• Glorious, isn't it?
    Tuyệt đẹp, phải không?
  • The sheep that settled here call it Snow Mountain.
    Những con cừu đến sống tại đây gọi nó là Đỉnh Núi Tuyết.
  • The mastiffs protect the villages in these parts.
    Loài chó bảo vệ ngôi làng ở đây.
  • It's a duty their kind has honored for generations.
    Đó là nghĩa vụ mà giống loài của họ đã thực hiện trong nhiều thế hệ.
  • And this here is Bodi.
    Còn đây là Bodi.
  • He may not look like much right now, but just you wait.
    Thằng bé còn khá non nớt, nhưng bạn cứ chờ mà xem.
  • It's a simple life here.
    Cuộc sống ở đây rất giản dị.
  • Make wool. Make music.
    Làm len. Chơi nhạc.
  • And that song they're playing, it's the only one they know.
    Bài hát họ đang chơi là bài duy nhất họ biết.
  • To me, it's paradise.
    Với tôi, ở đây là thiên đường.
  • And the city I came from is a distant memory.
    Thành phố nơi tôi từng ở trở thành 1 ký ức xa xưa.
  • But even in paradise, you can't hide from trouble.
    Nhưng ngay cả khi ở thiên đường, bạn cũng không thể tránh khỏi rắc rối.
  • Because where there's sheep, there's these guys.
    Chỉ cần ở đâu có cừu, ở đó sẽ có lũ này.
  • The wolves didn't count on Khampa's secret weapon,
    Loài sói không lường trước được vũ khí bí mật của Khampa,
  • Deadly Mastiff Paw.
    Tử Thần Cẩu Chưởng.
  • Born of a fire that burns from deep down inside.
    Sinh ra nhờ ngọn lửa cháy trong lòng.
  • Linnux and his gang were whooped so bad,
    Linnux và đồng bọn bị một trận tơi tả,
  • we were all sure they were gone for good.
    chúng tôi chắc rằng chúng không dám quay lại.
  • But Khampa figured otherwise.
    Khampa thì lại nghĩ khác.
  • He built an army.
    Ông ấy xây dựng 1 quân đội.
  • And he started training Bodi.
    Và huấn luyện Bodi.
  • When Bodi could stay focused, that is.
    Dĩ nhiên là những lúc Bodi chịu tập trung.
  • Well, that was the end of music in the village.
    Thế là kết thúc âm nhạc trong ngôi làng.
  • Khampa said that it was a distraction.
    Khampa nói rằng âm nhạc gây xao lãng.
  • That we had to be vigilant.
    Và chúng tôi phải luôn cảnh giác.
  • Well, things around here got a whole lot quieter.
    Ngôi làng trở nên im ắng hơn hẳn.
  • Until one day...
    Cho đến 1 ngày...
  • It's too bad they have to be locked up like that.
    Đáng tiếc là chúng bị khóa ở đây.
  • That's for sure.
    Chắc rồi.
  • - Aren't you supposed to be somewhere? - Am I?
    - Hình như cháu phải đi đâu đó hả? - Thế ạ?
  • Oh! Oh, yeah, right! See you later, Fleetwood!
    Ồ phải rồi. Gặp lại bác sau, Fleetwood!
  • You and me will check in later, huh?
    Tôi với các bạn lát nữa gặp lại nhé?
  • Morning, guys!
    Chào buổi sáng!
  • - Hey, Floyd! - Hey. Morning, Bodi.
    - Chào bác Floyd! - Chào buổi sáng, Bodi.
  • Hey.
    Chào.
  • Hi!
    Chào!
  • Fall in!
    Đứng nghiêm!
  • Follow the mastiff in front of you!
    Đi theo chú chó trước mặt!
  • - Go! Go! Go! Go! Go! - Sorry.
    - Đi nào! Đi nào! - Xin lỗi.
  • You're late. Again.
    Con lại tới muộn.
  • Sorry, Dad.
    Xin lỗi ba.
  • Hold still, hold still, okay. Come back here. Just a second.
    Đứng yên, được rồi. Lại đây một lát.
  • There you go.
    Được rồi đấy.
  • All right. Hey, hey. All right, all right, break it up.
    Được rồi. Này, này. Được rồi, dừng lại.
  • Quit horsing around, guys.
    Đừng giỡn nữa, mấy cậu.
  • 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Whoa, whoa, where's Carl?
    1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Ủa, Carl đâu rồi?
  • Hey.
    Ê.
  • Come on! Double time it!
    Đi nào! Nhanh lên!
  • Let's go! Let's go! Move it, move it!
    Đi nào, đi nào! Nhanh lên.
  • Whoa, whoa, whoa! Just on backwards.
    Khoan! Nón bị ngược rồi.
  • Come here. Adjust. There we go.
    Lại đây. Chỉnh lại. Được rồi đấy.
  • Ten hut!
    Nghiêm!
  • Keep your eyes peeled, troops. They could be anywhere.
    Cả đội mở to mắt ra. Chúng có thể ở bất cứ đâu.
  • - I can't see a thing. - Your eyes open?
    - Tôi chẳng thấy gì cả. - Cậu mở mắt chưa?
  • Oh, yeah, there we go.
    À, giờ thấy rồi.
  • Why are we dressing up like dogs, Khampa?
    Sao chúng tôi phải giả làm chó hả Khampa?
  • Really?
    Thật sao?
  • If the enemy thinks there's an army here, they won't invade.
    Để kẻ địch nghĩ chúng ta có 1 đội quân,... chúng sẽ không dám tấn công.
  • - We've been over this! Come on! - Oh, that's right!
    - Đã nói đi nói lại bao nhiêu lần rồi! - À, phải ha!
  • I swear, they're like a bunch of animals
    Cả đám như một lũ động vật
  • that can't think for themselves.
    không biết tự suy nghĩ cho bản thân.
  • Yeah, yeah. Well, I'm just gonna go ahead and...
    Được rồi. Vậy thì con sẽ đi trước...
  • Whoa, whoa, where you going?
    Khoan, con tính đi đâu?
  • - You finish your chores? - Yeah.
    - Con làm hết việc chưa? - Dạ rồi.
  • - Shelves are restocked? - Front to back.
    - Chất đồ lên kệ? - Cả trước và sau.
  • - Shower drain dewooled? - Did it yesterday.
    - Thông cống nhà tắm? - Hôm qua làm rồi.
  • - Towels dried? - Soft and fluffy.
    - Phơi khô khăn tắm? - Mềm mại dịu êm.
  • - New heads painted? - Double-coated.
    - Sơn lại nón? - Hai lớp.
  • - What about the time cards? - Sorted.
    - Còn thẻ thời gian thì sao? - Đã phân loại.
  • Now, I... I don't think I told you about this,
    Chà, hình như ba quên chưa nói với con,
  • but the punch clock has been making this...
    nhưng cái đồng hồ cứ phát tiếng...
  • Squeaking noise? Oiled it two days ago, sir.
    Phát tiếng cót két? Đã tra dầu 2 ngày trước thưa ngài.
  • I mean, Dad.
    Ý con là, thưa ba.
  • Okay, well, I'll, uh, I'll see you.
    Được rồi, lát con gặp ba sau.
  • How about your Deadly Mastiff Paw?
    Cẩu thần chưởng của con luyện tới đâu rồi?
  • Get the dummy.
    Đem hình nộm ra đây.
  • Okay.
    Được rồi.
  • - Wolf's coming. - Yeah.
    - Sói đang tới. - Phải.
  • He sees you.
    Nó thấy con.
  • - Oh, boy. Oh. - Here he comes.
    - Ôi chà. - Nó tới kìa.
  • - He's coming at you. - Okay.
    - Nó tiến về phía con. - Được rồi.
  • - He's almost on top of you. - Whoo!
    Nó sắp vồ lấy con.
  • He's in your face!
    Nó ngay sát mặt con!
  • Fail! You took too long, everyone's dead.
    Thất bại! Con mất thời gian lâu quá, mọi người chết hết.
  • - Dad, can I just... - Bodi, Bodi, Bodi.
    - Ba ơi, con chỉ là... - Bodi, Bodi, Bodi.
  • You gotta find the fire inside.
    Con phải tìm ra ngọn lửa trong lòng.
  • - Find that passion. - Yeah.
    - Tìm ra cơn thịnh nộ. - Dạ.
  • Okay? Hate the wolf.
    Hiểu chưa? Phải ghét con sói.
  • - Hate wolves. Hate 'em. - There you go.
    - Ghét lũ sói, căm ghét chúng. - Đúng rồi.
  • - Can't stand 'em. - Nice.
    - Không chịu được chúng. - Giỏi lắm.
  • - Wanna just kick 'em! - Use that!
    - Muốn đá chúng! - Làm thử xem!
  • Yes! Did you see that? Fist pump! Double fist pump!
    Phải rồi! Ba có thấy không? Cụng tay! Cụng 2 tay luôn!
  • - I hit the wolf! - Wolf? Wolf!
    - Con bắn trúng con sói! - Sói? Sói hả?
  • Whoa, whoa, whoa! Calm down guys! False alarm!
    Bình tĩnh! Báo động giả thôi!
  • Sorry about that, Dad.
    Con xin lỗi ba.
  • Come on! Inside! You're gonna blow our cover!
    Coi nào! Đi vào trong! Mấy cậu làm lộ bí mật hết!
  • So, there's no wolf.
    Vậy là không có sói hả.
  • I guess not.
    Chắc vậy.
  • Mastiff Paw!
    Cẩu Thần Chưởng!
  • Oh, come on.
    Ôi, thôi đi.
  • Hopeless.
    Vô vọng.
  • Go! Go! Go! Go! Go! Shoo!
    Đi đi, đi đi!
  • Go!
    Đi!
  • No, come back!
    Khoan, trở lại!
  • Hey! Stop! Please!
    Dừng lại đi!
  • Hey! Hey!
    Nè! Nè!
  • You dropped something! Hey!
    Mấy anh làm rớt cái gì nè!
  • You... you dropped... something.
    Mấy anh... làm rớt... gì đó.
  • # Oooh #
  • # Yeah yeah #
  • # Hey you I see you standing there #
    Này, tôi thấy bạn đứng ở đó
  • # You gotta stomp out the blues #
    Bạn phải dẫm nát nỗi buồn.
  • # C-can you feel it #
    Bạn có cảm thấy không?
  • # We got the powers #
    Chúng tôi có sức mạnh
  • # From your ears to your shoes #
    truyền từ tai xuống giày của bạn.
  • # Ma-ma-ma-magic #
    Ph-ph-phép màu.
  • # It is a fire #
    Nó là ngọn lửa.
  • # That makes an animal move to the groove yeah #
    Khiến cho mọi loài động vật nhún nhảy.
  • # Shout it out let it out that's what it's all about #
    Gào lên nào, chuyện là như thế.
  • # Shout it out shout it out #
    Gào lên, gào lên.
  • # Shout it out let out we love to rock 'n roll #
    Gào lên rằng chúng tôi yêu rock 'n roll
  • # It's just the way it goes #
    Chân lý là thế.
  • # We love to rock 'n roll #
    Chúng tôi yêu rock 'n roll
  • # Rock and roll #
    Rock and roll
  • # Shout it out let it out that's what it's all about #
    Gào lên nào, chuyện là như thế.
  • # Shout it out shout it out #
    Gào lên, gào lên.
  • # Shout it out let it out we love to rock 'n roll #
    Gào lên rằng chúng tôi yêu rock 'n roll
  • # It's just the way it goes #
    Chân lý là thế.
  • # We love to rock 'n roll #
    Chúng tôi yêu rock 'n roll
  • # Yeah #
  • # Yeah #
  • # We love to rock 'n roll #
    Chúng tôi yêu rock 'n roll
  • Another classic from the one and only Angus Scattergood.
    Bài hát của Angus Scattergood chỉ một và duy nhất.
  • Angus Scattergood.
    Angus Scattergood.
