• Move! Move it!
    - Đi - Đi mau!
  • Move!
    Đi nào!
  • Move!
    Đi!
  • Now!
  • It's me home.
    Đến nhà tớ rồi
  • Bye, Bruno! Bye, Bruno!
    - Tạm biệt, Bruno! - Tạm biệt
  • Hello, sweetheart. Mum, what's going on?
    - Chào con yêu - Mẹ, chuyện gì vậy?
  • We're celebrating. Celebrating?
    Chúng ta chuẩn bị ăn mừng Ăn mừng?
  • Your father's been given a promotion.
    Cha con vừa được thăng chức
  • - That means a better job. - I know what promotion is.
    Vậy có nghĩa là 1 công việc tốt hơn Em biết "thăng chức" nghĩa là gì
  • So we're having a little party to celebrate.
    Vì vậy chúng ta nên ăn mừng 1 chút
  • He's still going to be a soldier though, isn't he?
    Nhưng cha vẫn sẽ là lính phải không mẹ
  • Yes, my love. Yes, just a more important one now.
    Đúng vậy, con cừu của mẹ Nhưng sẽ quan trọng hơn chức vụ cũ
  • There's some even more exciting news,
    Còn 1 tin vui nữa
  • but I think Dad wanted to tell you about that himself.
    Nhưng mẹ nghĩ cha muốn chính mình nói cho các con nghe
  • - Moving? Where to? - To the countryside.
    - Chuyển đi? Đến đâu ạ? - Về miền quê
  • That's miles away. What about Karl and Leon and Martin?
    Như vậy thì xa quá Thế còn Karl, Leon và Martin?
  • Sweetheart, I know it's hard,
    Con yêu, mẹ biết là rất khó khăn
  • but we're all having to say good-bye to our friends for the time being.
    Nhưng tất cả chúng ta đều sẽ phải chào tạm biệt những người bạn.
  • Anyway, we'll make new ones where we're going. Won't we?
    Dù sao thì chúng ta cũng sẽ có những người bạn mới ở nơi chúng ta sắp đến phải không ạ?
  • Of course you are. You'll make lots of new friends.
    Đúng thế. Rồi các con sẽ có rất nhiều bạn.
  • Bruno, you can have your friends around in the morning before we go.
    Bruno, con có thể chơi với các bạn vào buổi sáng chúng ta dọn đi.
  • Think of it as an adventure, like in one of your books.
    Cứ nghĩ nó như 1 cuộc phiêu lưu, Giống như trong mấy cuốn sách của con vậy.
  • But this is the best house ever.
    Nhưng đây là căn nhà tuyệt vời nhất.
  • Well, you never know. The house we're going to might be even better.
    Con không thể biết được căn nhà mới của chúng ta có thể còn tuyệt hơn.
  • Dad says it's got a garden. Mm-hmm.
    Cha nói nó còn có cả vườn.
  • Look, the thing is, Bruno, the thing about being a soldier,
    Bruno, vấn đề là... là 1 người lính,
  • is that life is not so much about choice, it's more about duty,
    Tức là cuộc sống không có nhiều sự lựa chọn, Nó phụ thuộc vào nghĩa vụ nhiều hơn
  • so if your country needs you to go somewhere, you'll go.
    Vì vậy nếu Tổ quốc cần con sẽ đi đến bất cứ đâu con phải đến.
  • Now, of course, going somewhere else is much easier...
    Và tất nhiên... Sẽ dễ dàng hơn khi đi đến bất cứ nơi đâu
  • when you know that your family are so delighted to go with you.
    Nếu có gia đình mình sẵn sàng đi cùng.
  • Bruno! You're getting bigger every time I see you.
    Bruno! Cứ mỗi lần ta gặp cháu là cháu lại lớn hơn
  • It's only been a week, Nathalie.
    Mới 1 tuần mà, Nathalie.
  • Well, perhaps it's me that's getting smaller.
    Vậy chắc do ta ngày càng nhỏ lại.
  • So, you two,
    Các cháu nghĩ sao về chuyện này? Rời khỏi Berlin?
  • well, what do you think of all this? Moving out of Berlin?
    Bố và mẹ nói đó là điều tốt
  • Well, Mummy and Daddy say it's a good thing, so I suppose it must be.
