• Let go of me!
    Buông tôi ra!
  • Okay, now I really have a wedgie. Fred ! Velma!
    Bây giờ thì nguy thật rồi! Fred! Velma!
  • Can you guys hurry it up? This ghost keeps grabbing--
    Nhanh lên được không? Con ma này dê
  • Please!
  • Jinkies.
  • Fred. Come in, Fred.
    Fred. Trả lời, Fred.
  • -Fred! Can you hear me? -Fredster here, Velms.
    -Fred! nghe gọi không? -Fredster đây, Velms.
  • Shockingly, Daphne's been captured again. That's okay.
    Daphné lại bị bắt nữa rồi. Không sao.
  • When the Luna Ghost rounds the corner with Daphne. . .
    Khi con ma đi quanh góc xưởng với Daphné
  • . . .Shaggy and Scooby will pop out of the barrel--
    ...Shaggy và Scooby sẽ nhảy ra khỏi thùng
  • You'll activate the conveyor belt, spilling the oil onto the floor.
    Bạn sẽ khởi động dây chuyền sản xuất làm tràn dầu ra sàn nhà
  • Just remember my plan.
    Nhớ làm theo kế hoạch nhé.
  • Like, chill out, Scooby-Doo. Stop shaking.
    Bình tĩnh đi, Scooby-Doo. Đừng run nữa.
  • Me? That's you.
    Tôi à? cậu đấy chứ.
  • Right. It's me. Sorry.
    À phải, tôi. Xin lỗi.
  • Scooby-Doo, what are you doing, man?
    Scooby-Doo, làm cái quái gì vậy hả?
  • Like, this is no time to. . . .
    Không phải lúc để
  • Oh, boy.
    Trời ơi
  • Like, there's a ghost right behind me, isn't there?
    Có ma sau lưng tôi, đúng không?
  • Run !
    Chạy!
  • Go, Shaggy! Go!
    Chạy đi, Shaggy! chạy đi!
  • -Run ! -Like, I'm trying, buddy!
    -Chạy đi! -Đang cố đây này!
  • Fred, now!
    Fred, mau!
  • Hurry up!
    Nhanh lên!
  • -I got him. -Look out!
    -Được rồi! -Coi chừng!
  • Sorry!
    Xin lỗi!
  • -Sorry, Velma. -I know, Fred.
    -Xin lỗi nhé Velma. -Biết rồi, Fred.
  • -Where's the ghost? -He's right behind us.
    -Con ma đâu? -Sau lưng ta đó.
  • Skateboard !
  • Is he still after us, Scoob?
    Nó còn đuổi ta không, Scoob?
  • Banzai !
    Chạy tiếp!
  • -Zoinks! Grab the hook! -Hold on, Shaggy!
    -Nắm lấy móc! -Giữ chắc, Shaggy!
  • Daphne, are you okay?
    Daphné, có sao không?
  • I'm so over this damsel-in-distress nonsense.
    Tớ đã chán cảnh cứ gặp nạn mãi thế này!
  • Where's Shagster?
    Shagster đâu?
  • -Like, I'm right here, man. -Me too.
    -Đây này bạn ơi. -Tôi cũng đây này.
  • Scoob, that was fun. Let's grab another skateboard and do it again.
    Scoob, hồi nãy vui đấy. Lấy tấm trượt khác, làm lại đi.
  • There you go.
    Đây nhé.
  • One for you.
    Cho cô
  • Good-looking guy. All right, nice to see you.
    Đẹp trai đấy. Rất vui được biết các ban.
  • -Thanks for saving the factory. -Pam, any comments?
    -Cảm ơn vĩ đã cứu nhà máy. -Pam, có ý kiến gì không?
  • This is a victory for any celebrity who wants to make a quality action figure.
    Đây là 1 chiến thắng cho bất cứ ai muốn làm 1 việc có ý nghĩa
  • -What's the secret of your success? -Teamwork.
    -Bí quyết thành công của anh là gì? -Tập thể.
  • I do a tremendous amount of teamwork, and I always have a plan. Come on.
    Tôi làm việc với tập thể rất nhiều và luôn lên kế hoạch. Lại đây.
  • Yeah, my plan.
    Ừ, kế hoạch của tôi nữa chứ.
  • I knew from the start there was no phantom. The Luna Ghost is, in fact. . . .
    Đã biết từ đầu là không phải ma quỷ Bóng ma ở Luna thực tế là
  • -Old Man Smithers? -The creepy janitor?
    -Lão Smithers? -Tay lao công dễ sợ?
  • He wanted revenge after you refused to go out with him.
    Hắn đã định trả thù vĩ cô không chịu đi chơi với hắn.
  • How could you, Pam? I am a lover-boy of George Clooney-an proportions.
    Sao cô lai nói thế? Tôi đâu thua gì George Clooney?
  • -Fred, how was the ghost able to fly? -I can answer that. Watch.
    -Fred, tại sao lại bay được? -Dễ thôi mà, nhìn này.
  • These balloons fill with a highly potent helium synthesis. . .
    Các quả bóng này sẽ bay với 1 tổng khối helium lớn
  • . . .giving the Luna Ghost. . .
    khiến bóng ma ở Luna
  • . . . his weightless appearance.
    ...có vẻ như không có trọng lượng.
  • I would have gotten away with it too, if it weren't for you meddling kids. . .
    Lẽ ra tao đã thoát nếu không có bọn mày đến lộn xộn
  • . . .and your dumb dog ! I'll get you for this!
    ...với con chó ngốc nghếch này! Chúng mày sẽ biết tay tao!
  • Scooby-Dooby-Doo!
    Scooby-Dooby-Doo!
  • All right, I'm on it, dude.
  • -Are you set? -I'm ready.
  • Fred, I can't believe you took credit for my plan again.
    Fred, thật không ngờ cậu lại cướp công tôi lần nữa!
  • Some plan. That ghost pawed me for an hour and a half.
    Kế hoạch cũng ẹ nữa. Con ma đó nó giữ tớ cả 1 giờ rười!
  • It's not our fault you always get kidnapped.
    Đâu có phải tại bọn tôi mà cô cứ bị bắt suốt như vậy!
  • I don't always get kidnapped. Can't believe you'd say that.
    Đâu phải lúc nào tôi cũng bị bắt! Sao anh lại nói vậy với tôi?
  • Oh, please. You come with your own ransom note.
    Thôi đi! Cô còn cầm cả thư tống tiền về kia kìa.
  • -My glasses! -Who's helpless now?
    -Kính tôi! -Bây giờ thì ai lâm nạn, hả?
  • I'm going to kill you, Daphne!
    Tôi giết cô đấy, Daphné!
  • Watch the ascot!
    Coi chừng lộn chứ!
  • You guys, look, I know I'm just the dude that carries the bags. . .
    Anh em này, tôi chỉ là gã vác túi giỏ
  • . . . but we all play an important part in this group.
    nhưng chúng ta ai cũng đóng 1 vai trò quan trọng trong nhóm.
  • I mean, we're just like a big, delicious banana split.
    Ta cũng như món kem chuối đông lạnh mà thôi.
  • Fred, you're the big banana.
    Fred, cậu là quả chuối to đấy.
  • Daphne, you're the pastrami and gum-flavored ice cream. And Velma. . .
    Daphné, cô là mứt trái cây và kem. Còn Velma
  • . . .you're the sweet-and-sour mustard sauce that goes on top.
    cô là nước sốt ngọt và thơm đổ lên trên.
  • That sounds pretty good, doesn't it?
    Nghe có vẻ ngon, đúng không?
  • You know what, Shaggy? You've really put it in perspective for me.
    Shaggy này, đúng là cậu đã khiến tôi thấy sự việc rõ hơn.
  • Thanks.
    Cảm ơn.
  • I quit.
    Tôi bỏ cuộc.
  • -No. -No way.
    -Không! -Không đời nào.
  • You can't quit. I was gonna quit in, like, two seconds.
    Không được bỏ, tôi định bỏ trong 2 giây nữa.
  • Now everyone will think I copied off the smart girl.
    Bây giờ ai cũng sẽ nói tôi bắt chước cô.
  • Now, wait a minute.
    Khoan, khoan đã chứ.
  • Maybe I quit.
    Để tôi đi trước cho.
  • I do. Yeah, I quit.
    Tôi bỏ đấy, phải rồi, bỏ luôn.
  • I'm out of here.
    Tôi biến đây.
  • Good riddance.
    Đi khuất mắt cho rồi.
  • Don't-- No. Don't go.
    Đừng đừng đi chứ!
  • Come on, you guys, don't do this.
    Thôi mà anh em, đừng như thế chứ.
  • Please don't go.
    Xin đừng đi!
  • Do I quit?
    Tôi có đi không?
  • No, Scoob. . .
    Đừng, Scoob...
  • . . .friends don't quit.
    ban bè đâu có bỏ nhau.
  • It looks like it's just you and me for a while.
    Hĩnh như chỉ còn 2 ta thôi thì phải.
  • What now, Shaggy?
    Rồi sao, Shaggy?
  • I guess we'll all just do what we do best, Scoob.
    Ta hãy cố làm những gì mình giỏi nhất vậy, Scoob.
  • This is primo.
    Ngon thật.
  • Man, talk about toasted.
    Nói về bánh nướng thì
  • Man, the only thing I like better than an eggplant burger. . .
    Điều duy nhất tớ thích hơn hamburger cà tím
  • . . . is a chocolate-covered eggplant burger.
    là hamberger cà tím có chocolat lên trên!
  • With hot sauce.
    Và tương cay nữa chứ.
  • Yeah, just another beautiful day in paradise.
    Thêm 1 ngày tuyệt vời ở Thiên đàng.
  • I'm looking for a "Mr. Rogers" and a "Mr. Doo." The detectives?
    Tôi tìm ông Rogers và ông Doo. 2 thám tử!
  • It's probably somebody looking for us to solve some scary mystery.
    Chắc có ai định nhờ ta giải đáp 1 chuyện kinh dị bí hiểm gì đấy.
  • Nobody home!
    Không có ai ở nhà!
  • Quick, Scoob-o, grab the food-o, let's scram-o.
    Nhanh lên, Scoob, mang thức ăn theo rồi biến nhanh lên!
  • I'm looking for a "Mr. Rogers" and a "Mr. Doo."
