• My name is Captain James Tiberius Kirk
    Tôi là Cơ trưởng James Tiberius Kirk,
  • of the United Federation of Planets.
    từ Liên minh thống nhất các hành tinh.
  • I am appearing before you as a neutral representative
    Tôi đến đây trình diện trước các ngài với danh nghĩa là đại sứ trung lập
  • of the Fibonan Republic.
    của Cộng hoà Fabonane
  • I bring you a message of goodwill
    Tôi mang tới thông điệp thiện chí
  • and present to you esteemed members of the Teenaxi Delegation,
    và trao tặng cho các ngài - những đại diện đáng kính của người Teenaxi
  • a gift from the Fibonan High Council with the highest regard.
    Một món quà từ Hội đồng tối cao Fabonane với lòng kính trọng cao nhất
  • What's wrong with it?
    Nó bị làm sao vậy?
  • Uh, excuse me?
    Xin ngài thứ lỗi?
  • Why don't they want it anymore?
    Sao bọn chúng không muốn nó nữa?
  • Uh, well, this was once a piece of an ancient weapon,
    Vâng…Đây là một mảnh của một vũ khí thời thượng cổ
  • and now they offer it as a symbol of...
    Giờ họ tặng nó như một biểu tượng...
  • Of peace.
    của hoà bình.
  • In the Fibonan culture,
    Trong văn hoá người Fabonane,
  • to surrender a weapon is an offer of truce.
    Trao tặng vũ khí… là biểu hiện của tín nghĩa.
  • How did they come by it?
    Sao bọn chúng lại có được nó?
  • They told me they acquired it a long time ago.
    Họ nói rằng họ có vật này từ rất lâu rồi.
  • So they stole it, then.
    Vậy là chúng đã trộm nó!
  • No, they, um... Well, I don't know.
    Không, họ…tôi không biết.
  • You don't know the Fibonans like we do!
    Ngươi không hiểu bọn Fabonane như bọn ta!
  • Yeah, that's very true. Your Excellency, this gift...
    Hoàn toàn chính xác. Thưa ngài, món quà này…
  • They're a crowd of untrustworthy thieves
    Bọn chúng là đám trộm không thể tin được
  • who want to see us murdered in our own beds!
    Cái lũ muốn giết bọn ta ngay trên giường!
  • This beloved artifact is a symbol of trust and peace.
    Đây là vật tượng trưng cho niềm tin và hoà bình.
  • They want to chop us into pieces and roast us over a fire!
    Chúng sẽ xé xác bọn ta ra từng mảnh, bỏ lò quay...
  • No, no... I don't think that's true.
    Không, họ… Tôi không nghĩ đó là sự thật...
  • And eat us!
    ... rồi ăn!!!
  • What?
    Gì cơ?
  • Scotty! Get me out of here!
    Scotty!! Đưa tôi ra khỏi đây!
  • - That was quick. - Scotty!
    - Nhanh vậy sao :v - Scotty!
  • There's quite a bit of surface interference, sir.
    Có một ít cản trở trên bề mặt, sếp
  • Scotty!
    Scotty!
  • Get it off of me!
    Thôi ngay đi!
  • I ripped my shirt again.
    - Tôi lại làm rách áo rồi.
  • How'd it go?
    Mọi việc sao rồi?
  • Captain, did you manage to broker a treaty with the Teenaxi?
    Cơ trưởng, anh đã thiết lập được hoà ước với người Teenaxi chưa?
  • Uh... Let's just say I came up short.
    Uh... Cứ cho là cuộc gặp mặt diễn ra hơi chóng vánh đi
  • Will you, uh, log that and put it in the vault, Spock? Thank you.
    Anh sẽ…Đưa vật này về kho lưu trữ đi, Spock. Cảm ơn nhé.
  • Jim, you look like crap.
    Jim, trông cậu như đống sh*t ấy.
  • Thank you, Bones.
    Cảm ơn nhé, Bones.
  • You got that little vein popping out of your temple again. You okay?
    Mặt cậu lại nổi gân xanh kìa, cậu vẫn ổn chứ?
  • Never better! Just another day in the fleet.
    Chưa bao giờ khoẻ hơn! Cũng chỉ là một ngày bình thường trong Hạm đội thôi mà.
  • Captain's Log, Stardate 2263.2.
    Nhật kí cơ trưởng, Ngày sao 2263.2
  • Today is our 966th day in deep space,
    Hôm nay đã là ngày thứ 966 chúng tôi du hành.
  • a little under three years into our five-year mission.
    Hơn 3 năm trong nhiệm vụ 5 năm của chúng tôi
  • The more time we spend out here,
    Càng du hành lâu, bạn càng thấy khó khăn hơn
  • the harder it is to tell where one day ends
    để phân biệt khi nào thì kết thúc một ngày và bước sang ngày mới.
  • and the next one begins.
    Giữ vững tinh thần là cả một thử thách
  • It can be a challenge to feel grounded when even gravity is artificial.
    khi chính trọng lực cũng là nhân tạo.
  • But, well, we do what we can to make it feel like home.
    Nhưng chúng tôi cố gắng hết mình để tạo cảm giác như ở nhà
  • The crew, as always, continues to act admirably
    Phi hành đoàn vận hành một cách đáng ngưỡng mộ
  • despite the rigors of our extended stay here in outer space.
    bất chấp chuyến du hành kéo dài trong không gian…
  • And the personal sacrifices they have made.
    …và cả những hy sinh họ phải bỏ ra.
  • We continue to search for new life forms
    Chúng tôi tiếp tục tìm kiếm những dạng sống mới
  • in order to establish firm diplomatic ties.
    và duy trì quan hệ ngoại giao trong Liên Bang.
  • Our extended time in uncharted territory
    Khoảng thời gian du hành kéo dài trong khoảng không vô định
  • has stretched the ship's mechanical capacities.
    đã vắt kiệt sức lực con tàu.
  • But fortunately our engineering department,
    Nhưng may thay, bộ phận kỹ thuật
  • led by Mr. Scott, is more than up to the job.
    do Scott dẫn dắt …làm việc tốt hơn cả mong đợi.
  • The ship aside, prolonged cohabitation has
    bên cạnh đó, ở trên tàu cùng nhau trong thời gian dài...
  • definitely had effects on interpersonal dynamics.
    sẽ ảnh hưởng nhất định đến mối quan hệ cá nhân.
  • Some experiences for the better,
    Vài mối quan hệ có tiến xa hơn...
  • and some for the worse.
    …một vài lại xấu đi.
  • As for me, things have started to feel a little episodic.
    về phần mình tôi bắt đầu có cảm giác… đều đều
  • The farther out we go, the more I find myself wondering
    Càng đi xa hơn, tôi lại càng băn khoăn:
  • what it is we're trying to accomplish.
    ”Chúng tôi đang cố gắng làm được những gì?”
  • If the universe is truly endless,
    Nếu vũ trụ thật sự là vô hạn, thì...
  • then are we not striving for something forever out of reach?
    …Phải chăng chúng tôi đang phấn đấu vì một điều mãi vượt ngoài tầm với?
  • The Enterprise is scheduled for a reprovisioning stop at Yorktown,
    Tàu Enterprise sẽ được tiếp nhiên liệu ở Yorktown,
  • the Federation's newest and most advanced starbase.
    Căn cứ không gian tối tân nhất Liên bang
  • Perhaps a break from routine will offer up some respite
    Có lẽ một kỳ nghỉ sẽ cho chúng tôi chút thư thái, nhưng
  • from the mysteries of the unknown.
    …rõ ràng những bí ẩn, những điều kỳ thú vẫn khiến ta trăn trở.
  • Sorry I'm late.
    Xin lỗi nhé, tôi tới muộn.
  • Keenser's leaking some kind of highly acidic green goo,
    Keenser cứ hắt xì ra một thứ xanh lè...
  • and Scotty's terrified he's gonna sneeze on the warp core
    …khiến Scotty phát hoảng rằng cậu ta sẽ hắt xì lên lõi động cơ…
  • and kill us all.
    và làm bọn mình nổ banh xác.
  • What the hell are you drinking?
    Cậu uống cái thứ gì thế?
  • Uh, I'm pretty sure it's the rest of that Saurian brandy
    Khá chắc là chỗ brandy Saurian còn lại
  • we picked up on Thasus.
    bọn mình kiếm được ở Thasus.
  • My God, man, are you trying to go blind?
    Thằng trời đánh này, định tự làm bản thân mù luôn à!
  • That stuff's illegal.
    Thứ này là phạm pháp.
  • Besides, I found this in Chekov's locker.
    Vả lại, tôi tìm thấy thứ này trong tủ đồ của Chekov.
  • - Wow. - Right?
    - Wow. - Chuẩn.
  • I mean, I always assumed he'd be
    Ý tôi là cậu ta luôn…
  • - a vodka man. - A vodka guy, exactly.
    - …thích uống Vodka… - Thích uống Vodka. Chuẩn.
  • I wanted to have something appropriate for your birthday.
    Tôi cũng muốn tổ chức gì đó tươm tất vào sinh nhật cậu.
  • Uh, that's in a couple days. You know I don't care about that.
    Vài ngày nữa thôi, anh biết tôi không mấy hào hứng vụ này mà.
  • I know. I know you don't like celebrating it on the day
    Biết rồi, cậu không thích tổ chức sinh nhật…
  • because it's also the day your pa bit the dust.
    …vì đó cũng là ngày cha cậu trở về với cát bụi.
  • I was being sensitive.
    Mình quá là tâm lý luôn.
  • Did they teach you about bedside manner in medical school?
    Họ dạy anh cách an ủi ở trường Y hả?
  • It's just your southern charm.
    Hay chỉ là cái duyên của dân miền Nam thôi?
  • - Oh, yeah. That's good. - Ooh.
    - Oh yeah. - Oh, rượu ngon vãi.
  • Lordy!
    Đỉnh của đỉnh.
  • Are you gonna call your mom?
    Cậu sẽ gọi cho mẹ chứ?
  • Yeah, of course. I'll call her on the day.
    Dĩ nhiên tôi sẽ gọi vào hôm đó.
  • I'm one year older.
    Tôi đã già hơn 1 tuổi…
  • Yep, that's usually how it works.
    Ừ, sinh nhật là vậy mà.
  • A year older than he ever got to be.
    …già hơn 1 tuổi so với cha tôi.
  • He joined Starfleet because he...
    Cha tôi gia nhập Starfleet vì…
  • He believed in it.
    …ông tin tưởng vào nó.
  • I joined on a dare.
    Tôi gia nhập chỉ vì một lời thách thức.
  • You joined to see if you could live up to him.
    Cậu gia nhập để xem cậu có sánh được với ông không.
  • Uh, you spent all this time trying to be George Kirk
    Bao năm qua cậu luôn cố gắng để trở thành George Kirk...
  • and now you're wondering just what it means to be Jim.
    …và giờ đây cậu băn khoăn là chính mình sẽ ra sao...
  • Why you're out here.
    …khi ở đây.
  • To perfect eyesight and a full head of hair.
    Vì một thị lực hoàn hảo và cái đầu còn đầy tóc.
  • Kirk here.
    Kirk nghe.
  • Captain, approaching Yorktown base.
    Cơ trưởng. Chúng ta đang tiếp cận căn cứ Yorktown.
  • I'm on my way, Mr. Sulu.
    Tôi đang đến đây, Sulu.
  • Let's keep this birthday thing under wraps, huh?
    Cứ giữ kín vụ sinh nhật này nhé.
  • Yeah, you know me. Mr. Sensitive.
    Cậu biết tính tôi mà, Quý ngài Tâm lí.
  • Wow. That is impressive.
    Woaah, thật ấn tượng.
  • Aye, she's a beauty, isn't she?
    Chuẩn, trông quá là đẹp, phải không?
  • What a damn monstrosity!
