• Mumbai, năm 2006
  • Jamal Malik chỉ còn một câu hỏi cuối cùng để đoạt được 20 triệu rupee.
  • Cậu ta làm được điều đó như thế nào?
  • A: Cậu ta ăn gian.
  • B: Cậu ta may mắn.
  • C: Cậu ấy là thiên tài.
  • D: Đó là định mệnh.
  • Good evening! Namaskaar, Sasrakaar, Aadaam.
    Xin chào tất cả mọi người!
  • Welcome to "Who Wants To Be A Millionaire"!
    Xin chào các khán giả của "Ai là triệu phú"!
  • Are you ready?
    Cậu sẵn sàng chưa?
  • Yes.
    Vâng!
  • - Please give a big round of applause to... - Good Luck Kid -...a very first contestant of the night
    - Xin một tràng vỗ tay thật lớn cho... - Chúc may mắn chàng trai! -...thí sinh đầu tiên của ngày hôm nay.
  • Jamal Malik from our very own... Aarmchi Mumbay!
    Jamal Malik đến từ...Aarmchi Mumbay!
  • Hello, let's play.
    Bắt đầu cuộc chơi nào.
  • Smile, you'll be fine.
    Cười lên nào, sẽ ổn thôi.
  • Name.
    Tên.
  • Motherfucker, name!
    Mẹ mày, Tên!
  • Jamal... Malik.
    Jamal... Malik.
  • You have a name. Good. Stop, crying.
    Có tên cơ à. Tốt. Ðừng khóc nữa.
  • Thank you. Thank you. Thank you, thank you. Thank you, very much.
    Cám ơn. Cám ơn. Xin cám ơn rất nhiều.
  • Uh, so, Jamal...
    Uh, Jamal này..
  • tell me something about yourself.
    cậu hãy nói chút gì về cậu đi.
  • I work in a call-center...
    Tôi làm việc ở một trung tâm...
  • - ...in Juhu. - Good.
    - ...hỗ trợ khách hàng tại Juhu.. - Tốt.
  • A phone basher..
    Một nhân viên trực điện thoại.
  • And what type of call-center should that be?
    Trung tâm hỗ trợ khách hàng của hãng nào vậy?
  • XL5 mobile phones.
    Hãng điện thoại XL5.
  • So you are the one who calls me up
    Hóa ra cậu là người đã gọi điện cho chúng tôi...
  • every single day of my life with special offers, huh?
    ...mỗi ngày để mời mọc dịch vụ đấy hả?
  • No, actually I am an assistant.
    Không, thực ra tôi chỉ là trợ lý.
  • An assistant phone basher?
    Trợ lý cho nhân viên trực điện thoại?
  • And what does an assistant phone basher do exactly?
    Vậy công việc của một trợ lý nhân viên trực điện thoại là gì vậy?
  • I get tea for people and...
    Tôi phục vụ trà nước cho mọi người và...
  • Chaiwalla? A chaiwalla!
    Chaiwalla? Một chaiwalla!
  • Well, ladies and gentlemen,
    Vâng, thưa mọi người,
  • Jamal Malik... one who serves hot tea from Mumbay,
    Jamal Malik, một chaiwalla đến từ Mumbay,
  • let's play "Who Wants To Be A Millionaire?"!
    đến chơi với chúng ta trong chương trình "Ai là triệu phú"!
  • So, has he confessed yet?
    Anh ta thú nhận chưa?
  • Except his name I could not get anything out of the runt.
    Tôi chẳng biết thêm gì ngoài tên của nó.
  • You have been here the whole bloody night, Srinivas. What have you been doing?
    Ông đã ở đây cả đêm rồi, Srinivas. Ông đã làm những gì vậy?
  • He's a tough guy.
    Nó lì lắm.
  • A little electricity will loosen his tongue, give him.
    Một chút điện sẽ làm hắn mở miệng. Làm đi.
  • Yes sir.
    Vâng thưa ngài.
  • Ok, so were you wired up?
    Cậu gắn dây trong người hả?
  • Mobile phone or a pager?
    Máy nhắn tin hay di động?
  • Or coughing accomplice in the audience?
    Hay là ra hiệu cho khán giả?
  • Or microchip under your skin, huh?
    Hay gắn chip ở dưới da?
  • The chip is not here.
    - Không có chip ở đây..
  • Not here? Ok, leave it. Leave it.
    Không? Được rồi, bỏ di Bỏ đi di.
  • It's hot, and my wife is giving me hell.
    Trời nóng quá mà vợ tôi thì đang phát điên.
  • I've got a desk full of murderers, rapists,
    Tôi có cả đống chuyện cần giải quyết: giết người, cưỡng hiếp,
  • extortionists, bomb bandits, and you.
    tham nhũng, đánh bom cảm tử và cậu.
  • So why don't you save us both a lot of time
    Sao cậu không tiết kiệm thời gian cho cả hai ta
  • and tell me how you cheated.
    và nói với chúng tôi cậu đã gian lận như thế nào.
  • Mmm... Hmm.
    Mmm... Hmm.
  • I'm done sir.
    Tôi xong rồi.
  • Now listen.
    Giờ nghe này.
  • Hello!
    Này!
  • He's is unconscious, fucker. What good is that?
    Hắn không còn tỉnh táo nữa. Cái thứ gì vậy?
  • How many times have I told you, you should once...
    Tôi đã nói với anh bao lần rồi, Srinivas?
  • I'm sorry sir.
    Xin lỗi ngài.
  • Good, good, good Srinivas...
    Tốt, Tốt, Tốt Srinivas...
  • Now we'll have Amnesty International here next
    Rồi chúng ta sẽ gặp Tổ chức Ân xá Quốc Tế ở đây
  • peeing in their pants about human rights.
    để giảng đạo về quyền con người.
  • Sir I was thinking...
    Thưa ngài, tôi đang nghĩ...
  • Get him down, tidy him up please. For God's sake!
    Hạ anh ta xuống và thay quần áo đi. Vì Chúa!
  • Sir, what if he did know the answers?
    Thưa ngài, nếu anh ta biết tất cả câu trả lời thì sao?
  • Professors, doctors, lawyers, general knowledge-wallas
    Giáo sư, bác sĩ, luật sư, những người có kiến thức bình thường
  • never get beyond 60000 rupees.
    chưa từng đoạt trên 60000 rupee.
  • He's on 10 million.
    Anh ta đã kiếm được 10 triệu rupee.
  • What the hell can a slumdog possibly know?
    Làm sao mà một kẻ sống ở khu ổ chuột có thể biết?
  • The answers!
    Câu trả lời.
  • I knew the Answers...
    Tôi đã biết tất cả các câu trả lời.
  • Jamal, catch it, catch it, Jamal!
    Jamal, bắt lấy!!
  • Jamal, take the catch!
    Jamal, của mày đấy!
  • Hey man, how did you manage to drop a sitter like that, damn it?
    Sao mày lại có thể bỏ lỡ một quả ngon ăn như vậy chứ?
  • Private property!
    Đây là đất tư nhân đấy!
  • Get lost from here!
    Đừng để nó thoát
  • Catch him!
    Bắt lấy nó!
  • Let's run.
    Chạy!
  • The dogs are coming! Run!
    Chó tới đấy! Chạy đi!
  • Hey fatso!
    Hey fatso!
  • If the planes won't kill you, we will!
    Nếu cái máy bay ấy không giết mày, thì tao sẽ làm chuyện đó!
  • Hey brother!
    Anh này!
  • Hey fatso.
    Hey fatso.
  • Yahoo!...
    Yahoo!...
  • - Hey, why running here? - Not running!
    - Hey,Tại sao phải chạy? - Đừng chạy!
  • Run, run!
    Chạy, chạy!
  • Hey, what..?
    Này, cái gì..?
  • Sorry!
    Xin lỗi!
  • There comes...
    Nó tới...
  • - Go, go, go... - I'm very sorry.
    - Đi, đi, đi... - Thành thật xin lỗi.
  • Oh shit, it's Mum.
    Thôi rồi, mẹ đấy.
  • Want to break your bones, huh?
    Các con muốn mẹ đánh đến chết hả?
  • Brother, please forgive them.
    Anh hãy để bọn chúng cho tôi.
  • Come on.
    Đi nào.
  • We are going to school.
    Chúng ta đến trường.
  • Athos.
    Athos.
  • The Three Musketeers.
    Ba chàng Lính ngự lâm.
  • Repeat it! "You have sent for me, Sir?" said Athos.
    Nhắc lại nào. Athos nói: "Ngài đã gửi cho tôi à?
  • Ah, here come our very own musketeers.
    Ah, các chàng ngự lâm của chúng ta đến rồi.
  • Thank you for gracing us all with your presence.
    Ơn trời là các anh đã có mặt.
  • Porthos!
    Porthos!
  • Open it.
    Open it.
  • Salim, open it correctly.
    Salim, Mở sách ra.
  • Don't know how to open a book. What do you think yourself, huh?
    Không biết mở sách ra. Mày nghĩ mày là gì?
  • Athos?
    Athos?
  • So... Mr. Malik
    Thưa ngài Malik
  • the man who knows all the answers.
    người biết tất cả các câu trả lời.
  • Talk.
    Nói đi.
  • Whoreson talk!
    Ơ thằng này, nói đi!
  • So Jamal, are you ready for the first question, for 1000 rupees?
    Jamal, cậu đã sẵn sàng cho câu hỏi đầu tiên với 1000 rupee chưa??
  • Yes.
    Vâng.
  • Not bad money to sit on a chair
    Thật không tệ khi ngồi trên ghế nóng
  • and answer a question.
    và trả lời câu hỏi.
  • Better than making tea, no?
    Thoải mái hơn pha trà chứ?
  • No. Yes. No.
    Không. À vâng. À mà không.
  • No? Yes? No? Is that your final answer?
    Không? Đúng? Không? Câu trả lời cuối cùng đấy hả?
  • So remember. You have three lifelines.
    Ghi nhớ là. Cậu có 3 quyền trợ giúp.
  • Ask the audience, fifty-fifty
    Hỏi ý kiến khán giả, 50-50
  • and call a friend.
    hay gọi điện cho người thân.
  • So the first question, for 1000 rupees, here we go.
    Câu hỏi đầu tiên với 1000 rupee bắt đầu...
  • Who was the star in the 1973 hit-film "Zanjeer"?
    Ngôi sao điện ảnh nào đóng phim "Zanjeer" năm 1973?
  • I'm in trouble, here...
    Bụng có vấn đề rồi...
  • Here... Money. Take the money...
    Đây... Tiền đấy. Lấy đi...
  • Get out of there, Jamal. Prakash wants a big one.
    Đi ra đi, Jamal. Prakash muốn đi cầu.
  • Not finished.
    Chưa xong mà.
  • Stop your time-pass boys. This is urgent...
    Dừng lại được rồi đấy nhóc. Khẩn cấp lắm rồi...