    Tôi tìm ông Rogers, và ông Doo!
  • Let's go!
    Chạy đi!
  • I'm sorry, dude. I'd love to help you out. You look like a really nice guy.
    Xin lỗi bạn, tôi cũng muốn giúp... Anh cũng có vẻ đàng hoàng
  • We're not detectives anymore.
    nhưng bọn tôi không làm thám tử nữa.
  • I've been sent by Mr. Emile Mondevarious to invite you. . .
    Ông chủ Emile của tôi mời hai vị
  • . . .to his amusement park, Spooky Island.
    đến công viên giải trí của ông ấy trên đảo Rùng Rợn.
  • We don't go near places with "spooky," "haunted," or "creepy" in the name.
    Bọn tôi không ưa những nơi ''rùng rợn'' hay ''có ma'' nữa.
  • -Or hydrocolonic. -Right, but that's for another reason.
    -Hay là có rận. -Ừ, nhưng đó là việc khác nữa.
  • But he'd like you to solve a mystery. He'll pay you a fee of $10,000.
    Nhưng ông ấy cần 2 vị giải 1 bí ẩn. Thù lao là 10.000 đô.
  • It's just, materialism is not really our bag, man.
    Bọn tôi không quan tâm đến vấn đề vật chất.
  • -Free airfare. -No, thanks.
    -Đài thọ cả vé máy bay. -Thôi, cảm ơn.
  • -Room and board. -No, thanks.
    -Chỗ ở, tiền ăn -Thôi, cảm ơn nhiều.
  • And all you can eat.
    Và muốn ăn bao nhiêu cũng được.
  • All you can eat?
    Ăn bao nhiêu cũng được?
  • Fred?
    Fred?
  • Velma? Are you going this way?
    Velma? Cô cũng đi đến đây à?
  • -How have you. . .? -Been?
    -Lúc này anh - thế nào à?
  • -Yes. -Great.
    -Ừ. -Tuyệt, tuyệt.
  • I'm on the lecture circuit with my new book. . .
    Tôi đi thuyết trình sách mới của tôi
  • -. . .Fred on Fred: The Many Faces of Me. -Jinkies, that's impressive.
    -Fred tự thuật, những khía cạnh của tôi. -Trời, ấn tượng nhỉ.
  • And yourself?
    Còn cô?
  • I've been working at NASA, developing hydropowered missile defense systems.
    Tớ đã làm việc ở Nasa nghiên cứu các đầu đạn hydro để phòng vệ.
  • But, more importantly. . .
    Nhưng quan trọng hơn hết
  • -. . . I'm on a journey of self-discovery. -NASA?
    -Tôi tư rĩm hiểu mình. -Cợ quan An ninh Quốc gia?
  • Charter service to Spooky lsland will begin boarding momentarily.
    Tàu đi đảo ''Rùng rợn'' sẽ bắt đầu tiếp nhận hành khách.
  • What do you mean I can't have seven carry-on bags?
    Tôi không mang 7 túi lên tàu được là sao?
  • -That's so economy. -Crap.
    -Sao hà tiện thế? Bần tiện. -Daphné?
  • Oh, no. I'm not talking to you guys.
    À, không. Tôi không nói chuyện với các cậu.
  • -What are you doing here? -Isn't it obvious?
    -Các cậu làm gì ở đây? -Chưa biết sao?
  • We all received the same letter from one Emile Mondevarious. . .
    Ai cũng đã nhận được 1 thư mời từ 1 ông Emile Mondevarious...
  • . . .the reclusive owner of Spooky Island.
    chủ nhân ít ai biết của đảo Rùng rợn.
  • It's not fair. I was gonna solve the mystery all by myself.
    Thật chẳng phải một chút nào. Tôi định giải bí mật của Đảo 1 mình!
  • -And when you get caught? -I'm a black belt now.
    -Nếu cô bị chuyện gì rồi sao? -Bây giờ tôi có đai đen rồi chứ bộ.
  • I've transformed my body into a dangerous weapon.
    Tôi đã biến bản thân thành 1 vũ khí nguy hiểm!
  • It's true.
    Thật đấy chứ!
  • Far out. I guess we're, like, all going to Spooky Island, man.
    Hay quá ta. Có lẽ chúng ta cùng đi đến đảo Rùng rợn đấy.
  • Where's Scooby?
    Scooby đâu?
  • Hello.
    Xin chào!
  • Sorry.
    Xin lỗi!
  • They don't allow big dogs on the plane.
    Họ không cho chó loại to lên máy bay.
  • You've got to be kidding.
    Giờn hoài!
  • No one is stupid enough to believe that.
    Chẳng ai đủ khờ để tin việc ấy cả.
  • Who's the ugly old broad?
    Mụ già xấu xí này là ai thế?
  • -Say hello to Grandma. -Aloha.
    -Chào bà ngoại đi . -Aloha.
  • Flight 3774 to Spooky Island, now boarding.
    Xin quý khách đi chuyến bay 3774 đến đảo Spooky chuẩn bị
  • I wouldn't have agreed to come if I knew.
    Nếu biết thế này, tôi đâu có nhận lời đi.
  • Wait, just think about it for one minute.
    Khoan, cứ nghĩ lại mà xem.
  • Mystery Inc. reunites. We'll be a team again, just like the old days.
    Công ty Mystery lnc. tái lập. Ta sẽ là 1 nhóm, như ngày trước.
  • So come on. . .
    Thôi mà
  • . . . let's do that thing where we all put our hands in, lift them up, and go:
    ...ta cùng nắm tay, đưa lên và la
  • Only if Fred and Velma do it.
    Chỉ khi nào Fred và Velma làm vậy.
  • People are watching, Shag.
    Người ta nhìn kìa, Shag.
  • Yeah, Scoob, "roo-hoo." Come on, buddy.
    Ừ, Scoob, đi thôi.
  • Now that is a beautiful work of art.
    Đúng là 1 tác phẩm nghệ thuật.
  • Would you mind me taking a seat there next to. . .?
    Xin phép được ngồi ở kế
  • To my grandma. That's my grandma. Hi, Grandma. Like, no.
    Bà ngoại tôi. Bà tôi đấy. Bà ngoại đấy mà.
  • -Thanks. -You're welcome.
    -Cảm ơn anh. -Không có chi.
  • Bless you.
    Chúc sức khoẻ.
  • I'm sorry. My allergies. It's usually only dogs that do it.
    Xin lỗi, tôi bị bệnh dị ứng. Chỉ có chó mới khiến tôi như thế.
  • -Maybe I'd better move. -No, wait.
    -Hay là tôi đi chỗ khác? -Khoan, khoan!
  • It's probably just my grandma's perfume.
    Chắc chỉ là dầu thơm của bà tôi đấy mà.
  • Yeah, even I sometimes get a little allergic, you know. Oh, jeez.
    Đôi khi tôi cũng bị chút dị ứng nữa. Chúa ơi.
  • I'm pretty sure Grandma wants to go back and visit with her pal Velma.
    Chắc chắn bà của tôi muốn đến gần Velma ngồi
  • Right, Grandma?
    Phải không, bà?
  • Okay.
    Thôi, đồng ý.
  • Boy, oh, boy, those sure do look like Scooby Snacks.
    Chúa ơi, cô thích Scooby Snacks nhỉ.
  • I know they're for dogs. . .
    Tôi biết đó là bánh cho chó
  • . . . but they're 100% vegetarian, and I love them.
    Nhưng đó là đồ chay, và tôi thích ăn chay.
  • Like, me too.
    Như tôi.
  • Far out. I've never met another person who loves Scooby Snacks.
    Hết ý. Tôi chưa bao giờ gặp ai cũng thích bánh snacks Scooby!
  • -Me neither. -I'm Mary Jane.
    -Tôi cũng vậy! -Tôi là Mary Jane.
  • -Like, that's my favorite name. -Really?
    -Tên tôi thích nhất. -Thế à?
  • No way.
    Ba xao!
  • Hello.
    Xin chào.
  • Grandma?
    Bà Ngoại à
  • Velma, it's simple behavior modification.
    Velma, chỉ cần 1 biến đổi hành vi nhỏ
  • To cause a dog to discontinue any action, flick it on the nose. Observe.
    Muốn chó ngưng làm bất cứ việc gì, cứ búng vào mũi nó. Xem này.
  • Scoob?
    Scoob?
  • See?
    Thấy chưa?
  • Sit, Grandma! Bad, Grandma! Don't eat the kitty!
    Bà ngoại xấu lắm! Thôi! Đừng ăn con mèo con!
  • Welcome to Spooky lsland...
    Xin mừng quý khách đã đến đảo Rùng rợn...
  • ...the frightfully popular spring break spot for college students.
    ...nơi các sinh viến hay về chơi vào mùa xuân.
  • Catch our Electrical Torture Parade. lt's a Dead World After All.
    Đoàn diễu hành ''Âm phủ''
  • And the world famous Splatterhorn.
    Và tượng sừng nổi tiếng thế giới...
  • Scooby-Doo! And the rest of Mystery lnc.
    Scooby-Doo! và cả nhóm trong Nhóm Mystery lnc.
  • lt's marvelous to see you! How fanta--
    Thật tuyệt vời khi được gặp quý vị. Thật là
  • l'm sorry. That's the second time this week.
    Xin lỗi, lần thứ nhì tuần này rồi đấy.
  • Thank goodness.
    Ta ơn Trời!
  • It's a new toy. I'm just getting up to speed with it.
    1 món đồ chơi mới. Tôi chỉ định làm quen với nó 1 chút
  • -Welcome. -Thank goodness.
    -Xin chào. -Ta ơn Trời!
  • I was afraid I'd have to lug those to the hotel.
    Tôi cứ tưởng mình phải tự vác vali đến khách san chứ.
  • That's what Spooky Island's about, realizing your worst fears.
    Đảo Rùng rợn là thế đấy: khiến các nỗi lo thành sự thật.
  • I'm Emile Mondevarious, the owner of this amusement park.
    Tôi là Emile Mondevarious, chủ nhân của công viên giải trí này.
  • -You seem less. . . . -Spooky.
    -Thấy ông có vẻ đờ -Rùng rợn.
  • --than we'd have guessed.
    - hơn chúng tôi đã nghĩ.