    Trông thật kinh dị thì có.
  • Couldn't we just rent some space on a planet?
    Thuê đại 1 hành tinh nào đó không tốt hơn à?
  • Showing geographical favoritism among inducted Federation worlds
    Thiên vị về địa lý có thể dấy lên căng thẳng ngoại giao
  • could cause diplomatic tension.
    giữa các hành tinh thuộc Liên bang.
  • Oh, you don't think that looks tense?
    Thế trông thế này mà không căng à?
  • Looks like a damn snow globe in space just waiting to break!
    Nhìn như 1 quả cầu tuyết khổng lồ trong không gian chỉ chờ vỡ tung.
  • Oh, that's the spirit, Bones.
    Có tinh thần thế là tốt, Bones!
  • Spock!
    Spock!
  • Do you have a moment?
    Anh không bận chứ?
  • Of course, Nyota.
    Đương nhiên, Nyota.
  • I think you should have this back.
    Anh nên nhận lại vật này.
  • After all, it belonged to your mother.
    Nó thuộc về mẹ anh.
  • It's not in the Vulcan custom
    Theo phong tục Vulcan...
  • to receive again that which was given as a gift.
    …Không có chuyện nhận lại quà đã tặng.
  • You guys break up?
    Hai người chia tay hả?
  • What'd you do?
    Anh đã làm gì thế?
  • A typically reductive inquiry, Doctor.
    Quả là một câu hỏi ngắn gọn kinh điển, Bác sĩ.
  • You know, Spock, if an Earth girl says, uh, "It's me, not you,"
    Nghe này Spock, Nếu 1 cô nàng Trái đất nói. “Là tại em, không phải anh”.
  • it's definitely you.
    Thì trăm phần trăm tại anh.
  • Excuse me. Commander Spock?
    Xin thứ lỗi. Chỉ huy Spock.
  • May we have a moment of your time?
    Anh dành cho chúng tôi ít phút chứ?
  • This is wonderful! You know I've never been here?
    Tuyệt cú mèo! Tôi chưa từng tới căn cứ này.
  • What I hear is that the bars here are excellent.
    Tôi nghe nói bánh ngọt ở đây ngon lắm
  • I'm so glad you guys could come.
    Thật vui vì hai người có thể đến
  • Thank you for bringing this to my attention.
    Cảm ơn vì đã thông báo cho tôi.
  • Live long and prosper.
    Chúc trường thọ và thịnh vượng.
  • Live long and prosper.
    Chúc trường thọ và thịnh vượng.
  • IFF alert on incoming vessel.
    Tôi xác định được một tàu
  • Unidentified. Non-Federation.
    không xác định và không thuộc Liên bang đang tới.
  • Attention, unidentified vessel. You are not authorized for approach.
    Chú ý, tàu không xác định. Các anh không được phép tiến vào.
  • Power down and await instructions.
    Mời tắt động cơ và chờ đợi chỉ dẫn.
  • Unidentified vessel, please comply.
    Tàu không xác định, hãy làm theo mệnh lệnh.
  • Speak normally.
    Mời nói tự nhiên.
  • Language analysis complete.
    Phân tích ngôn ngữ hoàn tất
  • Is this working?
    Cái máy này hoạt động chứ?
  • We were on a science mission inside the nebula.
    Chúng tôi đang thực hiện nhiệm vụ khoa học trong một tinh vân
  • Our ship suffered a critical malfunction.
    Thì tàu chúng tôi gặp sự cố nghiêm trọng.
  • I took an escape pod
    Tôi trốn vào một kén cứu hộ.
  • before the ship crash landed on a nearby planet.
    Trước khi tàu chúng tôi rơi xuống hành tinh gần đó.
  • We need a ship capable of navigating the nebula.
    Chúng tôi cần 1 con tàu có thể định vị trong tinh vân.
  • You must have someone
    Chúng tôi cần ai đó
  • who can help us.
    để giúp chúng tôi
  • We tracked her stranded ship to a sector of uncharted nebula,
    Chúng ta đã định vị được tàu của cô ta trong một tinh vân không xác định.
  • here at 2-1-0 mark 14.
    Ở đây. 210, mark 14.
  • - Uh, long-range scan? - No data.
    Kết quả quét tầm xa thì sao? Không có dữ liệu.
  • The nebula is too dense. It's uncharted space.
    Mật độ tinh vân này quá đặc. Đây là vùng chưa được xếp hạng.
  • Well, the Enterprise does have the best navigational system in the fleet.
    Tàu Enterprise có hệ thống định vị tốt nhất trong Hạm đội.
  • She could handle it.
    Nó sẽ xoay sở được.
  • The only ship here with more advanced technology
    Con tàu duy nhất tối tân hơn…
  • is still under construction.
    …vẫn đang được lắp ráp.
  • But it's not just the ship that I'm sending.
    Nhưng tôi không chỉ đề cập đến con tàu.
  • - I'll gather the crew. - Captain.
    Tôi sẽ tập hợp phi hành đoàn. Cơ trưởng.
  • Starfleet command sent me your application
    Chỉ huy Starfleet đã gửi tôi
  • for the Vice Admiral position here at this installation.
    đơn xin bổ nhiệm vị trí Phó Đô đốc của anh tại căn cứ này.
  • Yes, ma'am. Um...
    Vâng, thưa bà.
  • If I may, I would
    Nếu có thể,
  • recommend Commander Spock replace me as Captain of the Enterprise.
    tôi xin tiến cử Chỉ huy Spock... thay thế tôi làm Cơ trưởng tàu Enteprise.
  • He is an exemplary Starfleet officer. He'd make a great captain.
    Spock là một sỹ quan Starfleet mẫu mực. Anh ấy sẽ là 1 cơ trưởng tốt.
  • It isn't uncommon, you know,
    Không hề khó hiểu, anh biết đấy.
  • even for a captain,
    Kể cả việc một Cơ trưởng
  • to want to leave.
    muốn rời bỏ vị trí.
  • There is no relative direction in the vastness of space.
    Không hề có phương hướng cụ thể nào Trong vũ trụ mênh mông...
  • There is only yourself,
    …Sẽ chỉ có bản thân anh,
  • your ship, your crew.
    con tàu và phi hành đoàn.
  • It's easier than you think, to get lost.
    Lạc lối dễ hơn ta tưởng rất nhiều.
  • - It's not about... - I'll bring it up with the General Council.
    Không phải… Tôi sẽ đề xuất với Hội đồng chung.
  • We'll discuss it when you return.
    Ta sẽ trao đổi thêm, khi anh trở về.
  • Ma'am.
    Tôi xin phép.
  • - Mr. Spock. - Captain.
    - Spock. - Cơ trưởng.
  • - I was thinking... - Perhaps there...
    - Tôi có chuyện này... - Có lẽ...
  • - No, please. - Captain, after you.
    - Anh nói trước đi. - Tôi sẽ nói sau khi anh nói.
  • I insist.
    Xin mời.
  • After this mission, we should, uh, sit down.
    Sau nhiệm vụ này, chúng ta… Ta…nên ngồi lại bàn bạc.
  • There's something I need to talk to you about.
    Có việc này… tôi cần nói với anh.
  • I as well have something to share.
    Tôi cũng có điều muốn nói.
  • We make a good team. Right?
    Mình là một cặp ăn ý phải không?
  • I believe we do.
    Tôi tin là như vậy.
  • I insist.
    Xin mời.
  • Lieutenant Uhura, open a ship-wide channel.
    Trung uý Uhura, mở một kênh phát sóng cho toàn bộ tàu.
  • Yes, Captain.
    Vâng, Cơ trưởng.
  • Attention, crew of the Enterprise.
    Chú ý, Phi hành đoàn Enterprise.
  • Our mission is straightforward.
    Nhiệm vụ đang được triển khai…
  • Rescue a crew stranded on a planet in uncharted space.
    Là giải cứu một phi hành đoàn mắc kẹt trong một vùng không xác định.
  • Our trajectory will take us through an unstable nebula,
    Lộ trình sẽ là đến một tinh vân không ổn định…
  • one which will disable all communications with Starfleet.
    …dẫn tới mất liên lạc hoàn toàn với Starfleet.
  • We're gonna be on our own.
    Ta phải tự lực cánh sinh,
  • The Enterprise has something no other ship in the fleet has,
    Tàu Enteprise có một điều mà không tàu nào trong Hạm đội có:
  • you.
    Các bạn.
  • And as we've come to understand,
    Chúng ta biết rằng
  • there is no such thing as the unknown,
    không có nơi nào mãi là ẩn số.
  • only the temporarily hidden.
    Chỉ là chưa được khám phá mà thôi.
  • Kirk out.
    Kirk xin hết.
  • Mmm. Readings indicate cloud density diminishing, sir.
    Các thông số cho biết Mật độ tinh vân đã giảm, thưa sếp..
  • This is Altamid. My ship is stranded here.
    Đó là Altamid. Tàu chúng tôi bị kẹt ở đó.
  • Approaching Altamid. Class-M planet.
    Đang tiếp cận Altamid. Xếp hạng hành tinh loại M.
  • Massive subterranean development.
    Phát hiện cá thể sinh sôi trong lòng đất,
  • But limited to no life forms on the surface.
    và gần như không có sự sống trên bề mặt…
  • Proximity alert, sir!
    Cảnh báo, thưa sếp.
  • We have an unknown ship heading right for us.
    Có tàu lạ đang hướng về phía ta.
  • - Lieutenant Uhura, hail them. - Yes, Captain.
    - Trung uý Uhura, gọi họ đi. - Vâng, Cơ trưởng.
  • No response. I am picking up some kind of signal.
    Không có hồi đáp. Tôi phát hiện được 1 tín hiệu lạ.
  • They're jamming us.
    Họ đang làm nhiễu sóng của ta.
  • Magnify, Mr. Sulu.
    Phóng to màn hình, Sulu.
  • What is this?
    Gì thế này?
  • Shields up! Red alert!
    Dựng khiên! Báo động đỏ!
  • Fire at will.
    Bắn tuỳ ý!
  • Sir, our phasers are having minimal effect
    Sếp, súng tia (phaser) không có hiệu quả không đáng kể
  • and our torpedos can't track their movements!
    và ngư lôi không thể xác định phương hướng của chúng.
  • Fire everything we've got.
    Bắn hết những gì ta có.
  • Captain, we are not equipped for this manner of engagement.
    Cơ trưởng, ta không được trang bị cho cho giao chiến kiểu này.
  • Shield frequencies have no effect, sir!
    Khiên không hiệu quả với chúng, Sếp!
  • They took out the dish! Shields are inoperable!
    Chúng phá huỷ thân tàu rồi.
  • - Warp us out of here, Mr. Sulu. - Yes, sir.
    Khiên đã ngưng hoạt động, Sếp.
  • Why the hell aren't we moving?
    - Đưa chúng ta ra khỏi đây, Sulu. - Vâng, Sếp.
  • I can't engage the warp drive, sir!
    - Thế quái nào mà ta chưa di chuyển? - Tôi không thể kích hoạt chế độ phóng, Sếp.
  • Scotty, I need warp now!
    Scotty, tôi cần phóng ngay!
  • I cannae, sir! The nacelles, they've...
    Không thể đâu, Sếp. Động cơ…
  • They've gone!
    Động cơ hỏng rồi!
  • Security, engage all emergency procedures.
    Đôi an ninh, thực hiện mọi thủ tục khẩn cấp.
  • Active protocol 28 Code One Alpha Zero.
    Giao thức Alpha 28, Mã 1-Alpha-Zero.
  • All personnel to alert stations.
    Báo động khẩn cấp toàn bộ nhân sự.
  • Sir, I have hull breaches in levels 12 to 15,
    Sếp, có lỗ hổng trên vỏ tàu từ tầng 12 đến tầng 15,
  • 6, 9, 31 and 21, sir.
    6, 9, 31 và 21.