  • It's a shy one...
    Ngại quá đi...
  • and since when there is a time limit on a crap?
    Từ bao giờ mà đi vệ sinh cũng cần đúng thời gian thế?
  • This is borderline kid. Get a move on...
    Hết cỡ rồi đấy nhá. Đi ra đi...
  • Since there was a customer waiting, that's when Jamal!
    Khách hàng đứng chờ ngoài này đấy Jamal!
  • Give me the money back! Give! I'll go elsewhere.
    Trả tiền đây! Ta sẽ đi chỗ khác.
  • Bloody idiot.
    Thằng đần.
  • You just lost me a bloody customer.
    Mày làm tao mất một khách hàng rồi đấy.
  • Amitabh's helicopter!
    Trực thăng của Amitabh!
  • That's Amitabh's helicopter!
    Trực thăng của Amitabh đấy!
  • Amitabh!
    Amitabh!
  • Amitabh Bachchan!
    Amitabh Bachchan!
  • Salim, open it!
    Salim, mở ra!
  • Amitabh Bachchan!
    Amitabh Bachchan!
  • My Amitabh sir!
    Amitabh!
  • Move, move! Out of the way!
    Tránh ra! Tránh ra nào!
  • Please wait, I am coming for you!
    Chờ một chút. Tôi tới đây!
  • Amitabh sir, please give me your autograph
    Amitabh, làm ơn cho cháu xin chữ ký ạ!
  • You've got it now have you? Amitabh's autograph?
    Sao hả, sướng chưa? Chân dung Amitabh à?
  • That was my autograph!
    Đó là tấm hình của em mà!
  • My autograph!
    Hình của em mà!
  • Amitabh gave it to me!
    Amitabh đã cho em!
  • I'll never get another!
    Em sẽ chẳng bao giờ có cái khác!
  • He offered a good price, so I sold it.
    Ông ta ra giá cao quá nên anh đã bán nó.
  • But it was mine...
    Nhưng đó là của em...
  • A, Amitabh Bachchan.
    A, Amitabh Bachchan.
  • Guess what, you're right. You just won 1,000 rupees.
    Cậu đã đúng. Cậu đã được 1000 rupee.
  • You don't have to be a genius.
    Không cần phải là thiên tài đâu.
  • I knew it was Amitabh Bachchan.
    Tôi cũng biết đó là Amitabh Bachchan.
  • - Hmm..? - Umm.
    - Hmm..? - Umm.
  • Like I said, you do not have to be a genius.
    Tôi nói rồi đấy, đâu cần phải là thiên tài mới trả lời được.
  • He's the most famous man in India.
    Anh ấy là người nổi tiếng nhất Ấn Độ.
  • A picture of three lions, as seen on the national emblem of India.
    Bức hình 3 con sư tử trên huy hiệu quốc gia Ấn Độ
  • What is written underneath?
    Chữ gì được viết ở duới đá
  • A: The truth alone triumphs
    A: Vinh quang là chân lý.
  • B: Lies alone triumph
    B: Vinh quang là dối trá.
  • C: Fashion alone triumphs
    C: Vinh quang là thời trang.
  • D: Money alone triumphs
    D: Vinh quang là tiền.
  • What do you think, Jamal?
    Cậu nghĩ sao, Jamal?
  • The most famous phrase of our country.
    Câu nói nổi tiếng nhất nước ta.
  • Do you like to call a friend?
    Cậu muốn gọi cho bạn không?
  • Ask the audience.
    Tôi muốn hỏi ý kiến khán giả.
  • Put the poor man out of his misery, ladies and gentlemen?
    Ai sẽ làm anh ta bớt lo lắng đây thưa mọi người?
  • My five-year old daughter can answer that question,
    Thằng con trai 5 tuổi của tôi cũng trả lời được câu ấy,
  • but you couldn't.
    nhưng cậu thì không.
  • That's strange for a millionaire genius.
    Như thế thì hơi kỳ lạ với một triệu phú thiên tài nhỉ.
  • What happened?
    Chuyện gì vậy?
  • Your accomplice sneaked out for a piss?
    Người nhắc bài cho cậu đi phải không?
  • The inspector is asking something.
    Thanh tra đang hỏi kìa.
  • How much is panipuri at Dharisha store on Chowpatty?
    Bánh panipuri bán ở tiệm Dharisha trên đường Chowpatty bao nhiêu tiền?
  • What?
    Cái gì?
  • Panipuri. One plate. How much?
    Bánh Panipuri. Một đĩa. Bao nhiêu tiền?
  • - 10 rupees. - Wrong.
    - 10 rupees. - Sai.
  • 15 since Diwali.
    15 đồng Diwali..
  • Who stole Constable Varmy's bicycle
    Ai ăn trộm xe đạp của Constable Varm
  • outside Santa Cruz station last Thursday?
    bên ngoài nhà ga Santa Cruz thứ 5 tuần trước?
  • You know who that was?
    Cậu biết hả?
  • Everyone in Juhu knows that.
    Tất cả mọi người ở Juhu đều biết.
  • Even five year olds.
    Kể cả một đứa bé 5 tuổi.
  • Congratulations, Jamal. You just won 4,000 rupees.
    Chúc mừng, Jamal. Cậu đã thắng 4000 rupee.
  • A 16 thousand rupees.
    Câu hỏi 16 nghìn rupee.
  • Religion. Interesting.
    Tôn giáo. Thú vị đây.
  • In depictions of God Rama he is
    Theo mô tả thì Đấng Rama
  • famously holding what in his right hand?
    nổi tiếng vì cầm cái gì bên tay phải?
  • Hey, Jamal.
    Hey, Jamal.
  • Run, Jamal!
    Chạy đi!
  • Run!
    Chạy!
  • Salim, Jamal! Run!
    Salim, Jamal! Chạy!
  • They're Muslims, get them!
    Chúng là người Hồi giáo, bắt lấy chúng!
  • Come on Salim, come on.
    Nhanh lên, Salim!
  • Jamal let's go!
    Jamal, chạy đi...
  • Run!
    Chạy!
  • Let's Run!
    Chạy nào!
  • Hey, get lost!
    Này, biến đi!
  • Why are you standing? Go home!
    Bị điếc hả? Tao nói là cút ngay!
  • - Go Jamal. - Come with us.
    - Đi Jamal. - Đi với chúng tớ nào
  • I wake up every morning wishing I did not know the answer to that question.
    Mỗi sáng thức dậy tôi đều ước tôi không biết câu trả lời cho câu hỏi ấy.
  • If it wasn't for Rama and Allah...
    Nếu cuộc chiến ấy không vì Rama và Allah...
  • I would still have a mother.
    thì giờ tôi vẫn có một người mẹ.
  • A bow and arrow.
    Cung và mũi tên.
  • Final answer?
    Đáp án cuối cùng rồi chứ?
  • Final answer.
    Đáp án cuối cùng.
  • Computer-ji, lock D.
    Máy tính ghi nhận đáp án D.
  • You just won 16000 rupees.
    Cậu vừa thắng 16000 rupee.
  • Well done, my friend.
    Làm tốt đấy, anh bạn.
  • Time for commercial break. Don't go away, now.
    Thời gian cho quảng cáo. Đừng đi đâu cả.
  • You got lucky, huh?
    Cậu nghĩ cậu may mắn hả?
  • If I were you I'd take the money and run.
    Nếu tôi là cậu, tôi sẽ nhận tiền và đi ngay.
  • You're not going to the next one.
    Cậu sẽ không vượt qua câu hỏi kế tiếp đâu.
  • Piss off!
    Đi đi!
  • She'll have the security guard on us!
    Cô ta có thể khiến bảo vệ đuổi chúng ta đi!
  • Let her in?
    Để cô ấy vào đi.
  • She could be our third musketeer.
    Cô ấy có thể là Người lính ngự lâm thứ 3.
  • I'm elder in the family, and I say, she's not coming in, okay?
    Anh là người lớn nhất trong nhà bây giờ, và anh nói là cô ta không thể vào đây, được chưa?
  • After all...
    Dù gì thì...
  • Which rascal knows the name of the third musketeer.
    Chúng ta cũng đâu có biết tên của chàng lính ngự lâm thứ 3.
  • Run Jamal..
    Chạy Jamal..
  • Run!
    Chạy!
  • Salim?
    Salim?
  • Hey.
    Hey.
  • Hey!
    Hey!
  • Come here.
    Lại đây.
  • Come here.
    Lại đây đi.
  • You have mother?
    Mẹ cậu đâu rồi?
  • Father?
    Vậy cha cậu?
  • I'm Jamal.
    Tớ là Jamal.
  • And that's my elder brother Salim.
    Đây là anh Salim của tớ.
  • I'm Latika.
    Tớ là Latika.
  • You can sleep here if you want.
    Cậu có thể ngủ ở đây nếu cậu muốn.
  • Thank you Jamal.
    Cám ơn cậu, Jamal.
  • Welcome back to "Who Wants To Be A Milionaire?"
    Chào mừng bạn quay trở lại với "Ai là triệu phú"!
  • Our contestant, Jamal Malik, call-center assistant from Mumbay,
    Người chơi của chúng ta, Jamal Malik, trợ lý nhân viên trực điện thoại đến từ Mumbay,
  • is on 16 thousand rupees,
    đã có 16 nghìn rupee,
  • and has already used only one lifeline, ask the audience.
    mà chỉ sử dụng một quyền trợ giúp, hỏi ý kiến khán giả.
  • So my friend, you're into serious money.
    Cậu bạn bắt đầu chơi vì tiền rồi nhỉ.
  • Shall we play?
    Chơi tiếp chứ?
  • Yes.
    Vâng.
  • The song "Darshan Do Ghanshyam" was written by which famous Indian poet?
    Bài hát "Darshan Do Ghanshyam" do nhà thơ nổi tiếng Ấn Độ nào viết?
  • A: Surdas
    A: Surdas
  • B: Tulsidas
    B: Tulsidas
  • C: Mira Bai
    C: Mira Bai
  • D: Kabir
    D: Kabir
  • Jamal.
    Jamal.
  • Hello.
    Xin chào.
  • It's hot, huh?
    Nóng quá nhỉ!
  • Here son.
    Con trai.
  • The way he's taking care of us, he must be a good man.
    Nhìn cách ông ý chăm sóc chúng ta thì ắt hẳn phải là một người tốt.
  • Must be a bloody saint.
    Một vị thánh ý chứ.
  • We're not allowed to talk to the others.
    Chúng ta không được phép nói chuyện với người ngoài.
  • Why?
    Tại sao?
  • If he is giving us food for the third time, then he really must be a saint.
    Nếu chúng ta được nói chuyện với người ngoài thì ông ý mới là thánh.
  • Arvind.
    Arvind.
  • Very good, Arvind. It's good.
    Tốt lắm, Arvind. Tốt lắm.
  • Salim.