  • I can be pretty spooky when called upon. I can go:
    Tôi có thể rất dễ sợ khi cần. Tôi có thể gầm gừ
  • Claws and everything.
    với cả móng vuốt nữa.
  • You wouldn't want to run into me in a dark alley.
    Không nên gặp tôi trong 1 ngõ tối đâu đấy.
  • -So you're the one who brought us here? -No.
    -Thì ra ông là người mời chúng tôi? -Không phải.
  • What brought you here was your insatiable appetite. . .
    Điều khiến quý vị đến đây là sư ham thích
  • . . .for a juicy mystery.
    những chuyện thật bí mật.
  • The truth is, Mystery Inc. is broken up.
    Sự thật là Nhóm Mystery lnc. đã giải tán.
  • That's the beauty of something broken.
    Đó là nét đẹp của 1 điều đã tan vờ.
  • It can be fixed. Therein lies its potential.
    Nó có thể hàn gắn lại Tĩềm năng là ở đó.
  • And I need you to fix Spooky Island.
    Và tôi cần quý vị giúp đảo Rùng rợn.
  • What's the problem?
    Có chuyện gì thế?
  • I believe somebody's casting a spell on the students.
    Tôi nghĩ có ai đó đang ếm các sinh viên đến đây.
  • Now listen and look around.
    Bây giờ hãy nghe và nhìn quanh.
  • Notice any difference between those arriving and those departing?
    Quý vị thấy có gì khác giữa những người đến và những người đi không?
  • They look like sober, well-behaved college kids.
    Trông họ như những sinh viên đàng hoàng, nghiêm chỉnh.
  • Precisely. They didn't before they came.
    Chính xác. Khi họ đến đây đâu có vậy.
  • They've changed. In other words, a magic spell.
    Họ đã thay đổi. Nói chung, 1 phép bùa.
  • Carol ! Carol, how was the island?
    Carol! Carol, trên đảo thế nào?
  • Are you tricking on me?
    Anh giờn với tôi đấy à?
  • It's me, Brad. We've known each other since we were 3.
    Anh là Brad đây mà. Ta đã biết nhau từ năm lên 3 tuổi.
  • Back off my grill, son !
    Đi chỗ khác mà chơi!
  • Carol, what are you doing?
    Carol, em làm gì vậy?
  • I'm terrified. The young people that come off that barge. . .
    Sợ quá. Những thanh niên bước xuống từ ghe đó
  • . . .the people I love the most, they're in danger.
    những người tôi yêu quý nhất đang gặp nguy hiểm.
  • -I'm going to solve this one first. -Not before I solve it first.
    -Để tôi giải quyết việc này đã. -Không, tôi làm trước.
  • You'll look like total idiots when you're captured and I save you.
    Hai người sẽ trông như 2 tên đần nếu bị bắt và được tôi giải cứu.
  • Thank you. Marvelous.
    Cảm ơn, tuyệt vời!
  • Maybe we can celebrate later by having a little spookapalooza.
    Hay là lát nữa ta liên hoang bằng cách dùng spookapalooza nhé.
  • Spookapalooza?
    Spookapalooza?
  • You haven't noticed anything unusual since you started working here?
    Ông chưa thấy gì lạ từ lúc làm việc ở đây sao?
  • -Any weirdoes running around? -No.
    -Có gã điên nào lẩn quẩn không? -Không.
  • Welcome, dear victims.
    Xin chào, các nạn nhân thân mến.
  • My name is N' Goo Tuana.
    Tên tôi là N' Goo Tuana.
  • This is my evil best pal, Zarkos.
    Bạn dữ thân nhất của tôi, Zarko.
  • You may recognize him from Telemundo as the famous masked wrestler. . .
    Ai xem chương trình Telemundo sẽ biết đó là tay đô vật đeo mặt nạ
  • . . .Zarkos.
    ...Zarko.
  • This enchanted island. . .
    Hòn đảo có phép thuật này
  • . . . is a thoroughfare to the supernatural realm.
    ...là 1 chuyến đi đến tận cùng của thế giới siêu nhiên.
  • For centuries, it was home to creatures who lived on the island undisturbed.
    Từ nhiều thế kỷ, đây đã là nhà cho những linh hồn sống yên ổn
  • But then. . .
    Nhưng rồi
  • . . .ten years ago. . .
    ...cách đây 10 năm
  • . . . Emile Mondevarious. . .
    ...Emile Mondevarious...
  • . . .antagonized these ancient beings by building a theme park here.
    ...đã làm phiền lòng họ bằng cách xây dựng 1 công viên giải trí
  • The creatures are furious, my friends.
    Họ đang rất giận dữ, các bạn ạ.
  • And I assure you. . .
    Bảo đảm với các ban
  • . . .while you party. . .
    ...trong lúc các bạn vui chơi
  • . . .they plot. . .
    ...ho sẽ âm mưu
  • . . .their revenge!
    ...phục thù!
  • Do my friends frighten you?
    Bạn tôi có làm quý vị sợ không?
  • They would, if it weren't for the holographic projectors. . .
    Nếu không vĩ những đèn rọi kia
  • . . .there, and there and there.
    ...ở kia, kia và kia
  • What a smart little one.
    Thông minh đấy chứ.
  • Hello, Dead Mike's.
    Dead Mike nghe.
  • We got a "Mr. Doo" here?
    Có ai tên ''Doo'' đây không ạ?
  • I got a call for a "Mr. Doo."
    Có điện thoại cho ông ''Doo''!
  • Melvin Doo?
    Melvin Doo?
  • No, Scooby.
    Không phải, Scooby.
  • -Hello? -Got a bag...
    -Alô? -Có 1 cái túi...
  • ...of hamburgers here for you.
    ...đầy hamburger cho cậu.
  • Just walk into the dark, shadowy part of the forest...
    Cứ bước vào phần tôi tăm nhất của khu rừng...
  • ...where no one can see you.
    nơi không ai thấy cậu...
  • Okay.
    Đồng ý!
  • -Want a stuffed thingy? -Nobody can win those.
    -Thích thú nhồi bông không? -Không thắng được đâu!
  • Fred says it's a worthless talent, that I should've learned French instead.
    Fred vẫn bảo tôi học tiếng Pháp còn có ích hơn
  • I say you don't need to know what " Voulez-vous coucher avec moi" means. . .
    Tôi không cần biết tiếng Pháp
  • . . .to love that song.
    để làm được điều này!
  • I think being good at crane machine is way cooler than French.
    biết kéo đồ chơi lên như thế này còn hay hơn nói tiếng Pháp!
  • Voilà.
    Đây.
  • Nobody's ever given me a stuffed dismembered head before.
    Chưa ai tặng tôi 1 cái đầu nhồi bông bao giờ cả.
  • Excuse me.
    Xin lỗi!
  • Now I have to start my voodoo ritual all over again !
    Bây giờ lại phải làm nghi thức ếm bùa trở lai từ đầu.
  • Voodoo ritual?
    Ếm bùa?
  • -I was about to sacrifice this chicken. -That chicken's not alive.
    -Tôi vừa định tế con gà. -Con gà chết ngắt rồi!
  • I know. What, did you figure that out when you saw it didn't have a head?
    Tôi biết rồi. Còn cô thấy nó không đầu rồi nói thế chứ gì?
  • What do you want? Why you in the voodoo ritual space?
    Cô muốn gì? Vào chỗ làm pháp thuật làm gì?
  • I'm looking for clues as to who's behind the students' strange behavior.
    Tôi đi rĩm hiểu vĩ sao các sinh viên đến đây hơi là lạ.
  • Here's a clue: Purple is a fall color.
    Tôi cho cô biết này. Màu tím là màu mùa thu
  • -It's the middle of May! -Pardon?
    -Còn bây giờ là tháng 5! -Xin lỗi?
  • Do yourself a favor and get off this island. Go home.
    Này, làm dùm tôi 1 việc, hãy ra khỏi đảo và về nhà đi.
  • Go home before evil befalls your skinny, aerobicized booty.
    Về nhà đi trước khi thân hình thon nhỏ của cô gặp tai nạn.
  • And whatever you do. . .
    Và cô có làm gì
  • . . .do not, I repeat. . .
    thì đừng tôi nhắc lại
  • . . .do not go into that Spooky Island castle.
    là đừng đi vào lâu đài đảo Rùng rợn.
  • -You want me to go to that castle. -Didn't you hear what I said?
    -Anh muốn tôi đến đó. -Cô điếc hay sao?
  • You knew I'd do the opposite of what you said.
    Anh biết chắc tôi sẽ làm ngược lại điều anh nói.
  • You told me not to go to the castle so I would go. . .
    Anh bảo tôi đừng đi, nên tôi sẽ đi.
  • . . .where you set a trap to capture me.
    và anh sẽ giăng bẫy để bắt tôi.
  • Unless. . .
    Trừ khi
  • . . .you knew I'd figure it out, so you told me not to go. . .
    ...anh biết tôi sẽ đoán ra, nên anh mới bảo tôi đừng đi
  • . . .so I'd think you wanted me to go, so I wouldn't go.
    ...để tôi nghĩ anh muốn tôi đi và rồi tôi sẽ không đi.
  • I'll find out what you're hiding in that castle. You watch.
    Tôi sẽ rĩm ra điều anh dấu trong lâu đài. Cứ chờ đấy!
  • What in the world?
    Trời đất ơi!
  • Hamburgers, where are you?
    Hamburger yêu quý của ta, các em đâu?
  • Hamburgers.
    Hamburger!
  • Thank you.
    Cảm ơn
  • Shaggy!
    Shaggy!
  • It's been really nice.
    Tối nay vui quá!
  • Shaggy!
    Shaggy!
  • Monster! Monster!
    Có con quỷ, con quỷ!
  • A monster?
    1 con quỷ?
  • Scooby-Doo, quit goofing around, man.
    Scooby-Doo, đừng làm trò hề nữa!
  • I guess I should go.
    Thôi tôi về đây.
  • Bye, Scooby.
    Đi nhé, Scooby.
  • Bless you.
  • Shaggy. Scooby.
    Shaggy! Scooby!
  • No way.
    Không được đâu!
  • -Scoob and me don't do castles. -Why not?
    -Scoob và tôi không ưa lâu đài! -Tại sao không?
  • They have paintings that watch you, suits of armor you think is a statue. . .