  • Captain! There's a chance I can reroute the energy reserves
    Cơ trưởng, tôi có thể tái định hướng nguồn trữ năng lượng,
  • from the warp core to the impulse engines.
    từ lõi phóng để kích hoạt động cơ!
  • If we can get back into the nebula, maybe we could lose them.
    Nếu thoát ra khỏi tinh vân, ta có thể cắt đuôi chúng.
  • Do whatever you have to, Scotty.
    Cứ làm những gì anh cần, Scotty.
  • Wee man! Let's go.
    Thanh niên kia! Đi ngay.
  • Fit the plasma conduits and stand by to reroute on my mark!
    Nối các ống plasma và chờ hiệu lệnh của tôi!
  • - Captain. - Go, Spock.
    - Cơ trưởng. - Nói đi, Spock.
  • I have identified the individual
    Tôi đã xác định được cá nhân
  • who appears to be leading the attack party.
    có vẻ là cầm đầu bọn tấn công.
  • He infiltrated the archive vault
    Hắn xâm nhập kho lưu trữ
  • and removed the artifact from our mission on Teenax.
    và lấy đi hiện vật nhiệm vụ ở Teenax.
  • Hold your distance until...
    Tiếp tục theo dõi cho đến khi...
  • Spock!
    Spock!
  • Spock!
    Spock!
  • You two, with me. Sulu, you have the conn.
    Hai người đi với tôi. Sulu, anh chỉ huy.
  • Yes, sir.
    Vâng, Sếp.
  • My God.
    Chúa ơi!
  • What the hell?
    Khốn nạn!
  • Doctor?
    Bác sĩ?
  • Doctor, we must evacuate now!
    Bác sĩ, ta phải rời đi ngay!
  • Captain
    Cơ trưởng...
  • Kirk.
    Kirk.
  • Yes! We are at 100% impulse.
    Ngon! Đã có 100% lực đẩy
  • Great work, Mr. Scott!
    Tốt lắm, Scott.
  • Maximum impulse towards the nebula.
    Tiến hết tốc lực về phía tinh vân.
  • Aye.
    Vâng.
  • Kirk to Bridge.
    Kirk gọi khoang chỉ huy.
  • We are losing the inertial dampeners!
    Ta đang mất thiết bị hãm quán tính.
  • Systems are failing ship-wide, Captain.
    Toàn bộ hệ thống đã hỏng, Cơ trưởng.
  • Emergency bulkheads are sealing,
    Vách ngăn khần cấp vẫn hoạt động nhưng độ toàn vẹn của tàu…
  • but structural integrity is at 18% and falling, sir!
    là 18% và tiếp tục giảm, sếp.
  • Abandon ship, Mr. Sulu.
    Di tản ngay, Sulu.
  • Sound the alarm.
    Báo động đi.
  • Abandon ship. All personnel.
    Di tản, Toàn bộ nhân sự di tản khẩn cấp
  • We need to give those pods a chance to escape.
    Ta cần hỗ trợ các kén cứu hộ có thể di tản.
  • Can you lead those ships away?
    Anh có thể dụ tàu địch ra xa được không?
  • Impulse engines are still trying to draw power from the warp reserve.
    Động cơ vẫn đang lấy năng lượng từ nguồn trữ năng lượng phóng.
  • We cannot move until the saucer is separated.
    Ta không thể di chuyển trừ khi phần thân tàu được tách rời.
  • I'll handle it.
    Tôi sẽ lo việc đó.
  • Aye-aye, sir.
    Vâng thưa sếp.
  • Abandon ship. All personnel evacuate immediately.
    Di tản. Yêu cầu toàn bộ nhân sự di tản khẩn cấp.
  • You okay? Oh, my God. Get him up. Help him up.
    Hai người không sao chứ? Chúng tôi ổn. Đỡ cậu ấy dậy, mau lên.
  • Got you.
    Được rồi.
  • We've got to get you guys to an escape pod. Go.
    Ta phải di chuyển tới kén di tản. Đi ngay, mau lên.
  • Go! Ensign Syl.
    Hoa tiêu Syl.
  • I need your help.
    Tôi nhờ cô việc này.
  • Yes, sir.
    Vâng thưa sếp. Yes, sir.
  • My God.
    Chúa ơi!
  • Spock, they're taking the crew!
    Spock, chúng đang bắt giữ phi hành đoàn!
  • Abandon ship. All personnel evacuate immediately.
    Di tản. Yêu cầu toàn bộ nhân sự di tản khần cấp.
  • Are you okay?
    Anh không sao chứ?
  • The saucer should be free by now!
    Phần thân lẽ ra phải được tách ra rồi!
  • I know, Mr. Sulu. The Captain should be there!
    Tôi hiểu, Sulu! Cơ trưởng đáng lẽ phải đến nơi rồi!
  • All personnel evacuate immediately.
    Yêu cầu toàn bộ nhân sự di tản khẩn cấp.
  • Impulse engines drawing power from auxiliary generators.
    Động cơ đẩy đã lấy năng lượng từ nguồn dự trữ.
  • Captain!
    Cơ trưởng.
  • How many of the crew are still aboard the saucer?
    Còn bao nhiêu người trên tàu?
  • None.
    Không một ai ạ.
  • But if I'm reading this correctly,
    Nhưng nếu dữ liệu này là đúng,
  • the intruders are taking them.
    Bọn chiếm tàu đã bắt giữ hết bọn họ.
  • Captain, we are caught in the planet's gravity.
    Cơ trưởng, ta đang bị hút vào trọng lực của hành tinh.
  • We cannot pull away.
    Ta không thể thoát được.
  • Get to your Kelvin Pods.
    Vào kén cứu hộ đi.
  • - Yes, sir. - Aye, Captain.
    - Vâng thưa sếp - Vâng, Cơ trưởng.
  • Come on, let's go!
    Nhanh lên, đi thôi!
  • Let's go.
  • Come on.
  • Chekov!
  • You knew. You knew we'd be attacked.
    Cô biết. Cô hẳn đã biết trước sau gì chúng tôi cũng bị tấn công.
  • You don't understand.
    - Anh không hiểu đâu. - Cơ trưởng!
  • Captain! Captain Kirk!
    Cơ trưởng Kirk!
  • Yes. I lied.
    Đúng là tôi đã nói dối.
  • Our ship was attacked.
    Tàu chúng tôi đã bị tấn công.
  • Chekov, check the comms for survivors.
    Chekov, kiểm tra xem có ai sống sót liên lạc không.
  • - Aye, Captain. - Who is he?
    Vâng, Cơ trưởng, Hắn ta là ai?
  • His name is Krall.
    Tên hắn là Krall.
  • He took my crew. Like he took yours.
    Hắn bắt giữ phi hành đoàn của tôi như đã làm với phi hành đoàn của anh.
  • How did he know so much about the Enterprise?
    Sao hắn lại tường tận về Enterprise?
  • All I know is that if I did this,
    Tôi chỉ biết nếu tôi làm điều này…
  • he would set them free.
    Hắn sẽ thả họ ra.
  • Chekov, are you picking anything up on those scanners?
    Chekov, có quét được tín hiệu của ai không?
  • Nothing, sir.
    Không sếp ơi.
  • - What if they... - No, no.
    - Ngộ nhỡ họ… - Không. Không đúng.
  • He was taking them.
    Hắn đang giam giữ họ.
  • We have to find that saucer.
    Ta phải tìm được phần thân tàu. Ngay cả...
  • Even minimal scanning systems will have more range than a tricorder.
    Bộ quét cỡ nhỏ cũng quét được nhiều hơn thiết bị cầm tay.
  • Aye, Captain, it's possible.
    Vâng, Cơ trưởng. Chắc là vậy.
  • Captain.
    Cơ trưởng, tôi đang cố bảo vệ người của mình.
  • I was protecting my crew.
    Chúng tôi vẫn đang tìm tên cơ trưởng.
  • What is your name?
    Tên cô là gì?
  • How do you know our language?
    Sao ông nói được ngôn ngữ của chúng tôi?
  • I know your kind.
    Ta biết…giống nòi các người.
  • I am Lieutenant Nyota Uhura of the U.S.S. Enterprise.
    Tôi là Trung uý Nyota Uhura của tàu USS Enterprise.
  • And you have committed an act of war against the...
    Ông đã có hành động gây chiến với Liên Bang.
  • Federation!
    Liên Bang à!
  • Federation is an act of war.
    Chính cái Liên bang đó mới là hành động gây chiến.
  • You attacked us.
    Ông tấn công chúng tôi.
  • Your captain...
    Cơ trưởng của mấy người...
  • Why did you sacrifice yourself for him?
    Sao cô lại hy sinh bản thân để cứu hắn?
  • He would have done the same.
    Anh ấy cũng sẽ làm như vậy.
  • And if he made it off of that ship, he will come for us.
    Và khi anh ấy thoát khỏi con tàu, anh ấy sẽ đến tìm chúng tôi.
  • I am counting on it, Lieutenant Uhura.
    Ta trông đợi điều đó, Trung uý Uhura.
  • I can't believe it.
    Thật không thể tin nổi.
  • My God, Spock.
    Lạy Chúa, Spock!
  • God...
  • Sit down over here.
    Ngồi ở chỗ này.
  • Okay. Okay, sit. Easy.
    Được rồi. Từ từ thôi
  • Okay.
    Rồi.
  • Now, just try and relax. You're gonna be okay.
    Thả lỏng nào. Anh sẽ không sao đâu.
  • The forced optimism in your voice suggests
    Giọng nói lạc quan đầy khiên cưỡng của anh
  • that you are trying to elicit a sense of calm in order to...
    chỉ ra anh đang cố… chấn an tôi để...
  • I'll cut the horseshit.
    Đúng vậy, để gỡ cái cục sh*t này ra.
  • Doctor, I fail to see how excrement of any kind
    Bác sĩ, tôi không nhận ra sự liên quan giữa chất bài tiết của sinh vật
  • bears relevance on our current situation.
    với tình cảnh của chúng ta hiện nay.
  • Whoa, whoa, what the hell are you doing?
    Whoa. Anh đang làm gì thế?
  • We must keep moving, Doctor.
    Ta phải tiếp tục di chuyển, Bác sĩ.
  • Spock, this thing's punctured your iliac region!
    Spock, thứ này đâm trúng vùng xương chậu của anh.
  • Time is a critical factor.
    Lúc này thời gian là yếu tố sống còn.
  • That's exactly what I'm trying to tell you.
    Đó đúng là điều tôi định bảo anh.
  • Look, if I can't take this out, you're gonna die.
    Nghe đây, nếu không lấy vật này ra kịp anh sẽ ngỏm đấy.
  • Okay? If I take it out and can't stop the bleeding, you're gonna die.
    Được rồi, nếu tôi gỡ được nó ra và không cầm được máu cho anh, anh cũng ngỏm.
  • I can see no appeal in either option.
    Tôi không thấy khả năng nào hấp dẫn cả.
  • Believe it or not, neither can I.
    Ờ, tin hay không thì tôi cũng thấy thế.
  • So, if I remember correctly,
    Nếu tôi nhớ không nhầm,
  • the Vulcans have their hearts where humans have their livers.
    Trái tim người Vulcan… có vị trí giống gan của loài người.
  • That is correct, Doctor.
    Chuẩn xác, Bác sĩ.
  • That explains a thing or two.
    Điều này giải thích đôi điều!
  • You know, you're lucky. An inch to the left...
    Anh biết anh gặp may đấy, Thêm 1 inch sang trái…
  • And you'd be dead already.
    thì giờ anh đi gặp ông bà rồi.
  • I just don't get it, Spock.
    Tôi thật không hiểu nổi, Spock.
  • I mean, what did they attack us for?
    Ý tôi là Chúng tấn công ta làm gì?