    Salim.
  • Laughing at me. I'll kill you.
    Còn cười thì tao giết mày đấy.
  • Hey, get off her.
    Tránh ra đi.
  • Don't touch me!
    Đừng chạm vào tôi!
  • You fat bastard!
    Đồ béo ị!
  • Don't touch me.
    Đừng có chạm vào
  • Don't touch!
    Đừng chạm vào
  • Punnoose, I think you've found your dog.
    Punnoose, tôi nghĩ anh tìm được một con chó rồi đấy
  • Okay, get to work. Let's get to work.
    Được rồi. Đến giờ làm việc rồi.
  • Think you're here for a picnic?
    Chúng mày nghĩ đang đi picnic chắc?
  • Rascals, never do the job... always play all day long?
    Chúng mày nghĩ đây là gì, kỳ nghỉ chắc?
  • What are you laughing at?
    Còn mày cười cái gì?
  • Give me that.
    Đưa nó đây.
  • No.
    Không
  • Just give...
    Chỉ...
  • Shut up!
    Câm miệng!
  • Brother Salim.
    Anh Salim.
  • What's up little brother, you got a problem?
    Sao vậy em trai, vấn đề gì thế?
  • Hey take her. She's for you.
    Đỡ lấy, hôm nay mày phải giữ nó.
  • I don't want her.
    Nhưng tôi không muốn.
  • Take her. It's for your own good. Babies earn double.
    Lấy đi. Của báu đấy. Trẻ con thì có thể kiếm gấp đôi đấy.
  • She said she doesn't want her.
    Cậu ấy nói là cậu ấy không muốn.
  • You shut up Jamal!
    Câm miệng ngay Jamal!
  • Take her or i'll drop.
    Đỡ lấy nếu không tao thả nó xuống đấy.
  • No! No!
    Không !Không!
  • Crying baby, triple price.
    Cứ để nó khóc đi, sẽ kiếm được gấp 3 đấy.
  • Come on! Come on! Get to work!
    Đi nào! Làm việc đi!
  • Let's get to work.
    Làm việc đi!
  • Get lost, have to go there.
    Bị lạc, phải đến đó.
  • We'll use the hottest ones.
    Chúng mình sẽ dùng loại nóng nhất.
  • Come.
    Lại đây!
  • Chillies on his willy!
    Ớt trên người nó kìa!
  • I'll get you back!
    Tao sẽ trả thù mày!
  • Go back to sleep all of you!
    Tất cả đi ngủ đi!
  • Silence.
    Giữ im lặng.
  • Shut up! Go back to sleep.
    Im! Đi ngủ đi.
  • Very good. I am happy.
    Rất tốt. Chú đang rất vui.
  • - He is ready. - Yes, I'm ready as well.
    - Nó sẵn sàng rồi. - Tao cũng vậy.
  • Come on, move the lamp.
    Đưa cái đèn lại đây.
  • Okay.
    Okay.
  • Salim...
    Salim...
  • Bring Jamal over.
    Đưa Jamal tới đây.
  • Jamal.
    Jamal.
  • Listen, kid. Time has arrived to take decision.
    Nghe này nhóc, đây là giây phút quyết định.
  • You want the life of a slumdog or the life of a man, huh?
    Mày muốn một cuộc sống chui rúc hay cuộc sống của một con người?
  • A real man. A gunfighter.
    Một người đàn ông thực thụ. Một tay súng chuyên nghiệp.
  • Your destiny is in your hands, brother.
    Vận mệnh nằm trong tay nhóc đấy.
  • You can take my place or...
    Nhóc có thể như ta, hoặc là..
  • Understand?
    Hiểu chưa?
  • Understood.
    Tôi hiểu rồi.
  • Go. Get Jamal.
    Đi đi. Đưa Jamal tới đây.
  • Punnoose.
    Punnoose.
  • I just need Maman to like my singing, and we're in the money.
    Tớ sẽ làm Maman thích giọng tớ và chúng ta sẽ có tiền.
  • Big money, Latika.
    Rất nhiều tiền, Latika.
  • And then can we stop begging?
    Sau đó thì sao? Chúng ta không đi ăn xin nữa hả?
  • Begging? Are you crazy?
    Ăn xin? Cậu đùa à?
  • We'll live in a big house on Harbour Road.
    Chúng ta sẽ sống trong một căn nhà lớn trên đường Harbour.
  • You, me and Salim. The Three Musketeers.
    Cậu, tớ và anh Salim. 3 người lính ngự lâm.
  • Harbour Road. Really?
    Đường Harbour. Thật chứ?
  • Yes.
    Thật đấy.
  • In the moonlight night...
    Trong ánh trăng sáng...
  • You and me.
    Tớ và cậu.
  • You'll dance like this, huh?
    Cậu muốn nhảy với tớ không?
  • I hope you don't sing just like the way you dance.
    Hy vọng cậu nhảy tốt hơn hát.
  • Jamal, let's go.
    Jamal, Đi thôi.
  • It's my turn.
    Đến lượt tớ rồi..
  • Sing well.
    Hát hay vào đấy.
  • So this is it, our day, huh, brother?
    Đây là nó rồi phải không anh?
  • Today our time has changed, brother.
    Chúng ta đang đi tới một cuộc sống tốt đẹp hơn.
  • Athos.
    Athos.
  • Porthos?
    Porthos?
  • Hmm, when I say, then.
    Khi anh nói là...
  • Jamal.
    Jamal.
  • It's time to get professional.
    Đến lúc để thử độ chuyên nghiệp rồi.
  • What? Really?
    Cái gì? Thật chứ?
  • First, let me hear that devotional song...
    Đầu tiên hãy để chú nghe bài hát...
  • Okay.
    Okay.
  • Darshan to Ghanshyam.
    Darshan to Ghanshyam.
  • That's my favourite devotional song.
    Bài ưa thích của chú đấy.
  • Fifty rupees.
    50 rupee.
  • I'm a professional now, what can I do?
    Là người chuyên nghiệp thì phải vậy chứ?
  • Rascal.
    Thằng nhỏ láo thật.
  • Here you go.
    Đây.
  • Jamal, go. Run!
    Jamal, chạy. Chạy đi!
  • Hold on! Catch them!
    Bắt lấy chúng!
  • Run!
    Chạy!
  • Get the torches! Get them!
    Lấy đuốc lại đây! Bắt lấy chúng!
  • Run Jamal, run!
    Chạy Jamal, chạy!
  • Salim they are going to kill you!
    Salim họ muốn giết cậu!
  • Stop, rascal!
    Dừng lại.
  • Latika, run! Run!
    Latika, chạy!
  • Salim!
    Salim!
  • Jamal.
    Jamal.
  • Brother, run.
    Anh trai, run.
  • Jamal.
    Jamal.
  • Come on, Latika! Grab the hand!
    Cố lên, Latika! Nắm lấy tay đi!
  • Grab the hand! Latika!
    Nắm lấy! Latika!
  • Latika.
    Latika.
  • Latika!
    Latika!
  • - What happened? - She let go!
    - Chuyện gì xảy ra thế? - Yên nào!
  • - What happened to her? - What can I do?
    - Chuyện gì thế? - Nó tự buông tay ra!
  • Salim!
    Salim!
  • We've got to go back. We've got to go.
    Chúng ta phải quay lại, anh ơi. Chúng ta phải...
  • Go back and we're dead.
    Quay lại chúng ta sẽ chết.
  • Have you gone mad?
    Anh điên rồi à?
  • He was going to take your eyes out!
    Hắn đã chuẩn bị móc mắt em ra đấ
  • With a spoon.
    Bằng một cái thìa.
  • Don't worry about her. She'll be fine.
    Đừng lo cho Latika.Cậu ấy sẽ ổn thôi.
  • She always is.
    Latika luôn thế mà.
  • Surdas.
    Surdas.
  • Surdas?
    Surdas?
  • Surdas, is your final answer?
    Đáp án cuối cùng rồi chứ?
  • Yes.
    Đúng vậy.
  • Guess what, you're right!
    Đoán thử coi..Cậu lại đúng!
  • Blind singers earn double you know that?
    Người mù hát rong có thể kiếm gấp đôi, ngài biết chứ?
  • What happened to a girl? They blinded her too?
    Chuyện gì đã xảy ra với cô gái đó? Chúng lại làm cô ta mù rồi hả?
  • They had other plans.
    Họ đã có kế hoạch khác.
  • Well it took me a long time to find out.
    Mà tôi phải khá lâu sau mới biết được.
  • Let it go, man.
    Đi nào.
  • Come on.
    Đi nào.
  • Where?
    Đi đâu cơ?
  • Rats are running inside my stomach.
    Anh sắp chết đói rồi.
  • Buy peanuts, kurkura.
    Bán peanuts, kurkura đây.
  • Three for two.
    3 đồng paisa 2 cái.
  • Get up!
    Ê, dậy mau!
  • Is this your father's train?
    Đây là tàu của bố chúng mày à?
  • So is it your father's train then?
    Vậy nó tàu hỏa của bố ông chắc?
  • Hey, the boy stealing the paratas!
    Thằng kia ăn trộm bánh paratha kìa.!
  • Get off me.
    Kéo em lên!
  • Is this heaven?
    Đây là Thiên đường sao?
  • You are not dead, Jamal.
    Em chưa chết đâu, Jamal.
  • What is it?
    Vậy đó là gì?
  • Some hotel huh?
    Một vài khách sạn hả?
  • The Taj Mahal is considered the finest example of Mugal architecture.
    Cung điện Taj Mahal là một điển hình của kiến trúc đương đại
  • Taj Mahal was completed around 1648 using the labour force of 20'000 workers.
    Taj Mahal được hoàn thành vào khoảng năm 1648 với sự lao động cần cù của 20 nghìn dân công.
  • In 1980 it became a UNESCO World Heritage Site and was cited as the...
    Năm 1980 nó đã trở thành Di sản văn hóa thế giới của UNESCO...
  • Official tour guide.
    "Hướng dẫn viên du lịch"
  • Please take off your shoes
    "Hãy cởi giày!"
  • Please, please.
    Này, này.
  • What time is the next tour?
    Tour du lịch tiếp theo bao giờ mới có vậy?
  • We are on tight schedule.
    Chúng tôi có một lịch trình dày đặc.
  • We have to see the Red Fort this afternoon.
    Chúng tôi phải đi thăm Cảng Đỏ chiều nay
  • VISITORS ARE REQUESTED TO COLLECT RECEIPT
    KHÁCH ĐƯỢC YÊU CẦU THU NHẬN
  • - No, I... - Please, would it be possible to show us up round now?
    - Không, cháu... - Cậu có thể... ...dẫn chúng tôi thăm quan bây giờ được không?
  • Obviously we understand that it costs more for just the two of us.
    Dĩ nhiên chúng tôi biết là sẽ tốn thêm tiền cho 2 người.
  • But of course madam!
