to the damage
    Nhưng số dầu tràn đó không là gì nếu so sánh với những tổn thất
  • caused by us doing everyday things
    mà các hoạt động của chúng ta gây ra mỗi ngày
  • we don't even think about.
    trong khi chúng ta không hề suy nghĩ về điều đó.
  • And I'm more guilty than anyone.
    Và tôi cảm thấy có lỗi hơn bất cứ ai khác.
  • The worst thing you can do to the environment
    Điều tồi tệ nhất bạn có thể gây ra cho môi trường
  • is make a film about it.
    là làm một bộ phim về nó.
  • This looks really cool.
    Cảnh tượng này thật đẹp.
  • We did a carbon assessment
    Chúng tôi đã đánh giá hàm lượng carbon
  • of the first two years of production.
    của việc sản xuất trong 2 năm đầu.
  • And I was horrified at how much energy it takes to do what I do.
    Và tôi thấy rất sợ hãi khi biết đã có bao nhiêu năng lượng bị tiêu tốn để tôi làm việc đó.
  • Sweet. We're gonna turn this one on.
    Tốt lắm, chúng ta sẽ bật cái này lên.
  • We're at the point where we're making our lives
    Chúng ta đang ở thời điểm có thể giúp cho cuộc đời chúng ta
  • a lot better for us,
    tốt đẹp hơn rất nhiều.
  • but we're doing it at the expense of
    nhưng chúng tôi làm vậy
  • of everything going forward.
    để khiến mọi chuyện tiến bộ hơn.
  • We have many, many ways to fix this problem.
    Chúng ta có rất nhiều cách để sửa chữa vấn đề này.
  • The question is, are we gonna do it fast enough?
    Câu hỏi đặt ra là, chúng ta đã làm đủ nhanh hay chưa?
  • What we know at the moment
    Những điều chúng tôi biết vào lúc này
  • is we're driving this out of control...
    là chúng ta đang khiến mọi chuyện trở nên mất kiểm soát (Tiến sĩ Jason Hall Spencer Nhà sinh học biển-Đại học Plymauth)
  • ...and the ocean's chemistry is changing really rapidly.
    và các chất hoá học trong đại dương đang thay đổi vô cùng nhanh.
  • Scarily fast.
    Nhanh tới mức đáng sợ.
  • When we put carbon dioxide into the atmosphere,
    Khi chúng ta đưa carbon dioxide (CO2) vào bầu khí quyển,
  • it doesn't all stay there.
    chúng sẽ không hoàn toàn ở lại đó.
  • Between a third and a half gets absorbed by the oceans.
    Khoảng 1 phần 3 đến 1 nửa bị đại dương hấp thụ.
  • The CO2 reacts with water
    Khí CO2 phản ứng với nước
  • to form something called carbonic acid,
    để hình thành 1 thứ gọi là acid carbonic.
  • and each year, the ocean becomes more and more acidic.
    Mỗi năm, các đại dương lại mang tính acid nhiều hơn.
  • If you want to know what that does,
    Nếu bạn muốn biết điều đó sẽ gây ra tổn hại gì,
  • get a seashell and drop it in,
    hãy lấy một cái vỏ sò ở biển và thả nó vào (Tiến sĩ Stuart Pimm-Nhà khoa học bảo tồn sinh thái-Đại học Duke)
  • ...you know, a glass of vinegar.
    ...bạn biết đấy, 1 cốc giấm.
  • A whole variety of creatures will simply
    Cả một lớp sinh vật đa dạng sẽ cứ thế
  • dissolve into the acid ocean that we have created.
    bị hoà tan vào đại dương acid mà chúng ta đã tạo nên.
  • Tây bắc Thái Bình Dương
  • There's massive death in the oceans.
    Cái chết đang lan toả trong các đại dương.
  • It's already started.
    Chuyện đó đã bắt đầu.
  • Well, it's not only started, it's well underway.
    Không những bắt đầu, nó còn đang tiếp diễn.
  • Those are larvae?
    Đây là ấu trùng à?
  • Yeah. See the little...
    Đúng vậy, nhìn cái nhỏ nhỏ này đi.
  • The brown smudge?
    Vết ố màu nâu đó à?
  • Yeah, yeah.
    Đúng vậy.
  • Each year, we harvest seven to ten billion oyster larvae...
    Mỗi năm, chúng tôi thu thập khoảng 7 đến 10 triệu ấu trùng hàu...
  • ...that we send out to growers throughout the Pacific northwest.
    sau đó gửi tới cho những người nuôi ở vùng tây bắc Thái Bình Dương. (Alan Barton-Điều hành sản xuất Taylor shellfish farms)
  • I still remember the day all of the larvae essentially
    Tôi vẫn còn nhớ ngày tất cả những con hàu
  • in our entire hatchery were on the bottom of the tanks.
    ở nơi ươm giống của chúng tôi đều đang ở dưới đáy thùng.
  • So around six billion larvae all died in a single day.
    Khoảng 6 tỷ ấu trùng hàu đã chết trong vòng 1 ngày.
  • That deep-ocean water
    Thứ nước từ sâu thẳm đại dương đó
  • off the coast of Washington and Oregon
    được lấy từ ngoài khơi Washington và Oregon
  • comes into the hatchery intakes,
    sau đó được đưa vào nơi ươm giống.
  • ...and they can't grow their shell.
    Và chúng không thể phát triển vỏ nổi. (Bill Dewey-Quản lý truyền thông Taylor shellfish farms)
  • lt's dissolving faster than they can grow it.
    Chúng bị hoà tan nhanh hơn tốc độ phát triển.
  • It seemed outlandish to think that the ocean
    Có vẻ thật kì dị khi nghĩ rằng đại dương
  • could be acidified enough to cause these kinds of problems.
    có thể bị acid hoá đến mức gây ra được những vấn đề trên.
  • It just seemed like something from the distant future
    Chuyện đó nghe như chuyện của một tương lai xa lắm vậy.
  • and nothing we ever had to pay attention to.
    Và chúng ta chưa từng quan tâm tới chuyện đó.
  • The rate of change that we're seeing in the ocean
    Tốc độ biến đổi mà chúng ta đang thấy ở đại dương
  • and the change that it's gonna create in our food chain...
    và sự thay đổi mà nó sẽ gây ra cho chuỗi thức ăn của chúng ta
  • it's gonna be dramatic, and it's gonna be in our lifetimes.
    sẽ gây ấn tượng sâu sắc, và điều đó sẽ diễn ra trong thế hệ của chúng ta.