  • I mean, they do all this for some
    Chúng làm tất cả mọi chuyện chỉ vì…
  • doodad that the tiny critters didn't want?
    cái thứ vặt vãnh mà cả cái bọn bé tin hin đấy còn không thèm?
  • It is unwise to trivialize
    Sẽ là không khôn ngoan
  • that which one simply does not understand, Doctor.
    khi coi nhẹ điều mà anh không hiểu, Bác sĩ.
  • We can safely assume it is more important than a doodad.
    Ta hoàn toàn có thể kết luận vật đó không hề vặt vãnh.
  • I think you just managed to insult me twice, Spock.
    Tôi cho là anh đã sỉ nhục tôi 2 lần, Spock.
  • Okay.
    Okay.
  • All right, Spock, I just got one question.
    Được rồi, Spock. Tôi có câu hỏi này cho anh.
  • - What's your favorite color? - I fail to see the relevance.
    - Màu anh yêu thích là gì? - Tôi thấy sự không liên quan giữa…
  • Yeah. They say it hurts less if it's a surprise.
    Họ nói sẽ bớt đau hơn nếu anh bị bất ngờ.
  • If I may adopt a parlance with which you are familiar,
    Tôi sẽ dùng cái kiểu nói anh hay dùng
  • I can confirm your theory to be horseshit.
    Tôi xin ghi nhận cái lý thuyết trên của anh đúng là cục sh*t!
  • We got to get out of here.
    Mình phải rời khỏi đây ngay.
  • Come on.
  • You're kidding me, aren't you?
    Chơi nhau à?
  • Hello there.
    Chào đằng đó.
  • My name is Montgomery Scott. And, uh, who might you be?
    Tôi là Montgomery Scott. Và... Ba người là ai?
  • Watch it, sonny.
    Coi chừng, mấy đứa kia.
  • I'm pretty handy when I want to be, all right?
    Tao cũng nhanh nhẹn khi cần lắm nhá!
  • Don't come back!
    Cút đi cho khuất mắt ông.
  • We certainly showed them, eh, lassie?
    Ta hẳn đã cho chúng biết tay, phải không cô gái?
  • That's Starfleet property, okay. You cannae just take it.
    Này, đó là tài sản của Starfleet. Cô không thể cứ thế cầm đi là được.
  • Uh, but I'm feeling generous today, so have at it.
    Nhưng hiện tại tôi khá là hào phóng. Nên cứ tự nhiên.
  • Where you get that?
    Anh lấy thứ đó ở đâu ra?
  • - Is that English? - I learn it from my house.
    - Cô nói được tiếng Anh à? - Tôi học ở nhà tôi.
  • - Where you get that? - It's my Starfleet insignia.
    Anh lấy thứ này từ đâu ra?
  • What does it mean?
    - Đây là phù hiệu của Starfleet. - Nó có nghĩa là gì?
  • Means that I'm an officer of Starfleet. Uh, engineering division.
    Nghĩa là tôi là một sĩ quan của Starfleet. Ngạch kỹ thuật.
  • - Engineering? - That's right. I fix things.
    Kỹ thuật? Ừ, đúng rồi. Tôi chuyên sửa các thứ.
  • I know what is engineering.
    Tôi biết thừa kỹ thuật là gì nhé.
  • You're not with those bastards that killed my ship, are you?
    Cô quen cái lũ khốn nạn đã phá tàu tôi chứ?
  • I'll take that as a no.
    Tôi cho là cô không quen.
  • He is Krall. Him and his
    Hắn ta là Krall. Hắn và cái lũ…
  • bees.
    ong nhà hắn.
  • They search the stars for a death machine.
    Chúng lật tung vũ trụ tìm một… cỗ máy huỷ diệt.
  • They're the reason why you here. Why we are all here.
    Chính chúng khiến anh mắc kẹt ở đây, là lý do tất cả chúng ta ở đây.
  • Even those three scunners?
    Thế á? Kể cả 3 đứa ất ơ kia?
  • They have fallen from the sky, like me and you.
    Họ từ trên trời rơi xuống, cũng như tôi và anh.
  • Come with me. Now!
    Đi cùng tôi. Ngay!
  • Wait, no... Hang on a minute, lassie. I'm having a difficult day here.
    Đợi đã. Đợi chút đã, cô gái. Tôi vừa có một ngày khá chật vật.
  • I've got to find my crewmates.
    Tôi phải tìm đội của tôi.
  • I will help you find your mates.
    Tôi sẽ giúp anh tìm người.
  • And then you will help me.
    Rồi anh sẽ giúp lại tôi.
  • With what?
    Giúp gì?
  • You want me to fix something?
    Cô muốn tôi sửa đồ đúng không?
  • Yes. You help me, and I help you.
    Đúng. Tôi giúp anh. Anh giúp tôi.
  • All right, well, things being as they are,
    Được rồi, cũng chẳng còn đề nghị nào tốt hơn nữa.
  • I doubt I'll get a better offer today, so, lead the way.
    Mời dẫn đường.
  • Good.
    Tốt.
  • I am Jaylah.
    Tôi là Jaylah.
  • - And you are Montgomery Scott. - Aye, Scotty.
    - Còn anh là Montgomery Scott. - Ừ, cứ gọi tôi là Scotty.
  • Come now, Montgomery Scotty.
    Đi thôi, Montgomery Scotty.
  • All right, hold up.
    Chờ đã.
  • The Enterprise.
    Tàu Enterprise...
  • She may not even have power to the Bridge, Captain.
    có thể đã không còn năng lượng trên khoang chỉ huy nữa, Cơ trưởng.
  • She still has a few tricks up her sleeve.
    Không sao, nó vẫn còn đôi chỗ hữu dụng.
  • I'd bet on it.
    Tôi khẳng định đấy.
  • McCoy to Enterprise. Come in.
    McCoy gọi Enterprise, hãy hồi đáp.
  • McCoy to Enterprise.
    McCoy gọi Enterprise.
  • Hey, take it easy there, Spock.
    Từ từ thôi, Spock.
  • That was just a temporary fix back there.
    Vết thương mới được sơ cứu qua thôi.
  • I understand, Doctor.
    Tôi biết, Bác sĩ.
  • Fascinating.
    Trông được đấy.
  • Ominous. Dark. Dangerous.
    Ẩm thấp, tối tăm và nguy hiểm thì có.
  • We're going in.
    Ta sẽ vào trong.
  • Intriguing. These symbols are the same as those
    Thật thú vị.
  • depicted on the artifact taken in the attack.
    Những ký hiệu này giống với những chữ được khắc trên hiện vật bị lấy đi.
  • You think it came from here?
    Anh có nghĩ nó có nguồn gốc ở đây?
  • It would seem so.
    Hẳn là vậy rồi.
  • Damn it, Spock.
    Khỉ thật, Spock.
  • Easy. Easy.
    Từ từ, từ từ thôi.
  • Hurry.
    Mau lên.
  • - Are we there yet? - Stop asking that.
    Mình vẫn chưa đến nơi à? Đừng hỏi mãi thế.
  • - Sorry. - This is the way. Come.
    - Xin lỗi. - Lối này, đi thôi.
  • And watch your steps. You do not want to set off my traps.
    Và coi chừng đấy không dẫm phải bẫy của tôi bây giờ.
  • Oh.
    Oh.
  • That's clever.
    Thật khôn khéo.
  • What is this place?
    Đây là chỗ nào?
  • - This is my house. - Your house?
    Nhà tôi. Nhà cô?
  • Hold on a minute. Is this a ship?
    Khoan đã. Đây là một con tàu sao?
  • I help you find your friends and you help me fix it.
    Tôi mong anh sẽ tìm được bạn và giúp tôi sửa nó.
  • So I can leave this planet forever.
    Để tôi có thể thoát khỏi hành tinh này mãi mãi.
  • Wait a minute. Is this your ship?
    Chờ đã. Chẳng nhẽ đây là tàu của cô?
  • No, Montgomery Scotty.
    Không, Montgomery Scotty.
  • It's yours.
    Là của các anh.
  • Oh, my good Lord.
    Lạy chúa lòng lành.
  • Captain, it looks like there is power.
    Cơ trưởng, tàu vẫn còn năng lượng.
  • All right, let's get to the Bridge and find the crew.
    Tốt. Mau lên khoang chỉ huy, ta sẽ tìm phi hành đoàn.
  • The console is intact, Captain.
    Bảng điều khiển vỡ rồi, Cơ trưởng. Tôi sẽ…
  • I will try to reroute power to it.
    …cố làm nó hoạt động.
  • Work fast.
    Tốt. Nhanh nhé.
  • Once we get this place lit up, we're gonna draw a lot of attention.
    Một khi mà chỗ này sáng lên thì mình sẽ nổi bật lắm.
  • What do you think, can you find them?
    Thế nào? Cậu tìm họ được chứ?
  • Aye, Captain.
    Vâng, Cơ trưởng.
  • I am reconfiguring scanners to modulate for the crew's signals.
    Tôi sẽ chuyển máy quét sang chế độ tìm kiếm dấu hiệu các thành viên.
  • You're with me. I left something behind.
    Cô đi với tôi. Có thứ tôi giấu ở đây.
  • That is one heck of a cold.
    Quả là cơn cảm lạnh nguy hiểm.
  • Nice job, Keenser.
    Làm tốt lắm, Keenser.
  • All right, we got about 15 minutes until the next guard rotation. Come on.
    Được rồi. Ta có khoảng 15 phút cho đến lượt gác tiếp theo.
  • Let's go. Come on.
    Mau lên.
  • Come on.
    Đi thôi. Mau.
  • This is the Magellan Probe.
    Đây là máy dò Magellan.
  • The Federation was using these to find a way through the nebula.
    Liên bang dùng nó để định hướng trong tinh vân.
  • What's he using it for?
    Hắn dùng nó làm gì?
  • What do you see?
    Cô thấy sao?
  • He's been piggybacking the subspace links between the probes.
    Hắn dùng nó để tận dụng những kết nối giữa các máy dò với nhau.
  • Can we use it to send a distress signal?
    Ta có thể dùng nó để…gửi tín hiệu cầu cứu chứ?
  • I can try.
    Để tôi thử.
  • It's sent.
    Gửi được rồi.
  • He's accessed the Yorktown database.
    Hắn đang truy cập cơ sở dữ liệu của Yorktown.
  • What?
    Cái gì?
  • He's got Starfleet data files, ship logs,
    Hắn có hết các file dữ liệu của Starfleet, Nhật kí tàu,
  • including the Enterprise.
    bao gồm của cả tàu Enterprise.
  • He's been watching us this whole time.
    Hắn đã theo dõi ta suốt bấy lâu nay.
  • Captain,
    Cơ trưởng,
  • the artifact was on the ship the whole time?
    hiện vật đó ở trên tàu suốt thời gian qua sao?
  • I couldn't afford to get caught with it, so I hid it in here.
    Tôi không thể để bị bắt cùng với nó. Nên tôi giấu nó ở đây.
  • Tell Krall I have the Abronath.
    Báo cho Krall. Tôi đã có Abronath.
  • Do you believe every sad story you hear?
    Anh tin hết mấy câu chuyện buồn anh nghe sao?
  • Not every.
    Không phải tất cả.
  • Put the phaser down.
    Bỏ súng xuống, mời.
  • Please.
  • You get it, Chekov?
    Cậu xong việc chưa, Chekov?
  • Aye, Captain, I have traced the location of her call.
    Rồi, Cơ trưởng. Tôi đã lần ra điểm đến cuộc gọi của cô ta.
  • What does Krall want with this thing?
    Krall muốn làm gì với thứ này?
  • To save you
    Để cứu các người...
  • from yourselves.
    khỏi chính các người.
  • Captain!
    Cơ trưởng!
  • - You all right? - Aye, Captain,
    Cậu không sao chứ? - Vẫn ổn ạ.
  • but we are trapped!
    Nhưng mình cùng đường rồi.