    Cháu cũng cho là vậy
  • Children, be angels, will you? Pass some food around.
    Các con, ngoan nhé? Bưng đồ ăn đi quanh đây đi
  • Heil Hitler! Heil Hitler!
    Hitler muôn năm
  • Congratulations.
    Xin chúc mừng
  • Doesn't he look wonderful? Absolutely.
    - Nhìn có tuyệt không cơ chứ? - Tất nhiên rồi
  • I'm so proud of you, my boy.
    Ta rất tự hào về con, con trai ta
  • Oh, dear. I sometimes wonder if this is all down to me,
    Ồ, con yêu, đôi khi mẹ vẫn tự hỏi nếu những chuyện này làm mẹ thất vọng,
  • making you those costumes for your little plays when you were tiny.
    Làm cho con những bộ quân phục khi con còn nhỏ.
  • - You used to adore all that dressing up. - Nathalie.
    - Con đã rất thích những bộ đồ đó. - Nathalie...
  • Does it still make you feel special, Ralf dear?
    Nó vẫn còn làm con cảm thấy mình đặc biệt chứ, Ralf thân yêu?
  • The uniform and what it stands for?
    Quân phục và những gì nó đại diện?
  • Mother, it's a party. Let's not spoil things.
    Mẹ, đây là 1 bữa tiệc. Đừng phá hỏng mọi thứ.
  • Me, spoil things?
    Mẹ, phá hỏng?
  • You should be careful.
    Mẹ nên cẩn thận hơn.
  • Airing your views so publicly could land you in trouble. You know that.
    Thể hiện quan điểm trước công chúng sẽ làm mẹ gặp phải rắc rối đấy Mẹ biết điều đó mà
  • So, how long are we losing you for, my boy?
    Vậy chúng ta sẽ phải xa con bao lâu?
  • Until the war is won, I would think. Well, not so long then.
    - Đến khi chúng ta thắng được cuộc chiến, con nghĩ vậy. - Chắc không lâu hơn thế được
  • ♪ You've got to smile when you say good-bye ♪
  • ♪ You've got to smile as the days go by ♪
  • ♪ And all the time that you're away I'm thinking of you ♪
  • ♪ I'll write and say from day to day how much I love you ♪
  • ♪ You've got to smile when you say good-bye ♪
  • ♪ You've got to smile till the clouds roll by ♪
  • ♪ So till we meet again Say cheerio and then ♪
  • ♪ Give me a smile when you say good-bye ♪
  • Bruno!
    Bruno!
  • All right, Bruno. Time to say good-bye.
    Đuợc rồi, Bruno. Đến lúc phải nói tạm biệt rồi.
  • Bye-bye. Bye-bye!
    - Tạm biệt. - Tạm biệt
  • "Time has come for me to sleep Lord, I thank Thee for Thy keep.
    Tạ ơn chúa
  • Watch this night well over me And teach me, Lord, to trust in Thee.
    "vì đã trông chừng chúng con Và dạy chúng con tin vào người
  • Care for children, sick and poor Grant them, Lord, Thy blessing more.
    "trông chừng trẻ em, bệnh tật và nghèo đói Hãy ban phước cho chúng và hơn thế nữa
  • And this I pray in Jesus' name Care for my family just the same...
    "con xin cầu nguyện dưới tên người,Jesus Hãy chăm sóc cho gia đình con"
  • Amen.
    Amen.
  • Children, look. Look! Our new home.
    Các con, nhìn kìa! Nhà mới của chúng ta
  • I have some business to take care of. I'll see you shortly.
    Anh có vài công chuyện phải lo Lát nữa gặp em
  • Well, what do we think?
    Con thấy thế nào?
  • Oh, come on. It's lovely.
    Thôi nào, nó đang yêu đấy chứ.
  • You two choose your rooms. I'll have Maria come...
    2 con chọn phòng đi Mẹ sẽ chờ Maria đến...
  • and help you unpack.
    ...và giúp các con dỡ đồ
  • What do you think of it, Maria? The new house.
    Chị thấy thế nào, Maria? Nhà mới ấy.
  • Well, it's not for me to say.
    Chị không có quyền gì để nói cả.
  • But it won't feel like home until we make it feel like home, will it?