    Có những bức tranh họa xưa nhìn theo, và những áo giáp
  • . . . but there's a guy inside who follows you every time you turn around.
    có người ở trong và chúng theo ta mỗi khi ta quay lại.
  • -How many times did that happen? -Twelve. We're not gonna do it.
    -Việc ấy xảy ra khi nào? -12 lần, không làm nữa đâu!
  • That's right.
    Đúng rồi đấy!
  • Scooby?
    Scooby?
  • Did you hurt your paw?
    Chân đau à?
  • -Would you do it for a Scooby Snack? -Oh, boy!
    -Có bánh Scooby thì làm không? -Trời ơi!
  • -And you'll be fearless? -Fearless?
    -Cậu sẽ gan dạ chứ? -Gan da?
  • Hong Kong Phooey, watch the fists of fury.
    Võ Hong Kong à? Có ''Tĩnh võ môn'' đây nhé.
  • Here you go.
    Chụp lấy!
  • Thank you.
    Cảm ơn.
  • There's plenty more where that came from. Let's go before someone sees.
    Còn nhiều nữa. Đi nhanh lên kẻo có ai thấy!
  • Okay.
  • You're not gonna stay out here alone, are you?
    Cậu định ở đây 1 mình đấy à?
  • No, thank you.
    Không dám đâu!
  • Oh, boy.
    Trời!
  • This place is, like, uber creepy.
    Chỗ này thật ghê quá.
  • Yeah, uber creepy.
    Ừ, ghê rợn thật.
  • The only thing missing is a mindless zombie.
    Điều duy nhất thiếu ở đây là 1 xác chết biết đi.
  • Fred, get back. I found this place. I call dibs on its clues.
    Fred, đi ra. Tôi đã rĩm ra chỗ này. Tôi sẽ rĩm ra manh mối.
  • -I've already found some clues. -What?
    -Tôi đã rĩm ra dấu vết rồi. -Hả?
  • I followed some weird footprints here. It might be dangerous for you.
    Có nhiều dấu chân thật quái đản. Coi chừng nguy hiểm đấy.
  • If anyone messes with me, I'll open a can of Chinese whoop-ass on them.
    Ai động đến tôi, là tôi chơi võ tàu.
  • Velma.
  • -What are you doing here? -This ride was closed for construction.
    -Cô làm gì ở đây? -Chỗ này đóng lại để sửa chữa
  • It's the most likely place to hatch a plan. And I wanted to scare Daphne.
    Đúng là chỗ để bàn kế hoạch Tôi cũng muốn trêu Daphné chơi.
  • Since we're all together, let's split up and look for more clues.
    Bây giờ mọi người có mặt tản ra đi rĩm dấu vết đi nào.
  • -Daphne, you and I-- -Typical.
    -Daphné, cô và tôi -Điển hình thật.
  • -What? -Nothing.
    -Gĩ nữa? -Có gì đâu.
  • -I was always picked last for the teams. -Okay.
    -Ai cũng chọn tôi chót cả. -Thôi được,
  • Daphne, exit through the entrance.
    Daphné, hãy đi ra bằng cổng vào.
  • Velma and I will enter through the exit.
    Velma và tôi sẽ đi vào bằng cổng ra.
  • And Shaggy and Scooby. . .
    Shaggy và Scooby thì
  • . . .do whatever you guys do.
    biết làm gì thì cứ làm tiếp nhé.
  • Look at this, huh, Scoob?
    Nhìn này, Scoob.
  • It's like a medieval Sizzler.
    Như 1 bữa tiệc thời trung cổ!
  • Pinch me, I'm in heaven--
    Nhéo tôi cho tỉnh đi!
  • -It's an expression, Scoob. -Sorry.
    -Nói chơi thôi mà Scoob. -Xin lỗi!
  • Velma, I never meant to-- Well, you know. . .
    Velma, tôi đâu bao giờ có ý..
  • -. . . pick you last. -Don't worry about it.
    - chọn cô sau cùng đâu. -Thôi đừng bận tâm
  • I know you.
    Tôi biết anh quá rành.
  • All you care about are swimsuit models.
    Anh chỉ khoái các cô đẹp mặc áo tắm thôi.
  • Look, I'm a man of substance. Dorky chicks like you turn me on too.
    Này, tôi là người biết nghĩ Tôi cũng quý các cô trí thức vậy.
  • That's a compliment.
    Đó là lời khen mà.
  • Yes! Yes!
    Hoan hô! hoan hô!
  • Oh, yeah. Oh, yeah.
    Ừ, phải rồi!
  • Oh, yeah. Oh, yeah. Oh, no!
    Được rồi, được rồi! ôi, không được!
  • And now for our dinner show.
    Giờ trình diễn bắt đầu!
  • What?
    Gĩ thế?
  • Watch out!
    Coi chừng!
  • -I got a bad feeling about this. -Me too.
    -Tôi có linh cảm xấu về việcnày -Tôi cũng vậy!
  • And now for the main course:
    Món ăn chính ...
  • You!
    Chúng mày!
  • Feast on this.
    Chúc ăn ngon!
  • Jinkies.
  • They're moving toward us. Run !
    Chúng đến đây, chạy đi!
  • -We're trapped. -Quick, try the bookcase.
    -Ket rồi! -Nhanh lên, tủ sách!
  • -One of these has to open a passageway. -Velma, this is a ride.
    -1 trong những quyển sách chắc phải mở nắp hầm -Velma, chưa chắc đâu!
  • You got a better plan?
    Có kế hoạch khác không?
  • What do we do?
    Làm gì bây giờ?
  • Do what we do best, Scoob: Eat.
    Biết làm gì thì cứ làm đi, Scoob. Ăn đi!
  • It's plastic.
    Bằng nhựa mà!
  • So what? You drink out of a toilet.
    Rồi sao? Cậu đã từng uống nước trong bồn toalét!
  • So do you.
    Cậu cũng rứa!
  • I'm not helpless.
    Mĩnh không sao
  • I am helpless. I'm gonna die!
    Nhưng nếu không ai cứu, mình sẽ chết!
  • We made it, Scoob. We're alive!
    Thoát rồi, Scoob! Ta còn sống!
  • That was weird.
    Lạ quá nhỉĩ!
  • Fred? Freddy?
    Fred?
  • Are you all right?
    Có sao không?
  • The last book.
    Quyển sách cuối cùng!
  • I don't feel so good.
    Tôi cảm thấy không khoẻ chút nào.
  • Reminds me of the time we tried to eat that guy in the hot-dog costume.
    Có nhớ lần chót ta định ăn gã mặc quần áo hotdog đó không?
  • Looks like some kind of school.
    Hĩnh như 1 trường học gì đó.
  • In a spooky castle ride? Fishy.
    Trong 1 lâu đài ma? Quái đản vậy?
  • Welcome to America.
    Xin chúc mừng đã đến Mỹ...
  • l am using the language English.
    Tôi đang nói tiếng Anh...
  • -Shaggy, look. -Let's check it out.
    -Shaggy, nhìn đi! -Vào xem thử đi.
  • Oh, boy. Lights, camera, action, huh, Scoob?
    Ôi trời. Ánh sáng, quay phim! Phim hả Scoob?
  • Now that you're a young adult...
    Bây giờ các bạn đã trưởng thành...
  • ...you'll need to learn societal dos...
    cần phải biết những việc nến làm
  • ...and don'ts.
    và không nến làm.
  • lnteraction between young people is polite and casual.
    Giao tiếp giữa thanh niến với nhau phải lịch sự và bình tĩnh...
  • Hey, sorry, bro.
    Xin lỗi nhé ban.
  • l will crush your bones into dust.
    Ta sẽ bóp nát xương mi!
  • Let's see how the situation should be handled.
    Để xem tình huông này nến được xử lý thế nào nhé.
  • Remember, today's young people have a language all their own.
    Hãy nhớ là thanh niến thời nay có 1 thứ ngôn ngữ riếng...
  • Sorry, bro.
    Xin lỗi nhé ban.
  • No big whoop, dog. Catch that new vid on the box?
    Đâu có gì. Xem phim video mới chưa?
  • True dat. l'm up to sniznuff on all popular trends.
    Có chứ, cái gì mới tớ cũng rĩm hiểu hết.
  • Word.
    Hay!
  • It seems to be a brainwashing facility of some type.
    Hĩnh như 1 phương tiện tẩy não hay gì đấy.
  • Wherever there's a brainwashing cult, there's always a power-hungry leader.
    Ở đâu có nghi thức tẩy não ở đó có 1 kẻ rất tham danh vọng.
  • -The Papa Smurf figure. -Mondevarious.
    -Ai đứng đầu ở đây? -Mondevarious.
  • Then why would he have invited us here?
    Vậy ông ấy mời mình đến làm gì?
  • Jellybeans.
  • I'll have whatever he's having.
    Cậu sao tôi cũng vậy thôi.
  • Are you challenging me?
    Thách thức đấy hả?
  • Maybe.
    Có lẽ.
  • Pull my finger. Too late.
    Nắm ngón tay tôi đi. Quá muộn!
  • -You're in trouble. -Oh, boy.
    -Rắc rối rồi đấy nhé. -Trời ơi.
  • I'm not stopping till your fur is singed off.
    Tớ sẽ không ngừng cho đến khi lông cậu rụng hết
  • We're here to solve a mystery.
    Ta đến đây để giải quyết 1 vụ bí mật!
  • Yeah, Scoob.
    Phải rồi, Scoob.
  • Let's get out of here.
    Đi khỏi đây thôi.
  • Zoinks! Skedaddle!
    Chết rồi, chạy nhanh lên!
  • -I found a neat and scary clue. -Us too.
    -Tôi đã rĩm ra 1 đầu mối -Bọn này cũng vậy.
  • This is a brainwashing facility for an evil cult.
    Đây là phương tiện tẩy não của 1 tà giáo
  • Maybe this is the secret relic thingy they worship.
    Có thể đây là vật mà họ tôn thờ
  • We'll all be relics if we don't get out of here.
    Ta sẽ lên bàn thờ hết nếu không ra khỏi đây sớm!
  • I got a plan.
    Tớ có ý này.
  • What's that smell?
    Mùi gì kinh thế?
  • Sir, they found the Daemon Ritus.