  • Can you get this thing started?
    Cậu khởi động thứ này được chứ?
  • Are you intimating that we should engage the thrusters?
    Anh định khởi động động cơ đẩy à?
  • I am open to other suggestions.
    Cậu còn ý nào hay ho hơn không?
  • Okay.
    Được rồi ạ.
  • - There is a problem. - What?
    - Có việc này, sếp. - Việc gì?
  • The fuel is primed, but I cannot get it to combust.
    Nhiên liệu đang để ở chế độ chờ. Tôi không biết có làm nhiên liệu phát nổ không.
  • Oy, Captain, we are basically standing on a very large bomb.
    Về cơ bản, mình đang đứng trên 1 quả bom cực lớn!
  • If you miss the combustion compressor...
    Anh mà bắn trật cái van...
  • I'm not gonna miss, come on.
    Làm gì có chuyện anh chú nhắm trượt!
  • Do you even know what the combustion compressor looks like?
    Sếp này, sếp có biết cái van trông như thế nào không đấy?
  • It's square, right?
    Hình vuông phải không?
  • No, sir, it's round.
    Không, hình tròn ạ.
  • That's what I said.
    Ừ tôi vừa nói hình tròn mà.
  • Run!
    CHẠY!
  • Go!
  • Chekov!
    Chekov!
  • Chekov! Move!
    Chekov, chạy mau!
  • You think you know
    Các người có chắc mình biết hy sinh
  • what sacrifice really means?
    có nghĩa là gì chứ?
  • Federation has taught you that conflict should not exist.
    Liên bang đã nhồi nhét vào đầu mấy người là xung đột không nên diễn ra.
  • But without struggle,
    Nhưng không có đấu tranh,
  • you would never know who you truly are.
    Ta sẽ không bao giờ biết được bản ngã của mình.
  • You have no idea who we are.
    Ông không biết chúng tôi đâu.
  • But you'll soon find out.
    Nhưng ông sẽ sớm biết thôi.
  • You mean the distress signal you thought you sent?
    Ý cậu là tín hiệu cầu cứu hai người vừa gửi?
  • The coordinates were altered.
    Toạ độ đã được sửa lại.
  • Your rescue ships will be stranded in the nebula
    Tàu giải cứu mấy người sẽ mắc kẹt trong đám tinh vân.
  • and your base left vulnerable.
    để lại căn cứ của mấy người … vườn không nhà trống.
  • You're going to attack Yorktown.
    Ông định tấn công Yorktown.
  • Millions of souls from every Federation world holding hands.
    Hàng triệu người từ khắp mọi nơi trong Liên bang tay nắm tay.
  • It's a perfect target.
    Một mục tiêu hoàn hảo.
  • You're wrong. There is strength in unity.
    Ông nhầm rồi. Đoàn kết tạo nên sức mạnh.
  • The strength of others, Lieutenant,
    Sức mạnh của kẻ khác, Trung uý à,
  • is what has kept me alive.
    nuôi sống ta.
  • No!
    Không!
  • Spock.
    Spock!
  • Spock, wake up, damn it!
    Spock, tỉnh dậy ngay, khốn thật!
  • I am entirely conscious, Doctor.
    Tôi hoàn toàn tỉnh táo đấy, Bác sĩ.
  • I'm simply contemplating the nature of mortality.
    Tôi chỉ đang chiêm nghiệm bản chất của cái chết.
  • Feeling philosophical, huh?
    Có hứng với triết học, hả?
  • Massive blood loss will do that to you.
    Đó là do mất máu quá nhiều đấy.
  • You asked me why Lieutenant Uhura and I parted ways.
    Anh từng hỏi vì sao tôi và Trung uý Uhara đường ai nấy đi.
  • I became concerned, in the light of Vulcan's demise,
    Tôi nhận ra rằng… sau sự kiện xảy ra với hành tinh Vulcan
  • that I owed a debt of duty to my species.
    Tôi có bổn phận phải hoàn thành với giống nòi mình.
  • You thought you should be off making little Vulcans, huh?
    Ý anh là anh muốn tạo ra mấy nhóc người Vulcan, phải không?
  • Yeah, I can see how that would upset her.
    Rồi, tôi có thể hiểu vụ này làm cô ấy bực cỡ nào.
  • I intended to discuss it with her further,
    Tôi định bàn bạc thêm với cô ấy
  • but I received some news which affected me unexpectedly.
    thì nhận được một tin làm tôi dao động.
  • What news?
    Tin gì?
  • Ambassador Spock has died.
    Đại sứ Spock đã qua đời.
  • Oh.
    Oh.
  • Spock, I'm so sorry.
    Spock, tôi rất tiếc.
  • I can't imagine what that must feel like.
    Tôi không thể hình dung cảm giác đó ra làm sao.
  • When you've lived as many lives as he,
    Khi đã sống bao nhiêu cuộc đời như ông ấy…
  • fear of death is illogical.
    Sợ chết sẽ là vô lý.
  • Fear of death
    Sợ chết…
  • is what keeps us alive.
    …là điều giúp ta giữ mạng sống.
  • I want to live as he did.
    Tôi muốn được sống như ông ấy đã từng.
  • That is why I decided
    Nên tôi quyết định...
  • to redirect my efforts and continue his work
    chuyển hướng nỗ lực và tiếp tục công việc dang dở của ông ấy…
  • on New Vulcan.
    ở Tân Vulcan.
  • You're leaving Starfleet?
    Anh định rời Starfleet?
  • What did Jim have to say about that?
    Jim nói gì về vụ này?
  • I could not find the time to tell him.
    Tôi chưa tìm được thời điểm để nói với cậu ấy.
  • Well, I can tell you he's not gonna like that.
    Tôi chắc rằng cậu ta sẽ không thích đâu.
  • Hell, I don't know what he'd do without you.
    Trời ạ, tôi không biết cậu ấy sẽ xoay sở ra sao nếu thiếu anh.
  • I mean, me on the other hand, I'd throw a party, but...
    Ý tôi là, tôi thì hẳn là mở tiệc ăn mừng luôn.
  • My God, you're getting delirious.
    Giời ạ, anh mê sảng cmnr.
  • How far are we from the coordinates of that call?
    Ta còn cách toạ độ đó bao xa?
  • Still a ways, sir.
    Xa ngút ngàn luôn sếp ơi.
  • - Captain? - Yeah.
    - Cơ trưởng này? - Sao?
  • When did you begin to suspect her?
    Từ lúc nào anh bắt đầu nghi ngờ ả ta?
  • Not soon enough.
    Không đủ sớm.
  • How did you know?
    Sao anh lại biết thế?
  • I guess you could say I've got a good nose for danger.
    Anh có thể nói với chú rằng Anh rất... nhạy cảm với hiểm nguy.
  • Run!
    Chạy ngay!
  • Is that music?
    Nhạc nhẽo đấy à?
  • Where on earth is that coming from?
    Phát ra từ chỗ nào thế?
  • There.
    Bên kia kìa
  • I plugged the little box in the power cell
    Tôi cắm cái hộp bé tí vào nguồn pin
  • and the little mouths make it sing.
    thế là mấy cái miệng nhỏ bắt đầu hát.
  • That's very clever.
    Quá ư là khôn khéo luôn.
  • Music's a bit old-fashioned for my taste,
    Nhạc này có hơi hoài cổ so với gu của tôi
  • not to mention very loud and distracting,
    …chưa kể còn rất ồn và làm xao nhãng nữa...
  • but, aye, well played.
    nhưng mà hay đấy.
  • I like the beats and shouting.
    Tôi rất thích nhịp đập và tiếng gào.
  • Oh, you do?
    Thế á?
  • - Switch it off. - Ach, you're okay.
    - Tắt ngay. - Không sao, tôi nghe được.
  • Switch it off!
    Tắt ngay cho tôi!
  • Someone set off one of my traps.
    Có ai dính bẫy của tôi rồi.
  • Shh.
    Shh.
  • Captain?
    Cơ trưởng à?
  • - You know these men? - Aye, lassie.
    - Anh biết 2 người này? - Đúng vậy, cô gái.
  • - That wee man there is Pavel Chekov. - Hello.
    - Thanh niên nhỏ nhắn này là Pavel Chekov. - Chào cô.
  • And that handsome bastard is James T. Kirk.
    và thằng cờ hó đẹp giai này là James T. Kirk.
  • They're my mates.
    Họ cùng hội với tôi.
  • It's good to see you, sir.
    Gặp lại anh thật quý hoá quá.
  • What is she doing, Scotty?
    Cô ta định làm gì thế? Scotty.
  • Don't hurt them. No, don't!
    Đừng... làm đau bọn họ...
  • Hit her!
    HẠ CÔ TA MAU!
  • - You're free, James T. - There we go.
    - Anh tự do rồi, James T. - Có thế chứ.
  • Mr. Scott.
    Anh Scott.
  • Who's your new friend here?
    Cạ mới của anh là ai thế?
  • She sure knows how to throw out a welcome mat.
    - Hẳn là cô ấy rất biết trải thảm đỏ đón khách đấy. - Đây là Jaylah.
  • - This is Jaylah. - I do not know what is a welcome mat.
    Tôi cóc hiểu trải thảm đỏ đón khách là ý gì.
  • - You find anybody else? - No, sir.
    - Anh còn tìm được ai khác không? - Không, sếp.
  • I'm sorry, you're the only ones.
    Tôi rất tiếc. Chỉ có 2 người thôi.
  • What the hell happened up there, Jim? Why were we attacked?
    Rốt cục có chuyện gì xảy ra thế Jim? Sao mình lại bị tấn công?
  • They were after the artifact we brought back from T eenax.
    Chúng muốn hiện vật mà ta mang về từ Teenax.
  • - Did they get it? - No.
    - Chúng có được chưa? - Chưa.
  • - Have you got it? - No.
    - Cậu đang giữ nó à? - Không, tôi…
  • I had to get it off the Enterprise, put it on a shuttle.
    phải mang nó ra khỏi tàu Enterprise. Tôi giấu nó trong 1 cái kén cứu hộ.
  • - You hid it in a shuttle. - Yes.
    - Cậu giấu nó trong 1 cái kén cứu hộ? - Đúng.
  • And no.
    - Và…không.
  • This is the U. S. S. Franklin, sir. Can you believe it?
    Đây chính là tàu USS Franklin thưa sếp. Sếp có tin nổi không?
  • First Earth ship capable of warp 4.
    Con tàu đầu tiên trên Trái đất đạt tốc độ warp 4.
  • Went missing in the Gagarin Radiation Belt in the early 2160s.
    Đã mất tích ở dải phóng xạ Gagarin đầu những năm 2160.
  • I remember that from the Academy.
    Tôi nhớ đã từng học về nó ở Học viện.
  • Captain Balthazar Edison.
    Cơ trưởng là Balthazar Edison,
  • One of the first heroes of Starfleet.
    …một trong những anh hùng tiên phong của Starfleet.
  • How the hell did his ship end up here?
    Thế nào mà con tàu lại ở đây?
  • There's a lot of theories, sir.
    Nhiều giả thuyết lắm.
  • Surrendered to the Romulans. Captured by a giant green space hand.
    Đầu hàng người Romulan, Bị kẹt trong một dải không gian khổng lồ màu xanh.
  • This far out, it's got to be a wormhole displacement.
    Đến giờ phút này thì hẳn là do sự dịch chuyển qua lỗ sâu (*) (*) Lỗ sâu: lỗ sâu, lỗ giun, hay Cầu Einstein-Rosen là cấu trúc đặc biệt tạo nên đường đi tắt trong không thời gian. Chúng nối thông từ một vùng không-thời gian này đến vùng kia.
  • Can she fly?
    Nó bay được chứ?
  • She's missing a few driver coils
    Nó thiếu 1 vài cuộn dẫn
  • and the EPS conduits are fried,
    và đường dẫn năng lượng đã bị cháy.