    Nhưng nó sẽ không giống như 1 ngôi nhà Đến khi chúng ta coi nó như nhà, phải thế không?
  • Is he already up?
    Cậu ấy sẵn sàng chưa?
  • Who was that?
    Ai đấy?
  • One of your father's soldiers, I suppose.
    Chị đoán chắc là 1 người lính của cha em
  • - He looked very serious. - Well, they are, aren't they?
    - Nhìn anh ta nghiêm túc quá. - Bọn họ đều thế mà, phải không ?
  • - Why are we whispering? - I don't know.
    - Tại sao chúng ta lại phải thì thầm? - Chị không biết
  • - And play with who? - The children over on the farm.
    - Chơi với ai? - Mấy bạn bên kia nông trại.
  • Farm? I didn't see a farm. And that one, too.
    Nông trại? Mẹ không thấy cái nông trại nào cả.
  • You can only see it from my room.
    Chỉ có thể thấy qua cửa sổ ở phòng con
  • Hmm. And are some children there?
    Vậy có trẻ con ở đó không?
  • Yes, quite a few. That's good.
    - Cũng có vài bạn. - Thế thì tốt
  • So, I'll be able to play with them. I don't see why not.
    - Vậy con có thể chơi với chúng?. - Mẹ không thấy tại sao lại không cả
  • I'll wait a little bit, just to see what they're like,
    Nhưng con sẽ chờ 1 chút, Để xem họ thế nào đã
  • because they look a bit strange. The children do?
    - Bởi vì nhìn họ lạ lắm. - Bọn trẻ ấy hả
  • Well, and the farmers. What sort of strange?
    - Và cả những người nông dân nữa. - Lạ như thế nào?
  • I'm sorry.
    Xin lỗi.
  • Vegetables.
    Rau đây ạ
  • There.
    Để ở đó.
  • Bruno, have you unpacked everything?
    Bruno, con dỡ đồ xong hết chưa?
  • Because I think you should go back upstairs and finish off.
    Bởi vì mẹ nghĩ con nên lên trên và làm cho xong đi.
  • Thank you, ma'am.
    Cảm ơn thưa bà
  • Bruno.
    Bruno.
  • - I told you they were strange. - Who?
    - Con đã nói là họ rất lạ mà - Ai cơ?
  • The farmers. They wear pajamas.
    Những người nông dân Họ mặc pyjama
  • Bruno, I was just coming to look for you.
    Bruno, cha đang định tìm con.
  • Well, thank you for that. That was extremely useful.
    Cảm ơn cậu vì điều đó. Nó rất là có ích đấy.
  • I'll be over to see you later. Of course, Herr Kommandant.
    - Gặp cậu sau. - Tất nhiên thưa ngài chỉ huy.
  • Come in.
    Vào đây đi con.
  • Sit down, sit down.
    Ngồi xuống đi
  • Well, what do you think?
    Con nghĩ sao?
  • Oh, dear.
    Ôi, con yêu.
  • I want to go home.
    Con muốn về nhà
  • You are home, Bruno. Home is where the family is.
    Con đang ở nhà, Bruno. Nhà chính là nơi gia đình con ở.
  • Isn't that right?
    Không phải vậy sao?
  • Bruno, you have to at least give the place a chance.
    Bruno, ít nhất con phải cho nó cơ hội chứ.
  • I promise you, it won't be long before you-
    Cha hứa với con, Sẽ không lâu trước khi con...
  • Why do the farmers wear pajamas? I can see them from my window.
    Tại sao những người nông dân lại mặc pyjama? Con thấy họ qua cửa sổ trong phòng
  • The thing is, Bruno, those people-
    Vấn đề là, Bruno, những người này...
  • Well, you see, they're not really people at all.
    Con thấy đấy Họ không hẳn là "con người".
  • Bruno, who told you it was a farm?
    Bruno, ai nói với con đó là 1 nông trại?
  • Was it Maria? No.
    - Maria phải không? - Không
  • It is a farm, isn't it?
    Vậy nó không phải là 1 nông trại à?
  • Yes.
    Phải, nó là 1 nông trại
  • Is it to do with your new job?
    Công việc mới của cha đấy à?
  • All you need to know about my work here, Bruno,
    Tất cả những gì con cần biết là công việc của cha ở đây, Bruno...