  • The things that we're used to eating
    Những thứ mà chúng ta từng ăn
  • may not be available anymore,
    có thể sẽ không còn nữa.
  • and we may need to transition to, you know,
    Và có thể chúng ta cũng sẽ phải chuyển đổi.
  • eating jellyfish or something like that.
    Chuyển sang ăn sứa hay thứ gì đó tương tự vậy.
  • Start a new trend.
    Chuyện này sẽ bắt đầu một trào lưu mới.
  • It sounds a bit silly,
    Nghe có vẻ ngu ngốc,
  • "Change your diet and save the planet"
    "Hãy thay đổi sang ăn chay và cứu thế giới",
  • But if humans could become vegetarians now,
    nhưng nếu con người có thể ăn chay từ bây giờ,
  • you would make a massive difference.
    các bạn sẽ làm nên một sự khác biệt vô cùng lớn.
  • By far and away,
    Cho đến nay và cả về sau,
  • the biggest factor in terms of this mass extinction
    yếu tố lớn nhất của cuộc đại tuyệt chủng này
  • is destroying natural habitat or converting natural habitat
    đang và sẽ phá huỷ hoặc thay đổi môi trường tự nhiên
  • into land for food.
    để biến nó thành vùng chăn nuôi.
  • The more dependent we are on meat, milk, and eggs,
    Chúng ta càng phụ thuộc vào thịt, trứng, sữa, (Lester Brown Người sáng lập Viện nghiên cứu Trái đất)
  • the greater the CO2 and methane emissions.
    sẽ có càng nhiều khí CO2 và metan thoát ra.
  • Cattle and Brahmanas of all kind
    Tất cả các loài gia súc
  • produce methane as a byproduct of breaking down grass
    thải ra metan như một tác dụng phụ của tiêu hóa cỏ
  • and other things that they feed on.
    và những thứ khác mà chúng ăn.
  • So, the contractions
    Vậy là sự co thắt
  • are pushing this gas out from the stomach,
    và đẩy khí ra từ dạ dày
  • (Tiến sĩ Guillermo Berra-Nhà nghiên cứu Viện nghiên cứu nông nghiệp quốc gia)
  • going through here and the one-way valve and into that?
    đi qua đây và ống 1 chiều, sau đó đi vào kia?
  • Yes. And after this, we collect inside the bag.
    Đúng vậy, sau đó chúng tôi sẽ thu thập chúng vào túi.
  • So, how long has that bag been collecting gas?
    Vậy cái túi đó đã thu thập khí được bao lâu rồi?
  • Only two hours.
    Mới 2 tiếng đồng hồ thôi.
  • Methane is something like 22 times more potent
    Khí metan có uy lực gấp 22 lần
  • as a climate-changing gas than is CO2,
    trong khả năng làm biến đổi khí hậu so với khí CO2.
  • so it doesn't take very much methane to make a difference.
    Vì vậy chỉ một lượng nhỏ metan cũng đủ tạo nên sự khác biệt.
  • A cow can basically fill up a 55-gallon garbage bag
    Một con bò về cơ bản có thể làm đầy 1 cái túi 55 gallon
  • full of methane every day.
    chứa metan trong 1 ngày.
  • One cow's not a problem, but now we have 1 .5 billion of them.
    1 con bò thì không phải vấn đề, nhưng giờ chúng ta đang có tới 1,5 tỉ con.
  • And it's an incredibly inefficient way of producing food.
    Và đó là một cách cực kỳ không hiệu quả để sản xuất đồ ăn.
  • Three-quarters of agricultural land is used just to feed livestock.
    3/4 đất nông nghiệp được dùng chỉ để cung cấp đồ ăn cho vật nuôi.
  • When you factor in everything,
    Khi bạn tác động vào tất cả mọi thứ,
  • the clearing of the land for grazing, feeding,
    việc mất đất cho việc chăn nuôi
  • and transporting, livestock causes more greenhouse gases
    và cả vận chuyển, chăn nuôi sẽ đẩy nhanh hiệu ứng nhà kính
  • than all the direct emissions from the entire transportation sector.
    hơn hết thảy những yếu tố vận tải khác.
  • I don't think it's a competition between these problems.
    Tôi không nghĩ đây là cuộc thi giữa các vấn đề đó.
  • l don't think one could be put above the other.
    Tôi không nghĩ yếu tố nào nên được đặt lên trên yếu tố nào.
  • lt's like saying, "well, is global warming
    Nói như vậy như thể "Chà, vậy là sự nóng lên toàn cầu,
  • worse than ocean acidification?"
    tồi tệ hơn sự acid hoá của đại dương sao?"
  • Or, "Is fishing all the big fish in the sea worse than polluting it?"
    hoặc là "Việc đánh bắt hết cá lớn trong đại dương tệ hơn việc làm ô nhiễm nó à?".
  • I think it'd be foolish to try and single out
    Tôi nghĩ sẽ thật ngu ngốc nếu chỉ ra
  • any one of them to say this is how we're gonna
    bất cứ yếu tố nào trong số chúng và nói rằng đây sẽ là cách
  • fix the planet's problems.
    chúng ta giải quyết vấn đề của hành tinh.
  • We need to fight them on all fronts.
    Chúng ta cần phải đấu tranh với chúng trên mọi mặt trận.
  • Chợ phi pháp bán đồ ăn động vật hoang dã Quảng Châu, Trung Quốc
  • Look at all the rodents.
    Hãy nhìn những loài gặm nhấm này.
  • They're like house cats.
    Chúng giống như mèo nhà vậy.
  • Look at this one. lt's still alive.
    Nhìn con này đi. Nó vẫn còn sống.
  • A lot of doors closing.
    Rất nhiều cánh cửa đóng lại.
  • Lights going off.
    Đèn tắt đi.
  • That's scary, man.
    Đáng sợ thật đấy.
  • Yeah, we're definitely not welcome here.
    Đúng vậy, chắc chắn chúng ta không được hoan nghênh ở nơi này.
  • In 2003, the government clamped down on the wildlife markets
    Vào năm 2003, chính phủ đã đóng cửa các chợ buôn bán thú hoang dã
  • across southern China, so things started to go underground,
    ở phía nam Trung Quốc, nên họ bắt đầu chuyển vào buôn bán ngầm.
  • so operating in early hours of the morning.
    vì vậy họ bắt đầu mở cửa vào sáng sớm.