    Tất nhiên rồi thưa bà!
  • Please follow me.
    Hãy đi theo cháu.
  • The Taj Mahal was built by Emperor Khurrama
    Cung điện Taj Mahal do Hoàng đế Khurrama xây dựng
  • for his wife Mumtaz, who was the maximum beautiful woman in the world.
    cho vợ của ông là Mumtaz, người phụ nữ đẹp nhất trên thế giới này..
  • Then when she died, the emperor decided to build this five-star hotel,
    Sau khi bà chết, hoàng đế đã quyết định xây khách sạn năm sao này
  • for everyone who would like to visit her tomb.
    cho tất cả những ai muốn thăm lăng mộ của bà.
  • But he died in 1587 before any of the rooms were built, or any of the lifts.
    Nhưng ông cũng chết vào năm 1587 trước khi xây dựng các phòng ốc cũng như thang máy.
  • But this swimming pool as you can see was completed on schedule in top class fashion.
    Nhưng cái bể bơi ông bà thấy ở đây được hoàn thành như một sản phẩm thời trang cao cấp.
  • Is says nothing of this in the guide book.
    Những điều này không có trong sách hướng dẫn du lịch gì cả.
  • The guide book was written by a bunch of lazy good-for-nothing Indian beggars.
    TSách du lịch chỉ do một nhóm người Ấn Độ vô công rồi nghề viết ra thôi.
  • And this lady and gentlemen is the burial place of Mumtaz.
    Thưa quý ông quý bà, đây là nơi hỏa táng của Mumtaz.
  • How did she die?
    Bà ấy chết như thế nào?
  • - A road traffic accident. - Really?
    - Tai nạn giao thông. - Thế sao?
  • Maximum pile-up.
    Xe bị trật bánh.
  • I thought she died in childbirth.
    Tôi nghĩ bà ấy chết lúc chuẩn bị sinh con chứ.
  • Exactly sir. She was on the way to hospital when it happened.
    Chính xác, thưa ngài.Tai nạn xảy ra khi đưa bà ta tới bệnh viên!
  • Ready?
    Sẵn sàng chưa?
  • Smile.
    Cười lên nào.
  • Shoes! American brands!
    Bán giày đây! Hiệu Mỹ nhé!
  • It's high temperature, huh?
    Nóng quá hả?
  • Smile.
    Cười lên nào.
  • Hey thieves, stop!
    Lũ trộm kia, đứng lại!
  • This, Mr David, is the biggest Dhobi Ghat in the whole of India.
    Ông David, đây là khu Dhobi Ghat lớn nhất ở Ấn Độ.
  • That's amazing.
    Tuyệt quá.
  • Come on, take a real good look at this.
    Đi nào, đến xem kỹ hơn một chút.
  • They say that every man in Uttar Pradesh
    Họ nói tất cả đàn ông ở Uttar Pradesh
  • is wearing a kurta that has been at least washed once out here.
    đều mặc bộ kurta được giặt ít nhất một lần ở đây
  • Fast, fast!
    Nhanh, nhanh lên.
  • Move it around! Pit-stop's god speed! Schumacher's style!
    Lấy hết đồ đi! Phong cách Schumacher đấy!
  • There are the cows or are those buffalos... What are those over there?
    Đây là những con bò hoặc cũng có thể là trâu... Đằng kia là cái gì vậy?
  • Go, go. Let's run!
    Nhanh nhanh, chạy thôi!
  • Oh, shit.
    Khốn nạn.
  • What the hell happened here?
    Chuyện quái gì xảy ra ở đây vậy?
  • Motherfucker!
    Mẹ nó!
  • Ok, that's enough!
    Ok, Đủ rồi!
  • Ok. Hold it! Hold it, will you.
    Ok. Giữ nó! Giữ nó, sẽ giúp cậu.
  • You've got the insurance don't you?
    Cậu vẫn ổn chứ?
  • Are you ok?
    Cậu vẫn ổn chứ?
  • You wanted to see a bit of real India? Here it is!
    Ông bà muốn biết bản chất thật của Ấn Độ phải không?
  • Alright!
    Là như thế này đấy!
  • Well, here is a bit of the real America, son.
    Còn đây là bản chất Mỹ, con trai ạ.
  • Oh, yes, yes! Jesus...
    À đúng rồi, Chúa ơi...
  • Here.
    Cầm lấy này.
  • On an american 100 dollar bill
    Trên đồng 100 Dollar Mỹ
  • there's a portrait of which american statesman?
    có chân dung của chính trị gia nào?
  • A: George Washington
    A: George Washington
  • B: Franklin Roosevelt
    B: Franklin Roosevelt
  • C: Benjamin Franklin
    C: Benjamin Franklin
  • D: Abraham Lincoln
    D: Abraham Lincoln
  • Pay or play, Jamal?
    Dừng hay chơi tiếp đây Jamal?
  • You decide.
    Tùy cậu quyết định.
  • Oh god he's looking at the camera. He hasn't got a clue.
    Ha, anh ta nhìn thẳng vào camera. Anh ta không có đáp án rồi.
  • This is gonna be a walk away. Stand by.
    Có thể anh ta sẽ ra về. Chờ nhé.
  • No, he's gonna play with him first.
    Không, anh ấy sẽ chơi tiếp.
  • Jamal?
    Jamal?
  • Get a lot of 100 dollar bills in your in your line of work?
    Chắc cậu có nhiều tờ 100 dollar trong quá trình làm việc nhỉ?
  • A minimum tip for my services.
    Đó là số tiền bo tối thiểu ở chỗ tôi.
  • Oh, now I know why my cellphone bills are so high.
    Giờ thì tôi đã hiểu tại sao cước điện thoại của tôi lại cao như vậy.
  • They tip the chaiwalla with 100 dollar bills.
    Tiền bo cho nhân viên pha trà của họ là 100 dollar mỗi lần đấy.
  • It's C. Benjamin Franklin.
    It's C. Benjamin Franklin.
  • You're gonna play, huh?
    Cậu chơi tiếp hả?
  • I think I've just had, hadn't I?
    Thì tôi vẫn đang chơi mà.
  • So you exactly have C, right?
    Cậu chọn C phải không?
  • Who's on 1,000 rupee note?
    Ai ở trên đồng 1000 rupee?
  • I don't know.
    Tôi không biết.
  • You don't know?
    Không biết à?
  • Ghandi-ji
    Là Ghandi.
  • Oh, I have heard of him.
    Ồ. Tôi nghe cái tên này rồi.
  • Don't get clever
    Đừng giở trò tài ranh.
  • or I'll get the electricity out again.
    Nếu không ta sẽ cho chích điện lần nữa đấy.
  • Look.
    Nhìn vào đây.
  • They didn't ask me that question. I don't know why.
    Nhưng họ đâu hỏi tôi câu đó, tôi làm sao biết được...
  • Ask them.
    Hỏi họ đi.
  • It's funny, you don't seem like you're interested in money.
    Thật nực cười khi mà hình như cậu không thích tiền lắm.
  • By the fact you have...
    Thực tế thì cậu...
  • one million rupees!
    có 1 triệu rupee!
  • Explain the 100 dollar bill.
    Giải thích về đồng 100 dollar đi..
  • Bombay had turned name to Mumbay.
    Ở Bombay, nơi đã đổi tên thành Mumbay.
  • Why don't you understand?
    Sao anh lại không hiểu chứ? Em thấy chán ngấy chuyện đó rồi.
  • A girl lived here. As tall as me perhaps.
    Có một cô gái ở đây. Có lẽ cao gần bằng cháu.
  • - Her name was Latika. - We don't know anyone of that name.
    - Tên cô ấy Latika. - Chưa nghe tên ấy bao giờ hết.
  • Ok, she stayed somewhere over there, you know right?
    Ok, Cô ấy ở gần đây, cậu biết phải không?
  • Don't know.
    Không biết.
  • Two chicken burgers, two fries, one mango rassi, one coke!
    2 burgers gà, 2 nướng, 1 cola ăn kiêng, 1 coke!
  • One mineral water!
    1 phần nước!
  • Shimla.
    Shimla.
  • I'm going to Chowpatty, ok? Wanna come?
    Em sẽ tới Chowpatty. Anh muốn đi cùng không?
  • For god's sake, you've got some disease?
    Vì Chúa, em lại bị bệnh gì vậy?
  • You're forcing back to this shithole.
    Em bắt anh phải quay lại nơi dơ bẩn ấy à?.
  • We leave our friends, a good life,
    Chúng ta bỏ mặc bạn bè, có một cuộc sống tốt,
  • lots of money. For this?
    kiếm được tiền để quay lại đó sao?
  • We came back to find her.
    Chúng ta cần quay lại tìm cô ấy..
  • You did. I don't give a shit about her.
    Em đi đi. Anh không quan tâm tới nó.
  • Plenty of pussy in Bombay for Salim.
    Có hàng trăm cô gái ở Bombay cho Salim mà.
  • Oh yes sir!
    Chính xác!
  • You should come back to the Cages on Saturday night,
    Em nên quay lại chuồng vào tối thứ 7,
  • instead of ghost searching for your lost love.
    thay vì đi tìm tình yêu đánh mất của em.
  • I'm going to Chowpatty.
    Em sẽ tới Chowpatty.
  • I'm going to Chowpatty!
    "Em sẽ tới Chowpatty!"
  • There are 19 million people in this city, Jamal.
    Có 19 triệu người sống trong thành phố này, Jamal.
  • Forget about her.
    Quên cô ta đi.
  • She is a WOMAN.
    Cô ấy là vũ nữ.
  • Greetings, Sir.
    Xin chào ngài.
  • Blessings be unto those who do good for others.
    Hạnh phúc sẽ đến với người làm việc thiện cho người khác.
  • Dollars. How much?
    Dollar à. Bao nhiêu vậy?
  • - 100. - Why are you fooling me sir?
    - 100. - Đừng lôi tôi làm trò đùa chứ.
  • Honestly. I swear on my mothers soul.
    Thật đấy. Tôi thề.
  • What's on this note? Tell me. Whose picture is it?
    Có cái gì trên tờ tiền? Ảnh của ai trên ấy?
  • There's an old man...
    Đó là một người đàn ông già...
  • He's bald on top with long hair on the sides, like a girl.
    Ông ấy hói ở đỉnh đầu và tóc mọc dài hai bên như con gái..
  • Benjamin Franklin.
    Benjamin Franklin.
  • So you're a big guy now, Jamal.
    Bây giờ cậu đã lớn rồi, Jamal nhỉ.
  • Good. I'm happy for you.
    Tớ thấy vui cho cậu.
  • I'm sorry...
    Tớ xin lỗi, Avind.
  • You got saved my friend. I wasn't so lucky.
    Cậu đã cứu bạn tớ, còn tớ thì không được may mắn như vậy.
  • That's the only difference.
    Đó là điều khác biệt duy nhất.