  • And we have the rock legend himself on the phone right now.
    Huyền thoại nhạc rock... đang trò chuyện trên điện thoại với chúng tôi lúc này.
  • Angus, always a thrill.
    Angus, gặp anh thật vui.
  • Well, if you get the thrill, then everyone's thrilled.
    Nếu cô vui thì mọi người đều vui.
  • So how's your new single coming along?
    Đĩa đơn mới của anh đến đâu rồi?
  • New single is good.
    Đĩa đơn mới rất tuyệt.
  • - Uh, just on the last tweaks. - Mm-hmm
    Chỉ cần chỉnh sửa 1 chút.
  • And... and I'm trying just to get back to my roots.
    Và... tôi đang cố quay lại nguồn cội của mình.
  • You know, back to where it all started.
    Trở về lúc mọi chuyện vừa bắt đầu.
  • Where did it all start?
    Chuyện bắt đầu ở đâu?
  • I got my first six-string guitar when I was a small cat.
    Tôi có chiếc ghi ta 6 dây đầu tiên khi vẫn còn là chú mèo nhỏ.
  • And I got on there and the music came out,
    Tôi chơi đàn và âm nhạc tuôn ra,
  • and the words, you know...
    câu chữ tuôn ra, cô hiểu chứ...
  • Once I started, there was no going back.
    Một khi đã bắt đầu thì không thể quay lại được.
  • You know, I was just hooked, really.
    Tôi bị cuốn vào, cô hiểu chứ?
  • So then I came down to the city to Rock 'n' Roll Park,
    Sau đó tôi vào thành phố, đến Công Viên Rock 'n' Roll,
  • 'cause you know these musicians have taken the whole thing over, mate.
    ở đó có đông đảo các nhạc sĩ.
  • And I found a band there in need of a guitar, and then the rest is history.
    Tôi tìm thấy 1 nhóm nhạc ở đó đang cần tay chơi ghi ta, phần còn lại là lịch sử.
  • History and geography and a little bit of mathematics.
    Lịch sử, địa lý, có thêm 1 xíu toán nữa.
  • Amazing.
    Tuyệt vời.
  • So any advice for up and coming musicians?
    Anh có lời khuyên nào cho các nhạc sĩ trẻ không?
  • Play your guts out and... and never stop.
    Hãy chơi hết mình... và đừng dừng lại.
  • Even when your dad says, "Stop!" Don't stop.
    Dù cho ba của bạn có bảo "Dừng lại". Cũng không được dừng.
  • - Dad? - Hmm-mmm.
    Ba ơi?
  • Got some great news for you.
    Con có tin vui cho ba.
  • - Got some fabulous news. - Mm-hmm.
    Tin cực vui luôn.
  • I've decided to become a musician.
    Con quyết định trở thành nhạc sĩ.
  • What. Where'd you...
    Cái gì... Ở đâu mà...
  • Did you break into the...
    Con phá nhà kho...
  • My son, the thief.
    Con trai tôi là kẻ trộm.
  • I... I know. I'm sorry, but see, there's this guy named Angus!
    Con biết. Con xin lỗi. Nhưng có 1 anh chàng tên là Angus!
  • And he was telling me about Rock 'n' Roll Park,
    Anh ta kể cho con nghe về công viên Rock 'n' Roll,
  • and finding my band.
    và tìm ban nhạc của con.
  • And it was, like, the answer to the question of my life, Dad!
    Và con như tìm được câu trả lời cho cuộc đời mình, ba à!
  • - Do you understand? - Now I'm gonna have to get a new lock.
    - Ba có hiểu không? - Giờ ba phải đi tìm ổ khóa mới.
  • Like those things grow on trees around here.
    Làm như mấy cái đó ở đây dễ kiếm lắm.
  • If you could feel what I'm feeling. Here.
    Phải mà ba hiểu được cảm xúc của con. Đây.
  • Stop that. Now. Bodi.
    Dừng lại ngay Bodi.
  • That's enough. Hand it over. Give me the...
    Đủ rồi. Đưa cho ba. Đưa cái...
  • Bodi! Give me that! Give me...
    Bodi! Đưa cho ba ngay...
  • Come here!
    Lại đây!
  • Hand it to me!
    Đưa cho ba!
  • You're not gonna be a musician, Bodi!
    Con sẽ không trở thành nhạc sĩ, Bodi!
  • You're gonna be a guard.
    Con sẽ trở thành lính gác.
  • Now, when you've come to your senses, you're going to march down here
    Chừng nào con nghĩ thông suốt thì bước xuống đây
  • and you're going to hand over that noisemaker,
    và đưa cái đàn ồn ào đó cho ba.
  • and we're going to pretend this never happened! Agreed?
    Và chúng ta sẽ vờ như chuyện này chưa từng xảy ra! Đồng ý không?
  • I'll take your silence as a yes.
    Con im lặng xem như đồng ý.
  • # Whoo! Yeah! #
  • # Uh-huh! #
  • # Yeah! #
  • # I like it loud I like it tight #
    Tôi thích ồn ào, náo nhiệt
  • # I like them banging on the beat all night #
    Tôi thích gảy đàn theo điệu nhạc cả đêm.
  • # That's the way that I like it #
    Đó là điều tôi thích.
  • # That's the way that I like it #
    Đó là điều tôi thích.
  • # That's the way that I like my rock and roll #
    Đó là điệu rock and roll mà tôi thích.
  • # That's the way that I like it #
    Đó là điều tôi thích.
  • Hey, he's not bad, huh?
    Thằng bé không tệ nhỉ?
  • I think they call folks like him "savants."
    Người ta gọi người như nó là "Nhà tiên phong".
  • And it's going to lead to trouble sooner or later.
    Không sớm thì muộn nó sẽ dẫn rắc rối đến.
  • My guess is sooner.
    Tôi đoán là sớm thôi.
  • # I like the bear barking up on top #
    Tôi thích loài gấu rống lên ầm ỹ.
  • # Beat of the rhythm like it's never gonna stop #
    Rống theo điệu nhạc như thể nó không dừng lại.
  • That boy is really starting to steam my clams.
    Thằng bé đó làm tôi nóng máu.
  • Say, isn't he old enough to take the post?
    Nó chưa đủ tuổi để nhập ngũ à?
  • Yeah he is, Floyd, but he just doesn't take it seriously.
    Rồi chứ Floyd, nhưng thằng bé không chịu nghiêm túc.
  • Not since that thing fell out of the sky.
    Kể từ khi cái thứ đó rớt từ trên trời xuống.
  • Now it's all rock this and roll that.
    Giờ chỉ toàn rock cái này, roll cái kia.
  • - And some guy named Dingus. - Yeah,
    - Và cái gã nào đó tên Dingus. - Ừ.
  • I guess I was a little like that at his age.
    Tôi đoán hồi tôi bằng tuổi thằng bé tôi cũng giống thế.
  • Had no interest in being a barber.
    Tôi chưa từng muốn trở thành thợ cắt tóc.
  • Had my heart set on astrophysics.
    Mơ ước trở thành nhà thiên văn học.
  • That is until my dad showed me... The Book.
    Cho đến khi ba tôi đưa tôi xem... Quyển Sách.
  • - The Book? - Hang on a sec.
    - Quyển Sách. - Chờ tôi 1 chút.
  • The Book. Real pictures of what can happen
    Quyển Sách. Ảnh chụp chuyện gì sẽ xảy ra
  • if sheep go too long without grooming.
    nếu loài cừu không được cắt tỉa lông.
  • Huh... Huh!
  • Tell me when you've seen enough.
    Chừng nào chịu không nổi thì nói tôi.
  • Yep, one look at this scared me straight.
    Đúng thế, nhìn một cái là đủ dọa tôi sợ rồi.
  • I began my apprenticeship the next day and never looked back.
    Ngày hôm sau tôi trở thành thợ học việc và không bao giờ nhìn lại.
  • "Scared straight." Huh. Maybe that's what Bodi needs.
    "Dọa cho sợ" à. Có thể đó là điều Bodi đang cần.
  • - Hey, you wanna borrow The Book? - No, Floyd.
    - Muốn mượn Quyển Sách không? - Thôi khỏi, Floyd.
  • I think I've got a better idea.
    Tôi có ý khác hay hơn.
  • Bodi! Bodi! Open this door, son!
    Bodi! Bodi! Mở cửa ra!
  • Oh, no, you don't!
    Ồ không, không được!
  • I can't help it, Dad. The music's in me. It's in me!
    Con không kìm được, ba ơi. Âm nhạc đã ở trong con rồi!
  • Angus says it's like a fever that takes hold and never lets you go.
    Angus nói là nó giống như cơn sốt đeo bám và không buông tha.
  • You disappoint me, son.
    Con làm ba thất vọng.
  • Okay, this is your post.
    Được rồi, chỗ gác của con.
  • Get used to it. See you at dawn.
    Tập làm quen đi. Bình minh gặp lại.
  • - Sunrise? - Yes! Dawn! Sunrise!
    - Lúc mặt trời mọc? - Ừ, bình minh, mặt trời mọc!
  • First thing in the morning!
    Đầu tiên vào buổi sáng!
  • - End of the night! Come on! - Oh. Okay.
    - Khi đêm kết thúc! được chưa? - Dạ.
  • Ow!
  • Ow!
  • Fellas, come on, knock it off.
    Mấy cậu thôi đi.
  • - Wolf! - Wolf!
    - Sói! - Sói!
  • Shh. Settle down guys, it's me. It's me!
    Bình tĩnh đi! Là tôi đây mà!
  • See?
    Thấy chưa?
  • Why are you dressed up like a wolf?
    Sao ông lại giả làm sói?
  • Wow, seriously? You've all forgotten the plan?
    Thật hả trời? Mấy cậu quên kế hoạch rồi hả?
  • I specifically picked you three
    Tôi đặc biệt chọn 3 cậu
  • because you're the best and the brightest.
    vì ba cậu giỏi và thông minh nhất.
  • - Yeah, for sheep. - Aah!
    - Với tiêu chuẩn của cừu. - Aah!
  • All right, just put these on.
    Được rồi, mặc vào.
  • Hey, look.
    Ê này.
  • Wolf's eating my head.
    Sói ăn đầu của tôi.
  • There's nothing funny about that.
    Chẳng có gì vui cả.
  • Okay, Bodi's in position.
    Được rồi. Bodi vào vị trí rồi.
  • On my signal, we give him the scare of his life.
    Chờ tôi ra hiệu, chúng ta sẽ dọa thằng bé 1 trận nhớ đời.
  • That was the signal.
    Tín hiệu đó.
  • Huh? Oh!
    Hử? Ồ!
  • Wolf!
    Sói!
  • Wolf! Wolf!
    Sói! Sói!
  • Whoa, whoa, whoa! Guys! It's me!
    Ê mấy cậu! Là tôi mà!
  • The wolves are coming! The wolves are coming!
    Sói tới rồi! Sói tới rồi!
  • Shut your windows! Lock your doors!
    Đóng cửa sổ! Khóa cửa chính!
  • Wolf!
    Sói!
  • Everybody, listen up! The wolves are coming!
    Mọi người nghe đây! Sói tới rồi!
  • Get outta there, you chowderhead! Come here!
    Ra khỏi đó, đồ đầu đất! Lại đây!
  • - Take that, you ding-busted wolf! - Aah!
    - Đỡ này, đồ sói độc ác! - Aah!
  • The wolves! They're here! They're coming!
    Sói tới rồi! Sói tới rồi!
  • - Help. - Help. Help. Please, help.
    - Giúp với. - Giúp với, làm ơn.
  • Stay back. I'm dangerous.
    Lùi lại. Tôi rất nguy hiểm.
  • Please help!
    Cứu với!
  • No!
    Không!
  • Well, all things considered, it could have been a lot worse.
    Dù gì thì chuyện cũng không quá tệ.
  • - Oh, yeah. - Yeah, kind of embarrassing,
    - Ừ phải. - Hơi xấu hổ 1 chút.