  • And it's horrific.
    Và chỗ đó thật kinh khủng.
  • They're shutting down.
    Họ đang đóng cửa.
  • -What? -They're shutting down.
    - Sao cơ? - Họ đang đóng cửa.
  • That's crazy.
    Thật điên rồ.
  • They're hiding them now.
    Họ đang giấu thú hoang.
  • Oh, my gosh!
    Ôi trời ơi.
  • This is a market that had to switch places twice that year.
    Mỗi năm khu chợ này phải đổi chỗ 2 lần.
  • Oh. What are they doing?
    Ồ, họ đang làm gì vậy?
  • I mean, they know they're not supposed to be doing
    Họ biết rằng mình không nên làm
  • what they're doing.
    những gì mà họ đang làm.
  • That's hardcore.
    Cứng đấy.
  • The more endangered it is, the more illegal it is,
    Loài nào càng quý thì càng phi pháp.
  • the more we have to go to the back rooms.
    Chúng ta càng phải đi sâu vào những phòng phía trong.
  • Go straight up.
    Đi thẳng lên đi.
  • So, Louie,
    Vậy, Louie,
  • l want to show you something right here.
    tôi muốn cho anh thấy một thứ ở ngay đây.
  • You're looking at a dozen manta rays
    Anh đang thấy 1 tá cá đuối
  • sitting right in these bags right here.
    ở ngay trong mấy cái túi ở đây.
  • When you consider that each of these animals
    Khi bạn nghĩ về việc mỗi con vật này
  • has one pup every couple years,
    cứ 2 năm lại đẻ 1 lứa,
  • you're looking at literally an entire generation wiped out,
    thì có thể bạn đang nhìn vào cả 1 thế hệ của loài đó.
  • just in these bags.
    Toàn bộ đều ở trong cái túi này.
  • A few years ago, I started noticing species of
    Vài năm trước, tôi bắt đầu chú ý đến việc các loài
  • manta and mobula ray lined up in the streets
    cá đuối manta và mobula được xếp dọc các con phố
  • in areas that used to be predominantly shark ports.
    ở nơi mà trước đó hầu hết đều là cá mập.
  • And it was really confusing to me, because I understood
    Tôi thực sự rất băn khoăn về điều đó, vì tôi hiểu
  • that you can't use their wings for shark-fin soup,
    rằng bạn không thể dùng cánh của chúng cho món súp vây cá mập được,
  • and the meat from these rays is very pungent.
    và thịt của cá đuối rất hăng.
  • It's not worth the time of bringing in
    Thật không đáng bỏ thời gian ra
  • these huge, heavy animals.
    để mang về loài cá khổng lồ và nặng nề này.
  • I couldn't believe when I walked in.
    Tôi không thể tin được khi bước vào đó.
  • There's just giant, oceanic mantas all lined up in a row.
    Ở đó là hàng hàng lớp lớp những con cá đuối đại dương khổng lồ.
  • And just wanted to know what was going on,
    Tôi chỉ muốn biết chuyện gì đang diễn ra.
  • and then l started watching them cutting out the gills.
    Và rồi tôi bắt đầu xem họ cắt mang cá.
  • The gills are missing. Where did they put them?
    Chỗ này không có mang. Họ đem đi đâu rồi?
  • Where did they take the gills?
    Họ đem mang cá đi đâu rồi?
  • And it came down to this.
    Và hoá ra là thế này.
  • It was an old cultural remedy in a very small, coastal town
    Có một phương thuốc cổ ở một thị trấn nhỏ gần biển,
  • in southern China, and that was over 50 years ago.
    ở phía nam Trung Quốc vào hơn 50 năm trước.
  • And that had largely disappeared,
    Nó hầu như đã thất truyền,
  • but I think it was just following the Sars outbreak,
    nhưng tôi nghĩ với sự bùng nổ của dịch Sars,
  • somebody got it in their mind that
    đã có ai đó nghĩ rằng
  • "Hey, we're running out of sharks.
    "Chúng ta hết cá mập rồi."
  • "What other products can we move into the pipeline?"
    "Còn thứ gì chúng ta có thể dùng được nhỉ?"
  • The gills of manta rays ended up
    Nhiều năm trước, Chính phủ phát hành 1 cuốn sách tên là "Động vật làm thuốc trong y học Trung Hoa"
  • in all the traditional Chinese medicine stores
    trong đó có cách dùng cá đuối Manta để điều trị bệnh
  • and the dried-seafood stores.
    Tiến sĩ Zhang Mao Ji Bác sĩ y học cổ truyền Trung Hoa
  • I remember my first encounter with a manta in the water.
    Cuối cùng, mang cá đuối
  • It's something I'll never forget.
    được mang tới các hiệu thuốc cổ truyền của Trung Quốc
  • I'm sitting in the water, and then just out of the blue,
    và các cửa hàng đồ biển khô.
  • this manta ray does this huge flyby, right past,
    Mọi người tin rằng mang cá đuối Manta kích thích tuần hoàn máu, điều trị bầm tím và vết thương
  • and then goes back into the blue.
    và có thể chữa ung thư...
  • And then I'm just left breathless, waiting.
    Nhưng khởi đầu, đó chỉ là tập quán.
  • Just recently, we were in Bali.
    Tôi còn nhớ lần tiếp xúc đầu tiên của tôi với một con cá đuối ở biển.
  • At the end of the last dive, everyone's out of the water.
    Tôi sẽ không bao giờ quên khoảnh khắc đó.
  • And I look down,
    Tôi đang ngồi dưới nước. Và rồi xuất hiện từ không gian màu xanh,
  • and this one manta comes right underneath me
    con cá đuối khổng lồ đó lượn qua, ngay sát tôi.
  • and then just stops, and it hovers,
    Và sau đó lại biến mất vào nền xanh.
  • Cảnh tượng đó đã khiến tôi nín thở chờ đợi.
  • Gần đây, chúng tôi đã tới Bali.
  • Vào cuối buổi lặn cuối cùng, tất cả mọi người đã lên mặt nước.
  • Tôi nhìn xuống.
  • Và con cá đuối này lướt ngang qua ngay dưới tôi.
  • Sau đó nó dừng lại và cứ lơ lửng như vậy.
  • and it's about 15 feet down, and it just-- It's not moving.
    Nó ở dưới tôi khoảng 0,5m và cứ im lặng như vậy.
  • And I'm like, "That's interesting."