  • Arvind, I'm trying to find...
    Arvind, tớ đang cố tìm...
  • You owe Maman. Stay away.
    Cậu nợ Maman đấy, hãy tránh xa hắn ra.
  • He never forgets.
    Hắn không bao giờ quên đâu.
  • I owe Latika.
    Tớ nợ Latika.
  • She's alive isn't she?
    Cậu ấy còn sống phải không?
  • More than alive. She's on Pila street. They call her Cherry.
    Hơn cả sống ấy chứ. Cậu ấy đang ở phố Pilla. Người ta gọi cậu ấy là Cherry..
  • Thanks.
    Cám ơn cậu.
  • I'll be singing at your funeral.
    Chắc chắn tớ sẽ hát trong đám ma của cậu đấy.
  • Know Cherry?
    Cherry?
  • - Where can we found Cherry? - You want Cherry? Get lost! Go home.
    - Chúng ta phải tìm Cherry ở đâu? - Cậu muốn gặp? Đã mất rồi, về nhà thôi.
  • Where's Cherry?
    Cherry ở đâu?
  • Get lost! Take another one.
    Mất rồi! Kiếm cái khác đi.
  • - Cherry? - Inside.
    - Cherry? - Bên trong.
  • So, is it her or not?
    Sao, có phải cô ta không?
  • She's sexy, man!
    Cô ấy quyến rũ quá!
  • Get on, Latika!
    Latika!
  • - Who is this? - Jamal?
    - Ai thế này? - Jamal?
  • - I'll get the bags. - Who are you? What do you want?
    - Anh sẽ đi lấy đồ. - Chúng mày là ai? Chúng mày muốn gì?
  • - You stupid boys! - Pack it in! Put that.
    - - Nhanh lên! - Lũ đần độn! - Nhanh! Cho hết vào túi đi.
  • How did you find me?
    - Sao cậu tìm được tớ??
  • Later, later...
    - Nói sau đi.
  • Take the cash. Come on!
    Lấy tiền mặt. Nhanh lên!
  • We got it. Let's go! Let's go!
    - Được rồi. Đi thôi.
  • Shit.
    Mẹ kiếp.
  • Look who we have here!
    Xin được chào một lần nữa.
  • Hello again.
    Chào!
  • Jamal, Salim.
    Jamal, Salim.
  • I never forget a face.
    Ta chưa bao giờ quên một khuôn mặt nào.
  • Right Punnoose?
    Phải không, Punnoose?
  • especially one that I own.
    Đặc biệt là ai mắc nợ ta.
  • You really thought you could just walk in and take my prize away?
    Chúng mày nghĩ có thể lấy của báu của ta và đi thẳng sao?
  • Latika, come.
    Latika, lại đây.
  • Have you any idea how much this little virgin is worth? Sisterfucker!
    Chúng mày có biết trinh nữ đáng giá bao tiền không?
  • - Please continue, Master-ji. - Ok, sir.
    - Hãy tiếp tục đi, thầy Ji. - Vâng, thưa ngài
  • - Get them out of here! - No!
    - Đưa nó ra ngoài! - Không!
  • Move! Get over there!
    Đi! Qua bên kia.
  • Let's not be foolish, Salim.
    Đừng ngốc nghếch vậy chứ, Salim.
  • Heavy, isn't it? Give it to me. Huh?
    Nặng lắm phải không? Đưa nó cho ta.
  • On your knees! Down!
    Quỳ xuống! Nhanh!
  • Both of you! Down!
    Cả 2 người nữa! Quỳ xuống!
  • Money!
    Đưa tiền đây!
  • You can have money, here.
    Cậu có thể lấy tiền, đây.
  • Look.
    Nhìn đi.
  • Take it. Go, disappear with your friend. And we'll forget all about this, ok?
    Lấy đi. Rồi biến mất cùng bạn bè của nhóc. Và chúng ta sẽ quên hết chuyện này, được chứ?
  • Maman never forgets. Isn't that right?
    Maman không bao giờ quên. Đúng chứ?
  • Oh, Maman can make an exception, huh?
    Maman cũng có ngoại lệ mà.
  • I can't take that risk Maman. Sorry.
    Tôi không mạo hiểm nữa đâu, Maman ạ. Xin lỗi.
  • Let's go.
    Đi thôi.
  • - Stay! - Jamal!
    - Đứng yên!! - Jamal!
  • Let's go! Let's go!
    Nào, đi thôi!
  • Who invented the revolver?
    Ai phát minh ra súng lục?
  • Samuel Colt.
    Samuel Colt.
  • Final answer?
    Đáp án cuối cùng rồi chứ?
  • Final answer.
    Đáp án cuối cùng.
  • Jamal Malik, you're on a dream run.
    Jamal Malik, cậu đang trên đường thực hiện ước mơ.
  • My heart says you're gonna win more.
    Trái tim tôi mách bảo cậu sẽ thắng tiếp.
  • Computer-ji, lock A.
    Máy tính ghi nhận đáp án A.
  • I was right.
    Tôi đã đúng.
  • The chaiwalla has done it again.
    Chàng chaiwalla lại thắng.
  • Incredible!
    Không tin nổi!
  • Reception!
    - Phục vụ đâu!
  • Let's go.
    - Tiếp khách đi!
  • Found something?
    - Tìm thấy rồi đây?
  • Stay there. Look away.
    - Ở yên đó. Quay ra.
  • Ok, ok.
    Ok, ok.
  • I'll know if you're looking.
    Cậu mà nhìn là tớ biết đấy.
  • No i'm not.
    Không, tớ không nhìn.
  • Is Salim still there?
    Salim còn ở đó không?
  • Where is Salim?
    Salim đâu rồi?
  • I don't know.
    Tớ không biết.
  • You're a sweet boy, Jamal.
    Cậu rất dễ thương, Jamal ạ.
  • I'm looking for Javed.
    Tôi muốn tìm Javed.
  • Motherfucker! He's not looking for you.
    Mẹ kiếp! Ông ta thì không muốn gặp mày.
  • I killed Maman,
    Tôi đã giết Maman,
  • and I'll kill you too.
    và có thể giết mấy người đấy.
  • Easy.
    Nhẹ nhàng nào.
  • Did you really kill him?
    Mày giết hắn thật rồi chứ?
  • Good. My enemy's enemy is a friend.
    Tốt. Kẻ thù của kẻ thù là bạn.
  • Come here, my friend.
    Lại đây nào, anh bạn.
  • Hmm..I've been looking for someone like you.
    Hmm..Tớ đã đi tìm ai đó như cậu.
  • You came back for me.
    Cậu quay lại vì tớ sao.
  • Of course.
    Đương nhiên.
  • I thought you'd forgotten.
    Tớ đã nghĩ cậu quên tớ rồi.
  • I never forgot. Not for one moment.
    Tớ không bao giờ quên. Dù chỉ một giây.
  • I knew I'd find you in the end.
    Tớ biết tớ cuối cùng sẽ tìm được cậu.
  • It's our destiny.
    Đó là định mệnh của chúng ta.
  • Destiny?
    Định mệnh sao?
  • Ok.
    Ok.
  • Hey.
    Này.
  • Come.
    Đứng dậy.
  • No, brother. You had a lot to drink.
    Không, anh ơi. Anh uống nhiều quá rồi.
  • I am the elder. I am the boss.
    Anh lớn tuổi hơn. Anh là chủ ở đây.
  • For once, you do as I say.
    Do đó em phải nghe theo lời anh.
  • Now get out!
    Giờ thì ra ngoài!
  • Come on, I saved your life, didn't I?
    - Này, tôi đã cứu cô phải không?
  • Salim, please...
    Salim, đừng...
  • Shut up.
    Im lặng.
  • I'll kill you!
    Em sẽ giết anh!
  • Salim!
    Salim!
  • I'll kill you!
    Em sẽ giết anh!
  • I am number one now.
    Bây giờ tao mới là số một.
  • Salim!
    Salim!
  • Salim! Open!
    Salim! Mở ra!
  • Shut up!
    Câm miệng!
  • The man with the Colt 45 says shut up!
    Người mang khẩu súng Colt 45 nói là câm miệng lại!
  • Go now or gun master-ji and I will shoot you right between the eyes.
    Đi ngay hoặc là ta sẽ bắn vào ngay giữa mắt mày.
  • Don't think you won't.
    Tao không nghĩ mày muốn thế.
  • I'm giving you five seconds.
    Tao cho mày 5 giây.
  • One.
  • Two.
  • Go, Jamal.
    Đi đi, Jamal.
  • Go.
    Đi đi.
  • Let's go.
    Đi thôi.
  • So, did you see them again?
    Vậy cậu còn gặp lại họ nữa không?
  • I wouldn't be here if I had.
    Nếu gặp họ rồi thì có lẽ tôi không phải ở đây.
  • Was she pretty?
    Cô ta xinh đẹp lắm hả?
  • I guess not.
    Tôi đoán là không.
  • The most beautiful woman in the world.
    Đó là người phụ nữ đẹp nhất trên thế giới này.
  • You mean the bitch of the slum.
    Ý nó là trên bãi tắm của khu ổ chuột.
  • Sisterfucker.
    ĐKM!
  • Hey hero.
    Hey anh hùng.
  • Hey beat him!
    Hey beat him!
  • Hey lock him down!
    Bắt nó nằm xuống!
  • Lock him... he fights! Motherfucker!
    Giữ nó lại... ĐKM!
  • Well well... the slumdog barks.
    Ha, chú chó bắt đầu sủa rồi đấy.
  • Money and women.
    Tiền và phụ nữ.
  • The reasons for make most mistakes in life.
    Là lý do cho nhiều sai lầm trong đời.
  • Correct.
    Chính xác!
  • Looks like you've mixed up both.
    Xem ra cậu dính vào cả hai.
  • Srinivas, you need the exersice.
    Srinivas, Cậu cần bài tập rồi đấy.
  • Go and get me something to eat.
    Đi kiếm cho tôi cái gì ăn đi.
  • Yes sir.
    Vâng thưa ngài.
  • And tea.
    Và trà.
  • Idiot, Srinivas.
    Srinivas ngốc nghếch.
  • You puzzled me slumdog.
    Cậu làm tôi khó hiểu rồi đấy nhóc.
  • Admitting murder to avoid child fraud.
    Thừa nhận giết người để tránh gian lận...
  • Is not exactly clever thinking.
    không nghĩ ra nhiều chuyện thế đâu.
  • Now why would you do that?
    Bây giờ thì sao cậu lại làm thế?
  • When somebody asks me a question I tell them the answer.
    Khi ai đó hỏi thì tôi trả lời họ.
  • So, how did you manage to get on the show?
    Vậy cậu làm thế nào để có thể lên chương trình ấy?
  • Okay everyone, listen up.
    Mọi người nghe này.
  • It's been a big week for UK.
    Đây là một tuần quan trọng với nước Anh.