  • getting fooled by those cockamamie wolf getups.
    Bị mấy bộ quần áo sói đó đánh lừa.
  • Where'd Khampa get the notion to do a crazy thing like that, anyway?
    Sao Khampa lại nghĩ ra ý tưởng điên rồ ấy nhỉ?
  • Hello, Khampa. How's things?
    Chào Khampa, khỏe không?
  • Shot of wheatgrass, Sam.
    Một ly lúa mì, Sam.
  • Ah, heck, make it a double.
    Chà, hai ly đi.
  • You want to talk about it?
    Anh muốn tâm sự không?
  • Don't pin this one on me, Fleet.
    Đừng đổ lỗi cho tôi, Fleet.
  • If he'd been doing his job guarding the village...
    Nếu thằng nhóc chịu nghiêm túc làm việc canh gác ngôi làng...
  • I thought that was your job.
    Tôi tưởng đó là việc của anh.
  • Well, yeah, it is my job, but I wasn't doing my job.
    Ừ, là việc của tôi, nhưng lúc đó tôi không làm việc của tôi.
  • I think you've established that.
    Tôi nghĩ anh phải hiểu.
  • Bodi isn't you. He wants to go.
    Bodi không phải là anh. Thằng bé muốn đi.
  • Well, that's just crazy talk.
    Thật là điên rồ.
  • Who else is gonna guard this place after I'm gone?
    Ai sẽ canh gác chỗ này sau khi tôi về hưu?
  • From what? The wolves?
    Canh gác làm gì? Khỏi lũ sói?
  • Maybe you're sitting up there waiting for something that's never coming back.
    Có thể anh đang chờ một chuyện không bao giờ xảy ra.
  • What if they do, Fleet?
    Nếu chúng quay lại thì sao, Fleet?
  • Okay, what if they do?
    Nếu chúng quay lại thì sao?
  • You think Bodi's gonna be able to protect the village?
    Anh nghĩ Bodi đủ sức bảo vệ ngôi làng sao?
  • He is who he is.
    Thằng bé là chính nó.
  • He's looking for his own paradise.
    Thằng bé đang tìm thiên đường của riêng mình.
  • Dad?
    Ba à?
  • Just wanted to let you know I'm ready to...
    Con muốn ba biết là con đã sẵn sàng...
  • What's this?
    Cái gì vậy ạ?
  • Go to the city.
    Vào thành phố đi con.
  • But if you fail, you come back.
    Nếu con thất bại, hãy quay về đây.
  • And you never speak of music again.
    Và không bao giờ nhắc tới âm nhạc nữa.
  • Okay.
    Được.
  • Well, keep those shears sharp, Floyd.
    Bác Floyd, hãy giữ kéo thật sắc bén nhé.
  • Come back and see us sometime, huh?
    Nhớ quay về thăm chúng tôi.
  • - Hey. - Carl. Stay clean.
    - Này. - Carl. Luôn tắm sạch nhé.
  • - Put 'er there, Bodi. - Ow!
    Bắt tay nào, Bodi.
  • You got me good, Steve. I'm really gonna miss that.
    Steve, cậu lừa được tôi rồi. Tôi sẽ nhớ điều này lắm.
  • I um... I got a little something for you. Now where'd I put it?
    Bác có cái này cho cháu. Để đâu rồi cà?
  • Nice!
    Đẹp quá!
  • This is your life.
    Đây là cuộc đời cháu.
  • Make it a happy one.
    Hãy sống hạnh phúc nhé.
  • Bye!
    Tạm biệt!
  • See you later, Bodi.
    Gặp lại sau, Bodi.
  • I think I got something!
    Tôi nhìn thấy cái gì đó!
  • Hey, Skozz! Get Linnux on the line!
    Ê Skozz! Gọi cho Linnux ngay!
  • That's right. Both kneecaps.
    Dạ phải. Hai đầu gối luôn.
  • Yeah, really give it to him.
    Dạ, đập hắn dữ lắm.
  • Okay, gotta go. Bye, Mom.
    Con phải đi rồi. Chào mẹ.
  • Can we get a red cord to go with the red phone?
    Sao không chịu lấy dây đỏ để đi với cái điện thoại đỏ?
  • Come on!
    Coi nào!
  • Riff, you're bothering me.
    Riff, anh làm phiền tôi đấy.
  • We got movement up here! One of the mastiffs is heading out.
    Có biến động trên này. Một con chó đang bỏ đi.
  • What? A mastiff is leaving Snow Mountain?
    Cái gì? Chó rời khỏi Đỉnh Núi Tuyết?
  • I think it's the big guy's kid.
    Hình như là con trai của gã to xác.
  • I hate the big guy.
    Tôi ghét hắn.
  • What about the rest of the army?
    Còn quân đội thì sao?
  • Uh, checking. Checking. Checking. Checking.
    Đang kiểm tra. Đang kiểm tra.
  • No, nothing. They're staying put.
    Chúng vẫn ở đó.
  • You want us to take this guy out?
    Ông muốn chúng tôi diệt tên này không?
  • - 'Cause I'll take this guy out. - No.
    - Tôi có thể hạ hắn. - Không.
  • - It'll be done in two seconds. - No.
    - Chỉ mất 2 giây thôi. - Không.
  • Okay. Whoa, whoa!
    Được rồi. Khoan!
  • He's getting on the bus. He's getting on the bus!
    Hắn lên xe buýt. Hắn lên xe buýt.
  • Well, why are you still talking to me?
    Còn đứng đó nói chuyện với tôi làm gì?
  • Don't let him out of your sight! Bring him to me.
    Đừng để mất dấu hắn. Đem hắn về cho tôi.
  • We get him, we get Snow Mountain.
    Có được nó, ta sẽ chiếm được Đỉnh Núi Tuyết.
  • Get your suit and tie on, Skozz, we are out of here! Whoo-hoo!
    Gói gém hành lý đi Skozz, chúng ta đi khỏi chỗ này.
  • Thanks very much for the bus ride!
    Cảm ơn vì chuyến xe buýt!
  • Oh, hey, do you know where I can find Rock 'n' Roll Park?
    Cô có biết công viên Rock 'n' Roll ở đâu không?
  • Oh, okay. Good talk.
    Ồ được rồi, cảm ơn.
  • Hi there. Pardon me.
    Xin chào. Xin lỗi.
  • I'm just into town, and I'm looking for a place...
    Tôi mới tới thành phố và đang tìm một chỗ...
  • Right on time.
    Vừa kịp lúc.
  • We're gonna nail him from above, so he don't see us coming.
    Chúng ta sẽ tấn công từ phía trên, hắn sẽ không phát hiện.
  • I reel him in, you knock him out.
    Tôi kéo hắn lại, anh đánh hắn ngất.
  • Okay, give me a hand.
    Được rồi, giúp một tay.
  • Okay. Flip your side around.
    Được rồi. Lật lại.
  • No, the other way.
    Không, hướng kia.
  • No, not you, Skozz. Come on, man, we don't got time for this.
    Không phải anh, Skozz. Chúng ta không có thì giờ cho chuyện này.
  • All right, all right, let's roll.
    Được rồi. Đi thôi.
  • Passenger Lawrence Gan,
    Hành khách Lawrence Gan,
  • please report to the supervisor's office immediately, thank you.
    xin mời đến văn phòng kiểm soát ngay lập tức, cảm ơn.
  • Yeah, I got you now, mastiff.
    Tóm được mi rồi, chó ạ.
  • Hold it steady, Skozz. Ready.
    Giữ chắc, Skozz. Chuẩn bị.
  • Aim.
    Nhắm.
  • Fire!
    Bắn!
  • Whoa! Grab my feet, Skozz!
    Túm chân tôi, Skozz!
  • Sir, do you know where Rock 'n' Roll Park is?
    Anh ơi, anh biết công viên Rock 'n' Roll ở đâu không?
  • Oh!
    Ồ!
  • Hi!
    Chào!
  • Hey, do you know where I can find Rock 'n' Roll Park?
    Chào, cô có biết công viên Rock 'n' Roll ở đâu không?
  • Oh! Whoa!
  • Watch it!
    Coi chừng!
  • Whoa!
  • Whoa!
  • Whoa! Whoa!
  • Oh, boy.
    Ôi chàng trai.
  • Do not look over there, but we got a nutjob at 12 o'clock.
    Đừng nhìn, nhưng ở hướng 12 giờ có 1 tên điên.
  • - Oh, I just looked over there. - I told you not to look over there.
    - Lỡ nhìn rồi. - Đã bảo đừng nhìn mà.
  • I know you did, but when you tell me that, it makes me want to look.
    Tôi biết, nhưng khi cậu nói như vậy tôi lại càng muốn nhìn.
  • Do you know what this means? This is fate!
    Các bạn biết thế nghĩa là sao không? Đây là định mệnh!
  • Just like Mr. Scattergood!
    Giống như anh Scattergood!
  • Sorry, Angus Scattergood?
    Xin lỗi, Angus Scattergood?
  • Yes! Yes!
    Phải rồi!
  • Mr. Scattergood came to Rock 'n' Roll Park
    Anh Scattergood đã đến công viên Rock 'n' Roll.
  • and found a band in need of a guitar player just like you!
    và tìm thấy một ban nhạc đang cần tay chơi ghi ta, giống như các bạn!
  • This is unreal!
    Thật khó tin!
  • Sorry I'm late, dudes.
    Xin lỗi, tôi đến muộn.
  • Uh, who's the dog?
    Con chó này là ai?
  • I'm Bodi. I'm your new guitar player.
    Tôi là Bodi. Là tay ghi ta mới.
  • Oh!
    Ồ!
  • Oh, cool. I like that. Okay. Yeah, you're the new... guitar player.
    Hay nhỉ, tôi thích lắm. Vậy ra cậu là... tay ghi ta mới.
  • - Well, welcome to the band. - Yes!
    - Chào mừng tới ban nhạc. - Vâng!
  • Oh. Uh, incidentally, doesn't he have to do
    Ờ, nói tới thì thì, lẽ ra cậu ấy phải
  • some kind of auditional thing first?
    qua bài kiểm tra trước đã chứ?
  • Or am I mistaken?
    Hay là tôi nhớ nhầm?
  • - Oh, Trey... - Well, it's just a formality, really.
    - Trey... - Chỉ là hình thức thôi.
  • Just a little thing we call a "shred-off."
    Một thứ mà chúng tôi gọi là "đấu đàn".
  • Shred-off?
    Đấu đàn?
  • Yeah, we're gonna have a little shred-off!
    Ừ, chúng ta sẽ đấu đàn nhé!
  • Shred-off!
    Đấu đàn
  • Shred-off! Shred-off!
    Đấu đàn! Đấu đàn!
  • What's a shred-off?
    Đấu đàn là sao?
  • Who wants to tell him what a shred-off is? Well, why don't I tell you?
    Ai muốn giải thích cho cậu ta nào? Thôi để tôi.
  • A shred-off is just a little thing where you play a lick,
    Đấu đàn tức là cậu chơi một đoạn,
  • and then I get to play a lick and then you get to be in the band.
    rồi tới tôi chơi 1 đoạn, sau đó cậu được nhận vào nhóm.
  • That sounds fun!
    Nghe vui nhỉ!
  • You betcha!
    Chắc chắn rồi!
  • Is he in the band?
    Cậu ta có được vào nhóm không?
  • Left thumb says...
    Tay trái nói...
  • Right thumb says...
    Tay phải nói...
  • Aw, man, it's unanimous.
    Thật là tiếc quá.
  • I think we're gonna take a "Passadena" on this one.
    Có lẽ chúng tôi phải từ chối cậu thôi.
  • Hey.
    Này.
  • Sorry about Trey.
    Xin lỗi về Trey.
  • Yeah, you know, don't let him go harshing your...
    Ừ, đừng để anh ta làm tổn thương cậu...
  • Whoa! Where'd these come from?
    Cái này ở đâu ra vậy?