    Tôi nghĩ "Thật thú vị".
  • I look, and there's fishing line tailing off the top of its body.
    Tôi nhìn nó, và có một cái dây câu thò ra từ bên trên cơ thể nó.
  • And the first thing I did is I swam down.
    Điều đầu tiên tôi làm là bơi xuống dưới.
  • I snipped the line off the top of its head,
    Tôi tháo dây ra khỏi đầu nó,
  • right just above the hook.
    ngay trên chỗ cái móc câu.
  • And swam up.
    Sau đó tôi bơi lên.
  • She didn't swim away.
    Nó không bơi đi.
  • She was just hovering right underneath me.
    Nó vẫn cứ lơ lửng ở bên dưới tôi.
  • So I swim back down to her one more time,
    Nên tôi lại bơi xuống với nó một lần nữa.
  • and I put my hand gently right on the front of her head,
    Và nhẹ nhàng đặt tay lên đầu nó,
  • and I put my hand on the hook,
    sau đó tôi nhẹ nhàng cầm vào cái móc câu
  • and I slowly worked that hook right out of its top jaw.
    và chầm chậm rút cái móc ra.
  • And I thought, "That's it.
    Rồi tôi nghĩ, "Vậy đó".
  • "You know, she's gonna swim off now. She's been saved."
    "Giờ nó sẽ bơi đi thôi. Nó đã được cứu".
  • I look down, and she's circling right under my feet.
    Tôi nhìn xuống, thấy nó đang bơi vòng quanh bên dưới.
  • So I swim back down to her one more time,
    Nên tôi lại một lần nữa bơi xuống chỗ nó.
  • and I put my hand right next to where the injury was,
    Và để tay vào ngay cạnh chỗ vết thương.
  • as if sort of rubbing it and saying, "Hey, listen.
    Như đang xoa dịu chỗ đó vậy, rồi tôi nói, "Nghe này"
  • "You're gonna be okay."
    "Mày sẽ ổn thôi".
  • And I put my head right next to her eye,
    Tôi để tay ngay cạnh mắt của nó,
  • and I just remember her eye moving back and forth
    tôi nhớ mắt nó cứ đảo qua đảo lại
  • between my mask, looking at both my eyes...
    giữa mặt nạ của tôi, nó nhìn vào mắt tôi,
  • and realized that she knew I was trying to help her.
    và tôi nhận ra nó biết tôi đang cố giúp nó.
  • Often, people say, "How can one person make a difference?"
    Thường thì mọi người hay nói "Làm sao một người có thể tạo nên sự khác biệt gì được?"
  • What if you could see how shark-fin soup is made?
    Vậy nếu bạn biết súp vây cá mập được chế biến ra sao thì sao? (Từ chương trình Bảo tồn cá mập PSA)
  • If you could see how each year,
    Nếu bạn biết mỗi năm, (Yao Minh, cựu ngôi sao bóng rổ nhà nghề NBA)
  • up to 70 million sharks are killed to end up in soup,
    có đến 70 triệu con cá mập đã bị giết để nấu súp,
  • could you still eat it?
    bạn có còn ăn nổi không?
  • I shared the footage of a live, finned shark
    Tôi chia sẻ một đoạn phim về con cá mập còn sống nhưng mất vây
  • in Indonesia with WildAid,
    tại Indonesia với tổ chức WildAid,
  • an organizer that has been working on shark conservation
    một tổ chức đang nỗ lực bảo tồn cá mập
  • in China.
    tại Trung Quốc.
  • The film went to over a billion people in Asia.
    Thước phim đó đã đến với hàng triệu người ở châu Á.
  • 80% who were surveyed who saw it
    80% số người được hỏi sau khi xem nó
  • said they were either gonna quit eating shark-fin soup
    đã nói họ sẽ không bao giờ ăn súp đó
  • or drastically reduce their consumption of it.
    hoặc sẽ giảm tần suất ăn lại.
  • Remember, when the buying stops, the killing can, too.
    Hãy nhớ, khi người tiêu dùng nói không, việc giết hại cũng sẽ có thể dừng lại.
  • As a still photographer,
    Là một nhiếp ảnh gia,
  • I can see the power of an image.
    tôi có thể thấy được sức mạnh của một bức ảnh.
  • It was transformative.
    Nó có khả năng truyền tải.
  • But I think it's in our DNA to take care of future generations,
    Nhưng tôi nghĩ nhiệm vụ thiên phú của chúng ta là phải bảo vệ các thế hệ sau,
  • and if you can find that way in,
    và nếu bạn có thể tìm ra cách,
  • you can reach people really quickly and change them.
    bạn sẽ nhanh chóng tiếp cận được với mọi người và thay đổi họ.
  • The human eye is so limited.
    Tầm nhìn của con người rất giới hạn.
  • We see only a tiny, little sliver
    Chúng ta chỉ nhìn thấy một đường kẻ bé xíu
  • of the electromagnetic spectrum.
    trong phổ điện tử.
  • It's like if you owned a grand piano in your house,
    Cũng giống như bạn có một cây đại dương cầm trong nhà, (Tiến sĩ Austin Richards Nhà nghiên cứu khoa học-FLIR System)
  • but you could only hear one note on it.
    nhưng bạn chỉ có thể nghe được 1 nốt nhạc trong đó.
  • Normally, carbon dioxide gas is invisible to the human eye,
    Thông thường, carbon dioxide vô hình với mắt người.
  • but certain wavelengths of infrared will be absorbed
    nhưng những dải sóng hồng ngoại sẽ hấp thụ
  • by gases like CO2 or methane.
    bởi các loại khí như CO2 hoặc metan. (Hình ảnh từ máy quay lọc CO2)
  • So that's what's going on here.
    Và đó là những gì đang diễn ra.
  • This camera has a very particular color filter on it,
    Chiếc máy quay này có một bộ lọc rất tinh vi
  • enabling us to visualize the CO2 gas
    cho phép chúng ta nhìn thấy khí CO2
  • that's coming out of our noses and mouths.
    được thở ra từ mũi và miệng chúng ta.
  • We had two cameras.
    Chúng tôi có 2 máy quay.
  • One camera that sees what your eye sees,
    Một máy quay nhìn thấy những gì chúng ta nhìn thấy.
  • and the other, what the fossil-fuel companies
    Và cái kia ghi lại những gì mà các công ty dầu khí
  • don't want the rest of the world to see.
    không muốn chúng ta nhìn thấy.