    Ho đã rĩm ra khối Daemon Ritus.
  • For your sake, they better not have gone far.
    Hãy cầu mong sao cho chúng đừng đi xa!
  • It is time to summon the big muchachos.
    Phải gọi những gã to con đến rồi!
  • Like, oh, no!
    Ôi trời, không!
  • Mystery Inc. You all seem rather cheery. Good news, I hope?
    Mystery lnc. mọi người vui nhỉ? Tĩn vui đấy chứ?
  • Mr. Mononucleosis. . . .
    Ông Mononucleois....
  • -Yes? -We have hit a clue smorgasbord.
    -Chi đó? -Chúng tôi đã ra 1 đầu mối quan trọng!
  • We have three suspects as to who's behind this evil hooty.
    Có 3 kẻ rĩnh nghi đằng sau câu chuyện mờ ám này.
  • N' Goo Tuana. He believes your park's on enchanted ground.
    N' Goo Tuana. Hắn nghĩ công viên ông ở trên đất thiêng.
  • The voodoo man, who tricked me into going to the castle.
    Tên phù thủy kẻ đã lừa tôi đi vào lâu đài
  • -And you. -Me?
    -Và ông. -Tôi?
  • Let's split up. We'll meet in a half-hour.
    Tách ra đi. Nửa tiếng nữa sẽ gặp lại.
  • I'll interview employees to see if they've noticed anything odd.
    Tôi sẽ phỏng vấn nhân viên ông để xem họ có để ý gì lạ không.
  • I'll translate these inscriptions Daphne found.
    Tôi sẽ dịch những hình tượng mà Daphné đã rĩm ra.
  • I'll go research cults on the Net.
    Tôi lên mạng rĩm hiểu về các nghi thức tà đạo.
  • I'm a suspect?
    Tôi mà là rĩnh nghi?
  • Don't take it personally. It's mostly just because you creep me out.
    Đừng giận trông ông ớn thật đấy.
  • I see.
    À, hiểu rồi.
  • Fine.
    Cũng tốt thôi.
  • Jinkies.
    Ôi trời.
  • Hey. Your friends ditch you?
    Này, bạn cô bỏ cô à?
  • No, I always did the brainwork.
    Họ để yên cho tôi làm việc trí tuệ đấy.
  • What's this?
    Gĩ vậy?
  • I believe it's called the Daemon Ritus.
    Hĩnh như đây là Nghi thức của Quỷ.
  • Daemon Ritus? What's it for?
    Nghi thức Quỷ? Để làm gì?
  • This describes an old race of creatures.
    Nó mô tả 1 giống sinh vật xưa
  • It's reminiscent of Pandaemonous texts, so I can make some of it out.
    giống các văn bản tà giáo và tôi đọc cũng ra chút ít.
  • It looks like instructions to some sort of secret ritual.
    Hĩnh như là chi tiết cho 1 nghi thức bí ẩn gì đó.
  • It is fascinating.
    Hay quá!
  • On the house. Nice sweater.
    Xin mời. Áo thun đẹp nhỉ.
  • You really dig doing this, huh?
    Cô thích những việc này thật à?
  • Like, clues and stuff.
    Tĩm dấu vết này nọ
  • Certainly.
    Chứ sao.
  • Really focusing on a mystery reminds me of the old days.
    Tập trung giải đáp việc gì đó khiến tôi nhớ lại những ngày xưa.
  • We were quite a crew back then.
    Khi ấy bọn tôi hoạt động nhiều lắm.
  • That was the best time of my life.
    Đó là thời gian tốt đẹp nhất của đời tôi
  • Shaggy and Scooby.... What goofballs!
    Shaggy và Scooby.... hai nhân vật ngố nhất
  • Kind of like they are today.
    Nói chung ngày nay họ vẫn vậy.
  • And Daphne....
    và Daphné....
  • So beautiful. She was the coolest girl at Coolsville High.
    quá xinh đẹp, cô gái xinh nhất Trung học Coolsville.
  • Fred. He was so handsome.
    Fred thì đẹp trai biết bao.
  • And he really knew how to accessorize.
    Anh ấy rất giỏi triển khai kế hoạch.
  • Sounds perfect.
    Thế thì hoàn hảo quá còn gì.
  • Yeah, but every family has one nut.
    Ừ, nhưng gia đĩnh nào cũng có đứa khùng khùng.
  • Scrappy-Dappy-Doo!
    Scrappy-Dappy-Doo!
  • Ghosts don't stand a chance with me.
    Ma quỷ chẳng ăn nhằm gì với tôi!
  • Let me at 'em. I'll rack 'em. I'll sock 'em.
    Giao cho tôi, tôi sẽ đánh chúng tan nát, cho chúng chừa!
  • For the thousandth time, there's no such thing as ghosts.
    Đã nói cả ngàn lần là không có ma quỷ!
  • Sure there are. When I find them, I'll give them a dose of puppy power!
    Chắc chắn là có! Tôi mà thấy là cho chúng biết tay!
  • Oh, God. He's peeing on me.
    Chúa ơi, nó tè lên người tôi!
  • That little egomaniac had flipped his lid.
    Thằng quỷ sứ ích kỷ này đúng là điên quá sức.
  • Scrappy, I told you, no urinating on Daphne.
    Scrappy, đã nói rồi, không được tè lên Daphné!
  • -It was an accident. -You were marking your territory.
    -Rủi ro thôi mà! -Lai đánh dấu nữa đó hả?
  • You don't have the scrote for this job. Listen up, losers.
    Cậu không có gan làm những việc đó! Nghe này, đồ dỏm!
  • The time has come to appoint me your unquestioned leader.
    Đã đến lúc phải đưa tôi lên làm lãnh đạo tối cao của các cậu!
  • Either that, or I'm out of here.
    Hoặc là vậy, hoặc là tôi bỏ đi!
  • What's the idea? You can't do this to me. People adore me.
    Sao vậy? Đừng làm thế chứ! Ai cũng thích tôi cả mà!
  • I'm as cute as a Powerpuff Girl. I'll get my own show.
    Tôi nổi tiếng bằng cô nàng Poưerpuff! Tôi sẽ tự lo!
  • Puppy power, huh?
    ''Cho biết tay''!
  • And he wasn't even a puppy. He had a gland disorder.
    Thậm chí nó chẳng phải chó con nữa. Nó bị rối loạn tuyến tiền đĩnh!
  • Help me! Help me! Monsters! Monsters!
    Cứu, cứu tôi với! Có quỷ, quỷ!
  • This is the most embarrassing thing you've done. . .
    Đây là việc xấu hổ nhất mà cậu từng làm
  • . . .since you cleaned your beans at Don Knotts' Christmas party.
    ...từ khi cậu liếm lông ở tiệc Giáng sinh tại nhà Don Knotts
  • How many times do I have to tell you?
    Phải nói với cậu bao nhiêu lần nữa hả?
  • There are no such things as ghouls, ghosts, goblins or monsters.
    Không hề có ma, quỷ, yêu tinh hay quỷ sứ!
  • Now listen up. There is absolutely. . .
    Nghe chưa, không có
  • . . .absolutely no such thing as--
    hoàn toàn không có
  • Monster!
    quỷ!
  • Fred !
    Fred!
  • Scooby. . . .
    Scooby....
  • Save Daphne.
    hãy cứu Daphné!
  • My glasses.
    Kính tôi!
  • I can't find my glasses.
    Tôi không rĩm ra kính tôi!
  • Help me find my glasses.
    Hãy giúp tôi rĩm kính!
  • Here they are.
    Đây rồi!
  • Thank you.
    Cảm ơn!
  • Nice mask.
    Mặt nạ đẹp đấy chứ.
  • Bad breath.
    Nhưng hơi thở thì hôi!
  • Here.
    Này.
  • Jinkies.
    Chết tôi!
  • Velma!
    Velma!
  • Come on !
    Nhanh lên!
  • Velma!
    Velma!
  • This is, like, the opposite of what I wanted to do today.
    Đúng là trái ngược với điều tôi định làm hôm nay!
  • Leave it!
    Để đó!
  • Stand back, sir.
    Lui lai!
  • I'll protect you.
    Tôi sẽ bảo vệ ông!
  • Mr. Mondevarious!
    Ông Mondevarious!
  • Daphne, go!
    Daphné, chạy đi!
  • Scooby-Doo, where are you?
    Scooby-Doo, cậu đâu rồi?
  • Running suitcase. Run suitcase. Run--
    Chạy đi, vali, vali ơi, chạy đi!
  • Thank you.
    Cảm ơn!
  • -Where's Scooby? -I hope he's okay.
    -Scooby đâu? -Hy vọng nó không sao!
  • -Right here. Scooby-Dooby-Doo! -Hey, Scoob.
    -Ngay đây! Scooby-Dooby-Doo! -Scoob?
  • Scooby!
  • I have a sinking feeling these dudes aren't brainwashed cult members.
    Tôi có cảm giác những đứa này chẳng bị tẩy não gì hết!
  • What do they want with the students? We need to follow them.
    Chúng làm gì với các sinh viên? Phải đi theo chúng!
  • -Say what? -Defeat them and save Fred and Velma.
    -Làm gì? -Đánh ho và cứu Fred với Velma!
  • Sort of like my plan: Get out of here, let the creatures eat Fred and Velma.
    Còn tớ thì bàn là ta chuồn và mặc cho chúng ăn Fred và Velma.
  • No way. Fred and Velma always figured out everything.
    Không được. Fred và Velma là hai người nghĩ ra mọi thứ.
  • Now it's our turn.
    Bây giờ đến phiên ta chứ!
  • For the first time, they're the damsels in distress, not me.
    Lần đầu tiên họ là những kẻ lâm nguy, không phải tôi.
  • -Help? -Timber.
    Cứu tôi!
  • -Okay, I'm calling for help. -No. I got this. I got this.
    -Tôi kêu cứu đây! -Không, để tôi vào đó!
  • I don't got this.
    Không được rồi!
  • -Coast Guard, Fitzgibbon. -Hello, sir. We're on Spooky Island.
    -Đội tuần duyên, Fitzgibbon. -Chúng tôi gọi từ Đảo Rùng rợn.
  • Our friends were. . .
    Bạn của chúng tôi
  • . . . kidnapped. We need someone here right away.
    bị bắt cóc. Xin vui lòng đến ngay.