  • Um, you've had them. The whole time.
    Cậu cầm nó nãy giờ mà.
  • Uh, this is Germur. Hey, Germ? Germur?
    Đây là Germur. Nè Germ? Germur?
  • Okay, well he's, you know, he comes and goes.
    Đầu óc cậu ta cứ để ở đâu đấy.
  • - I'm Darma. - Bodi.
    - Tôi là Darma. - Bodi.
  • - I was so sure this was the band. - Hey, you're gonna find one.
    - Tôi cứ tưởng chính là nhóm nhạc này. - Rồi cậu sẽ tìm được thôi.
  • It doesn't just happen overnight, you know.
    Chuyện đâu phải xảy ra chỉ trong một đêm.
  • I mean, we've been playing in this park for, like, years.
    Bọn tôi đã chơi ở công viên này mấy năm rồi.
  • Wow. Mr. Scattergood sure made it sound easy on the old magic singing box.
    Anh Scattergood khi kể chuyện qua cái hộp ma thuật thì làm như mọi việc dễ dàng lắm.
  • The... magic... singing box?
    Cái hộp...ma thuật?
  • Yeah. Fell out of the sky. Almost hit me.
    Phải. Rớt từ trên trời xuống. Xém nữa trúng tôi.
  • Oh!
    Ồ!
  • - That happened to you, too? - Yeah.
    - Cậu cũng bị hả? - Ừ.
  • My brother.
    Người anh em.
  • I'm... I'm sorry. Did I hear you guys?
    Xin lỗi. Hình như mấy cậu
  • You guys are talking about Angus. Scattergood.
    Mấy cậu đang nói về Angus. Scattergood.
  • Yeah?
    Phải?
  • Well, did you know that the dude lives here in town?
    Cậu có biết là anh ta sống ở thành phố này không?
  • - Really? - Whoa, whoa, whoa!
    Thật sao?
  • I think you ought to go up and meet him.
    Tôi nghĩ cậu nên đi gặp anh ta.
  • In fact, I insist that you do.
    Tôi nhất quyết là cậu phải đi.
  • Ask him to give you some guitar lessons. You could use them.
    Nhờ anh ấy dạy cậu đàn ghi ta. Cậu sẽ cần chúng.
  • Oh, no. No, no. You can't just go talk
    Ôf không, cậu không thể cứ đi
  • - to Angus Scattergood... - Oh, sure he can.
    - và nói chuyện với Angus Scattergood... - Được chứ sao không.
  • You march on up there, big old white house on top of the hill,
    Cậu tiến thẳng tới căn nhà trắng trên đỉnh đồi,
  • can't miss it, and you tell him old Trey sent you.
    không lạc đâu, nói là Trey gửi cậu tới.
  • Well, okay! I've always wanted to meet him.
    Được rồi! Tôi vẫn luôn muốn gặp anh ấy.
  • And one more thing!
    Còn 1 chuyện nữa!
  • Don't forget to kiss the gate! It's good luck!
    Đừng quên hôn cánh cổng! Để lấy may!
  • Kiss the gate, got it! Thanks!
    Hôn cánh cổng! Tôi nhớ rồi! Cảm ơn!
  • What?
    Sao?
  • And to your right is the home of rock legend Angus Scattergood.
    Ở bên tay phải các vị là nhà của huyền thoại... nhạc rock Angus Scattergood.
  • Each year, thousands of wannabe musicians
    Mỗi năm có hàng ngàn nghệ sĩ vô danh
  • flock to these gates in the hope of meeting him,
    tụ tập ở cánh cổng này, hi vọng được gặp anh ấy,
  • only to have their dreams crushed.
    để rồi giấc mơ đó bị đè bẹp.
  • Oh, look, here comes one now.
    Nhìn kìa, một gã nữa sắp tới.
  • Moving on to our next stop...
    Địa điểm tiếp theo của chúng ta...
  • For good luck...
    Để lấy may...
  • - Whoa! - Oh!
  • Oh!
  • Angus! How can the label release
    Angus! Làm sao hãng đĩa phát hành
  • your new song if you haven't given it to us?
    ca khúc mới của anh khi anh chưa gửi cho chúng tôi?
  • - Ian. Ian. Ian, man. Ian. - We've given you more time...
    - Ian. Ian. Ian, man. Ian. - Chúng tôi đã cho anh thêm thời gian...
  • - What? - It's done.
    - Cái gì? - Xong rồi.
  • Then send it now!
    Vậy thì gửi đi!
  • There's a tweaky-tweak I have to do.
    Còn cần chỉnh sửa một chút.
  • You've been tweaking for six months!
    Anh đã chỉnh sửa trong 6 tháng rồi!
  • Yeah, well, you know, I'd be finished now if you didn't keep ringing me.
    Ừ thì, nếu anh không gọi điện hoài cho tôi thì tôi đã làm xong rồi.
  • I'm ringing you because you are in very deep trouble, Angus!
    Tôi gọi cho anh vì anh đang gặp rắc rối lớn đấy, Angus!
  • Well, we're going to stick by you.
    Chúng tôi sẽ tạm thời đứng về phía anh.
  • - For now. - Oh, for now?
    - Tạm thời. - Ồ, tạm thời à?
  • That sounds like a threat, Ian.
    Nghe như anh đang đe dọa tôi, Ian.
  • A threat of violence. And murder.
    Đe dọa bạo lực, giết chóc.
  • Oh, It's a threat! You're down to three days to turn this in.
    Đúng là đe dọa đấy! Anh còn 3 ngày để nộp ca khúc mới.
  • Well, I don't need three days, mate... Well, actually I do.
    Tôi chẳng cần đến 3 ngày đâu... À mà tôi cần đấy.
  • If you don't deliver, we are dropping you.
    Nếu không làm được, chúng tôi sẽ bỏ anh.
  • And you will soon be eating out of a dumpster!
    Rồi anh sẽ phải ăn thức ăn trong thùng rắc!
  • Don't you be down on dumpsters. I grew up in one.
    Đừng coi thường thùng rác. Tôi lớn lên trong thùng rác đấy.
  • - Angus... - Just... just chill the fudge cake out.
    - Angus... - Được rồi, bình tĩnh giùm đi.
  • All right? It's all cool. I'm gonna hang up on you now. All right?
    Ổn cả mà. Giờ tôi cúp máy đây. Được chưa?
  • - Angus! You don't talk to me like that! - Okay! Gotta do tweaking.
    Angus! Không được nói với tôi kiểu đó! Được rồi! Tôi phải chỉnh sửa bài nhạc đây.
  • You listen to me, don't hang...
    Nghe đây, không được cúp...
  • How am I going to write a song in three days?
    Làm sao sáng tác một ca khúc chỉ trong 3 ngày được!
  • Yesterday I had four days, before that I had five days.
    Hôm qua mình còn 4 ngày, hôm trước đó nữa còn 5 ngày.
  • Now I've got three days?
    Giờ chỉ còn 3 ngày?
  • All right, you've got to pull yourself together.
    Được rồi, kiểm soát bản thân nào.
  • Pull yourself together.
    Bình tĩnh.
  • You are a rock god. I am not a rock god.
    Mình là thần nhạc rock. Mình không phải thần nhạc rock.
  • Yes, you are a rock god. Everyone thinks you're a rock god.
    Phải chứ, mình là thần nhạc rock. Ai cũng nghĩ như vậy.
  • So we must rock. We must rock.
    Chúng ta phải chơi rock, phải rock.
  • Ladies and gentlemen,
    Thưa quý ông và quý bà,
  • put your hands together for the rock legend you came to see,
    hãy vỗ tay cho huyền thoại nhạc rock của các vị.
  • Angus Scattergood!
    Angus Scattergood!
  • Whoa!
    Ôi chà.
  • Phew!
  • Oh, boy.
  • Let's have some of that champagne then, Ozzy!
    Uống chút sâm banh nào, Ozzy!
  • Right.
    Được rồi.
  • Here we go.
    Bắt đầu nào.
  • Why can't... Rubbish!
    Sao lại không thể... Rác rưởi!
  • Mother... father...
    Mẹ...cha nó...
  • Huh?
    Hở?
  • Stop that! You're giving me a bloody headache!
    Dừng lại! Cậu làm tôi nhức đầu quá!
  • Oh, me?
    Tôi hả?
  • No, the other monkey who's pressing the doorbell.
    Không, con khỉ đang nhấn chuông cửa ấy.
  • - Yes, you, you big twit! - Are you Mr. Scattergood?
    - Không cậu thì là ai! - Anh là anh Scattergood?
  • No. I am his, uh... butler.
    Không. Tôi là... quản gia của anh ta.
  • Mr. Scattergood is indisposed at the moment.
    Anh Scattergood hiện đang bận.
  • One quick question, Mr. Butler.
    Tôi hỏi 1 chút, anh quản gia.
  • If you could just ask Mr. Scattergood
    Anh hỏi anh Scattergood giúp tôi
  • if he'd be interested in becoming my music teacher?
    liệu anh ấy có đồng ý trở thành thầy dạy nhạc cho tôi không?
  • See there's this band and they're really...
    Có một cái ban nhạc này và bọn họ...
  • Did you say music teacher?
    Cậu vừa nói giáo viên dạy nhạc à?
  • - Yes, sir. - Is this...
    - Đúng vậy. - Có phải...
  • Just hang on a moment.
    Chờ một chút.
  • We've just got news through my headpiece here
    Tôi mới vừa nghe câu trả lời qua điện thoại đeo tai.
  • that Mr. Scattergood would love nothing more
    Anh Scattergood rất sẵn lòng
  • than to be your music teacher.
    trở thành thầy dạy nhạc của cậu.
  • What? That... That is incredible.
    Cái gì? Tuyệt quá.
  • Thank you so much. Today's my lucky day, Mr. Butler!
    Cảm ơn rất nhiều. Hôm nay là ngày may mắn của tôi, anh quản gia!
  • It must be.
    Chắc rồi.
  • But we've got certain conditions, mate, certain conditions. Uh...
    Nhưng chúng tôi có điều kiện, cậu bạn à.
  • You've got to wipe your feet before you come in.
    Cậu phải chùi chân trước khi bước vào.
  • You got it.
    Được thôi.
  • Could you wipe them specifically on the welcome mat?
    Cậu có thể chùi lên tấm thảm chùi chân được không?
  • Otherwise you're just moving dirt around, mate.
    Nếu không thì cậu chỉ hất cát đi thôi.
  • Okay, I'll just...
    Được rồi, để tôi...
  • This must be a test or something, right?
    Đây là bài kiểm tra, phải không?
  • Mr. Scattergood said to never stop!
    Anh Scattergood nói là đừng bao giờ dừng lại!
  • And nothing will ever make me...
    Và sẽ không gì có thể khiến tôi...
  • Oh, boy.
    Ôi chà.
  • Okay, new plan!
    Được rồi, kế hoạch mới!
  • I'm gonna stay in this shelter until the rain passes!
    Tôi sẽ ở trong chỗ trú này cho đến khi tạnh mưa!
  • And then we'll talk about those music lessons!
    Và rồi chúng ta sẽ nói về những bài học nhạc!
  • Whoa! What's happening? Hey, hey where are we going?
    Chuyện gì vậy? Khoan! Chúng ta đi đâu?
  • See that, Ozzy?
    Thấy chưa, Ozzy?
  • That was a nutter. We won't be seeing his like again.
    Thằng điên đấy, chúng ta sẽ không phải thấy hắn nữa.
  • Woo-wee!
    Woo-wee!
  • Smoked that feller! Who's next?
    Xử xong hắn ta rồi! Ai tiếp theo?
  • I like this guy. Put him in the ring tomorrow with the Grizz.
    Tôi thích gã này. Mai cho hắn lên sàn với Grizz.
  • Huh! No, no, not the Grizz.
    Không, đừng là Grizz.
  • - Anything but the Grizz. - Anything but the Grizz!
    - Ai cũng được chứ đừng là Grizz. - Ai cũng được chứ đừng là Grizz.