  • The carbon dioxide world.
    Thế giới của carbon dioxide.
  • Let's do this one coming at us.
    Hãy ghi lại cảnh này nào.
  • Three, two, one.
    3, 2, 1.
  • I mean, it's disgusting, but it's beautiful.
    Kinh khủng quá, nhưng đẹp tuyệt vời. (Petr Stepanek-nhà quay phim)
  • So, let's just go up left here.
    Ngẩng lên bên trái 1 chút nhé.
  • -On the left here? -Real slow here.
    - Bên trái? - Thật chậm thôi.
  • Where these guys are gonna be, a slow creep.
    Chúng ta sẽ chiếu thật chậm và kinh dị.
  • Slowly, slowly, slow down.
    Chậm thôi, chậm lại.
  • Slowly, slowly, slowly, slowly, slowly, slowly.
    Chậm thôi, chậm thôi.
  • Wow.
    Wow.
  • Just about everything that we do emits carbon dioxide,
    Tất cả những hành động của chúng ta đều thải ra carbon dioxide.
  • from the way we heat and air-condition our houses,
    Từ việc sưởi hay điều hoà cho ngôi nhà,
  • the way we do our transportation systems,
    hay cách ta điều hành hệ thống vận chuyển,
  • whether it's planes, trains, or automobiles.
    dù là máy bay, tàu hoả hay điện thoại di động.
  • Just about everything pumps out vast amounts of carbon dioxide.
    Thứ gì cũng thải ra một lượng carbon dioxide khổng lồ.
  • But you can't see it.
    Nhưng bạn không thể nhìn thấy nó.
  • To be able to see this hidden world was like
    Được nhìn vào một thế giới ẩn
  • you were let in on this magic trick,
    cũng như bạn lọt vào một bẫy ảo thuật vậy.
  • but the magic trick that was actually killing the planet.
    Nhưng cái bẫy ảo thuật này đang thực sự giết chết hành tinh này.
  • This looks like a big parade of crap, doesn't it?
    Thực sự trông giống kỉ nguyên của những thứ đáng sợ, phải vậy không?
  • Just filth.
    Chỉ toàn là bụi bẩn.
  • Yep.
    Ừ.
  • So, what are you working on, buddy?
    Vậy dạo này cậu khoẻ không, anh bạn?
  • Come on in. l will show you.
    Vào đi. Tôi sẽ cho cậu thấy.
  • Is this your flux capacitor?
    Đây là tụ điện chống cháy của anh à?
  • It's close.
    Gần như vậy.
  • Oh, right here, actually.
    Thực ra là đây này.
  • I can spin this. You see this?
    Tôi có thể quay tròn nó. Anh thấy không?
  • It shoots carbon dioxide.
    Nó chụp carbon dioxide.
  • I mean, what, the government hiring you? Whose doing it?
    Chính phủ thuê anh à? Ai lại đi làm việc này?
  • You just doing your own thing or what?
    Anh làm việc 1 mình hay là...
  • -lt's like a science project. -Yeah. Just a science project.
    Đây là một dự án khoa học.
  • Science project?
    Dự án khoa học?
  • In many ways,
    Theo nhiều cách,
  • our generation is the one with the last hand on the throttle
    thế hệ của chúng ta là bàn tay cuối cùng
  • that just pushes that throttle down.
    làm giọt nước tràn ly.
  • (Máy quay lọc mê tan)
  • We're putting so much carbon dioxide
    Chúng ta đang thải ra quá nhiều carbon dioxide
  • and so much methane into the atmosphere,
    và metan vào không khí.
  • it's quite possible, if you think about it...
    Nếu suy nghĩ kỹ, rất có thể
  • ...that the baby boom generation itself,
    thế hệ non trẻ này
  • is the single most impactful generation
    sẽ là thế hệ đơn lẻ có sức ảnh hưởng lớn nhất
  • of mammals this planet has ever seen.
    trong các loài động vật có vú mà hành tinh này từng được chứng kiến.
  • In the anthropocene, we're changing every parameter.
    (Rò rỉ khí mê tan) Trong thế Nhân Sinh, chúng ta đang thay đổi từng thông số.
  • We're changing the geology of the planet.
    Chúng ta đang thay đổi địa chất của hành tinh này.
  • We're changing the chemistry of the ocean.
    Chúng ta đang thay đổi tính chất hoá học của đại dương.
  • The anthropocene means that
    Thế Nhân Sinh có nghĩa là
  • what happens to this planet is now in our own hands.
    tất cả những điều xảy ra với hành tinh này giờ đều nằm trong tay chúng ta. (Tiến sĩ Boris Worm-Nhà nghiên cứu sinh thái biển-Đại học tổng hợp Dalhouse)
  • When you take any drop off the ocean anywhere
    Khi bạn lấy ra một giọt nước từ bất kỳ đại dương nào
  • and you look under a microscope,
    và soi nó dưới kính hiển vi,
  • there's so much beauty there on this tiny scale,
    bạn sẽ thấy trong giọt nước bé nhỏ đó có biết bao điều đẹp tuyệt vời.
  • this miniature architecture
    Những cấu tạo vô cùng nhỏ này
  • that I never tire of looking at.
    khiến tôi chưa bao giờ chán khi nhìn vào.
  • Our first speaker is Boris Worm,
    Người phát ngôn đầu tiên của chúng tôi là Boris Worm,
  • and he's published a number of important
    ông ấy đã phát hành rất nhiều những văn kiện quan trọng
  • and controversial papers in recent years
    và gây tranh cãi trong vài năm gần đây,
  • on the decline of phytoplankton.
    về chủ đề sự suy giảm của các thực vật phù du.
  • When I give a talk on plankton, I say, first of all,
    Khi thuyết giảng về sinh vật phù du, tôi nói, đầu tiên
  • let's take a breath, and let's take a second breath,
    hãy hít một hơi thật sâu. Và rồi hít một hơi thứ 2.
  • and then contemplate the fact
    Và rồi hãy suy ngẫm về thực tế
  • that that second breath came from the ocean,
    là hơi thứ 2 đó tới từ đại dương.
  • because it was produced ultimately by phytoplankton,
    Vì nó được những sinh vật phù du liên tục sản xuất ra.
  • which produce half of the oxygen we breathe.
    Chúng là yếu tố sản xuất ra một nửa số oxy chúng ta hít thở.
  • We're aware that we are changing the ocean at a global scale.