  • We do have a unit in the vicinity. Can you meet them at the pier?
    Có 1 đơn vị gần đó Cô ra bến tàu chờ ho nhé?
  • All right, they'll be right there.
    Đồng ý, họ sẽ đến ngay.
  • "Our friends have been kidnapped."
    ''Bạn của chúng tôi bị bắt cóc.''
  • -Something messed up is happening. -Is the Coast Guard here?
    -Có chuyện rối rắm nữa rồi. -Đội tuần duyên đến chưa?
  • What happened to the shattered windows and busted walls?
    Còn cửa kính vờ và tường nứt đâu rồi?
  • Yo, Red. The ball.
    Áo đỏ! Ném bóng lại đây!
  • Let's go.
    Thôi ta đi!
  • Anyone else think this is strange?
    Có ai thấy là lạ không?
  • -Okay, we need to split up. -Why?
    -Phải chia ra thôi. -Tai sao?
  • -We need to find Fred and Velma. -I'll go this way.
    -Phải rĩm Fred và Velma. -Tôi sẽ đi lối này.
  • And we'll go with you.
    Tôi sẽ đi theo.
  • Come on, Scoob.
    Nhanh nào, Scoob.
  • Fred?
    Fred?
  • Yo, the beyotch was like, "What?" And I was like, "Later on !"
    Cô ta chẳng hiểu gì cả nên tôi hen lai sau
  • What up, dog? And. . .
    Chuyện gì thế?
  • -. . .dog. -Keeping it real.
    - anh ban? -Xin chào!
  • -What happened last night? -We got beats like it was the lizz-nizz.
    -Tối qua cậu sao thế? -Bọn tớ quậy, vui lắm!
  • -You know what I'm saying, G? -No.
    -Hiểu tớ nói gì không? -Không!
  • You hear that?
    Nghe chưa?
  • Get the dog.
    Bắt con chó, mau!
  • -Damsel in distress. -Let go of me. Help!
    -1 cô gái lâm nguy -Buông tôi ra! cứu tôi!
  • Hurry, get the door!
    Nhanh lên, đóng cửa!
  • -Why is Fred in a bad mood? -He's not in a bad mood, Scoob. . .
    -Sao Fred cáu kỉnh thế? -Không phải cậu ấy cáu, Scoob...
  • . . . he's a monster.
    cậu ấy đã thành quỷ!
  • -Shaggy, bikes! -I know, "yikes!"
    -Shaggy, chạy! -Biết rồi, chạy đi!
  • No, bikes!
    Xe gắn máy này!
  • Scoob!
    Scoob!
  • Shaggy, look out!
    Shaggy, coi chừng!
  • I just saw my friend Beth Ann. Something's wrong with her eyes.
    Tôi vừa gặp cô bạn Beth Ann của tôi. Đôi mắt cô ấy kỳ kỳ.
  • Like, hop on !
    Lênxe nhanh!
  • Like, what a drag !
    Thật là vướng!
  • Like, duck!
    Tránh mau!
  • -Yes! -That was great!
    -Được rồi! -Hay quá!
  • -Are you all right? You were great. -You too.
    -Cô có sao không? -Anh giỏi quá!
  • -Scooby, what are you doing, man? -Mary Jane is a man in a mask.
    -Scooby, cậu làm sao thế? -Mary Jane là đàn ông đeo mặt nạ!
  • -Mary Jane is a man in a mask? -Scooby.
    -Mary Jane là đàn ông? -Scooby!
  • What are you doing, man? Step off, Scoob.
    Cậu làm sao vậy?? Tránh ra, Scoob!
  • Shaggy, you're whipped.
    Shaggy, cậu bị bùa rồi!
  • I'm whipped? Yeah? Why don't you say that to my face?
    Tớ bị ếm à? Dám nói thẳng vào mặt tớ không?
  • Okay, I will. Your mommy eats cat poop!
    Nói đây, mẹ cậu ăn cứt mèo!
  • No, Scooby-Doo, your mom eats cat poop!
    Không, Scooby-Doo, mẹ cậu mới như vậy!
  • Bring it. You want a piece of the Shagster?
    Lại đây! Muốn biết tay Shagster này không?
  • -Feel the pain, Scoob. -Okay.
    -Tập biết đau này, Scoob. -Chơi luôn!
  • Come on ! Two shots! Two shots!
    Nào, hai lần, hai lần!
  • Me and you, me and you again. I'll give you some right now, buddy.
    Tôi và cậu, lần nữa! Cho cậu biết tay!
  • Scoob!
    Scoob!
  • I gotta save him. You stay here, I'll be right back.
    Phải cứu cậu ấy thôi! Cứ ở đây đi, tôi trở lại ngay!
  • No, Shaggy.
    Shaggy, đừng!
  • I mean, it's too dangerous.
    Ý em nói, nguy hiểm lắm!
  • I've got to. He's, like, my best pal.
    Phải thế thôi, đó là bạn thân nhất của anh!
  • Friends don't quit.
    Bạn bè không được bỏ nhau!
  • Scoob?
    Scoob?
  • Scooby-Doo. . .
    Scooby-Doo...
  • . . .where are you?
    ...cậu đâu rồi?
  • Scoob?
    Scoob?
  • Shaggy. Shaggy.
    Shaggy. Shaggy.
  • Shaggy!
    Shaggy!
  • Velma.
    Velma!
  • I'll save you.
    Tôi sẽ cứu ban!
  • Thanks, Shaggy. Boy, am I glad to see you.
    Cảm ơn, Shaggy. Thấy cậu tôi mừng quá!
  • Let me go so I can return to my body. Get out of here. . .
    Để tôi đi rĩm xác của tôi. Còn cậu, hãy ra khỏi đây mau
  • . . . before they steal your protoplasm too.
    trước khi họ bắt cả linh hồn cậu nữa!
  • I always knew you were a hero, Shaggy.
    Tôi vẫn biết bạn rất can đảm, Shaggy.
  • Jinkies!
  • -Hey, buddy. -Shaggy!
    -Anh ban! -Shaggy!
  • Someone must have spiked my root beer last night. Talk me down, man.
    Chắc tối qua có ai thuốc tớ hay sao đấy. Nói gì với tớ đi.
  • Fred, you're a frigging protoplasmic head.
    Fred, cậu chỉ là 1 cái đầu!
  • I know.
    Tớ biết mà!
  • But I'm still the best-looking protoplasmic head here.
    Nhưng là cái đầu ma đẹp nhất ở đây!
  • How do you drive this?
  • The Darkopalypse's upon us. Get what you need for the ceremony.
    Sắp đến lễ tận thế. Hãy rĩm moi thứ để làm lễ!
  • On your right. Your left.
    Bên phải, bên trái.
  • I'm coming, good-looking !
    Tôi đến đây!
  • -Thank you, you've saved me. -Sorry, I'm looking for my friends.
    -Cảm ơn vĩ đã cứu tôi! -Xin lỗi, tôi phải cứu bạn tôi!
  • But--
    Nhưng
  • Put me back, Shaggy. I'll figure a way out myself.
    Để tôi lại đi Shaggey, để tôi tự rĩm đường thoát.
  • -Like, how? -I don't know.
    -Cách nào? -Chưa biết nữa!
  • I'll use my tongue as an oar and swim to the edge.
    Tôi sẽ dùng lười để chèo và đi đến bờ
  • Sorry.
    Rất tiếc.
  • Yo, yo, you, yo.
    Này, này, anh kia.
  • What the--?
    Cái gì
  • You could use a little sunlight.
    Ra nắng cho tốt da!
  • That's one part of the mystery solved.
    Giải được 1 phần bí mật rồi đấy.
  • The creatures need our bodies to survive in sunlight.
    Bọn quỷ đó cần xác của ta để sống giữa ban ngày.
  • Like a human suit.
    như 1 cái áo người!
  • SPF 1 ,000,000.
    Hơi thiếu kem chống nắng.
  • But what are they doing here in the first place?
    Nhưng họ đến đây làm gì mới được chứ?
  • Daphne, you okay?
    Daphné, có sao không?
  • Yeah.
    Không sao.
  • -But I'm not Daphne! -Fred?
    -Nhưng tôi đâu có phải là Daphné! -Fred?
  • I couldn't get to my body. I didn't know where else to go.
    Tôi không rĩm xác được, và chẳng biết phải đi đâu.
  • It's not easy to steer when you're pure spirit.
    Khi chỉ là linh hồn thì đâu biết tư điều khiển ra làm sao.
  • I can look at myself naked.
    Này, tôi có thể tự nhìn mình đấy.
  • Oh, brother.
    Ôi chao.
  • -Get your hands off me. -Daphne?
    -Lấy tay ra! -Daphné?
  • -He planned this somehow, didn't he? -Hey, good-looking.
    -Anh âm mưu việc này, phải không? -Chào anh đẹp trai!
  • Fred, you egocentric--
    Fred, đồ ích kỷ
  • -Please tell me you guys are you. -Fred keeps touching me.
    -Anh em đã đúng là anh em chưa? -Fred cứ sờ mó tôi hoài.
  • Makes you nostalgic for the homicidal creatures.
    Tôi bắt đầu nhớ mấy con quỷ rồi đấy.
  • I stole this. I hope it helps.
    Tôi đã lấy cắp cái này, hy vọng giúp ích được.
  • The Daemon Ritus.
    Nghi Thức QuỷThần.
  • -I'm me again. -Yippee for you.
    -Tôi lai là tôi rồi. -Vậy thì hoan hô!
  • Man, like, why am I wearing a dress?
    Mẹ ơi, sao lại mặc đầm thế này?
  • Everyone remain calm. Velma, what the heck's going on?
    Tất cả bình tĩnh! Velma, cái quái gì vậy hả?
  • If I am correct. . .
    Nếu tôi đoán đúng
  • . . .due to the instability of protoplasm in the proximity of the Daemon Ritus. . .
    vĩ linh hồn ta không ổn định khi gần khối này
  • . . .we're going to continue randomly changing bodies until--
    ta sẽ cứ thay đổi xác liên tục cho đến khi
  • Jinkies!
  • --until the protoplasm realigns with the appropriate bodies.
    cho đến khi hồn nào xác đó.
  • I'm Fred again !
    Tôi lai là Fred!