  • but Jaylah has done a marvelous job
    Nhưng Jaylah làm rất tốt việc
  • of getting the ship's systems back online.
    đưa hệ thống tàu chạy trở lại.
  • - Thank you, Montgomery Scotty. - Pardon me.
    - Cảm ơn nhé, Montgomery Scotty. - Xin thứ lỗi.
  • Mr. Chekov, can you plug in the coordinates.
    Chekov, cậu có thể nhập toạ độ
  • See if you can track the crew's location from the ship's sensors.
    xem có lần ra vị trí phi hành đoàn qua bộ cảm biến không.
  • Aye, Captain.
    Vâng, cơ trưởng.
  • - He likes that seat. - Mr. Scott.
    Cậu ta thích ngồi chỗ đó lắm. Scott,
  • - Tour. - Yes, the mess hall.
    làm 1 chuyến thăm quan đi. Ok, ta sẽ đến phòng họp.
  • - Jaylah, if you will. - Yes.
    Jaylah đi cùng nhé. Được.
  • No clue what happened to the crew, huh?
    Không thể tìm hiểu chuyện gì xảy ra với phi hành đoàn Franklin sao?
  • No, sir. They'd be dead a hundred years by now.
    Không thưa sếp. Mà họ hẳn phải chết cả trăm năm nay rồi.
  • Is that a...
    Đó có phải..?
  • That's a PX70!
    Đó là 1 chiếc PX-70.
  • Wow.
    Wow.
  • My dad used to have one when he was a kid.
    Bố tôi từng có 1 cái khi tôi còn nhỏ.
  • My mom said he'd put her on the back of it, drive her nuts.
    Mẹ tôi kể…ngồi sau xe ông ấy lái khiến bà bực phát điên.
  • Sir.
    Sếp này.
  • Um...
    Ờm…
  • So you're telling me this thing's been here this whole time
    Thế là nó ở đây suốt bấy lâu…
  • and no one's ever noticed it?
    …mà không ai để ý?
  • She's rigged up image refractors.
    Cô ấy đã lắp đặt máy phản chiếu hình ảnh.
  • Here.
    Đây.
  • So, like some sort of holographic camouflage.
    Phải rồi. Kiểu như nguỵ trang 3 chiều.
  • Aye, sir.
    Chuẩn.
  • Captain!
    Cơ trưởng!
  • I have intercepted a weak communications transmission, sir.
    Tôi vừa bắt được 1 tín hiệu liên lạc yếu thưa sếp.
  • It's a Starfleet frequency.
    ở tần số của Starfleet.
  • Can you lock on to the signal?
    Cậu định vị được họ không?
  • Yes, but how do we get to them?
    Vâng nhưng làm sao tới đón họ bây giờ?
  • I have an idea, sir.
    Tôi có ý này, sếp. Nhưng tôi cần sự cho phép của anh.
  • But I'm gonna need your permission.
    Sao lại cần tôi cho phép?
  • Why would you need my permission?
    Vì nhỡ có hỏng việc thì tôi không muốn chết một mình.
  • Because if I mess it up, I don't want it to be just my fault.
    McCoy và Spock gọi phi hành đoàn Enterprise.
  • McCoy and Spock to Enterprise crew. Come in, Enterprise crew.
    Hãy trả lời, phi hành đoàn Enterprise.
  • Anyone.
    Có ai không?
  • Come on, Spock.
    Cố lên, Spock.
  • Come on, you can make it.
    Cố lên, anh tiếp tục được mà!
  • Leaving me behind will significantly increase
    Để tôi ở lại sẽ gia tăng đáng kể
  • your chances of survival, Doctor.
    cơ hội sống sót của anh, Bác sĩ.
  • Well, that's damn chivalrous of you,
    Lòng hào hiệp vớ vẩn của anh
  • but completely out of the question.
    dùng sai chỗ rồi nhé.
  • It is imperative that you locate any surviving crew.
    Anh cần phải tìm ra những người còn sống ngay.
  • And here I was thinking you cared.
    Tưởng anh lo cho tôi chứ.
  • Of course I care, Leonard.
    Đương nhiên tôi lo cho anh.
  • I always assumed my respect for you was clear.
    Tôi luôn cho rằng sự tôn trọng tôi dành cho anh rất rõ ràng.
  • The dialogue we have had across the years has always...
    Chỉ là việc chúng ta đấu khẩu bao năm qua luôn…
  • It's okay, Spock.
    Không sao mà, Spock.
  • You don't have to say it.
    Đừng bi đát thế.
  • Well, at least I won't die alone.
    Ít ra tôi cũng không chết 1 mình.
  • Well, that's just typical.
    Thật đúng là kinh điển mà.
  • Come on, you bastards!
    LÊN HẾT ĐI, MẤY THẰNG RANH KIA!
  • Oh.
    Oh.
  • Good to see you in one piece, Doctor.
    Thật tốt khi thấy anh lành lặn, Bác sĩ.
  • Oh, am I?
    Lành lặn á?
  • I feel like my innards have been to a barn dance!
    Ruột gan tôi lộn tung phèo hết rồi.
  • Aye, well, these old transporters were only ever used for cargo,
    Máy vận chuyển này từng được dùng để chuyển hàng
  • but a few modifications seem to do the trick.
    nhưng tôi đã chỉnh sửa đôi chút.
  • I thought it best to beam you one at a time, though.
    Nhưng dù sao sẽ an toàn hơn nếu đưa từng người đến một.
  • - You know, in case you got spliced. - Oh.
    - Phòng khi…đi hai về một. - Ra thế.
  • I couldn't imagine a worse scenario.
    Tôi không thể nghĩ có gì tệ hơn đâu.
  • Good to have you back. You all right?
    Thật vui khi gặp lại anh. Không sao chứ.
  • Yeah, I'm fine. He's hurt.
    Không sao. Nhưng mà Spock bị thương.
  • I am functioning adequately, Captain.
    Cơ thể tôi vẫn hoạt động bình thường, Cơ trưởng.
  • In a pig's eye, you are!
    Có lợn mới tin.
  • Captain, we discovered that the stolen artifact
    Cơ trưởng, bọn tôi phát hiện hiện vật
  • appears to have come from this planet.
    bị đánh cắp có nguồn gốc ở hành tinh này.
  • Damn it, Spock.
    Chết rồi, Spock!
  • Are there any medical supplies on this thing?
    - Ở đây có thiết bị y tế nào không? - Lối này.
  • This way.
    Được rồi.
  • All right. Lie down. Come on.
    Nằm xuống, nào.
  • There you go.
    Được rồi.
  • How are we gonna get out of this one, Spock?
    Chúng ta thoát khỏi cảnh này thế nào đây, Spock?
  • We've got no ship, no crew. Not the best odds.
    Ta... không tàu, không phi hành đoàn. Không 1 lợi thế.
  • We will do what we have always done, Jim.
    Ta sẽ làm như ta vẫn thường làm, Jim.
  • We will find hope in the impossible.
    Ta sẽ tìm thấy hy vọng từ những điều không thể.
  • Let's get you patched up first, okay?
    Lo cho vết thương của anh đã, nhé?
  • No, Captain.
    Cơ trưởng.
  • You must focus your efforts on helping the crew.
    Anh phải tập trung giúp đỡ phi hành đoàn.
  • Well, that's why I need you around, Spock.
    Thế nên tôi mới cần anh, Spock.
  • These things are from the dark ages.
    Mấy thứ này đúng là từ thời đồ đá.
  • Bones.
    Lại đây.
  • I'm pretty sure this is a protoplaser.
    Hẳn đây là máy tái tạo tế bào.
  • Should stop the internal hemorrhaging.
    Nó sẽ ngăn xuất huyết trong.
  • At least that's my hope.
    Ít nhất là tôi hy vọng thế.
  • "The miserable have no other medicine But only hope."
    Kẻ khốn cùng không có phương thuốc nào ngoài hy vọng.
  • Death's door and he's quoting Shakespeare.
    Chết tới nơi rồi mà còn trích dẫn Shakespeare.
  • Captain's Log, Stardate 2262.18.
    Nhật kí Cơ trưởng, ngày sao 2263.2
  • The mission, routine investigation...
  • If the universe is truly endless...
  • What seemed so clear to me two years ago now seems,
  • well, far away.
    Càng đi xa, tôi lại càng tự hỏi
  • You will tell me where it is!
    Nói cho ta biết nó ở đâu!
  • Now!
    Ngay!
  • Stop! Stop!
    Không! Dừng lại ngay!
  • Let him go and I will give you what you want!
    Thả cậu ấy và tôi sẽ đưa thứ ông cần.
  • No! Syl, don't!
    Không! Syl, đừng làm thế!
  • Lieutenant, unity is not your strength.
    Trung uý này, Đoàn kết không phải sức mạnh
  • It is your weakness.
    mà là điểm yếu của các người.
  • We should wait until we're absolutely sure.
    Ta nên đợi cho đến khi hoàn toàn chắc chắn.
  • No, we have to get the crew back now.
    Không, ta phải cứu phi hành đoàn ngay.
  • Chekov has the coordinates that can lead us to Krall's base, so we go!
    Chekov có toạ độ căn cứ của Krall rồi. Ta phải đi ngay.
  • With respect, sir, how do we know that Krall was at the base
    Với tất cả kính trọng, sếp. Ta đâu biết…
  • when she called him?
    …Krall có ở căn cứ không khi ả ta gọi hắn.
  • Even if he was, we don't know that the crew is even with him.
    Mà kể cả hắn có ở căn cứ, chắc gì phi hành đoàn ở chỗ hắn.
  • Or if they're even still alive.
    Hay có ai còn sống không.
  • Mr. Chekov, can you reconfigure the search parameters
    Cậu Chekov, cậu có thể cài lại thiết bị tìm kiếm
  • in order to compensate for this formula?
    để truy tìm theo công thức chất này?
  • Aye, Commander, but what is this formula?
    Được ạ, Chỉ huy. Đây là công thức chất gì thế ạ?
  • It is Vokaya, Mr. Chekov.
    Là Vokaya, cậu Chekov.
  • A mineral unique to Vulcan which emits low-level radiation.
    Một khoáng chất đặc trưng của Vulcan phát ra phóng xạ ở mức thấp.
  • I will have to filter out all other energy emissions.
    Tôi sẽ lọc ra các nguồn phát năng lượng khác.
  • Spock, what the hell would a Vulcan mineral be doing way out here?
    Spock, Khoáng vật Vulcan thì làm sao có mặt ở tít tận đây?
  • Where are you going with this?
    Anh định làm gì chứ?
  • Lieutenant Uhura wears a Vokaya amulet
    Trung uý Uhura có đeo một chuỗi hạt Vakaya tôi tặng cô ấy
  • which I presented to her as a token of my affection and respect.
    tượng trưng cho tình cảm và lòng trân trọng của tôi.
  • You gave your girlfriend radioactive jewelry?
    Anh tặng bạn gái trang sức nhiễm phóng xạ?
  • The emission is harmless, Doctor.
    Mức độ phóng xạ này là vô hại, Bác sĩ.
  • But its unique signature makes it very easy to identify.
    nhưng đặc tính riêng biệt này rất dễ để dò tìm.
  • You gave your girlfriend a tracking device.
    Anh tặng bạn gái thiết bị theo dõi?
  • That was not my intention.
    Ý định ban đầu của tôi không phải như vậy.
  • I'm glad he doesn't respect me.
    Thật may khi anh không coi trọng tôi.
  • I am detecting a very trace amount of Vokaya.
    Tôi định vị được một lượng khoáng chất Vokaya rất nhỏ.
  • Does the location match the coordinates
    Địa điểm có trùng với toạ độ
  • you acquired from Kalara, Mr. Chekov?
    cuộc gọi của Kalara không, Chekov?