    Chúng tôi nhận thấy, chúng ta đang làm thay đổi đại dương trên phạm vi toàn cầu.
  • There's multiple human impacts,
    Có rất nhiều nhân tố từ con người.
  • ranging from fishing to climate change and acidification,
    Trải dài từ đánh bắt cá, đến biến đổi khí hậu và sự acid hoá.
  • implying that no part of the ocean is free from human impact.
    Điều đó nhấn mạnh rằng không có phần nào của đại dương không bị ảnh hưởng bởi nhân tố con người.
  • Using satellite imagery and other data...
    Sử dụng hình ảnh vệ tinh và các dữ liệu khác,
  • ...Dr. Worm determined that we have may have lost
    tiến sĩ Worm xác định rằng chúng ta có thể đã mất
  • 40% of plankton production in just the last 50 years.
    40% sự sinh trưởng của các sinh vật phù du trong chỉ 50 năm qua.
  • It's happening primarily as a consequence of climate change,
    Hiện tượng này xảy ra như một hệ quả của sự biến đổi khí hậu.
  • and there is a lot of controversy,
    Và vẫn còn rất nhiều tranh cãi,
  • because it's a big question.
    vì đây là một câu hỏi lớn.
  • And if this plankton decline pans out to be as dramatic
    Và nếu sự suy giảm các sinh vật phù du thực sự khủng khiếp
  • as we think it is, then that would be a big deal.
    như những gì chúng ta nghĩ, vậy thì đây sẽ là một vấn đề quan trọng.
  • Your life depends on the oceans breathing.
    Cuộc sống của bạn phụ thuộc vào hơi thở của đại dương.
  • And, in fact, animals could only exist on land
    Và có một sự thực là động vật chỉ có thể sống trên đất liền
  • after plankton in the oceans had produced enough oxygen
    sau khi các sinh vật phù du trong đại dương sản xuất đủ khí oxy
  • for them to live by.
    để chúng có thể tồn tại.
  • We have this illusion that it's the big things
    Chúng ta có ảo tưởng rằng những vật to lớn
  • in the environment that count.
    trong môi trường mới là quan trọng.
  • But if you lose the small things...
    Nhưng nếu bạn đánh mất những thứ nhỏ nhoi,
  • Everything else fails.
    những thứ khác sẽ đều sụp đổ.
  • It's like there's this incredible web
    Giống như một mạng lưới phi thường
  • where we're all connected,
    mà chúng ta đều kết nối chung.
  • and if you take out one little thing,
    Nếu bỏ một yếu tố nhỏ,
  • let's say like plankton,
    ví dụ như sinh vật phù du,
  • everything, the whole web collapses.
    tất cả mọi thứ, tất cả mạng lưới sẽ sụp đổ.
  • It's like having a symphony.
    Cũng giống như 1 bản hoà tấu vậy.
  • And one by one, you just pluck
    Dần dần, bạn đang từ từ
  • each of the instruments
    rút từng loại nhạc cụ
  • out of the orchestra.
    ra khỏi dàn hoà tấu.
  • Till your last voice is there.
    Cho đến khi chỉ còn mình giọng bạn ở đó.
  • And then, it's gone.
    Và sau đó là sự im lặng hoàn toàn.
  • Pu Qi, Trung Quốc
  • It's out of order when globally,
    Thật không thể kiểm soát khi trên toàn cầu,
  • most of the world's fighting to protect these species,
    phần lớn thế giới đang bảo vệ những loài vật này.
  • and he's taking 600, possibly even more, every year.
    Và anh lại giết hại 600 hoặc nhiều hơn cá thể mỗi năm.
  • That's the processing plant.
    Đó là nhà máy chế biến.
  • Paul found this guy, Mr. Lee,
    Paul đã tìm thấy người này, ông Lee,
  • one of the biggest smugglers of endangered sharks in the world.
    một trong những tay buôn lậu cá mập lớn nhất trên thế giới.
  • They had three protected species of sharks- basking sharks,
    Có 3 loài cá mập được bảo vệ: cá mập phơi,
  • great whites, and whale sharks.
    cá mập trắng và cá mập voi.
  • Well, like I said, if I had a possible business opportunity
    Như đã nói, nếu tôi có một cơ hội được làm ăn
  • to buy omega-3 oils from him.
    để mua dầu omega-3 của ông ta.
  • What do I need to know about fish oil?
    Tôi cần biết điều gì về dầu cá?
  • Say, "Look, we need 100% confirmation
    Hãy nói, "Nghe này, chúng tôi cần sự đảm bảo 100%
  • "that it's a good product," and, then, yeah, ask for samples.
    "rằng đây là 1 sản phẩm chất lượng." Sau đó, hãy hỏi xin mẫu thử.
  • I'm just gonna play it, like, a little bit angry, defensive,
    Tôi sẽ diễn kiểu như hơi tức giận, hơi bị xúc phạm.
  • and you're gonna try to pacify me.
    Và cô sẽ cố làm tôi nguôi giận.
  • Where am I operating out of in the U .S.?
    Tôi sẽ làm việc ở đâu tại Mỹ?
  • l'm gonna say Brooklyn.
    Tôi sẽ nói là ở Brooklyn.
  • Wherever. That's your call, mate.
    Đâu cũng được, tuỳ anh chọn.
  • Shark oil is being used for omega-3,
    Dầu cá mập được dùng để sản xuất omega-3,
  • but these sharks he's trading are endangered
    nhưng loại cá mập mà ông ta đang bán là động vật quý hiếm.
  • and protected in China and internationally.
    Nó được bảo vệ tại Trung Quốc và trên toàn thế giới.
  • The only law that we really had
    Bộ luật duy nhất mà chúng ta có
  • to protect endangered species is CITES.
    để bảo vệ động vật quý hiếm là CITES.
  • CITES is the convention
    CITES là hiệp định
  • for international trade of endangered species.
    về thương mại quốc tế về các loài vật quý hiếm.
  • And there's only a few hundred animals
    Thực ra chỉ có vài trăm loài vật
  • that are actually on that list.
    có tên trong danh sách đó.
  • And part of the reason is because
    Một phần lý do là bởi vì
  • the people that control CITES
    những người kiểm soát CITES
  • are actually in the trade of selling them.
    thực sự đều có chân trong việc buôn bán chúng.
  • Ahead of this CITES conference,
    Trước thềm hội nghị CITES,
  • a new decision-making mechanism
    một cơ chế ra quyết định mới
  • to set up a centralized system...