  • Daph, what's wrong with you? Don't you ever eat?
    Daph, sao vậy? nhịn ăn hay sao?
  • I'm me.
    Tôi là tôi!
  • -I'm back. -Like, me too.
    -Đúng là tôi đây. -Tớ cũng rứa.
  • Told you so.
    Đã nói mà.
  • -Oh, no. -Let's go.
    -Ôi, đừng! -Thôi biến đi.
  • I guess that was the wrong ingredient.
    Chắc là nguyên liệu không đúng!
  • Wait.
    Khoan!
  • I know how to handle this guy.
    Tôi biết xử lý tên này ra sao rồi.
  • Hey, you ! What're you doing?
    Này anh kia, làm gì đấy?
  • Yes. That is masterful.
    Ừ, hay thật đấy.
  • I'm doing a voodoo ritual. I need to get the right ingredients.
    Tôi đang thực hiện 1 nghi thức phải có nguyên liệu đúng!
  • The only way to protect myself is by blessing this dead Arnouki beast.
    Cách duy nhất để tự bảo vệ tôi là làm phép cho con Arnouki chết .
  • They're about to perform their evil Darkopalypse ritual.
    Chúng đang thực hiện nghi thức cuối cùng đấy.
  • -Darkopalypse ritual? -Right.
    -Nghi thức cuối cùng? -Ừ.
  • -That's what the ancient text describes. -Don't open that!
    -Các văn bản xưa vẫn nói -Đừng mở ra!
  • They use the protoplasm in the vat as an energy source.
    Chúng dùng các linh hồn cất trong bình như nguồn năng lượng
  • And the leader needs to absorb a purely good soul to complete the ritual.
    và người lãnh đạo cần hấp thu 1 linh hồn hoàn toàn trong sạch để hoàn tất nghi thức.
  • Legend has it, once the ritual is performed. . .
    Truyền thuyết cho rằng 1 khi nghi thức đã hoàn tất
  • . . .the creatures will rule on Earth for 10,000 years.
    bọn quỷ sẽ thống trị trên trái đất thêm 10 ngàn năm
  • That's why I have this in my house. To protect myself.
    Đó là lý do tôi cất giữ cái này. để tự bảo vệ.
  • You have another one of those?
    Anh còn nữa không?
  • Those creatures are taking over the world? That is so mean.
    Bọn quỷ đó muốn thống trị cả thế giới? Xấu bụng thế!
  • They can't do the ritual without a pure human soul. Where will they get one?
    Họ đâu thể làm thế nếu không có linh hồn 1 người trong sạch Lấy ở đâu ra?
  • I didn't say human.
    Tôi đâu có nói là linh hồn người?
  • Oh, boy.
    Trời ơi!
  • Hello, puppy.
    Chào chó con!
  • If the person behind all this needs Scooby-Doo. . . .
    Nếu kẻ đằng sau vụ này cần Scooby-Doo
  • Then that person is the one who brought Scooby here.
    thì đó chính là kẻ đã cho Scooby-Doo đến đây!
  • Scoobert. How are you, my friend? Sit down, please.
    Scoobert. Khỏe không, anh bạn? Mời ngồi!
  • Okay.
    Đồng ý!
  • Scooby Snack?
    Bánh snack Scooby nhé?
  • Maybe one.
    1 cái thôi.
  • We'll need some more of those.
    Ta sẽ cần thêm đấy.
  • That's me!
    Tôi đây mà!
  • It certainly is. And that's because. . .why?
    Hẳn thế Rồi, và vì sao nhỉ?
  • We love you, Scooby-Doo.
    Chúng tôi quý cậu, Scooby-Doo.
  • Unlike that alleged friend of yours, Shaggy.
    Không phải như kẻ tự xưng là bạn cậu Shaggy.
  • He wouldn't believe you about that nasty girl Mary Jane, would he?
    Hắn đâu có tin cậu về cô bé xấu xa Mary Jane kia, đúng không?
  • No.
    Ừ.
  • But I believe you, my friend.
    Nhưng tôi lại tin đấy, anh bạn.
  • And that's why I've got a very important job for you.
    Đó là lý do tôi có 1 việc rất quan trọng giao cho cậu.
  • What's that?
    Gĩ vậy?
  • That's a cat with a bobbing head. Please don't touch it.
    Đó là con mèo với cái đầu lúc lắc. Xin đừng chạm vào!
  • Scooby, I would like you. . .
    Tôi muốn đề nghị cậu
  • . . .to be a sacrifice.
    làm vật hiến tế.
  • A sacrifice?
    Hiến tế?
  • If Mondorajagaga wanted Scooby, why'd he invite the rest of us?
    Nếu gã Mondorajagaga gì đó muốn Scooby, thì mời bọn mình làm gì?
  • It doesn't matter. We gotta, like, go save Scoob.
    Không quan trọng! ta phải đi cứu Scoob!
  • Our area of expertise is nut jobs in Halloween costumes.
    Chuyên môn của ta chỉ toàn là làm hề thôi.
  • We're supposed to be heroes, man.
    Lẽ ra ta phải làm anh hùng chứ!
  • So I'm gonna do what I always do:
    Vậy tôi sẽ làm điều tôi vẫn hay làm
  • I'm gonna eat myself a Scooby Snack, and I'm gonna save my best pal.
    Tự thưởng mình 1 bánh snack Scooby và đi cứu anh ban thân của mình!
  • Velmster?
    Velmster?
  • You think I'm gonna fall for that? Giving me my own nickname?
    Tưởng tôi sẽ mắc bẫy à? Gọi tôi bằng bí danh
  • Trying to make me feel like. . .
    để làm tôi nghĩ rằng
  • . . . part of the gang?
    ta còn là 1 băng như xưa?
  • We could make a plan.
    Ta có thể lên kế hoach.
  • What can I do? The only thing I'm good for is getting caught.
    Tôi đâu biết gì? Tôi chỉ giỏi bị bắt thôi.
  • But you never let that stop you before.
    Xưa kia cô đâu có ngại việc đó!
  • And if that's not a true hero, then I don't know what is.
    Nếu như vậy mà không phải anh hùng thì chẳng còn Ra làm sao nữa.
  • Let's get jinkie with it.
    Cùng làm nhé!
  • Okay, so we use the pulleys to tip over the vat.
    Vậy, phải kéo ròng rọc mới làm đổ bình được.
  • Daphne will open the air vents and release the disco skull.
    Daphné sẽ mở ống thông gió làm đứt dây treo sọ người.
  • The light will refract off the skull--
    Ánh sáng sẽ phản chiếu trên sọ người
  • The creatures will explode, I'll find Scoob, and we'll have saved the world.
    Bọn quỷ sẽ nổ tung, tôi sẽ rĩm ra Scoob, và thế là ta đã cứu cả thế giới.
  • Oh, no. The ritual's beginning.
    Ôi, không, họ bắt đầu rồi!
  • Quick. Shaggy, attach this to the vat.
    Nhanh lên, cột vào bình đi!
  • We're here to save you.
    Bọn tớ đến để cứu cậu!
  • Shaggy, faster.
    Shaggy, nhanh lên!
  • All systems go.
    Tất cả cùng làm!
  • Wait, no!
    Khoan, đừng!
  • Mystery Inc. rides again.
    Công ty Mystery lnc. lại hoạt động!
  • Quick, hide the Daemon Ritus.
    Nhanh lên, dấu khối Nghi thức lại!
  • Would you like another Scooby Snack?
    Bánh Scooby nữa nhé?
  • Okay.
    Cũng được.
  • Scooby-Doo!
    Scooby-Doo!
  • Yo, yo, yo. Yo, homedogs.
    Chào, chào, chào anh em!
  • You forgot the next part of the dance. . .
    Quên phần sau rồi à?
  • . . .where we do the Electric Slide, you know. . . .
    Ta phải trượt dài nhớ chưa?
  • Hurry up, Velma.
    Nhanh lên đi, Velma!
  • Fred, Velma. . .
  • . . .welcome to my little end-of-the-world party.
    Cảm ơn đã đến buổi tiệc tận thế của ta!
  • I've waited a long time for this moment.
    Ta đã chờ rất lâu giây phút này.
  • Thank you for returning the ultimate party favor:
    Cảm ơn đã hoàn trả yếu tố cần thiết nhất.
  • The Daemon Ritus.
    Nghi thức Quỷ thần.
  • And now, behold the sacrifice.
    Lễ Hiến tế bắt đầu!
  • Thank you. Thank you.
    Cảm ơn, cảm ơn.
  • Hello, thank you.
    Chào tất cả, cảm ơn!
  • Thank you. Shaggy?
    Cảm ơn! Shaggy?
  • Scoobert.
  • Let's run for it. We, like, gotta get out of here.
    Chạy đi, phải trốn ra khỏi đây!
  • -I'm a sacrifice. Hello. -A sacrifice?
    -Tôi là vật hiến tế! Xin chào! -Hiến tế?
  • Dude, that's not a good thing, Scoob.
    Chết, không phải chuyện vui đâu, Scoob à.
  • I'm sorry I yelled at you.
    Tôi rất tiếc đã la lối cậu.
  • And I'm sorry I haven't been a very good friend since we got here.
    Tôi cũng tiếc đã không là bạn tốt từ khi ta đến đây.
  • -But you gotta trust me now. -You don't trust me.
    -Nhưng bây giờ thì cậu phải tin tôi. -Cậu không tin tôi à?
  • I do trust you. Now, look. Who's your best buddy?
    Có, tin chứ. Ai là bạn thân nhất của cậu?
  • -Shaggy. -Right.
    -Shaggy. -Đúng rồi!
  • And who's my best buddy?
    Còn ban thân nhất của tôi?
  • -Scooby-Doo? -That's right.
    -Scooby-Doo? -Đúng luôn.
  • You are. And we're like two trippy peas in a far-out pod, man.
    Cậu đấy. Và ta là hai hạt đậu trong 1 vỏ đậu, bạn ơi.
  • Best buddies trust each other. Let's do what we do best.
    Bạn thân thì phải tin nhau chứ. Ta hãy làm điều ta vẫn làm
  • Let's run out of here screaming in fear like two lunatics, okay?
    Chạy ra khỏi đây và la hét như 2 tên khùng, ok?
  • On the count of-- Let's make it five. One.