  • is that it's very important to our country and to you.
    ...rất quan trọng đối với đất nước và đối với con nữa.
  • We're working very hard to make this world a better place...
    Chúng ta đang làm việc rất vất vả để biến thế giới này thành 1 nơi tốt đẹp hơn
  • for you to grow up in.
    Để con có thể lớn lên
  • But you're not a farmer. You're a soldier.
    Nhưng cha không phải là nông dân. Cha là lính mà
  • Bruno, can you come and help me finish sorting out in the kitchen?
    Bruno, con đến giúp mẹ làm mấy việc trong bếp nhé?
  • I can still play with them, though? The children.
    Nhưng con vẫn có thể chơi với chúng chứ? Bọn trẻ ấy
  • I don't think so, Bruno. No.
    Mẹ không nghĩ vậy, Bruno. Không.
  • Like you say, they're a bit strange. A bit-
    Như con nói đấy, họ hơi khác người. Hơi...
  • Well, they're different.
    Họ khác biệt
  • Don't worry, my darling. We'll find you some new friends,
    Đừng lo con yêu Chúng ta sẽ tìm cho con những người bạn mới
  • but they won't be the ones from the farm.
    Nhưng không phải là mấy bạn trong nông trại
  • Ralf, you promised. You said it was miles away. It is.
    Ralf, anh đã hứa. Anh nói là nó cách xa hàng dặm mà. Thì đúng thế mà
  • How was I to know he could see it from the bedroom window?
    Làm sao anh biết thằng bé có thể thấy nó từ cửa sổ phòng ngủ được?
  • There was one of them in our kitchen.
    Lúc nãy cũng có 1 người bọn họ trong bếp.
  • Master Bruno, how are you today? Fed up.
    - Cậu Bruno, hôm nay cậu thế nào? - Chán lắm
  • You said the same thing every day for two whole weeks.
    2 tuần nay ngày nào cậu cũng nói thế.
  • - It's true. - Well, you should be out playing.
    - Thật thế mà. - Vậy cậu nên ra ngoài chơi đi.
  • - Playing with who? - I don't know. Gretel?
    - Chơi với ai? - Tôi không biết. Gretel?
  • - Well, you can make your own fun. - That's what I'm trying to do.
    - Vậy thì hãy tự bày trò làm mình vui đi - Thì em đang cố đây
  • One thing's for sure,
    Có 1 điều chắc chắn là...
  • sitting around being miserable won't make things any happier.
    ...cứ ngồi đây buồn rầu chả thể làm mọi thứ vui hơn
  • - Bruno, what are you doing? - Exploring!
    - Bruno, con đang làm cái gì thế? - Thám hiểm!
  • No! No, not in the back. I told you, it's out of bounds.
    Không không, không phải ở sau nhà. Mẹ đã nói con rồi, ở đó là ngoài ranh giới
  • - Explore at the front. - But I've explored it all.
    - Hãy thám hiểm ở đằng trước - Nhưng con thám hiểm hết chỗ đó rồi
  • - Well, find something else to do. - Like what?
    - Vậy thì kiếm cái gì khác mà làm đi - Như cái gì?
  • Come back in now, and we'll think of something.
    Vào trong đây đã rồi tính
  • So, children, what are you doing today?
    Hôm này các con đã làm những gì nào?
  • Same as yesterday. And what was that?
    - Y chang hôm qua. - Vậy nó là gì?
  • - Same as the day before. - Except you went exploring.
    - Giống hôm kia. - Trừ việc thám hiểm của con.
  • - I like exploring. - Where did you go?
    - Con thích thám hiểm. - Vậy con đã đi đâu?
  • I wanted to look in the back garden, but Mum wouldn't let me.
    Con đã đi ra sau vườn nhưng mẹ không cho.
  • The back garden?
    Khu vườn phía sau?
  • Well, God forbid.
    Cấm địa đấy.
  • I expect you'll be missing those friends of yours.
    Cha mong con sẽ quên những người bạn đó đi.
  • I even miss school.
    Con còn nhớ trường nữa.
  • Well, I never thought I'd hear you say that.
    Cha không bao giờ nghĩ sẽ nghe con nói thế đấy.
  • Anyway, you won't be missing it for long. Really?