  • You go in there, you don't come out!
    Lên sàn đấu với hắn sẽ không có đường thoát ra!
  • I'm gonna meet my gator-maker!
    Tôi sẽ lên trời mất!
  • Nice. Thank you.
    Được lắm. Cảm ơn anh.
  • So where's the mastiff?
    Con chó đâu?
  • It didn't come together.
    Không hoàn thành được.
  • Didn't come together? What is this, a jigsaw puzzle?
    Không hoàn thành được là sao? Chơi xếp hình hả?
  • A standard kidnapping is too much for you two?
    Một cuộc bắt cóc phổ thông là quá khó với 2 người hả?
  • Well, we were this close, but he gave Skozz the slip.
    Suýt thì thành công, nhưng hắn lừa được Skozz.
  • Yeah, that guy's crafty.
    Tên đó ranh ma lắm.
  • Okay, you knuckleheads,
    Được rồi, lũ đầu đất.
  • you're going to scour every square inch of this city. Eyes peeled.
    Hai đứa bây phải lục soát mọi ngóc ngách của thành phố này.
  • I don't want you to blink until you find him.
    Mở to mắt ra. Không được chớp mắt khi chưa tìm ra nó.
  • You know what? I'm not blinking already.
    Vâng. Tôi không dám chớp mắt này.
  • Hello? Hello?
    A lô? A lô?
  • What, you didn't get one for me?
    Anh không mua cho tôi sao?
  • That's messed up, Skozz.
    Anh xấu quá, Skozz.
  • ..what? None of this stuff works!
    Sao lại? Chả có cái nào hiệu quả cả!
  • Okay.
    Được rồi.
  • # Garbage truck #
    Xe rác
  • # I took a ride in a garbage truck #
    Tôi đi một chuyến bằng xe rác.
  • Don't listen, don't listen.
    Đừng nghe. Đừng nghe.
  • # I took a ride in a garbage truck #
    Tôi đi một chuyến bằng xe rác.
  • Shut up that bloody racket!
    Im đi cái tên kia.
  • # Oh, I took a ride in a garbage truck #
    Tôi đi một chuyến bằng xe rác.
  • # Yeah, I took a ride in it #
    Phải, tôi đã đi trên xe rác.
  • # You know it's true hey hey hey #
    Hoàn toàn là thật, hey hey hey
  • Did you bloody hear me? You are doing my nut in!
    Có nghe tôi nói không hả? Cậu làm tôi phát điên mất!
  • I was this close to laying down a completely killer track and you...
    Còn 1 chút nữa là tôi đã hoàn thành ca khúc còn cậu thì...
  • Are you Angus Scattergood?
    Anh là Angus Scattergood?
  • No, I'm his... gardener.
    Không, tôi là... thợ làm vườn.
  • Oh, my gosh!
    Ôi Trời ơi!
  • I'm actually meeting Angus Scattergood's... gardener!
    Tôi thực sự đã được gặp thợ làm vườn của Angus Scattergood.
  • - This is so... Sorry. - Let go of me, you stupid mutt.
    - Thật là... xin lỗi. - Buông ra, đồ đột biến.
  • Sorry. Could you give Mr. Scattergood a message from me?
    Xin lỗi, anh có thể chuyển lời tới anh Scattergood giúp tôi không?
  • I'll give him a message, all right!
    Tôi sẽ gửi lời cho anh ta.
  • Oh, I will tell Mr. Scattergood all about you!
    Tôi sẽ kể cho anh Scattergood tất cả về cậu.
  • But he will never ever be your music teacher!
    Nhưng anh ta sẽ không bao giờ chịu làm thầy dạy nhạc cho cậu!
  • You can be sure about that, 'cause you...
    Điều đó là chắc chắn, vì cậu...
  • - Mr. Gardener - are an idiot and you make all this...
    - Anh Làm vườn ơi. - là đồ ngốc và cậu bày ra trò này...
  • The gates are closing!
    Cổng đang đóng!
  • Are you all right, Mr. Gardener? Here, let me help you.
    Anh có sao không, anh làm vườn? Để tôi giúp anh.
  • Don't you come near me, you weirdo.
    Đừng có lại gần tôi.
  • Ozzy!
    Ozzy!
  • Bring round the golf cart, mate.
    Đưa xe lái trong sân golf lại đây.
  • I have been zapped by the doodah.
    Tôi bị cửa giật điện.
  • I'm completely paralyzed, Ozzy! Except for my mouth.
    Tôi bị tê liệt rồi Ozzy! Trừ cái miệng của tôi.
  • My mouth is where... And my finger.
    Miệng tôi và... và ngón tay.
  • And to your right is the home of rock legend...
    Bên tay phải các vị là nhà của huyền thoại nhạc rock...
  • Angus Scattergood!
    Angus Scattergood!
  • It's him! It's Angus Scattergood!
    Là anh ấy! Là Angus Scattergood!
  • This is all your fault, you big, daft...
    Tất cả là lỗi của cậu, đồ lớn xác...
  • I can walk! I can walk! It's a miracle!
    Tôi đi được rồi! Đúng là phép màu.
  • Wow, there's a lot of people back there.
    Chà, phía sau đông người quá.
  • Don't you run with me.
    Đừng có chạy theo tôi.
  • Why are they all chasing us?
    Sao họ lại đuổi theo chúng ta?
  • Because I... because I am Angus Scattergood!
    Vì tôi... vì tôi là Angus Scattergood!
  • Whoa! What? I knew you were Angus Scattergood!
    Cái gì? Tôi biết anh là Angus Scattergood mà!
  • Hey, what do you think about maybe becoming my music teacher?
    Anh nghĩ sao về việc trở thành thầy dạy nhạc cho tôi?
  • I'm not going to be your music teacher, mate!
    Tôi sẽ không làm thầy dạy nhạc cho cậu!
  • - Will you just think about it? - Look, when I count to three,
    - Anh suy nghĩ đi đã? - Nghe này, khi tôi đếm đến 3,
  • you go off to the right and I'll carry on in this direction, okay?
    cậu rẽ về bên phải, tôi tiếp tục chạy hướng này, được chưa?
  • - One, two, three. - Okay.
    - Một, hai, ba. - Được.
  • Can't do it.
    Không làm được.
  • - You're still following me, you big twit! - I'm gonna stick with you.
    - Cậu vẫn đi theo tôi, đồ to xác! - Tôi sẽ dính lấy anh.
  • I'm you're number one fan!
    Tôi là fan hâm mộ lớn nhất của anh.
  • I think they're gone.
    Tôi nghĩ họ đi rồi.
  • Got to get the germs off. Dirt and germs.
    Phải phủi vi trùng đi. Bụi bẩn và vi trùng.
  • Ah!
  • Ah, ooh, ah, ooh, ah!
  • This is a nightmare. I want to be back at my castle.
    Đây là ác mộng. Tôi muốn trở lại lâu đài của mình.
  • With my duvet. I'm cold. I'm hungry, and I'm...
    Với chăn ấm nệm êm. Tôi lạnh. Tôi đói và tôi...
  • - Never going to eat pizza again. - Wow!
    Tôi sẽ không bao giờ ăn pizza nữa.
  • Are you sure about that?
    Anh có chắc không?
  • Because there's plenty of food in here. It's really good.
    Bởi vì có rất nhiều thức ăn ở trong đây. Rất ngon đấy.
  • Eating food in a dumpster. Eating food in a dumpster.
    Ăn thức ăn trong thùng rác. Ăn thức ăn trong thùng rác.
  • This is what he said would happen.
    Đây là điều cậu ta đã nói.
  • Isn't life funny? I mean, here I am with Angus Scattergood.
    Không phải hài hước lắm sao? Tôi đang ở đây cùng Angus Scattergood.
  • Yeah, I know I said I was Angus Scattergood,
    Phải, tôi biết tôi nói mình là Angus Scattergood,
  • but I was just mucking about with you really 'cause I'm...
    nhưng tôi chỉ nói xạo với cậu bởi vì thật ra tôi...
  • Mother.
    Mẹ ơi.
  • - Why'd they have to use that photo? - Great picture.
    - Sao họ phải dùng tấm này chứ? - Ảnh đẹp lắm.
  • - Nah, I don't... - Such a cool picture.
    - Không, tôi không... - Trông ngầu thiệt đó.
  • I did not sign off on that photo, so...
    Tôi không ký tên đồng ý dùng bức ảnh này nên...
  • - Okay, I'm just going to quickly hug you. - No! Don't you touch me!
    - Được, tôi sẽ ôm anh thật nhanh. - Không, đừng chạm vào tôi.
  • I heard you on the magic box and you changed my life!
    Tôi đã nghe về anh trong hộp ma thuật và anh đã thay đổi đời tôi.
  • Well, you have quite ruined mine, mate.
    Còn cậu thì hủy hoại đời tôi đấy.
  • So you know what? Just...
    Nên cậu biết không? Cứ...
  • Just give us a fiver for a cab, and we'll call it quits, all right?
    Cho tôi 5 đô để gọi xe và chúng ta sẽ huề, được chư?
  • Yeah? A fiver? Just...
    Sao? 5 đô? Chỉ là...
  • You lend me five of them. Five of the one things.
    Cậu cho tôi mượn 5 tờ tiền. 5 tờ giấy đó đó.
  • Oh, money? Yeah! No.
    À, tiền sao? Ừ? Không.
  • No, I know where we can get money, yeah. Lots of it.
    Không, tôi biết nơi ta có thể kiếm tiền. Rất nhiều tiền.
  • Hey, Mr. Scattergood! We made a penny!
    Anh Scattergood! Ta kiếm được một xu rồi.
  • Shh! Don't you understand what "incognito" means?
    Suỵt. Cậu không hiểu "ẩn danh" nghĩa là gì hay sao?
  • Um, just a button. Wasn't a penny.
    Chỉ là một cái cúc thôi. Không phải tiền xu.?
  • Sorry about that, Mr. Scattergood.
    Xin lỗi về điều đó, anh Scattergood.
  • Don't use the name!
    Đừng dùng tên tôi.
  • Just make me enough for a cab fare, all right?
    Hãy kiếm đủ tiền cho tôi đi cuốc xe, được chứ?
  • Sure thing, got it.
    Tất nhiên, hiểu rồi.
  • Bingo!
    Trúng phóc!
  • We got him this time.
    Lần này ta bắt được cậu ta rồi.
  • Come on, Skozz, let's go pull around the back. Woo-hoo-hoo!
    Đi nào Skozz, đi vòng ra sau nào.
  • All right, how much have you made so far?
    Được rồi, cậu kiếm được bao nhiêu rồi?
  • Just a button.
    Một cái cúc áo.
  • Just a button?
    Chỉ một cái cúc áo thôi sao?
  • Yep. One button. It's a good start, though.
    Phải. Một cái cúc áo. Dù sao đó cũng là khởi đầu tốt.
  • Give me that swamp fiddle thing.
    Đưa tôi cái đàn nát này.
  • Can you give me a bit of space here?
    Có thể cho tôi chút không gian không?
  • - Oh. - Just back up a bit.
    Lùi lại một chút đi.
  • - How's this? - Bit further.
    - Thế này thì sao? - Xa hơn nữa.
  • - Okay, how 'bout now? - Another 20 steps back.
    - Được, giờ thì sao? - Lùi 20 bước nữa.
  • Get in the hedge.
    Vào trong hàng rào luôn.
  • I can't see you!
    Tôi không thấy anh.
  • Perfect!
    Hoàn hảo.
  • Second time's a charm!
    Lần thử thứ hai tuyệt vời.
  • - Bodi? - Oh, hey, Darma.
    - Bodi? - Chào Darma.
  • Are you okay?
    Cậu ổn chứ?
  • Yeah, yeah. I've just been, uh, hanging out with Mr. Scattergood.
    Ừ, tớ chỉ đang đi chơi cùng với Scattergood thôi.
  • Whoa, whoa! Sorry. Back up.