    Bây giờ đếm đến 5 nhé. 1
  • Two.
  • Hey, look at me!
    Nhìn đây này!
  • The moment is at hand.
    Đã đến lúc!
  • Through the Daemon Ritus, I shall absorb the energy source.
    Thông qua nghi thức quỷ thần, ta sẽ hấp thu nguồn năng lượng
  • And now, to complete the transformation. . .
    và bây giờ để hoàn tất sự biến đổi
  • . . . I shall absorb the pure one.
    ta sẽ hấp thu linh hồn trong sạch
  • Scoob.
  • Ultimate power shall be mine!
    Quyền lực tối thượng sẽ thuộc về ta!
  • Nobody absorbs my pal !
    Không ai được nuốt bạn tôi!
  • Come on !
    Cố lên!
  • I'm free!
    Tư do rồi!
  • Look at me!
    Nhìn tôi này!
  • Get him !
    Bắt lấy nó!
  • Let's get the Daemon Ritus.
    Phải lấy Nghi thức lại!
  • Get off my pincer!
    Cút đi!
  • Cowabunga!
  • Look, Velms. A man in a mask.
    Kĩa, Velms. 1 người đàn ông mang mặt nạ.
  • We love you, Scooby-Doo. We love you.
    Bọn tôi yêu cậu, Scooby-Doo. yêu cậu lắm!
  • That alleged friend of yours, Shaggy.
    Tay bạn giả cầy của cậu đấy. Shaggy.
  • I shall absorb. . . .
    Ta sẽ hấp thu
  • Puppy power! I've outsmarted--
    quyền lực của ta Ta đã thắng!
  • Scrappy-Doo.
    Lại Scrappy tào lao nữa.
  • Correction. The new, improved Scrappy.
    Xin lỗi à. Scrappy đời mới đây à.
  • Because I, Scrappy-Dappy-Doo, have absorbed enough energy. . .
    Bởi vĩ, ta Scrappy-Dappy-Doo, đã hấp thu đủ năng lượng
  • . . .to rule the world with my all-powerful army!
    ...để có thể cai quản thế giới với quân đội đầy quyền năng của ta!
  • And I've brought you here, puny, pathetic Mystery Inc. . .
    Ta đã mời chúng mày đến đây, 1 công ty Mystery thảm thương
  • . . .to witness my moment of triumph.
    để chứng kiến giây phút huy hoàng của ta!
  • All I need to complete my transformation is Scooby-Doo.
    Điều duy nhất ta cần là Scooby-Doo.
  • Me? Don't you mean Melvin Doo?
    Tôi? Không phải Doo à?
  • Seize them !
    Bắt lấy chúng!
  • Like, let's get out of here!
    Chạy đi thôi!
  • Take that, pretty boy!
    Lãnh đòn này!
  • This is totally un-groovy, Scoob.
    Vụ này không hay đâu, Scoob.
  • Scooby-Doo, where are you?
    Scooby-Doo, cậu đâu?
  • Yield to my puppy power!
    Hãy đầu hàng trước quyền năng của ta!
  • -We gotta tip over the protoplasm vat. -How?
    -Phải nghiêng bình chứa linh hồn! -Cách nào?
  • The pincer. Come on.
    Kềm đâu? Nhanh lên!
  • You all need to step back, because Fredster's got his groove on.
    Phải lui lai vĩ Fredster đang cao hứng đấy nhé.
  • Got you ! You look so much bigger on TV.
    Được rồi! Trên tivi trông mi to lớn hơn nhiều!
  • -Shaggy! -Scoob.
  • You're done!
    Xong đời mi rồi đó!
  • Come back here, you lazy beatnik.
    Trở lại đây, đồ ăn không ngồi rồi!
  • Shaggy.
  • -Crud. -Told you so.
    -Bất lịch sự. -Đã bảo mà.
  • Like, wow!
    Ôi chao!
  • Give me the dog !
    Đưa con chó đây!
  • Scrappy, down ! Sit! Bad Scrappy!
    Nằm xuống! Scrappy hư!
  • Let's finish this puppy! Now!
    Giết con chó này cho xong!
  • Not again.
    Nữa hả?
  • Captured again, señorita?
    Bị bắt nữa à, cô nương?
  • Not this time!
    Lần này thì không đâu!
  • -Now who's the damsel in distress? -Me?
    -Ai là kẻ bị nạn nào? -Tôi?
  • Straight up.
    Tới luôn!
  • Mystery Inc. , this ain't over!
    Mystery lnc., vụ này chưa xong đâu!
  • Not by a long shot!
    Không đời nào!
  • I'll rock you and sock you. . .
    Ta sẽ dập tan chúng mi
  • . . .and crush you like--
    Dẫm nát chúng mi như
  • -Like, dude? -What?
    -Như gì, hả? -Hả?
  • You're a bad puppy!
    Mày là 1 con chó hư!
  • Come on, I can still take you. Put them up, you mangy mutt.
    Lại đây, tao hạ mày được mà! Đưa nắm tay ra, đồ chó ghẻ!
  • Is that all you got?
    Chỉ làm được có thế à?
  • Hey, Daph !
  • -We did it! -Yes, we did.
    -Thành công rồi! -Ừ, thành công!
  • Fred ! Cut it out.
    Thôi dẹp đi!
  • -Mr. Mondevarious, is that you? -Yes.
    Ông Mondevarious, ông đấy à?
  • Oh, thank goodness! Thank you ! Thank you !
    Tạ ơn trời, cảm ơn, xin cảm ơn!
  • Velma! Thank you !
    Velma! Cảm ơn!
  • You're fogging up my glasses.
    Mờ kính tôi rồi!
  • Two years ago, that little pest. . .
    2 năm về trước, con chó con đó
  • . . .turns up at a casting session for our evil elves.
    đã đăng ký xin đóng vai yêu tinh trong rừng.
  • Next thing I know, I'm stuck in a hole. . .
    Sau đó, tôi bị nhốt dưới hầm
  • . . .and he's cavorting about in a mechanical version of me.
    và nó đóng vai tôi trong 1 rôbô trông y như tôi.
  • But look, thank you so much.
    Nhưng cảm ơn cậu nhiều lắm.
  • What a delight. Fantastic! Fantastic!
    Đẹp tuyệt, tuyệt vời, tuyệt vời!
  • -Shaggy! -Scooby-Doo!
  • I love you, Shaggy.
    Tôi yêu cậu quá, Shaggy.
  • I love you too, Scoob.
    Tôi cũng yêu cậu, Scoob.
  • Now get off me, buddy.
    Bây giờ thì buông ra đi nào!
  • Thanks. You saved my life.
    Cảm ơn anh, anh đã cứu em.
  • Like, no problem.
    Đâu có gì
  • And thank you, Scooby-Doo.
    Cảm ơn, Scooby-Doo.
  • -My little schmookem-wookem. -Shucks.
    Cục cưng của tôi!
  • Fred, can you tell us how you solved the case?
    Fred, anh đã giải quyết bí mật ở đảo như thế nào?
  • It all started when I was giving a speech on my new book and. . . .
    Chuyện xảy ra khi tôi đang chuẩn bị 1 bài diễn văn về sách của tôi và
  • And I think the Velmster should take it from here.
    Tôi nghĩ cô Velma nên nói phần này thì hơn.
  • Go.
    Đi đi.
  • Through the combined intuitive powers of Mystery Inc. . .
    Thông qua những quyền năng dự đoán của Mystery lnc
  • . . .we've discovered the real villain is, in fact, Scrappy Cornelius Doo. . .
    Chúng tôi đã khám phá ra kẻ ác thật sự là Scrappy Cornelius Doo...
  • . . .who sadly was corrupted by the power of the Daemon Ritus.
    kẻ đã lây nhiễm phép tà của Nghi thức Quỷ thần
  • Get over it! So I got a little cranky.
    Thôi đi! Ai chẳng có lúc giận hờn!
  • It's no reason to freak out like a jerk and try to kill all of humanity.
    Đâu có phải lý do để đi rĩm cách giết cả nhân loại như vậy!
  • I would've gotten away with it too, if not for you meddling sons of--
    Lẽ ra tao đã thành công, nếu không có bọn mày lộn xộn
  • Now that Mystery Inc. is back together. . .
    Bây giờ thì Mystery lnc. đã đoàn tụ
  • . . .any comment on the Mud Bog Ghoul who's been terrorizing London?
    Quý vị có ý kiến gì về bóng ma đang làm Luân đôn run sợ không?
  • Whatever the case, Mystery Inc. will be there.
    Nếu có chuyện gì cần, thì nhóm Mystery lnc. sẽ đến ngay.
  • Solving mysteries, man.
    để giải đáp những bí ẩn.
  • -Righting wrongs. -Looking for clues and kicking butt.
    -Lập lại công bằng! -Tĩm đầu mối và săn lùng kẻ ác!
  • How groovy is this, man?
    Hết ý, phải không anh em?
  • Spooky Island finally came through with its all-you-can-eat deal.
    Đảo Rùng rợn đã hoàn thành hợp đồng phần ''muốn ăn bao nhiêu thì ăn.
  • And there's nobody I'd rather gorge myself with than you, Scooby-Doo.
    Tớ chỉ thích ăn no với cậu thôi, Scooby-Doo.
  • -My best friend. -You're my best friend, buddy.
    -Ban thân nhất của tôi! -Cậu là bạn thân của tôi đấy.
  • You're beautiful like a beautiful piece of pizza.
    Đúng là 1 miếng pizza tuyệt đẹp!
  • Zoinks! Them peppers is, like, hot.
    Ớt gì mà cay thế!
  • -Wimp. -Wimp? You think you can handle it?
    -Dở. -Dở hả? Cậu ăn được không?
  • Why don't you put your mouth where your mouth is?
    Sao cậu không cho hết vào miệng thử xem sao?
  • Okay.
    Cũng được.
  • Scooby-Doo, you feeling okay?
    Scooby-Doo, cậu không sao chứ?
  • Here you go, dude.
    Đây nhé, bạn.
  • -Like, how'd that taste, man? -Delicious.
    -Sao, thấy thế nào? -Ngon tuyệt.
  • Well, let's get two more.
    Phải đặt thêm 2 phần nữa!
  • On the count of three. One, two, three!
    Đếm đến 3 nhé! 12 3 !