  • Kat is back.
    Kat đã quay lại.
  • But she is already back. Bardi... Jamal?
    Kat đã quay lại. Bardi... Jamal?
  • Oh, well, she did come back, then she went away when Alfie split up with her.
    Uhm, cô ấy đã trở lại, rồi cô ấy lại đi khi Alfie chia tay cô ta.
  • And now she's back again, but it looks as if Alfie still fancies more...
    Và bây giờ cô ấy lại quay lại, cứ như thể là Alfie vẫn còn mê cô ta....
  • Thank you, Jamal.
    Cám ơn cậu, Jamal.
  • Bardi, keep up. The chaiwalla knows more than you.
    Bardi, nhớ kỹ vào. Tay chaiwalla biết nhiều hơn cậu đấy.
  • Anyway, there's also the festival in Edinburgh.
    Dù gì thì cũng có một lễ hội ở Edinburgh.
  • Anybody knows Edinburgh, Edinburgh?
    Có ai biết gì về Edinburgh không?
  • Kilts, castles, ...uh, haggis. Uh...Ben Navis.
    Váy xếp,.. lâu đài,... món haghi. Ben Navis.
  • Good, yes?
    Tốt, còn gì nữa không?
  • Inspector Taggart, whiskey, Sean Connery.
    Thanh tra Taggart, whiskey, Sean Connery.
  • Good, and "lochs". Their word for lakes.
    Tốt và từ "lochs". Đó là từ "hồ nước" trong thổ ngữ của họ.
  • No filming.
    Không quay phim.
  • Jamal, come here.
    Jamal, lại đây.
  • I'm on "Millionaire" duty today.
    Tớ phải theo dõi chương trình "Triệu phú" bây giờ.
  • Dev!
    Dave!
  • - Please, just for five minutes. - I can't.
    - Đi mà, chỉ mất 5 phút thôi. - Tôi không làm nổi.
  • Sit here.
    Ngồi đây này.
  • If the team leader comes just pretend you're on a call doing an upgrade for...
    Nếu quản lí thì cứ giả bộ cậu đang gọi điện để mời nâng cấp
  • - ..."Friends and Family", I know. - Yeah.
    - ...chương trình "Bạn bè & Gia đình". - Tốt
  • Two minutes.
    2 phút thôi đấy.
  • "Who wants to be a millionaire?"
    "Ai là triệu phú."
  • Dial this number now!
    Hãy gọi tới số máy này ngay bây giờ!
  • Hello. Hello!
    Hello. Hello!
  • I would like to be a contestant of "Who wants to be a millionaire?"
    Tôi muốn trở thành người chơi của "Ai là triệu phú".
  • Bloody bastard. I never get it.
    Thằng khốn. Tôi chưa từng kết nối được cả.
  • You have to dial, when Prem says "if".
    Cậu chỉ nên gọi khi mà họ nói "nếu".
  • That's when they open the lines.
    Đó là khi họ mở đường dây.
  • How the hell do you know that?
    Làm sao cậu biết được?
  • That's what Anjum in Technical says. He put a system in.
    Anjum bên phòng Kỹ thuật nói vậy. Anh ấy đã nghe lén cuộc gọi tới chương trình.
  • Hello? Hello? Forgetting someone there for god's sake?
    Xin chào, xin chào, vì Chúa?
  • Hello? Dear god will somebody talk to me?
    Xin chào? Liệu có ai muốn trả lời không vậy?
  • Uh... Hello, Mrs MacKintosh from Kin.. gussie.
    Vâng, xin chào. Bà... MacKintosh đến từ Kin.. gussie.
  • It's Kingussie, love. Pronounced: "Kee-nu-ssi".
    Là Kingussie, con trai ạ. Phát âm là: "Kee-nu-ssi".
  • So where are you from? Abroad I bet?
    Cậu đến từ đâu vậy? Nước ngoài phải không?
  • Just down the road from your house, Mrs. MacKintosh.
    Ờ... chỉ cần đi xuống đường từ nhà bà thôi, thưa bà MacKintosh.
  • Uh... Next to the "loch".
    Ở gần cái "hồ".
  • Ok, which "loch"?
    Ok, "hồ" nào?
  • "Loch" Big... "loch" Ben... "Loch" Big Ben.
    Hồ Big... Hồ Ben. Hồ Big Ben.
  • Next door to Sean Connery's flat.
    Sát ngay cạnh căn hộ của Sean Connery.
  • Look. I'd like to your supervisor, son?
    Tôi muốn nói chuyện với quản lý của cậu được không?
  • WHAT NAME DO YOU REQUIRE?
    "Bạn yêu cầu tên gì?"
  • SEARCH COMPLETE. 26,283 RESULTS FOUND.
    Đã tìm xong. Có 26283 kết quả.
  • 15 RESULTS FOUND.
    Có 15 kết quả.
  • Yes?
    Gì vậy?
  • Salim?
    Salim?
  • Who is this? Do you know what time is this?
    Ai đấy? Biết mấy giờ rồi không?
  • Hello?
    Xin chào.
  • Hello?
    Xin chào.
  • Hello?
    Xin chào.
  • Who is this?
    Ai vậy?
  • I'm calling from XL5 Communications sir.
    Tôi gọi điện từ hãng viễn thông XL5.
  • As a valued customer, we are offering you a free upgrade with our "Friends and...
    Vì ngài là khách hàng tiềm năng nên chúng tôi mời ngài nâng cấp miễn phí phiên bản mới của "Bạn bè và...
  • ...family"
    ...Gia đình."
  • Jamal? Is... Is that you, brother?
    Jamal à? Đó có phải em không?
  • Where are you?
    Em đang ở đâu vậy?
  • I thought you were dead or something.
    Anh cứ nghĩ em đã chết hay sao rồi.
  • Listen, we had to go Jamal.
    Nghe này, chúng ta đã phải đi ngay Jamal à.
  • Maman's guys... they were searching the hotel.
    Thuộc hạ của Maman... chúng lục tung cái khách sạn ấy lên.
  • Jamal? Say something, please!
    Jamal! Làm ơn nói gì đi chứ!
  • Hello, Salim!
    Chào anh Salim.
  • Cambridge Circus is not in Cambridge.
    Rạp xiếc Cambridge không phải ở Cambridge.
  • Can I ask why?
    Tôi có thể hỏi tại sao không?
  • Too obvious. There's definitely an Oxford Circus in London
    Quá hiển nhiên mà. Chắc chắn có một rạp xiếc Oxford ở London.
  • There's a rowing race between Oxford and Cambridge,
    Và ở đó thường có một giải đua thuyền giữa Oxford và Cambridge,
  • so ther's probably a Cambridge Circus too, no?
    do đó có lẽ nơi đó là... rạp xiếc Cambridge.
  • I'll go for D. London.
    Tôi chọn D. London.
  • Computer-ji, lock D.
    Máy tính ghi nhận đáp án D.
  • Jamal Malik, you are absolutely right.
    Jamal, cậu đã hoàn toàn đúng.
  • It's getting hot in here.
    Ở đây bắt đầu nóng rồi đấy.
  • Are you nervous?
    Ông có lo không?
  • What?
    Cái gì?
  • Am I nervous?
    Tôi có lo lắng không à?
  • It's you who's in the hot seat, my friend.
    Cậu mới là người ngồi trên ghế nóng, anh bạn ạ.
  • Oh yes, sorry.
    À đúng vậy, xin lỗi.
  • Balli, he's got prey on the run.
    Anh ta bắt đầu run rồi đấy.
  • Finally.
    Cuối cùng cũng phải.
  • A few hours ago...
    Vài tiếng trước đây...
  • ...you were giving chai for the phone wallas.
    cậu vẫn đem trà cho các nhân viên trực điện thoại.
  • And now you're richer than they will ever be.
    Còn bây giờ thì cậu đã giàu có hơn hết thảy bọn họ.
  • What a player!
    Một người chơi xuất sắc!
  • Ladies and gentlemen, what a player!
    Một người chơi xuất sắc!
  • Jamal?
    Jamal?
  • God is good, Brother. God is good.
    Chúa ơi, tuyệt quá. Chúa ơi, thật tuyệt.
  • Maman's guys were out for us. We just had to escape.
    Người của Maman đã đi theo chúng ta. Chúng ta phải trốn.
  • - Liar. - I left a message for you at work.
    - Nói dối. - Anh đã để lại tin nhắn cho em.
  • We waited for weeks for you at Nagpur.
    - Anh đã chờ em tới mấy tuần ở Nagpur.
  • - There was no message. - Brother. I definitely left a message.
    - Chẳng có tin nhắn nào cả. - Chắc chắn là có mà.
  • There was no message! There was no message! There was no message!!
    Chẳng có tin nhắn nào! Chẳng có tin nhắn nào hết!
  • I will never forgive you.
    Em sẽ không bao giờ tha thứ cho anh.
  • I know.
    Anh cũng biết vậy.
  • That used to be our slum. Can you believe that, huh?
    Đó là khu ổ chuột ngày xưa của chúng ta đấy. Em tin được không?
  • We used to live right there man.
    Chúng ta đã sống ở ngay chỗ đó đó em trai.
  • Now is all business.
    Bây giờ thì công việc quan trọng hơn.
  • India is at the center of the world now. Brother.
    Bây giờ Ấn Độ là trung tâm của thế giới rồi.
  • And I...
    Còn anh...
  • I am at the center of the center.
    Anh đứng chính giữa cái trung tâm này.
  • This is all Javed's.
    Đây là vị trí của Javed.
  • Javed Khan? The gangster from our slum?
    Javed Khan à? Tay bóc lột trong khu chúng ta sao?
  • You work for him?
    Anh làm việc cho hắn à?
  • Come on. Who else would save us from Maman's guys, huh?
    Thôi nào. Ai có thể giúp chúng ta thoát khỏi bè lũ của Maman chứ hả?
  • What do you do for him?
    Anh làm gì cho hắn?
  • Anything he asks.
    Bất cứ thứ gì hắn bảo.
  • He's coming. You need to go now. Take my card.
    Hắn tới đấy. Em phải đi thôi. Cầm lấy thẻ của anh này.
  • What for?
    Để làm gì?
  • You think them gonna let you out of my sight again, huh?
    Em nghĩ anh sẽ lại để mất em nữa sao?
  • You stay with me my younger brother.
    Bây giờ em sẽ ở với anh, em trai
  • Now go. My place.
    Giờ đi đến chỗ anh..
  • Salim! Where is Latika?
    Salim! Latika giờ ở đâu?
  • Still?
    Vẫn còn nhớ à?
  • She's gone brother. Long gone.
    Nó bỏ đi rồi em ạ. Đi lâu lắm rồi.
  • Now go. Go to my place.
    Giờ đi đi, tới chỗ anh ngay.
  • Ok, Sir. I'll be right there.
    Ok. Tôi sẽ có mặt ngay.