    Nào nào, xin lỗi. Lùi lại đi.
  • You've been hanging with rock legend, Angus Scattergood?
    Cậu đi chơi cùng với huyền thoại nhạc rock,... Angus Scattergood sao?
  • - Uh, yup. - Right on.
    - Phải. - Chính xác.
  • - Hanging with Angus. - He was not hanging.
    - Đi chơi với Angus. - Cậu ấy không đi chơi.
  • Hangus with Angus.
    Đi chơi cùng Angus.
  • Really. We've been together all day.
    Thật đó. Chúng tôi đã ở cùng nhau cả ngày hôm nay.
  • Let's see...
    Để xem nào...
  • We went jogging.
    Chúng tôi đi bộ.
  • - Then we had some pizza. - Right.
    - Rồi chúng tôi ăn pizza. - Phải rồi.
  • - ...hey! Come on! - Then we came here to the park 'cause,
    - Này, thôi nào! - Rồi chúng tôi đến công viên vì...
  • you know, he needs a little money for a cab.
    anh ấy cần chút tiền đi xe.
  • - Of course. - Help me! Help me!
    - Tất nhiên. - Cứu tôi. Cứu tôi với.
  • He's right over there. You guys want to meet him?
    Anh ấy ở ngay kia. Các cậu có muốn gặp không?
  • Yeah. Yeah, we do.
    Có, có, có chứ.
  • Yes, that's a great idea. Let's all just go meet Angus!
    Phải, đó là ý kiến hay. Hãy đi gặp Angus nào!
  • - Sweet! We're meeting Angus! - Don't get your hopes up.
    - Tuyệt, ta sẽ gặp Angus! - Đừng quá hi vọng.
  • Oi! You big twit. Hey! What's going on...
    Đồ to xác. Này, có chuyện gì thế...
  • And here he is, Mr.... Mr. Scattergood?
    Và đây là anh... anh Scattergood?
  • Woo-wee! We did it! We did it!
    Ta làm được rồi, làm được rồi.
  • He was right here. I don't know what happened.
    Anh ấy ở ngay đây. Tôi không biết chuyện gì nữa.
  • I don't know where he went.
    Tôi không biết anh ấy đi đâu cả.
  • - I believe you, dog. - You do?
    - Tôi tin cậu. - Thật sao?
  • I do what? What do I do?
    Tôi làm gì cơ? Tôi làm gì?
  • Look, Bodi, you know, you don't have to make stuff up to impress us.
    Nghe này Bodi, cậu không cần bịa chuyện... để làm bọn tôi ấn tượng đâu.
  • What? No, no. He was right here. I gotta find him.
    Cái gì? Không, không. Anh ấy ở ngay đây. Tôi phải tìm anh ấy.
  • Mr. Scattergood! Where are you?
    Anh Scattergood! Anh đâu rồi?
  • - Mr. Scattergood! Hey! Where'd you go? - Oh...
    - Anh Scattergood! Anh đi đâu rồi? - Ôi...
  • - He's cute. - We wanted to hangus!
    - Cậu ấy dễ thương đó. - Ta muốn đi chơi.
  • Completely delusional, but cute.
    Hoàn toàn ảo tưởng, nhưng dễ thương.
  • Boom! Mission accomplished!
    Bùm! Nhiệm vụ hoàn thành.
  • Hmm...
  • You got the goods?
    Có hàng chưa?
  • We got the goods.
    Chúng tôi có hàng rồi.
  • You kidnapped Angus flipping Scattergood?
    Cậu bắt cóc Angus Scattergood sao?
  • Angus... flip... What? He grabbed the guy!
    Angus... gì cơ? Cậu ta đã bắt đó.
  • You didn't even get the right species!
    Thậm chí cậu còn không bắt đúng loài!
  • Riff, don't you know the difference?
    Riff, cậu không biết sự khác biệt sao?
  • Is it that tough?
    Khó khăn vậy sao?
  • What do you expect from Riff?
    Anh hi vọng gì ở Riff chứ?
  • Shut up! Just shut up! Who's in charge here? You? Large lad?
    Im lặng, im lặng đi. Ai chịu trách nhiệm ở đây? Là anh sao? Đồ to xác?
  • I will call you... "Large Lad."
    Tôi sẽ gọi ông là "To xác."
  • You stupid, bloody idiot, you know who I am?
    Đồ đần độn ngốc nghếch, ông có biết tôi là ai không?
  • You're in a lot of trouble, mate. And the entire world
    Ông gặp rắc rối lớn rồi. Và cả thế giới này
  • is going to be beating down your door like... like salmon
    sẽ nghiền nát cửa nhà ông như... như cá hồi
  • trying to go up a... a stream when it's mating season.
    cố gắng hòa vào... con suối trong mùa giao phối vậy.
  • Not a good analogy. Anyway. Look, just...
    Không phải là phép so sánh hay. Nhưng mà, nghe đây...
  • You know what? You two morons just lost your health plan.
    Biết gì không? Hai cậu vừa đánh mất bảo hiểm sức khỏe.
  • And your 401Ks.
    Và 401Ks.
  • And if you don't bring in that mastiff by the end of the week,
    Và nếu các cậu không mang con chó đó đến đây vào cuối tuần,
  • I'm relocating you to new digs with bottom-of-the-oceanfront views.
    tôi sẽ chuyển nhà cho hai cậu xuống dưới đáy đại dương đấy.
  • - Am I clear? - Bottom of the oceanfront, got it.
    - Rõ chưa? - Dưới đáy đại dương, hiểu rồi.
  • Now get outta my sight.
    Giờ biến khỏi mắt tôi mau.
  • Give Mr. Scattergood a ride home.
    Đưa cậu Scattergood về nhà.
  • Ooh! When I get ahold of your kid, you're not going to know what hit you.
    Khi tôi bắt được con của anh, anh sẽ không biết mình bị gì đâu.
  • What the...
    Cái quái...
  • - I know that was you, Feng! - Sorry.
    - Tôi biết là cậu, Feng! - Xin lỗi.
  • Ethel, the headpiece goes on last so you can see what you're doing.
    Ethel, mở mắt ra để nhìn rõ việc mình đang làm.
  • Come on. Guys, we've been through this.
    Thôi nào, chúng ta đã trải qua việc này rồi.
  • No. I... I... I think that's...
    Không. Tôi, tôi nghĩ đó là...
  • I think that's a foreleg you have on your hind leg there, Steve.
    tôi nghĩ đó là bước ngoặt ở chân sau của cậu đó, Steve.
  • - It's a left. - This one?
    - Đó là bên trái. - Cái này sao?
  • The one... Left.
    Cái đó là... bên trái.
  • - No. The other left. - Oh. This one?
    - Không. Bên trái còn lại. - Cái này sao?
  • Oh, my goodness. Hey, Phil. Phil!
    Ôi Chúa tôi. Phil. Phil!
  • Stop distracting Carl. He's trying to get dressed.
    Đừng làm phiền Carl. Cậu ấy đang cố mặc đồ mà.
  • Wait a minute. Carl, will you get out of the shower?
    Đợi đã. Carl, cậu ra khỏi nhà tắm mau.
  • - But... But I like it in here. - I don't care, Carl.
    - Nhưng tôi thích ở trong đây. - Tôi không quan tâm Carl.
  • It's time to go to work.
    Đã đến lúc đi làm rồi.
  • Come on, you're wasting time. And water.
    Đi nào, cậu đang phí thời gian và nước đó.
  • We... Are... Are you even capable of holding still?
    Chúng ta là... Cậu thậm chí còn không đứng yên được sao?
  • Why isn't Bodi here?
    Sao Bodi không ở đây ạ?
  • For the nine billionth time, he went to the city.
    Lần thứ 9 tỷ, nó vào thành phố rồi.
  • - What? - When did this happen?
    - Cái gì? - Chuyện xảy ra lúc nào?
  • Do you really not remember?
    Các cậu không nhớ sao?
  • You gave him a going away party, for crying out loud.
    Mọi người đã cho nó đi ăn tiệc xa, để khóc lóc cho lớn.
  • - When's he coming back? - Uh...
    Khi nào thì cậu ấy quay lại?
  • I wish I knew.
    Ước gì tôi biết.
  • Oh!
  • You know what kind of a fool you made me look like back there? Hmm?
    Cậu có biết cậu đã biến tôi thành kẻ ngốc thế nào ở đó không hả?
  • We supposed to be a team, Skozz. We supposed to be a team.
    Chúng ta đáng lẽ là một đội, Skozz. Chúng ta phải là một đội.
  • I know you hear me.
    Tôi biết cậu nghe thấy tôi nói.
  • I know you hear me sayin' words, you just trying to ignore me.
    Tôi biết cậu nghe thấy tôi nói, cậu chỉ đang cố lờ tôi đi.
  • And I know you understand what...
    Và tôi biết cậu hiểu điều...
  • You playin' a video game when I'm trying to...
    Cậu chơi trò chơi khi tôi đang cố...
  • Gimme that old video game!
    Đưa cái máy chơi game cũ đây.
  • - Yeah! Whoo! - Sweet!
    Hay quá.
  • Put your seatbelt on, Skozz!
    Đeo dây an toàn vào, Skozz!
  • You can't just be doin' whatever you want all willy-nilly.
    Cậu không thể cứ làm mọi thứ mà cậu muốn được.
  • You got to do what I say.
    Cậu phải làm theo lời tôi nói.
  • This is my last shot at getting in good with Linnux.
    Đây là cơ hội cuối để tôi lấy lòng Linnux.
  • And you got to help me.
    Và cậu phải giúp tôi.
  • You got anything to say?
    Cậu có gì để nói không?
  • Ozzy! Take a message, will you?
    Ozzy! Lấy lời nhắn đi.
  • Hello?
    A lô?
  • - Angus? - No!
    - Angus? - Không.
  • Angus!
    Angus!
  • - Angus! - What?
    - Angus! - Sao?
  • Okay, where is it, Angus?
    Được rồi, đâu rồi, Angus?
  • I need more time, Ian. I just... I need... I was just kidnapped.
    Tôi cần thêm thời gian, Ian. Tôi vừa bị bắt cóc.
  • - You were not. - I was!
    - Cậu không bị. - Tôi đã bị.
  • - They hoovered me over a wall. - Really?
    - Họ hút tôi ra khỏi bức tường. - Vậy sao?
  • They hit me with bats! Not flying bats, but the...
    Họ đánh tôi bằng những con dơi! Không phải dơi bay nhưng là...
  • Oh, will you quit making lame excuses and just get the song to us?
    Cậu có thể bỏ những lý do nhảm nhí và đưa bài hát cho chúng tôi được không?
  • These are some of the best excuses I've ever had!
    Đó la những lý do tuyệt vời nhất mà tôi từng có đấy.
  • - Just don't... Don't make me beg. - I'm not making you beg.
    - Đừng... đừng khiến tôi phải năn nỉ. - Tôi không khiến cậu năn nỉ.
  • - Give me a bit more time... - We already have.
    - Cho tôi thêm chút thời gian... - Chúng tôi đã cho rồi.
  • - Just a little bit more time... - Tomorrow, 6:00 p.m. sharp! Bye.
    - Thêm một chút nữa... - Ngày mai, đúng 6 giờ tối. Tạm biệt.
  • No! No! No! No! No! No! No!
    Không, không, không...
  • No! No! No!
    Không, không, không.
  • # I'm so stuck in this garbage truck #
    Tôi mắc kẹt trong chiếc xe tải rác.
  • # That I can't even get myself out #
    Tôi thậm chí còn không thể thoát ra ngoài.
  • Oh...
  • That... is not... actually awful.
    Nó thật ra cũng không tệ.
  • It's...
    Nó...
  • Okay-ish.
    Cũng tạm được.
  • # I'm so stuck in this garbage truck #
    Tôi mắc kẹt trong chiếc xe tải rác.
  • That is...
    Nó...