    Dù gì thì các con không phải nhớ nó lâu nữa đâu
  • I've arranged a tutor for you both.
    - Thật chứ? - Cha đã chuẩn bị gia sư cho cả 2 con
  • A Herr Liszt will be visiting twice a week.
    Ông Liszt sẽ đến đây 2 lần 1 tuần
  • So we're not going to school?
    Vậy tụi con không phải đến trường?
  • School's coming here? Mm-hmm.
    "Trường" sẽ đến đây?
  • On an old bicycle, I gather.
    Trên 1 chiếc xe đạp cũ, cha đoán thế
  • It's a bird without the-
    Nó là 1 con chim...
  • Good morning, little man. And how are you this morning?
    Chào buổi sáng anh bạn nhỏ. Sáng nay cậu thế nào?
  • Can I ask you a favor? Well, you can ask.
    - Em nhờ anh cái này nhé? - Tất nhiên cậu có thể
  • Are there any spare tires around?
    Quanh đây có dư cái lốp xe nào không?
  • An old one from one of the trucks or something?
    Có 1 cái lốp cũ của xe tải hay gì đấy không?
  • Well, the only spare tire I've seen around here...
    Cái lốp duy nhất anh thấy ở đây
  • belongs to Lieutenant Meinberg.
    Là của trung tá Meinberg.
  • Well, is he using it? Yes, he's very attached to it.
    - Vậy ông ta có cần nó không? - Có, ông ta rất gắn bó với nó.
  • Stop it. He doesn't understand. He's only eight.
    Thôi đi, nó mới 8 tuổi Nó không hiểu đâu
  • You're only 12, so stop pretending you're any older.
    Còn chị mới 12, vậy thì làm ơn đừng giả vờ người lớn nữa.
  • What do you want a tire for, anyway?
    Em cần 1 cái lốp để làm gì?
  • - I want to make a swing. - A swing?
    - Em muốn làm 1 cái xích đu. - Xích đu
  • That does sound exciting.
    Nghe hay đấy.
  • You!
    Tên kia!
  • Here, now.
    Lại đây ngay.
  • Move!
    Nhanh!
  • Take this boy to the outhouse in the back garden.
    Dẫn cậu bé này vào nhà kho ở sau vườn.
  • There are some tires in there. He will select one.
    Có vài cái lốp ở đó, thằng bé sẽ chọn.
  • You will carry it where he asks. Do you understand?
    Khi nó bảo thì mày mang nó theo Hiểu chứ?
  • Well, little man, what are you waiting for?
    Nào anh bạn nhỏ, còn chờ gì nữa?
  • How about this one?
    Cái này thế nào?
  • Where's my mum?
    Mẹ cháu đâu?
  • She's out.
    Bà ấy ra ngoài rồi.
  • When is she back? Soon, I expect.
    - Chừng nào mẹ về? - Ta mong là sớm thôi
  • But don't worry.
    Nhưng đừng lo.
  • But I might bleed to death. No, you won't.
    - Nhưng cháu có thể chảy máu đến chết. - Không đâu
  • Will I need to go to hospital? No. It's only a small cut.
    - Thế cháu có cần đến bệnh viện không? - Không, chỉ là xước nhỏ thôi mà
  • Oh, come on. It's not that bad.
    Thôi nào, không tệ thế đâu.
  • There, all better.
    Đấy, khá hơn rồi.
  • - What's your name? - Pavel.
    - Tên bác là gì? - Pavel.
  • Now, you better sit still for a few minutes...
    Bây giờ cháu cần ngồi yên đó vài phút...
  • before you start walking around on that again.
    ...trước khi cháu bắt đầu đi trở lại
  • Will you tell my mum what happened?
    Bác sẽ nói mẹ cháu về chuyện này chứ?
  • I think she's going to see it for herself.
    Bác nghĩ mẹ cháu sẽ tự thấy thôi.
  • She'll probably want to take me to a doctor.
    Và có thể bà ấy sẽ đưa cháu đến bác sĩ.
  • I don't think so.
    Bác không nghĩ thế
  • It could be worse than it looks. It isn't.
    - Nhỡ nó tệ hơn ta tuởng - Không có đâu
  • How would you know? You're not a doctor.