  • Oh Lord forgive me. I know that I have sinned.
    Xin Chúa tha lỗi cho con. Con biết con đã gây ra nhiều tội ác.
  • Oh Lord forgive me. I know that I have sinned a lot.
    Xin Chúa tha lỗi cho con. Con biết con đã gây ra nhiều tội lỗi.
  • Go.
    Theo chiếc xe đó.
  • Brother-ji, I am your new cook from the agency. Thousands apologies!
    Tôi là đầu bếp mới đến từ công ty môi giới việc làm. Rất xin lỗi ngài!
  • I'm so late for the mensa!
    Tôi sẽ không kịp làm món mensa mất!
  • Just a minute.
    Đợi một chút.
  • Excuse me. Excuse me.
    Này. Này.
  • There's nothing about any cook.
    Chẳng có tin gì về đầu bếp mới cả..
  • There's a dishwasher being delivered. Do you know anything about that?
    Có người rửa bát đĩa được nhận vào đây. Cậu biết gì về chuyện này không?
  • Oh brother, I... I'm your dishwasher.
    À đúng, tôi là người rửa bát đĩa mà.
  • Jamal!
    Jamal!
  • Look at you.
    Nhìn anh kìa.
  • I've found you!
    Anh đã tìm ra em.
  • Uh, I've found you.
    Anh tìm ra em rồi.
  • Your face.
    Khuôn mặt em...
  • You've hurt your eye.
    Mắt em bị thương kìa.
  • Why are you here?
    Sao anh lại đến đây?
  • To see you.
    Để nhìn thấy em.
  • Why? You see me, now what?
    Anh đã thấy em rồi, giờ thì sao nữa?
  • Why does everyone love this program?
    Tại sao ai cũng thích chương trình này vậy?
  • This is a chance to escape, isn't it?
    Đó chẳng phải là một cơ hội giải thoát sao?
  • Walk into another life.
    Để bước vào một thế giới mới.
  • Oh, god.
    Ôi chúa ơi.
  • Javed will kill you. Here.
    Javed sẽ giết anh mất. Mặc vào đi.
  • Javed?
    Javed?
  • You are with him?
    Em sống với hắn sao?
  • First, you want a dishwasher,
    Đầu tiên thì mày muốn có một người rửa bát đĩa,
  • Now you want this fucking cook, huh?
    giờ lại muốn thêm một tay đầu bếp hả?
  • - He's just... - Shut up!
    - Anh ấy chỉ... - Câm!
  • The cricket is on.
    Đang có trận cầu cricket
  • And why you watch this shit tv?
    mà tại sao mày lại xem cái cặn bã này?
  • At least I am a millionaire.
    Ít ra tao cũng là triệu phú.
  • Come on, I am hungry. Make me a sandwich.
    Nhanh lên, tao đang đói. Làm sandwich đi.
  • Come away with me.
    Hãy đi với anh!
  • Away? Where?
    Đi? Đi đâu?
  • And live out what?
    Và sống bằng gì?
  • Love.
    Tình yêu.
  • Come away with me. Now.
    Đi với anh. Ngay bây giờ..
  • Salim will help us.
    Salim sẽ giúp chúng ta.
  • Salim? You still believe in Salim?
    Salim sao? Anh vẫn còn tin Salim à?
  • Jamal, I'll be gone soon anyway.
    Jamal, em cũng sắp đi rồi.
  • We're getting out of Bombay.
    Chúng em sẽ đi khỏi Bombay.
  • Where?
    Đi đâu?
  • You think he'd tell me?
    Anh nghĩ hắn sẽ nói với em ư?
  • No! No! No!
    Không! Không! Trời ạ!
  • Fuck.
    ĐKM!
  • What is this shit?
    Cái giống gì đây?
  • Get out! Get out!
    Cút ra! Cút!
  • Motherfucker.
    MẸ KIẾP.
  • Go, before he kills us both.
    Đi đi, trước khi hắn giết cả hai ta.
  • - You want to do something for me? - Anything.
    - Anh có muốn làm giúp em chuyện này không? - Bất cứ việc gì.
  • Then forget me.
    - Vậy hãy quên em đi.
  • What? No.
    - Cái gì? Không thể được.
  • I will wait. The VT station. 5 o'clock, every day until you come.
    Anh sẽ đợi ở nhà ga V.T lúc 5 giờ mỗi ngày cho đến khi em tới.
  • I love you.
    Anh yêu em.
  • So what? It's too late, Jamal. Now go.
    Vậy thì sao? Quá muộn rồi, Jamal ạ. Giờ anh đi đi.
  • So Jamal.
    Jamal.
  • Which cricketer has scored the most first class centuries in history?
    tuyển thủ cricket nào đã ghi nhiều điểm nhất trong các trận đấu cấp cao?
  • A:Sachin Tendulkar.
    A:Sachin Tendulkar.
  • B:Ricky Ponting.
    B:Ricky Ponting.
  • C:Michael Slater.
    C:Michael Slater.
  • or D:Jack Hobbs.
    và D:Jack Hobbs.
  • But remember, if you answer wrong...
    Nên nhớ là, nếu cậu trả lời sai
  • ...you lose everything, just like this.
    ...cậu sẽ mất tất cả, như thế này này.
  • So do you want to do this?
    Cậu muốn chơi tiếp chứ?
  • Dreams of so many...
    Giấc mơ của rất nhiều người...
  • ...on the floor.
    ...giờ thì rơi lả tả trên sàn..
  • Latika.
    Latika.
  • Latika.
    Latika.
  • Latika.
    Latika.
  • Latika! Latika!!
    Latika! Latika!!
  • Jamal! Jamal!... Jamal!
    Jamal! Jamal!... Jamal!
  • Go! Let's go.
    Đi thôi!
  • Latika!
    Latika!
  • Jamal!
    Jamal!
  • Shut up!
    Im lặng!
  • Take her!
    Take her!
  • - Get's go! - Jamal!
    - Để đi! - Jamal!
  • No Jamal!
    Không Jamal!
  • Latika!
    Latika!
  • Latika!
    Latika!
  • Latika!
    Latika!
  • Time for commercial break ladies and gentlemen.
    Đã đến lúc cho thời gian quảng cáo, thưa mọi người.
  • I know, I know. I can't stand the tension either.
    Tôi hiểu, tôi hiểu mà. Tôi cũng không chịu nổi sự căng thẳng này đâu.
  • We'll be right back.
    Chúng tôi sẽ trở lại ngay.
  • Guy from the slums becomes a millionaire overnight.
    Cậu nhóc đến từ khu ổ chuột trở thành triệu phú đêm nay.
  • You know who's the only other person who's done that?
    Cậu có biết ai là người duy nhất từng làm được việc này không?
  • Me.
    Chính là ta đây.
  • I know what it feels like.
    Ta hiểu cái cảm giác ấy.
  • I know what you're being through.
    Ta hiểu những gì cậu trải qua.
  • I'm not going to become a millionaire.
    Tôi sẽ không trở thành triệu phú được
  • I don't know the answer.
    Tôi thực sự không biết câu trả lời.
  • You said that before, yeah...
    Cậu đã nói thế lúc nãy rồi...
  • No really, this time I don't.
    Không, thật đấy. Lần này thì không.
  • Come on, you can't take the money and run now.
    Thôi nào, cậu không thể lấy tiền và ra về nữa đâu
  • You are on the edge of history kid.
    Cậu đang đứng trên ranh giới lịch sử đấy.
  • I don't see what else I can do.
    Tôi không biết tôi cần làm gì lúc này.
  • Maybe it's written my friend.
    Có thể số mệnh đã an bài rồi cậu nhóc ạ.
  • I don't know I just have some kind of gut feeling, you're gonna win this.
    Tôi cũng không biết nữa. Ta vừa có một cảm giác rằng cậu sẽ thắng trong đêm nay.
  • Trust me, Jamal.
    Tin ta đi, Jamal.
  • You're gonna win.
    Cậu sẽ thắng.
  • Standby, everyone. We are on line in 13...
    Xin mọi người chờ trong giây lát. Chúng ta sẽ lên sóng trong 30 giây nữa.
  • Rakesh please give backup, man.
    Đưa cậu ấy trở lại đi. Mọi người đang chờ.
  • Yeah, he's gone. I'm just giving...
    Vâng, cậy ấy đã trở lại. Theo tôi nào.
  • Come fast.
    Nhanh nào.
  • 20 seconds!
    20 giây nữa!
  • Do the right thing and in approximately 3 minutes
    Hãy làm đúng như thế và trong vòng 3 phút
  • you'll be as famous as me.
    Cậu sẽ nổi tiếng như ta.
  • 10 seconds!
    10 giây nữa!
  • And as rich as me. Almost.
    Và giàu có như ta. Gần bằng chứ.
  • 5 seconds! 4... 3...
    5 giây! 4... 3...
  • From rags to Raja. It's your destiny.
    Giẻ rách trở thành quý tộc. Đó là số mệnh của cậu.
  • We are on. Applause and music please!
    Bắt đầu lên sóng. Vỗ tay nào. Bật nhạc đi.
  • Jugulu out, cut!
    Jib di chuyển ra ngoài. Chuyển sang cảnh 2
  • Welcome back to "Who Wants to Be a Millionaire?"!
    Chào mừng bạn quay trở lại với "Ai là triệu phú"!
  • In the chair tonight is Jamal Malik, as if we don't know.
    Người chơi đêm nay là Jamal Malik nếu chẳng may bạn chưa biết.
  • For 10 million rupees.
    Chuẩn bị trả lời câu hỏi 10 triệu rupee.
  • To question once again.
    Tôi xin đọc lại câu hỏi.
  • Which cricketer has scored the most first class centuries in history?
    Tuyển thủ cricket nào đã ghi nhiều điểm nhất trong các trận đấu cấp cao?
  • No it isn't Sachin Tendulkar.
    Đó không phải là Sachin Tendulkar.
  • That's a start.
    Rất tốt.
  • So it could be Ricky Ponting, Jack Hobbs or Michael Slater.
    Nó có thể là Ricky Ponting, Jack Hobbs hay Michael Slater.
  • I'll use a lifeline. Fifty-fifty.
    Tôi sẽ dùng quyền trợ giúp 50-50.
  • Ok.
    Được thôi.
  • Computer, take away the two wrong answers please.
    Xin mời máy tính loại đi hai phương án sai.
  • Well, you were right about Sachin Tendulkar.
    Tốt, cậu đã đúng về Sachin Tendulkar.
  • That leaves your fifty-fifty choice, Jamal.
    Bây giờ cơ hội là 50-50, Jamal.
  • B: Ricky Ponting or D: Jack Hobbs.
    B: Ricky Ponting hay D: Jack Hobbs.
  • What do you think?
    Cậu nghĩ sao?
  • Decision time. For 10 million rupees.
    Thời gian quyết định cho 10 triệu rupee.