  • # I'm so stuck I want to get out
    Tôi thậm chí còn không thể thoát ra ngoài.
  • # Singing... #
    Hát hò...
  • Rather catchy.
    Khá bắt tai.
  • Hey! Hey! Mr. Scattergood!
    Này, này anh Scattergood!
  • Yeah, it's me! Where ya been?
    Là tôi. Anh đã đi đâu vậy?
  • - Whoo-hoo-hoo! - Welcome.
    Chào mừng.
  • Welcome, welcome.
    Chào mừng, chào mừng.
  • - Uh, Bo... Bodee? Bohdee? - Bodi, yes!
    - Ừm, Bo... Bodee? Bohdee? - Bodi, phải.
  • - Bodi! - I can't believe you remember my name.
    - Bodi! - Không ngờ anh nhớ tên tôi.
  • I can't either, mate.
    Tôi cũng thế.
  • Now, what was it you were after?
    Cậu học chuyên ngành gì nhỉ?
  • - Music lessons, yeah? - Yes.
    - Học nhạc lý phải không? - Phải.
  • Come. Come on in, mate. Don't step on the welcome mat.
    Vào đi, vào trong đi. Đừng giẫm lên thảm chào mừng.
  • And don't touch the door, it's electrified.
    Đừng chạm vào cửa, nó có điện.
  • - This is Ozzy. - Wow!
    Đây là Ozzy.
  • - Yeah, just... Wait. - Oh, wow!
    - Ừ, chỉ là... Đợi đã. - Tuyệt nhỉ.
  • Just leave the robot alone for the moment.
    Xin hãy để chú người máy yên.
  • Hello, Ozzy! My name is Bodi!
    Chào Ozzy! Tên tôi là Bodi!
  • That's it... That's it, mate. So, music lessons?
    Được rồi, được rồi. Học nhạc sao?
  • Wow!
  • Boy, I've... I've never seen anything like this.
    Tôi chưa từng thấy thứ gì như thế này cả.
  • My... My whole village could fit in here.
    Cả làng của tôi có thể vào trong này ở.
  • Yeah, yeah, it could, mate. Yeah.
    Ừ, ừ, phải đó. Phải.
  • What's that?
    Gì kia?
  • That's my old tour bus.
    Chiếc xe buýt đi diễn của tôi.
  • I've been to the moon and back in that thing.
    Tôi đã đi khắp nơi trên chiếc xe đó.
  • And here is... Here is the library...
    Và đây là... Đây là thư viện.
  • Whoa!
  • - Yeah. - Mr. Scattergood.
    - Phải. - Anh Scattergood.
  • Indeedyweedy, mate.
    Hoàn toàn giàu có.
  • You want to be a rock musician? You've got to have the proper ax.
    Cậu muốn làm ca sĩ hát rock? Cậu phải có đồ nghề thích hợp.
  • Just go ahead, pick one. Any one.
    Cứ đi đi, chọn một cái. Cái nào cũng được.
  • Oh!
  • Wait!
    Đợi đã.
  • Don't... Don't touch. You see, that is a Scattercaster, you see?
    Đừng... đừng đụng vào. Cậu thấy đó, đó là Scattercaster đấy.
  • Only one in the entire universe.
    Chỉ có một cái trên toàn vũ trụ này.
  • Crafted by Celtish people from the timbers of a Viking ship
    Được tạo ra bởi người Celtish từ những ván gỗ của tàu Viking
  • and presented to Saxons by the Romans, I think it was.
    và được người La Mã tặng cho người Saxons, tôi nghĩ thế.
  • - Wow! - So not that one.
    Nên trừ cái đó ra.
  • - Okay. How... How 'bout that one? - No, no. Not that one.
    - Được. Còn cái đó thì sao? - Không, không, không phải cái đó.
  • - Well, this one I like... - No, no. Not that one.
    - Tôi thích cái này... - Không, không phải cái đó.
  • Okay. Well, I like the color of this one...
    Được rồi. Tôi thích màu sắc của cây đàn này...
  • No, no. Just... I lost the keys to that one.
    Không, không. Tôi mất chìa khóa của cây đó rồi.
  • Ah!
  • What about this one?
    Còn cây này thì sao?
  • It makes you look like a rock star.
    Nó khiến cậu trông giống một ngôi sao nhạc rock.
  • So what do we learn first?
    Vậy ta sẽ học gì trước?
  • Chords? Fingering? Strumming techniques?
    Hòa âm? Ngón tay? Kĩ thuật đánh tay?
  • That's boring stuff. Really, to be honest, boring.
    Đó là những thứ chán ngắt. Thật lòng đó, chán òm.
  • I'll teach you that later in the lesson. Necessary, but boring.
    Tôi sẽ dạy cậu bài đó sau. Cần thiết nhưng chán òm.
  • Best to start off with songwriting.
    Tốt nhất là nên bắt đầu bằng việc sáng tác.
  • Have you ever composed?
    Cậu từng sáng tác chưa?
  • I have this one little something about a garbage truck.
    Tôi sáng tác một bài về chiếc xe tải rác.
  • Can you play it?
    Cậu chơi nó được không?
  • Yeah, I can give it a shot.
    Ừ, tôi có thể chơi thử.
  • # I'm so stuck in this garbage truck #
    Tôi mắc kẹt trong chiếc xe tải rác.
  • # I just wanna get myself out #
    Tôi chỉ muốn ra ngoài thôi.
  • Wait... That's good.
    Đợi đã, tốt đó.
  • But stop it for the moment. Ah...
    Nhưng đợi chút đá.
  • Waste management, mate.
    Quản lý chất thải.
  • It's not very rock 'n' roll is it, you see?
    Nó không có chất rock 'n' roll trong đó phải không?
  • Pardon me?
    Xin lỗi?
  • You've got to write something that's going to resonate with the masses.
    Cậu phải viết thứ gì đó có thể cộng hưởng với quần chúng.
  • You mean, like, something that makes people feel good.
    Ý anh là thứ gì đó khiến mọi người thấy vui vẻ sao?
  • Yes! So reach inside yourself... Wh... where did you come from, mate?
    Phải, hãy đào sâu vào tâm hồn... Cậu từ đâu đến nhỉ?
  • - My... my town's called Snow Mountain. - What's that make you feel like?
    - Thị trấn của tôi có tên là Núi Tuyết. - Nơi đó khiến cậu cảm thấy thế nào?
  • Uh...
  • What's the word? Uh...
    Từ đó là gì nhỉ?
  • - Disgusted? - No...
    - Kinh tởm? - Không...
  • - Uh, entrapped? - Not really.
    - Mắc kẹt? - Không hẳn.
  • - Angry? Bitter? - Uh...
    - Tức giận? Tổn thương? - Ừ...
  • - Judgmental? - Not quite.
    - Phán xét? - Không hẳn.
  • - One horse? - No.
    - Một con ngựa? - Không.
  • - Anti-cat? - I got it!
    - Ghét mèo? - Tôi biết rồi.
  • Glorious.
    Tráng lệ.
  • Glorious? Yeah. That'll do.
    Tráng lệ? Được đó.
  • Rock and roll, mate!
    Rock 'n' roll đấy.
  • I... I can't believe I did that.
    Tôi không thể tin mình vừa làm được như thế.
  • Yeah, you were on fire!
    Phải, cậu làm tốt lắm.
  • That's what you were. You were totally on fire!
    Cậu đúng là như thế. Cậu quá tuyệt luôn.
  • You were in the zone!
    Cậu ở đúng nơi rồi.
  • - Did you feel it? - I did feel it!
    - Cậu có cảm nhận được không? - Tôi cảm nhận được.
  • I felt it. I felt it... You blew up my room!
    Tôi cảm nhận. Tôi cảm thấy... Cậu làm bùng nổ phòng của tôi.
  • You blew up my room!
    Cậu làm bùng nổ phòng của tôi.
  • I'm sorry, Mr. Scattergood!
    Tôi xin lỗi anh Scattergood!
  • It doesn't matter. It does not matter.
    Không quan trọng. Không quan trọng.
  • Nothing to worry about, all right?
    Không có gì phải lo lắng, đúng không?
  • The song... is done. It is done.
    Bài hát xong rồi, xong rồi.
  • So, that's the lesson?
    Vậy đó là bài học sao?
  • Yeah it is.
    Phải đúng vậy.
  • Why, it's one of the best I've ever given.
    Một trong những bài học hay nhất tôi từng dạy đấy.
  • Watch the welcome mat. There you go.
    Cẩn thận cái thảm. Đúng rồi.
  • So when should I come back?
    Vậy khi nào tôi nên quay lại?
  • Is that...
    Đó là...
  • For our second lesson? Is tomorrow good?
    Để học bài thứ hai? Ngày mai được chứ?
  • Why, um... that's gonna be... It's tricky, uh,
    Tại sao... Ừm nó có chút... Có chút không ổn, ừm...
  • really slammed stuff, you know, on the calendar-wise, you know.
    khá là khó khăn, vì có lịch thông minh mà, cậu biết đó.
  • But we, we could... I'll get my people to...
    Nhưng chúng ta có thể... Tôi sẽ kêu người của tôi...
  • But, you know, we'll work out something.
    Cậu biết đó, chúng ta sẽ tìm cách mà.
  • Okay. Well, I guess I'll just go over to the park.
    Được rồi. Tôi đoán là mình sẽ quay lại công việc.
  • Great, great, mate. Just, uh...
    Tuyệt, tuyệt đó. Ừm...
  • hurry up before the hedge pops up....
    Nhanh lên trước khi hàng rào nâng lên.
  • There you go, mate! Mind the mice!
    Đi đi nào. Cẩn thận chú chuột.
  • - Okay! Well, goodbye! - Bye then!
    - Được, tạm biệt. - Tạm biệt.
  • Bye, Ozzy!
    Tạm biệt Ozzy!
  • See you soon!
    Hẹn gặp lại.
  • Whoo-hoo!
    Các cậu sẽ không tin được đâu. Các cậu sẽ không tin đâu.
  • Guys, you're not gonna believe this. You're not gonna believe it!
    Anh Scattergood đã dạy nhạc cho tôi!
  • Mr. Scattergood gave me a music lesson! And we wrote a song together!
    Và chúng tôi cùng nhau viết nhạc.
  • - He even let... - Whoa! Hey...
    - Anh ấy thậm chí còn để... - Này...
  • - On the line, right now, - He's on! He's on!
    - Vào đài rồi. - Lên rồi, lên rồi.
  • Angus, tell us... Tell us about your new single.
    Angus, nói cho chúng tôi về bài hát mới của anh đi.
  • It's been a long time coming,
    Đã khá là lâu rồi,
  • and everyone's been saying, "When's it coming?"
    và mọi người cứ hỏi rằng "Khi nào thì có?"
  • And here it is, baby, out tomorrow.
    Và bài hát mới đã ra rồi đây.
  • And it is called "Glorious."
    Và nó có tên là "Tráng lệ."
  • Yeah, "Glorious!"
    Phải, "Tráng lệ."
  • - That's the song we did! - Shh. Shh. Quiet!
    - Đó là bài hát chúng tôi sáng tác. - Suỵt, im nào.
  • So, uh, what inspired you?
    Thứ gì đã truyền cảm hứng cho anh?
  • Uh, well, funny story.
    Câu chuyện khá hài hước.
  • I was sitting in my studio and the bell rang.
    Tôi đang ngồi trong phòng thu thì chuông cửa reo.
  • - Yep. That was me. - Which almost never happens.
    - Phải, là tôi đó. - Điều đó chưa từng xảy ra.
  • I go to the door and there was nobody there.
    Tôi ra cửa và chẳng có ai ở đó cả.
  • What?
    Cái gì?
  • But I looked up, and I thought of where I grew up.
    Nhưng tôi đã tìm kiếm và nghĩ về nơi tôi lớn lên.
  • Up in the mountains where... Uh, where the snows are.
    Trên những ngọn núi nơi mà... Nơi mà có tuyết.