    đã thành lập hệ thống tập trung
  • for the resumption of the international trade
    để tái thiết lập thương mại quốc tế
  • in elephant ivory.
    về ngà voi.
  • The economy's been down.
    Nền kinh tế đã và đang suy giảm.
  • lt's taking a while to get people interested.
    Mọi người phải mất một thời gian khá lâu để thấy thích thứ gì đó.
  • Obviously, Mr. Sawyer's very interested.
    Rõ ràng, ông Sawyer rất thích thú.
  • Ông ấy nói dầu cá mập basking là loại tốt nhất.
  • Can we take a very small sample back of...
    Chúng tôi có thể đem về một mẫu thử nhỏ của...
  • Just to let you know, last time, he did give me some, and...
    Cho anh biết nhé, lần trước, anh ấy đã đưa cho tôi 1 ít, và...
  • I need to test it though.
    Tôi vẫn cần phải kiểm tra.
  • We need to have my people test it.
    Chúng tôi phải cho người của chúng tôi kiểm tra.
  • I don't know who your lab is.
    Tôi không biết người của bên anh là ai.
  • I'm sorry, l'm sorry. This will be my lab.
    Tôi xin lỗi, nhưng phòng thí nghiệm của tôi sẽ tiến hành kiểm tra.
  • Can l just borrow Louie for one second?
    Tôi có thể mượn Louie một chút được không?
  • You have to talk. Just one second, Louie.
    Anh phải nói chuyện với tôi, một lát thôi, Louie.
  • Just they want... They want to know about...
    Họ muốn... họ muốn biết về...
  • Anh phải cài lại camera khuy áo để anh kiểm soát tốt micro và máy quay, ở đó đó.
  • Lạy Chúa!
  • Anh nghĩ hắn có nhìn thấy không?
  • Có thể, nhưng tôi không biết.
  • I just want to make sure that five years from now,
    Tôi chỉ muốn đảm bảo rằng 5 năm sau,
  • we don't have problems with people saying,
    chúng tôi sẽ không gặp vấn đề kiểu như người ta nói rằng
  • "Oh, we fished out all the whale sharks."
    "Ôi, chúng ta đã đánh bắt hết tất cả cá mập".
  • Việc này rất có tương lai đấy, tôi có thể nói với các ông như vậy.
  • Hiện giờ chúng tôi bán 10 tấn tới Ý mỗi năm.
  • Thịt cá mập.
  • Làm sao ông xuất khẩu được thịt cá mập?
  • Thịt cá mập à, chúng tôi xuất lậu.
  • Các ông có thể đi xem đằng kia...
  • -Yeah. -Okay.
    - Được. - Được rồi.
  • 100%. 100% whale shark.
    100%. 100% là cá mập voi.
  • Yeah.
    Ừ.
  • We walked up the steps and looked into
    Chúng tôi đi tới và nhìn vào
  • the processing ground.
    nơi sản xuất.
  • And there was whale sharks chopped in bits all over the floor,
    Trên sàn ở đó đầy những miếng cá mập bị cắt nhỏ.
  • so we just walked in and started photographing.
    Chúng tôi bước vào và chụp ảnh.
  • Then, we sent out a press release to the world's media.
    Sau đó chúng tôi tổ chức một cuộc họp báo cho truyền thông thế giới.
  • It went viral. We had National Geographic,
    Bức ảnh được tuyên truyền rộng rãi, lên cả kênh Địa lý quốc gia,
  • Time magazine, the BBC.
    tạp chí Time, kênh BBC.
  • It just went everywhere.
    Tất cả mọi nơi.
  • The Chinese government are doing a lot, at the moment,
    Hiện nay, chính phủ Trung Quốc đang nỗ lực rất nhiều
  • for endangered species.
    để bảo vệ các loài quý hiếm.
  • They're burning ivory.
    Họ đốt ngà.
  • They've banned shark-fin soup at government banquets.
    Họ cấm món súp vây cá mập trong tiệc thết đãi của chính phủ.
  • And things are really moving in the right direction.
    Và mọi chuyện thực sự đang đi đúng hướng.
  • Bye-bye.
    Tạm biệt.
  • -Bye. Thank you. -Bye-bye.
    - Tạm biệt. Cảm ơn anh. - Tạm biệt.
  • So I just hope they can be proactive with Mr. Lee.
    Tôi hi vọng chuyện của ông Lee đã được giải quyết.
  • We are down about it,
    Chúng tôi đã không có nhiều hi vọng về chuyện này,
  • but maybe there is light at the end of the tunnel.
    nhưng có lẽ vẫn có ánh sáng phía cuối đường hầm.
  • Yeah.
    Đúng vậy.
  • Ông có thể thấy mọi người đang thay đổi.
  • Nên chúng ta cứ theo cách đó.
  • Chỉ cần đừng thất vọng.
  • Nếu trong đời chúng ta, mọi thứ có thể thay đổi dù một chút
  • cũng rất quý rồi.
  • It's really easy for us to look east and say,
    Chúng ta thật sự rất dễ dàng nhìn phương Đông và nói,
  • "You know, look what China's doing.
    "Nhìn những gì Trung Quốc đang làm kìa".
  • "They're destroying the planet. They're polluting everything.
    "Họ đang phá huỷ hành tinh này. Họ đang làm ô nhiễm tất cả mọi thứ".
  • "They're wiping out species."
    "Họ đang quét sạch các loài vật".
  • But the west is already doing an incredible job
    Nhưng phương Tây đang làm những việc khủng khiếp
  • of massively depleting and damaging the environment
    gây hại diện rộng đối với môi trường.
  • and taking out a lot of threatened species.
    Và làm tuyệt chủng nhiều loài vật đang đứng trên bờ vực.
  • What's happening in China now is they're going through
    Trung Quốc cũng đang trải qua
  • the same growing pains that we did.
    những nỗi đau để tăng trưởng cũng giống như chúng ta.
  • But when we went through our growing pains,
    Nhưng khi chúng ta đi qua nỗi đau phát triển,
  • there was only a billion people on the planet.
    mới chỉ có 1 tỉ người trên toàn cầu.
  • With China going through its growing pains,
    Khi Trung Quốc đương đầu với vấn đề,
  • there's over 1 .3 billion people in China alone.
    chỉ riêng ở Trung Quốc đã có 1,3 tỉ người.
  • We've already pushed so many vulnerable species
    Chúng ta đã đẩy rất nhiều loài động vật mong manh
  • and the environment to the brink.
    và cả môi trường đến bờ nguy cơ.