  • B: Ricky Ponting
    B: Ricky Ponting
  • Or D: Jack Hobbs.
    Hay D: Jack Hobbs.
  • D.
    Đáp án D.
  • Not B?
    Không phải B sao?
  • The Ricky Ponting, the Australian great cricketer?
    B. Ricky Ponting, tuyển thủ cricket vĩ đại người Úc?
  • D, Jack Hobbs.
    D, Jack Hobbs.
  • You know?
    Cậu biết hả?
  • So it could be B, Ricky Ponting?
    Có thể đó là B, Ricky Ponting?
  • Or D, Jack Hobbs.
    Hoặc là D, Jack Hobbs
  • The final answer, D.
    Đáp án cuối cùng của tôi là D.
  • Computer-ji D...
    Máy tính ghi nhận đáp án D.
  • ...Lock D. Computer-ji lock D.
    Ghi nhận đáp án D.
  • With 197 first class centuries, the answer is...
    Với...197 điểm ghi được, câu trả lời là...
  • D, Jack Hobbs!
    D. Jack Hobbs!
  • Jamal Malik! Millionaire!
    Jamal Malik! Triệu phú của chúng ta!
  • Do the dance! Come on! Come on!
    Nhảy với tôi nào, anh bạn. Lại đây!Lại đây
  • Well done! Well done.
    Làm tốt lắm! Rất tốt.
  • So, are you ready for the final question?
    Vậy cậu đã sẵn sàng... cho câu hỏi cuối cùng...
  • For 20 million rupees.
    với mức thưởng 20 triệu rupee chưa?
  • No. But maybe it's written, no?
    Chưa. Nhưng có khi câu hỏi được viết ra rồi cũng nên.
  • Maybe.
    Có lẽ à?
  • Okay. The final question! On who wants to be a...
    Được rồi, câu hỏi cuối cùng của "Ai là...
  • Ahh... What a show ladies and gentlemen! What a show!
    Ôi! Đúng là một chương trình, thưa quý vị.
  • Join us tomorrow night...
    Thật là...! Hẹn gặp quý vị vào tối mai
  • ...to see if Jamal Malik has made the biggest mistake of his life by just one biggest prize, history of Indian television.
    ...để xem Jamal Malik có mắc sai lầm lớn nhất trong cuộc đời hay giành được giải thưởng lớn nhất trong lịch sử truyền hình Ấn Độ.
  • This way.
    - Lối này.
  • Great show.
    Chương trình tuyệt vời
  • See you tomorrow ok.
    Hẹn gặp cậu vào tối mai.
  • - Be on time. - Yeah.
    - Nhớ đúng giờ nhé. - Yeah.
  • Bye.
    - Tạm biệt.
  • - Let's go! - Easy! Easy!
    - Đi thôi! - Cẩn thận đấy.
  • - No tricks! - What's going on?
    - Không thủ đoạn. - Chuyện gì vậy?
  • - He's a cheat. - How do you know he's cheating?
    - Anh ta đã gian lận. - Làm sao anh biết cậu ta ăn gian?
  • Bloody village boy. I fed him the wrong answer, and he never should call it right.
    Đúng là tên nhà quê.. Tôi đưa cho hắn phương án sai nhưng anh ta lại trả lời đúng
  • You gave him an answer?
    Anh đưa cho câu ấy câu trả lời?
  • Not exactly. Well that doesn't matter. That's my show!
    Không hẳn. Nhưng cũng chẳng quan trọng. Đó là chương trình của tôi!
  • My fucking show!
    Chương trình chết tiệt của tôi!
  • It is a bizarrely plausible, and yet...
    Miệng lưỡi của cậu thật khó tin...
  • Because I'm a slumdog, a chaiwalla.
    Vì tôi là người của khu ổ chuột, một nhân viên phục vụ trà...
  • I'm a liar right?
    Tôi đã nói dối hả?
  • Most of you are.
    Hầu hết mọi người là như thế.
  • But you are not a liar, Mr Malik. That's for sure.
    Cậu không nói dối, Malik. Chắc chắn vậy
  • You are too truthful.
    Cậu quá thành thật.
  • We're done.
    Chúng ta xong việc rồi.
  • I don't know where they've taken her.
    Tôi không biết họ đã đem cô ấy đi đâu.
  • Latika.
    Latika.
  • I went on the show, because I thought she'd be watching.
    Tôi tham gia chương trình, vì tôi biết cô ấy sẽ xem.
  • Did Jamal Malik, an uneducated 18 year old boy from the slums of Mumbay,
    Có phải Jamal Malik,một cậu bé 18 tuổi thất học đến từ khu ổ chuột ở Mumbay, đã giành được 10 triệu rupee
  • win one crore by fair means or by foul play.
    bằng khả năng thật sự hay gian lận?
  • And the crowd around me bears an even bigger question:
    Và đám đông quanh tôi còn đang gào lên một câu hỏi lớn hơn thế
  • Will he be back tonight to play for another 20 million rupees?
    Liệu cậu ta có quay lại vào đêm nay để tới với câu hỏi 20 triệu không?
  • Jamal Malik, a name which has been in news in every town, neighbourhood, villages and homes.
    Jamal Malik, một cái tên được in trong các tin tức ở mỗi thành phố, khu phố, làng mạc và nhà cửa.
  • 18 year old Jamal Malik, is from Juhu Mumbai and he's showing his elegance in the show "Who Wants To Be A Millionaire".
    18 tuổi, đến từ Juhu Mumbai và anh ấy tỏa sáng trong chương trình "Ai Là Triệu Phú".
  • Jamal Malik has won 1 core rupees and just one question away from...
    Jamal Malik sẽ thắng chỉ với 1 câu...
  • Bark!
    Bark!
  • Come on girls!
    Lại đây nào!
  • Hey you come here, give me a kiss.
    Nào, lại đây. Hôn anh nào..
  • Come on girls!
    Lại đây nào!
  • Hey, move back.
    Này, tránh ra!
  • Yes buddy, I couldn't hear a thing in there.
    Tao không nghe được gì ở trong ấy.
  • Look, you've to make arrangment for us to come into the town.
    Mày phải đưa chúng tao trở lại thị trấn.
  • As if it wasn't enough drama in a contestant reaching the final question,
    Xem ra vẫn chưa đủ kịch tính cho câu hỏi cuối cùng của cuộc thi,
  • Jamal Malik was last night arrested on suspicion of fraud.
    Jamal Malik đã bị bắt tối qua vì bị nghi ngờ gian lận.
  • That guy. He will never come. Ever.
    Thằng đó... Nó sẽ không đến đâu. Không bao giờ.
  • Crazy fucker.
    Một tên điên mà.
  • Go.
    Go.
  • Go.
    Đi..
  • But...
    Nhưng...
  • Just drive. There won't be another chance.
    Cứ lái xe đi đi. Sẽ chẳng có cơ hội nào khác đâu.
  • He will kill you.
    Hắn sẽ giết anh.
  • Yes ok.
    Yes ok.
  • I'll take care of him.
    Anh sẽ "chăm sóc" hắn.
  • Salim, I can't.
    Salim, em không thể.
  • You have to.
    Em phải đi.
  • God sake will take you out of this.
    Vì Chúa, hãy giữ nó.
  • Evil what I've done please forgive me.
    Và vì những gì anh đã làm, xin hãy tha lỗi cho anh.
  • Have a good life.
    Sống tốt nhé.
  • Ok, alright.
    Ok, được rồi.
  • You're back on the show.
    Cậu quay lại với chương trình được rồi.
  • Come on!
    Nhanh nào!
  • Come on!
    Nào...
  • Hey, Jamal? The millionaire? Hey son, Jamal...
    Jamal Malik sao? Cậu là triệu phú Jamal phải không?
  • The millionaire who won 2 cores? The one with all the cash? With 2 lakhs!
    Người triệu phú đêm qua sao? Người có cả đống tiền đây sao?
  • - Go son, go with my blessing and win it all. - Is that him?... Is that him?
    - Con trai, tham gia đi, ta sẽ chúc cho con chiến thắng. - Phải anh ấy không?... Phải anh ấy không?
  • - It's him, Jamal! - We love you Jamal!
    - Là anh ấy, Jamal! - Chúng ta yêu con, Jamal!
  • The nation's gripped with millionaire fever.
    Cả nước đang bị thu hút bởi cơn sốt "triệu phú".
  • As Jamal Malik, an uneducated youngman from the Juhu slum in Mumbay,
    Jamal Malik, một thiếu niên thất học ở khu ổ chuột Juhu, Mumbay,
  • won a staggering 10 million rupee
    đã làm chấn động mọi người với việc trúng thưởng 10 triệu rupee
  • on a television show who wants to be a millionaire,
    trên chương trình truyền hình "Ai là triệu phú"
  • and estimated 90 million people watching us tonight
    và theo đánh giá sẽ có 90 triệu người theo dõi chương trình đêm nay
  • to see if he will make a one stage further to 20 million rupees.
    để xem liệu cậu có vượt qua được mức thưởng 20 triệu rupee không.
  • Come on!
    Nhanh nào!
  • Where is everyone? Get back in there!
    Mọi người đâu rồi? Quay lại ngay!
  • Get back to work! Now.
    Làm việc đi!
  • Chaiwalla?
    Chaiwalla?
  • Welcome back to who wants to be a millionaire.
    Chào mừng bạn quay lại với "Ai là triệu phú".
  • I can safetly say that tonight
    Tôi có thể nói rằng đêm nay
  • is the biggest night of both our lives.
    sẽ là đêm tuyệt nhất trong đời mỗi chúng ta.
  • Jamal Malik, the call assistant worker from Mumbay,
    Jamal Malik, một trợ lý trực điện thoại đến từ Mumbay,
  • has already won 10 million.
    đã chiến thắng 10 triệu rupee.
  • He can walk away with that in his pocket
    Anh ta có thể ra về với số tiền ấy
  • or make the biggest gamble in television history.
    hay tham gia vào cuộc đánh cược lớn nhất lịch sử truyền hình.
  • And go for the final question
    Để đến với câu hỏi cuối cùng
  • and a staggering 20 million rupees.
    với mức thưởng 20 triệu rupee.
  • Are you ready for that question?
    Cậu đã sẵn sàng cho câu hỏi đó chưa?
  • - Yes. - Jamal!
    - Dạ rồi. - Jamal!
  • Big reader are you, Jamal?
    Cậu mê sách chứ, Jamal??
  • I can read.
    Tôi biết đọc.
  • Lucky.
    May mắn đấy.
  • In Alexandre Dumas' book, the "The Three Musketeers",
    Trong cuốn sách của Alexandre Dumas có tên là "Ba chàng lính ngự lâm"
  • two of the musketeers are called Athos and Porthos.
    2 chàng lính ngự lâm có tên là Athos và Porthos.
  • What was the name of the third Musketeer?
    Tên chàng lính ngự lâm thứ 3 là gì?