  • And I thought, "This is glorious, mate. It's just glorious."
    Và tôi nghĩ "Thật tráng lệ. Nó thật tráng lệ."
  • And it came... came straight from the heart.
    Và nó đâm... đâm thẳng vào trái tim tôi.
  • From, uh, my heart, to be clear. That was from my heart.
    Rõ hơn là từ trái tim tôi. Nó xuất phát từ trái tim tôi.
  • That's beautiful.
    Thật tuyệt vời.
  • Well, I'd be remiss if I didn't acknowledge
    Tôi muốn lưu ý nếu tôi không công nhận...
  • someone who was there for me,
    người đã ở đó vì tôi,
  • and without whom this song would not have been written.
    và không có người đó thì bài hát này đã không ra đời.
  • And that person of course is my butler, Ozzy.
    Và người đó tất nhiên là quản gia của tôi, Ozzy.
  • And he, in his own way, he is glorious.
    Và cậu ấy tráng lệ theo các riêng của mình.
  • Or not glorious. What's a better word for it?
    Hoặc không tráng lệ. Từ đó là gì nhỉ?
  • Square-shaped.
    Hình vuông.
  • Uh, he didn't mention you. Why not?
    Anh ấy không nhắc đến cậu. Tại sao vậy?
  • Oh, that's right 'cause the dude doesn't know you exist!
    Phải rồi vì anh ta đâu biết sự tồn tại của cậu!
  • Bodi...
    Bodi...
  • Hey, you should really get out of the rain.
    Cậu nên đi trú mưa đi.
  • Germy and I are gonna grab some noodles. You want to come?
    Germy và tôi sẽ đi ăn mì. Cậu muốn đi không?
  • I believe you, dog.
    Tôi tin cậu.
  • - Hello? - Ian?
    - A lô? - Ian?
  • - Yeah? - Ian?
    - A lô? - Ian?
  • - Angus, what is it now? - Ian, mate? Can you hear this?
    - Angus, giờ là gì đây? - Ian? Cậu nghe chứ?
  • What is it now?
    Đây là gì?
  • - Can you hear that? - Yeah, what is that? What is that?
    - Cậu nghe thấy chứ? - Phải, gì thế? Gì thế?
  • - It's finished. - The song... The song's finished?
    - Xong rồi. - Bài hát xong rồi sao?
  • - Two hours to spare. - Yes!
    - Dư hai giờ. - Tuyệt.
  • Okay, don't move. I'm going to send a runner over right away.
    Được, đừng di chuyển. Tôi sẽ cử người đến ngay lập tức
  • We're going to pick it up. We're going to have a big party tonight!
    Chúng tôi sẽ lấy bài hát. Tối nay ta sẽ có bữa tiệc lớn.
  • - I'm going to rent us a hotel, okay? - Yeah, make it two hotels, okay?
    - Tôi sẽ thuê khách sạn, được chứ? - Ừ, thuê hai khách sạn đi.
  • - That's really not in our budget... - Yeah, ginormous party, all right.
    - Chúng ta không đủ khả năng... - Ừ, bữa tiệc tuyệt vời, được rồi.
  • - We can't do that... Angus? - All right, cheers, mate.
    - Chúng tôi không thể... Angus? - Được rồi, tạm biệt.
  • What?
    Sao chứ?
  • Why are you looking at me like that?
    Sao cậu nhìn tôi như thế?
  • Is this about that daft dog?
    Là vì chú chó đó sao?
  • Come on, he'll be fine.
    Thôi nào, cậu ta sẽ ổn thôi.
  • He'll be fine!
    Cậu ta sẽ ổn thôi mà.
  • Look, truth is,
    Nghe này, sự thật là...
  • I could've written that song without that dog.
    Tôi có thể viết bài hát đó mà không cần cậu ta.
  • All right, I could not have written that song without that dog.
    Được rồi, nếu không có cậu ta tôi không viết bài hát được.
  • But...
    Nhưng...
  • It's not like I can go around telling people the truth.
    Tôi không thể đi khắp nơi nói sự thật với mọi người được.
  • I'd lose it all, man. I'd lose the legend...
    Tôi sẽ mất tất cả. Tôi sẽ mất danh huyền thoại...
  • Maybe I should give him a little something,
    Có lẽ tôi nên cho cậu ta gì đó
  • for the inspiration, yeah?
    vì đã chuyển cảm hứng, được chứ?
  • Is that a good idea?
    Đó có phải ý kiến hay không?
  • Will you stop! You're like a stone, you are!
    Dừng lại đi! Cậu như một cục đá vậy, đúng vậy.
  • You stare at me with your big, tin eyes and your big, tin face.
    Cậu nhìn tôi với đôi mắt lớn bằng thiếc trên khuôn mặt lớn bằng thiếc của mình.
  • You tin thing!
    Đồ sắt thiếc!
  • Ozzy! That tin can.
    Ozzy! Cái tên bằng thiếc đó.
  • Blackmail! It's not blackmail, is it, technically.
    Tống tiền, không phải tống tiền, về mặt kĩ thuật là không phải.
  • It's a... it's a guilt trip. Guilt trip! That's what it is.
    Là... là một chuyến đi tội lỗi. Chuyến đi tội lỗi. Đúng thế.
  • Oh!
  • We got you!
    Chúng ta bắt được rồi.
  • Buncha idiots.
    Đồ đần độn.
  • - Hey, Boss! - Did you get him?
    - Chào sếp. - Cậu bắt được nó chưa?
  • Yeah, I got him! I got him right here!
    Vâng, tôi bắt được rồi. Cậu ta ở ngay đây.
  • Everyone okay?
    Mọi người vẫn ổn cả chứ?
  • Yeah, yeah, um, everybody is good!
    Vâng, vâng, vẫn ổn cả.
  • Don't you worry 'bout nothin'. I am on top of...
    Xin ông đừng lo gì cả. Tôi đang ở trên đỉnh của...
  • Riff? Riff, you there?
    Riff? Riff, cậu có đó chứ?
  • Oh, you better not have hung up on me!
    Tốt nhất là cậu không phải cúp máy tôi.
  • Wakey, wakey. Have a nice nap?
    Tỉnh đi, tỉnh đi, ngủ ngon chứ?
  • Whoa.
  • Let's hear all about your pop's army.
    Hãy nghe chuyện về quân đội của ông bố cậu nào.
  • How many troops? How many lines of defense?
    Có bao nhiêu quân lính? Bao nhiêu đường phòng hộ?
  • What's their combat effectiveness?
    Hiệu quả chiến đấu của họ là gì?
  • Sir, if my dad knew that I was talking to a wolf...
    Nếu bố tôi biết tôi nói chuyện với một chú sói...
  • Oh, boy...
    Ôi trời...
  • Mum's the word, huh?
    Là từ đó sao?
  • You got nothing to say?
    Cậu không có gì để nói sao?
  • Okay. Okay.
    Được rồi, được rồi.
  • Not gonna talk about...
    Không nói về...
  • the sheep army.
    quân đội cừu.
  • Sheep army?
    Quân đội cừu?
  • Sheep army. Sheep army. Sheep army.
    Quân đội cừu? Quân đội cừu? Quân đội cừu?
  • Sheep army.
    Quân đội cừu.
  • - I can't thank you enough! - W... what's that?
    - Không thể cám ơn nhiều hơn. - Sao thế?
  • - Okay, fellas. Start packing. - Where we going, Chief?
    - Được rồi, bắt đầu dọn đồ đi. - Ta đi đâu vậy sếp?
  • - Oh, a little place called Snow Mountain. - Oh!
    Một nơi gọi là Núi Tuyết.
  • Wait a second.
    Đợi chút đã.
  • You... you don't need to go to Snow Mountain.
    Ông... ông không cần đến Núi Tuyết.
  • - Oh, yes, we do. - No, really.
    - Có đấy. - Không đâu.
  • We certainly do.
    Chắc chắn là cần.
  • - You don't need to bother them, so... - Zip it!
    - Ông không cần làm phiền họ... - Im lặng.
  • Put him in the ring with The Grizz.
    Bỏ cậu ta vào võ đài cùng Grizz.
  • Bodi?
    Bodi?
  • - Bodi! - Bodi!
    - Bodi! - Bodi!
  • - You hungry, bro? - Bodi?
    - Cậu đói không? - Bodi?
  • Bode!
    Bode!
  • Where could he possibly have gone?
    Cậu ta có thể đi đâu chứ?
  • Hmm.
  • If I were the Bode...
    Nếu tôi là Bode...
  • Ooh.
  • Back up.
    Lùi lại.
  • There was a car here earlier.
    Lúc nãy có một chiếc xe ở đây.
  • I think that's a good conclusion.
    Tôi nghĩ đó là kết luận đúng.
  • Whoa. Check it.
    Kiểm tra xem.
  • What? Why would anybody go after Bodi?
    Sao? Tại sao lại có người hãm hại Bodi chứ?
  • Mystery.
    Huyền bí.
  • - You seein' what I'm seein'? - I think so.
    - Cậu nhìn thấy thứ tôi thấy chứ? - Tôi nghĩ vậy.
  • Does it start with an "A"?
    Có phải bắt đầu bằng "A"?
  • Yes.
    Phải.
  • And end with a "good"?
    Và kết thúc là "Tốt"?
  • Yes.
    Phải.
  • You there! Have you seen a dog around here?
    Xin chào. Hai người có thấy chú chó nào quanh đây không?
  • Silly hat, bit of a goof?
    Đội mũ, trông khá ngu ngốc.
  • You... know... Bodi?
    Anh biết Bodi sao?
  • Yes, that's his name. He's, uh, kind of like a...
    Phải, đó là tên cậu ta. Cậu ta khá là...
  • Bit of a muse, really. Hello.
    Khá là tài giỏi, thật đó. Xin chào.
  • Large Lad.
    To Xác.
  • Hold this, will you?
    Cầm lấy được chứ?
  • - What? Yeah. - Angus!
    - Sao? Ừ. - Angus!
  • Where are you?
    Cậu đang ở đâu?
  • Our runner is waiting outside your place
    Người của tôi đang chờ trước cửa nhà anh
  • right now and you're not answering!
    ngay lúc này và anh không trả lời.
  • - I've... - And I don't want any more games!
    - Tôi... - Và tôi không muốn đùa giớn nữa.
  • This is getting really, really old.
    Chiêu này khá là cũ rồi.
  • Now you've got exactly one minute
    Giờ cậu có đúng một phút
  • to come outside and hand over that record or your career is over!
    để ra ngoài và đưa bản thu... nếu không sự nghiệp của cậu sẽ kết thúc.
  • - You understand? - Ian.
    - Cậu hiểu chứ? - Ian.
  • - What? - Something's come up.
    - Sao? - Có chuyện rồi.
  • I've gotta do this.
    Tôi phải làm việc này.
  • Come on! What are you waiting for? Let's go find your mate.
    Đi nào. Các cậu còn đợi gì nữa? Đi tìm bạn các cậu thôi.
  • Who? Us?
    Ai cơ? Bọn tôi sao?
  • Germur, come on!
    Germur, nhanh lê.
  • Comin'!
    Đến đây.
  • Ladies and gentlemen, for your own safety,
    Thưa quý vị, vì sự an toàn,
  • please give a warm welcome to The Grizz!
    xin hãy chào đón nồng nhiệt cho Grizz!
  • Oh, boy...
    Ôi trời.
  • Dog. Food.
    Chó, thức ăn.
  • Okay, boys, you know the drill. Last one breathing wins.
    Được rồi, các cậu biết luật rồi. Người còn thở cuối cùng chiến thắng.
  • Please, sir, my family's in danger. Can we just cancel this whole thing?
    Làm ơn, gia đình tôi đang gặp nguy. Chúng ta có thể hủy mọi chuyện không?
  • I'm not really even a fighter.
    Tôi không phải là chiến binh.
  • I'm not really a referee. Now get some!
    Tôi không phải trọng tại. Giờ thì tới đi.