  • It is a match, sir.
    Trùng khớp, thưa sêp.
  • Its presence suggests that Lieutenant Uhura and thereby the rest of the crew
    Có nghĩa là Trung uý Uhura và phi hành đoàn đang ở đó.
  • are being held at Krall's base of operation.
    và bị Krall giam giữ.
  • Can you beam them out?
    Anh vận chuyển họ ra được không?
  • No, sir. There is some geological interference
    Không sếp ạ. Có một số cản trở về địa lý
  • that is blocking the transporter signal.
    đã chặn tín hiệu vận chuyển.
  • Well, I guess we're gonna have to go in
    Thế thì ta phải tự đi giải cứu họ
  • and break them out the old-fashioned way.
    theo kiểu truyền thống thôi.
  • You cannot go to this place.
    Anh không thể đi được.
  • Everyone who goes there, he kills.
    Ai đến đó là hắn giết.
  • You've... You've been there? You've seen it?
    Cô đã từng đến đó sao? Cô thấy rồi sao?
  • Well, why didn't you say something, lassie?
    Sao cô không chịu nói ngay từ đầu, cô gái?
  • Because I know you will ask me to take you there.
    Vì tôi biết các anh sẽ nhờ tôi dẫn đường.
  • If your friends are there, then they will die, just like my family.
    Nếu các bạn anh ở đó, Họ sẽ sớm bị giết thôi…giống như gia đình tôi.
  • And I will not go back to that death place!
    Tôi sẽ không quay lại nơi chết chóc đó nữa.
  • Aye, but if you've escaped,
    Nhưng nếu cô chỉ cho bọn tôi đường ra lối vào…
  • then you can show us the way in and the way out.
  • No! This is not the deal we made, Montgomery Scotty.
    Đây không phải điều ta đã thoả thuận, Montgomery Scotty.
  • If you choose to do this, you are on your own.
    Nếu định làm điều đó, các anh sẽ tự làm 1 mình.
  • Wait.
    Đợi đã nào.
  • Let her go.
    Để cô ấy đi đi.
  • She's lost people, too, Captain.
    Cô ấy cũng mất người thân mà, Cơ trưởng.
  • Look, that's our friends out there, lassie. Right?
    Bạn bè tôi đang ở đó, cô gái ạ.
  • We cannae just leave them behind.
    Tôi không thể bỏ mặc họ chết.
  • Now, we could really use your help.
    Giờ chúng tôi thật sự cần cô giúp.
  • We just need you to be brave, is all.
    Chúng tôi cần cô can đảm lên, thế là đủ.
  • When we were in that place,
    Khi chúng tôi bị nhốt ở đó...
  • Krall would come and take someone.
    Krall sẽ vào và bắt đi vài người.
  • There were screams.
    Có những tiếng thét,
  • I can still hear them.
    bây giờ vẫn còn văng vẳng bên tai tôi…
  • And we would not see that person again.
    Và chúng tôi không bao giờ gặp lại họ.
  • We did not know who would be next.
    Và không biết ai là nạn nhân tiếp theo.
  • My father planned an escape.
    Cha tôi vạch ra kế hoạch chạy trốn.
  • But we were seen by the one they call Manas.
    Nhưng chúng tôi bị bắt gặp… bởi người chúng gọi là Manas.
  • My father fought him so I could get out.
    Cha tôi chống chọi với hắn để tôi chạy thoát.
  • He was brave and Manas killed him.
    Ông mới là người can đảm… và Manas giết ông.
  • What you want is impossible.
    Tôi không thể giúp anh.
  • Look, maybe it's not.
    Nghe này, không phải thế đâu.
  • Right. My wee granny used to say, "Ya cannae break a stick in a bundle."
    Bà tôi thường bảo: “Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”.
  • You're part of something bigger now, lassie.
    Giờ ta đã cùng một đội, cô gái.
  • Right? Dinnae give up on that.
    Đúng vậy, đừng dễ dàng bỏ cuộc.
  • 'Cause we'll sure as hell never give up on you.
    Vì chắc chắn chúng tôi sẽ không bỏ mặc cô.
  • That is what being part of a crew is all about.
    Đó là ý nghĩa của đồng đội.
  • Is that what you believe in, James T.?
    Đó là điều anh tin tưởng sao, James T.?
  • All I know is we stand a better chance with you.
    Tôi chỉ biết là, chúng tôi sẽ có cơ hội cao hơn, nếu có cô đi cùng.
  • The digging machines uncovered a tunnel that goes into the crater.
    Những máy đào sẽ để lộ đường hầm dẫn vào bên trong.
  • That's how I got out.
    Đó là cách tôi trốn thoát
  • So that'll be our way in.
    Đó sẽ là lối vào.
  • An away team will beam to the other side of the tunnel,
    Đội giải cứu sẽ vào đường hầm,
  • follow it to Krall's base,
    thâm nhập căn cứ của Krall,
  • get inside the building and break out the crew.
    vào trong đó và cứu phi hành đoàn.
  • Uh, Captain, we cannot lock onto anyone inside the crater
    Chúng ta không thể xác định
  • in order to beam them out.
    vị trí cụ thể mọi người trong vùng lòng chảo để vận chuyển.
  • Oh, I could rig up pulse beacons as pattern enhancers.
    Tôi có thể chế tạo máy phát tín hiệu để ra hiệu.
  • That'd get the signal out of the crater.
    Như vậy tín hiệu sẽ truyền được qua vùng lòng chảo.
  • - All right. - How many people can
    Tốt rồi.
  • the Franklin transport at a time?
    Tàu Franklin có thể vận chuyển bao nhiêu người 1 lần?
  • Uh, with a wee bit of modification, 20 max,
    Cải tiến chút ít thì tối đa là 20.
  • but I'm not sure how long it would hold out.
    Nhưng tôi không chắc nó chịu được bao lâu.
  • Bones, Mr. Chekov, Jaylah,
    Bones, Chekov, Jaylah sẽ
  • you're with me on the away team.
    ở đội giải cứu.
  • Mr. Scott, modify that transporter
    Scott, điều chỉnh máy vận chuyển
  • and then do everything you can to get this ship operational.
    rồi làm bất kỳ thứ gì để tàu này hoạt động được.
  • Captain, Mr. Chekov's technical acumen
    Cơ trưởng, hiểu biết kỹ thuật của Chekov thì sẽ hợp
  • makes him more valuable aboard the Franklin with Mr. Scott.
    sửa chữa tàu với Scott hơn.
  • It is thereby logical that I would replace him.
    Vậy nên sẽ hợp lý nếu tôi đi thay cậu ấy.
  • Why is that logical, Spock?
    Hợp lý chỗ nào?
  • You just got back on your feet.
    Anh còn đang đi loạng choạng đấy.
  • Lieutenant Uhura is in that facility, Jim.
    Trung uý Uhura đang ở đó, Jim.
  • I'll keep an eye on him.
    Tôi sẽ để mắt đến cậu ta.
  • Understood.
    Đã rõ.
  • But his soldiers are everywhere.
    Lính của hắn ở khắp mọi nơi.
  • We won't pass unseen.
    Khó mà không bị bắt gặp.
  • What we require is a diversion.
    Chúng ta cần kế nghi binh.
  • I think I have an idea.
    Tôi có ý này.
  • This is Abronath.
    Đây là Abronath.
  • It was used by the Ancient Ones as a weapon.
    Một loại vũ khí được người xưa sử dụng.
  • But when they could not control its deadly power,
    Nhưng họ không thể kiểm soát sức mạnh huỷ diệt này
  • they split it into two
    nên họ tách nó làm đôi
  • and ejected the halves into space,
    và ném vào không gian
  • hoping it would be lost forever.
    Mong rằng nó sẽ biến mất mãi mãi.
  • But I am grateful.
    Nhưng ta thật biết ơn mấy người.
  • I have spent lifetimes searching for it,
    Ta đã dành bao cuộc đời tìm kiếm
  • only to have you
    cuối cùng các ngươi
  • find it for me.
    lại tìm nó cho ta.
  • The poetry of fate.
    Sự thi vị của số phận.
  • The world that I was born into
    Thế giới ta sinh ra...
  • is very different from yours, Lieutenant.
    rất khác so với của cô, Trung uý ạ.
  • We knew pain. We knew terror.
    Chúng ta trải qua đau đớn, trải qua sợ hãi.
  • Struggle made us strong.
    Đấu tranh làm chúng ta mạnh mẽ,
  • Not peace. Not unity.
    chứ không phải hoà bình, đoàn kết gì hết!
  • These are myths the Federation would have you believe.
    Đấy chỉ là điều Liên bang khiến các người tin vào.
  • Those are strong words.
    Lời lẽ hùng hồn đấy.
  • You might even believe them,
    Có khi chính ông cũng tin vào đó.
  • but there's something else going on with you.
    Nhưng có thứ gì đó đang nảy ra trong ông.
  • Something underneath.
    Thứ gì đó sâu kín.
  • Uhura!
    Uhura!
  • Wait.
    Đợi đã.
  • What are you doing with her?
    Ông định làm gì với cô ấy?
  • You already got what you wanted! Let her go!
    Ông đã có thứ ông cần, thả cô ấy ra!
  • Syl!
  • No, please!
    Không!
  • Let her go!
  • Manas, it's time.
    Manas, đã tới lúc
  • The Federation has pushed the frontier for centuries.
    Liên bang đã mở rộng biên giới không ngừng mấy thế kỉ nay,
  • But no longer.
    nhưng sẽ không còn nữa đâu.
  • This is where it begins, Lieutenant.
    Đây là nơi khởi đầu, Trung uý à,
  • This is where the frontier pushes back.
    Đây là nơi biên giới bị đẩy lùi.
  • This way.
    Lối này.
  • Where is she?
    Cô ta chạy đâu rồi?
  • I've got to admit, that's a hell of a distraction.
    Tôi phải công nhận là kế nghi binh này đỉnh thật.
  • Your friends are over there.
    Bạn các anh ở bên kia.
  • Come on.
    Mau lên.
  • Go!
    Đi đi!
  • Commander. Uhura, they took her.
    Chỉ huy. Hắn bắt Uhara rồi.
  • Get the remainder of the crew to safety.
    Đưa phi hành đoàn đến nơi an toàn.
  • Come on, let's go! Move!
    Mau lên. Đi thôi..
  • - Stay in the circle. - Come on! Hurry!
    Lên chỗ này..
  • I've got them, Mr. Scott!
    Tôi bắt được tín hiệu của họ rồi, Scott.
  • Okay, Mr. Chekov, increase the signal.
    Okay, Chekov, bắt đầu đi.
  • We're gonna grab them 20 at a time.
    Ta sẽ đón 20 người một lần.
  • - Aye. - Let's hope this doesn't get messy.
    Vâng. Hãy mong là không hỏng chuyện.
  • Energize!
    Năng lượng hóa!
  • Spock.
    Spock.
  • What are you doing here?
    Anh làm gì ở đây?
  • Clearly, I am here to rescue you.
    Rõ ràng là đến giải cứu em rồi.
  • Let's go.
    Đi thôi.
  • Good to see you, wee man.
    Gặp lại cậu tôi mừng quá.
  • Ten seconds until the transporter's recharged, Doctor.
    Còn 10 giây trước khi máy vận chuyển hoạt động, Bác sĩ.
  • - Wait for my signal. - Doctor!
    - Đợi hiệu lệnh của tôi. - Bác sĩ!
  • Damn it, man, we're not leaving without them!
    Vớ vẩn, Ta sẽ không rời khỏi đây nếu thiếu họ!
  • Come on. Let's go. Move!
    Mau lên đi thôi! Ngay!
  • Let's go! Come on!
    Đi thôi! Mau lên!
  • We're ready for you next, Captain. Just turn on your beacon.
    Chúng tôi chỉ còn đợi tín hiệu của anh thôi, Cơ trưởng. Mau bật máy phát tín hiệu đi.