  • We can't afford to keep making the same mistakes,
    Chúng ta không thể tiếp tục lặp lại lỗi lầm này
  • because there will be nothing left.
    vì rồi chúng ta sẽ chẳng còn gì.
  • Some of the world's rarest amphibians are inside that trailer.
    Một trong những loài lưỡng cư hiếm nhất thế giới đang ở trong đây.
  • I've heard up to half of all frog species
    Tôi nghe nói đến hơn 1 nửa các loài ếch
  • could be gone in the next 20 years.
    sẽ biến mất trong vòng 20 năm tới.
  • Yeah.
    Đúng vậy.
  • There are 7,000 species of amphibian,
    Có 7.000 loài lưỡng cư.
  • and they're all endangered.
    Và chúng đều đứng trên bờ vực tuyệt chủng.
  • PhotoArk's my 20-year attempt to photograph
    PhotoArk là sự nghiệp 20 năm nhiếp ảnh của tôi
  • every captive species on Earth.
    về các loài động vật trên Trái Đất. (Joel Sartore-Nhiếp ảnh gia Người sáng lập PhotoArk)
  • One guy's desperate attempt to get people to care. That's it.
    Đó là khát vọng của một cá nhân muốn mọi người quan tâm. Chỉ vậy thôi.
  • There he is.
    Nó đây.
  • The very last rabbs' fringe-limbed tree frog.
    Cá thể duy nhất còn lại của loài Ecnomiohyla rabborum.
  • Very last one.
    Cá thể cuối cùng.
  • Chytrid fungus wiped them all out in Panama, so he's the last one.
    Nấm Chytrid đã quét sạch chúng ra khỏi Panama, nên nó là con cuối cùng.
  • That's it.
    Vậy đó.
  • When he's gone, they'll be extinct.
    Khi nó chết, loài này sẽ tuyệt chủng.
  • Can we lift his chin up a little bit for me, please?
    Chúng ta có thể nâng cằm nó lên một chút không?
  • Perfect.
    Tuyệt lắm.
  • This is his big moment.
    Đây là khoảnh khắc đặc biệt trong đời nó.
  • A lot of times, these pictures I do
    Rất nhiều lần, những bức ảnh tôi chụp
  • are the only national coverage these animals will ever get
    là tin tức duy nhất về những con vật này
  • before they go extinct.
    trước khi chúng tuyệt chủng.
  • This is it. This is their one chance.
    Là vậy đó. Đây là cơ hội cuối cùng của chúng.
  • I really hope the PhotoArk isn't just some sort of
    Tôi thật sự mong PhotoArk không chỉ là
  • an archive of the things we lost, but instead,
    thứ để ghi lại những thứ mình đã mất, mà thay vào đó,
  • it's a chance to get people interested,
    nó là một cơ hội để mọi người có hứng thú,
  • look these animals in the eye, and fall in love with them.
    nhìn tận mắt những loài vật này, và yêu thương chúng.
  • There's only 330, 340 species of turtles,
    Chỉ có khoảng 330, 340 loài rùa,
  • and half of them are under threat.
    và 1 nửa trong số chúng đang có nguy cơ tuyệt chủng.
  • If the temperature rises on the planet just a few degrees,
    Nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm chỉ vài độ nữa,
  • they're very susceptible to extinction.
    chúng rất có thể sẽ bị tuyệt chủng.
  • So, this is really the last line of defense,
    Nên đây thực sự là lằn ranh phòng thủ cuối cùng
  • keeping animals that are extinct in the wild
    để giữ những loài vật đã bị tuyệt chủng trong tự nhiên
  • in a captive situation.
    sống trong một môi trường bảo đảm.
  • l think you could compare something like this,
    Tôi nghĩ anh có thể so sánh thứ này
  • or nature in general, to the finest works of art...
    hoặc tự nhiên nói chung, với tác phẩm nghệ thuật đẹp đẽ nhất (Eric Goode-Nhà sáng lập/chủ tịch Ủy ban bảo vệ loài rùa)
  • ...on the planet, and in my opinion more than,
    trên hành tinh này. Cá nhân tôi cho rằng nó đẹp hơn cả
  • you know, the best Picasso, Matisse, Warhol.
    Picasso, Matisse, Warhol.
  • Life wants to flourish.
    Cuộc sống muốn được phát triển.
  • DNA wants to go forward.
    DNA muốn được tiến hoá.
  • We need to be part of that.
    Chúng ta phải là một phần của điều đó.
  • Why would we want to do anything to disrupt
    Tại sao chúng ta lại muốn làm những điều để ngắt quãng
  • something that took billions of years to evolve?
    một điều đã kéo dài hàng tỉ năm? (Louis Schwartzberg-Nhà làm phim)
  • Thành phố Fairbanks, Alaska
  • See how the trees are all falling into the lake?
    Bạn có thấy tất cả các cây đều ngả về hướng hồ không?
  • And they're doing that because the permafrost
    Chúng làm vậy là vì tầng đất đóng băng vĩnh cửu
  • in the ground is melting.
    đang chảy ra.
  • In the Arctic,
    Ở Bắc Cực,
  • in these cold regions around the planet,
    ở những vùng lạnh giá trên Trái Đất,
  • underneath the lakes, underneath the oceans,
    dưới lòng hồ, dưới đáy đại dương,
  • there's vast, vast quantities of frozen methane
    có một lượng vô cùng lớn metan đang đóng băng.
  • that's been in there for millions of years.
    Chúng đã ở đó hàng triệu năm.
  • This lake has a lot of methane bubbling out of it.
    Cái hồ này có rất nhiều bong bóng metan nổi lên.
  • ln fact, we can light those methane bubbles on fire.
    Thực ra, chúng ta có thể đốt các bong bóng metan đó với lửa.
  • School kids know about the extinction event
    Giờ các học sinh đều biết về sự tuyệt chủng
  • that killed all the big dinosaurs,
    đã giết chết toàn bộ các loài khủng long lớn.
  • but paleontologists, you know, the connoisseurs of this,
    nhưng các nhà cổ sinh vật học, những chuyên gia về lĩnh vực này
  • they look back at the Permian extinction.
    họ nhìn lại cuộc đại tuyệt chủng Permi.
  • That's the biggest extinction in the history of the planet.
    Đó là cuộc tuyệt chủng lớn nhất trong lịch sử hành tinh.