  • Scotty, do you have everybody?
    Scotty, Mọi người về tàu hết chưa?
  • Aye, sir. Everyone except you and Jaylah.
    Rồi. Tất cả trừ anh và Jaylah.
  • Hit the beacon and we'll grab you.
    Bấm nút và bọn tôi Sẽ đón 2 người.
  • Captain, your beacon!
    Cơ trưởng, nhấn nút đi!
  • - There it is! - Energize.
    - Đây! - Năng lượng hóa!
  • Jaylah, now!
    Jaylah, ngay bây giờ!
  • Okay...
    Okay.
  • Let's never do that again.
    Mình đừng bao giờ làm như vậy nữa nhé.
  • I agree, James T.
    Đồng ý luôn, James T.
  • You all right?
    Hai người không sao chứ?
  • Captain! This thing he has...
    Cơ trưởng, thứ mà hắn có trong tay...
  • Yorktown. He's gonna destroy Yorktown.
    Yorktown. Hắn định phá hủy Yorktown.
  • You take my house
    Anh cứ lấy nhà tôi...
  • and you make it fly.
    Mà bay.
  • Scotty, can you get this thing started?
    Scotty, anh khởi động được thứ này chứ?
  • Started, yes. Flying, sir, that's a different thing.
    Khởi động thì dễ. Bay được...
  • These old vessels, they were built in space.
    …lại là chuyện khác đấy sếp.
  • They were never supposed to take off from atmosphere.
    Mấy con tàu cũ này Được lắp ráp trong không gian.
  • Make it happen.
    Chúng không được thiết kế Để cất cánh từ trong bầu khí quyển.
  • They're called starships for a reason, Captain.
    Thì làm nó được vậy đi.
  • You're telling me this now?
    Không phải tự nhiên mà Họ gọi nó là tàu không gian đâu, Cơ trưởng.
  • Because I didn't want to disappoint you, you know,
    Thế á? Sao bây giờ anh mới nói?
  • in case you didn't make it back.
    Vì tôi không muốn làm anh nản chí. Anh biết đấy, phòng khi anh không thể quay về đây.
  • - How thoughtful, Mr. Scott. - Captain.
    - Có tâm ghê, Scott. - Cơ trưởng.
  • He's launching.
    Hắn bắt đầu phóng tàu rồi.
  • The attack on Yorktown may be just the beginning.
    Tấn công Yorktown có lẽ chỉ mới là bắt đầu.
  • Armed with this bio-weapon, he could rid it of all life
    Được trang bị thứ vũ khí sinh học này, Hắn có thể tiêu diệt hết cư dân Yorktown…
  • and use the base's advanced technology
    Và dùng vũ khí tối tân ở đó để tấn công…
  • to attack an untold number of Federation planets.
    Vô số hành tinh thuộc Liên bang.
  • Then we're just gonna have to get this thing flying.
    Ta phải làm tàu bay được đã rồi hẵng nói.
  • We cannae just jumpstart it, sir!
    Ta đâu thể cứ thế mà lấy đà rồi phóng vọt đi đâu sếp.
  • Okay! All systems online.
    Okay, mọi hệ thống đang vận hành.
  • Dilithium chambers at 70% and climbing.
    Các buồng Dilithium ở mức 70% và đang tăng.
  • Primary support engines standing by.
    Động cơ phóng ở chế độ chờ.
  • Mr. Sulu.
    Sulu này,
  • You can, you know, fly this thing, right?
    Anh... Có thể... lái được thứ này đúng không?
  • You kidding me, sir?
    Sếp đùa tôi à?
  • Fantastic.
    Tuyệt vời.
  • Scotty, how we looking?
    Scotty, tình hình sao rồi?
  • Ready as she'll ever be, sir.
    Sắn sàng bay rồi sếp.
  • That's what I like to hear. All right.
    Chính xác điều tôi muốn nghe đấy.
  • Bones, where are we with the crew?
    Bones, phi hành đoàn thế nào?
  • I could use a functioning med-bay,
    Tôi chỉ có một khu y tế, Còn lại thì mọi người đều ổn cả.
  • but otherwise we're secure down here.
    Sulu.
  • Mr. Sulu, we have to achieve terminal velocity
    Ta phải đạt được vận tốc cuối.
  • in order for the stabilizers to provide lift.
    Để thiết bị cân bằng nâng tàu lên.
  • Are you sure this drop is high enough to do that?
    Anh có chắc cú rơi này Đủ để thành công?
  • We'll find out.
    Thử thì sẽ biết ngay ý mà.
  • Call it, Mr. Sulu.
    Làm đi, Sulu.
  • Aye-aye, Captain.
    Vâng, Cơ trưởng.
  • Mr. Chekov, be ready to hit the forward stabilizers full on my mark.
    Chekov, chuẩn bị mở tối đa thiết bị đẩy trước.
  • - One quarter impulse. - Aye.
    Một phần tư lực đẩy. Rồi ạ.
  • One half impulse, Mr. Chekov.
    Một phần hai lực đẩy, Chekov.
  • Aye.
    Rồi ạ.
  • We should belt up. Go on. Go!
    Ta nên thắt dây an toàn vào. Làm đi.
  • Easy, Mr. Sulu. Let's not break her in half.
    Từ từ thôi, Sulu. Không làm nứt đôi tàu bây giờ.
  • Any time, Mr. Sulu.
    Làm đi, Sulu!
  • Now, Mr. Chekov!
    NGAY BÂY GIỜ, CHEKOV!
  • IFF alert on incoming vessel.
    Báo động đỏ: 1 tàu lạ đang tiến đến.
  • No reply to all-frequency I.D. request.
    Không hồi đáp ở mọi tần số. Yêu cầu định dạng.
  • Visual.
    Đưa ra màn hình.
  • Red alert! Red alert!
    Báo động đỏ! Báo động đỏ!
  • Look how far they've come.
    Nhìn xem chúng đã tiến xa cỡ nào.
  • Please proceed
    Xin hãy lập tức
  • to designated safety zones immediately.
    sơ tán vào nơi an toàn.
  • Please proceed to designated safety zones immediately.
    Xin hãy lập tức sơ tán vào nơi an toàn.
  • I'm picking up distress signals
    Tôi thu được tín hiệu cầu cứu từ
  • from every frequency coming from Yorktown.
    Mọi tần số của Yorktown.
  • Krall's already started his attack.
    Krall đã bắt đầu tấn công rồi.
  • Mr. Scott, what kind of weapons do we have?
    Scott, chúng ta có những vũ khí gì?
  • Uh, we have pulsed phase cannons and spatial torpedoes.
    Ta có pháo và ngư lôi.
  • Great. Lock and load.
    Tuyệt thật. Nhắm và khai hỏa đi.
  • It does not matter. You cannot defeat the bees.
    Không ăn thua đâu. Anh không thể đánh bại cả đàn ong được.
  • Maybe, uh, maybe we lure them away.
    Có lẽ… Ta có thể dụ chúng ra xa…
  • How do we get Yorktown time to get people to safety?
    Làm sao để đưa mọi người ở Yorktown Đến nơi an toàn?
  • No, we are a horse and buggy compared to those things.
    So với địch thì mình chỉ như châu chấu đá xe.
  • We're barely holding together as it is, Captain.
    Ta gần như không thể làm gì, Cơ trưởng.
  • Captain, the flight patterns of bees are determined by individual decisions.
    Cơ trưởng. Đội hình bay của ong được quyết đinh bởi từng con một.
  • Krall's swarm formations are too complex not to rely
    Nhưng đôi hình của Krall thì lại
  • on some form of unified cyberpathic coordination.
    Tuân theo 1 phương thức liên lạc thống nhất.
  • - I surmise that if we... - Spock! Skip to the end.
    - Tôi nghĩ rằng nếu chúng ta... - Spock, tới thẳng phần kết luận đi.
  • What he's saying is that if we disorient the swarm
    Ý anh ấy là nếu ta làm rối bầy của chúng,
  • we can kick its ass!
    Ta có thể đánh bại được đội quân đó.
  • Precisely.
    Chính xác.
  • Scotty, can you beam me onto one of those swarm ships?
    Scotty, anh chuyển tôi đến 1 tàu của chúng nhé?
  • Have you gone completely mad?
    Anh mất trí rồi à?
  • - Yes or no? - No!
    - Có hay không? - Không.
  • Yes!
    Có.
  • Maybe.
    Có thể.
  • Captain, my familiarity of the interior of those ships,
    Cơ trưởng, kinh nghiệm tiếp xúc Với loại tàu đó của tôi,
  • however brief, makes me more qualified for this away mission.
    Dù chỉ ở mức sơ cấp, cũng khiến tôi Thích hợp cho việc này.
  • Spock, you're still hurt.
    Spock, anh đang bị thương đấy.
  • She's right, Spock.
    Cô ấy nói đúng, Spock.
  • I acknowledge and respect your concerns.
    Anh hiểu và trân trọng sự quan tâm của em.
  • Perhaps you would feel more confident if I were accompanied by someone
    Có lẽ anh sẽ an tâm hơn Nếu tôi đi cùng ai đó…
  • with familiarity of both the ship and my injury.
    Có hiểu biết về cả con tàu Và vết thương của tôi.
  • He's gonna love this.
    Anh ta sẽ thích lắm đấy.
  • You want me to do what?
    Cậu muốn tôi làm cái gì cơ?
  • - Come along, Doctor. - Whoa! Wait a minute.
    - Đi theo tôi, Bác sĩ. - Whoa, chờ đã.
  • Why, you green-blooded ingrate.
    Tên máu xanh vô ơn kia!
  • This was your idea!
    Chắc chắn đây là ý của anh.
  • It's a good idea, Bones.
    Đó là một sáng kiến hay ho, Bones.
  • You know, next time you have a piece of pipe
    Nhớ đấy, lần sau mà bị mảnh ống dẫn
  • stuck in your transverse, call a plumber.
    Đâm vào người thì đi mà gọi thợ sửa ống nước!!!
  • Just make sure you find a way to break those things.
    Cứ cố gắng phá vỡ đội hình của chúng.
  • If it gets hairy, I'll beam you straight back.
    Nếu mọi việc thuận lợi, Tôi sẽ đưa các anh về ngay.
  • Energize.
    Năng lượng hóa.
  • You're gonna do great!
    Anh sẽ làm tốt thôi!
  • Damn it, Jim, I'm a doctor, not a...
    Khốn khiếp, Jim. Anh đây là Bác sĩ, chứ không phải ...
  • You do realize the last time I flew one of these things we crashed.
    Anh hẳn là nhớ lần cuối tôi lái cái này, Mình va lung tung.
  • So don't blame me if we...
    Thế nên đừng có trách nếu tôi...
  • Hit something.
    ... va phải cái gì.
  • Spock to Franklin.
    Spock gọi Franklin.
  • Spock, we read you.
    Spock, bọn tôi đang nghe đây.
  • Captain, from what I can ascertain,
    Cơ trưởng, theo như tôi tìm hiểu,
  • the ships do indeed share a cyberpathic link
    những con tàu này…
  • which coordinates their actions.
    Cùng kết nối bằng 1 hệ thống liên lạc Để hành động.
  • Patching it through now.
    Chuyển tín hiệu đó về đây.
  • That's what that signal was.
    Điều đó lý giải vì sao chúng phát tín hiệu không ngừng.
  • They weren't jamming us, they were talking to each other.
    Chúng không làm nhiễu sóng ta. Chúng đang liên lạc với nhau.
  • Well, how do we get them to stop talking?
    Làm sao để bắt chúng ngừng nói?
  • What about electromagnetic focusing?
    Tập trung xung điện từ thì sao?
  • We could use the transporters, disrupt their network.
    Ta có thể dùng các máy vận chuyển Để phá sóng chúng.
  • The focus might be too specific.