    Làm sao bác biết được? Bác không phải là bác sĩ
  • - Yes, I am. - No, you're not.
    - Phải. - Không phải.
  • You peel potatoes.
    Bác trồng khoai tây mà.
  • I practiced as a doctor.
    Bác đã từng thực tập để trở thành bác sĩ.
  • Before I-
    Trước khi...
  • Before I came here.
    ...trước khi đến đây.
  • You couldn't have been much good then, if you had to practice.
    Chắc bác không đủ giỏi nên mới phải thực tập.
  • Now, what are you going to be when you grow up?
    Thế cháu định làm gì khi lớn lên?
  • I know. An explorer.
    Bác biết. 1 nhà thám hiểm phải không
  • How do you know that?
    Làm sao bác biết?
  • Is it nice on the farm?
    Trong nông trại có đẹp không ạ?
  • Bruno. Bruno, what happened to you?
    Bruno. Bruno, chuyện gì xảy ra với con vậy?
  • I made a swing, but I fell off it and cut my knee.
    Con đã làm 1 cái xích đu, Nhưng con đã té và bị xước đầu gối.
  • But Pavel here, he carried me in and put a bandage on it.
    Bác Pavel đây đã đưa con vào và băng bó
  • Go to your room. But Pavel says I-
    - Về phòng con ngay. - Nhưng bác Pavel nói...
  • Don't argue. Go to your room.
    Đừng cãi. Về phòng ngay
  • Thank you.
    Cảm ơn.
  • It's not fair, you having this view.
    Thật không công bằng, chị lại đuợc góc nhìn này
  • Well, I'm not swapping.
    Không đổi đâu nhé.
  • I think school's here.
    Em nghĩ "trường học" đến rồi kìa.
  • No, I mean more recent history.
    Không, ý ta là lịch sử cận đại.
  • Are you interested in current affairs? Yes, very.
    - Các cháu có quan tâm đến tình hình hiện tại không? - Có ạ
  • So, you'll be aware of the situation...
    Vậy các cháu nên để ý đến những vấn đề mà...
  • in which our great nation presently finds itself.
    ...chẳng mấy chốc nữa đất nước vĩ đại của chúng ta sẽ làm được.
  • Yes. I read newspapers whenever I can and one of Father's men...
    Vâng, cháu luôn đọc báo mỗi khi có thể Và 1 người lính của cha...
  • keeps me up to date on everything that's happening.
    ...luôn cập nhật cho cháu những gì đang diễn ra.
  • Good. And you, Bruno. Have you been reading newspapers?
    Tốt, còn cháu, Bruno. Cháu có đọc báo không?
  • - Have you been reading anything? - Books.
    - Vậy cháu có đọc cái gì không? - Sách ạ
  • Good. What sort of books?
    Tốt, loại sách nào?
  • Adventure books, mainly.
    Chủ yếu là sách thám hiểm.
  • You know, knights in shining armor, exploring strange lands and stuff,
    Bác biết đấy, các hiệp sĩ trong những bộ giáp sáng ngời, Khám phá những vùng đất lạ
  • and silly princesses always getting in the way.
    Và luôn luôn có những nàng công chúa ngu ngốc trên đường đi.
  • Well, this is why I'm here to help. You're how old now, Bruno? Eight?
    Đó chính là lí do bác ở đâu để giúp. Cháu bao nhiêu tuổi rồi, Bruno? 8?
  • Time to get your head out of those fiction books...
    Đến lúc dứt ra khỏi những câu chuyện tưởng tượng...
  • and start learning about fact.
    ...và học về những điều có thật rồi.
  • Time, I think, to turn your mind to the real world,
    Bác nghĩ thời gian sẽ làm cho đầu óc cháu từ từ biết về thế giới thực hơn...
  • and I believe this would be the perfect start.
    ...và hãy tin đầy chính là sự khởi đầu hoàn hảo
  • Die, die!
    Chết này
  • Die, die.
    Chết này
  • Hello.
    Xin chào
  • I'm exploring.
    Tớ đang đi khám phá
  • - What are you doing? - We're-We're building a new hut.
    - Cậu đang làm gì thế? - Chúng tớ... chúng tớ đang xây 1 nhà gỗ mới.
  • Have you got lots of friends over there?
    Ở đó cậu có nhiều bạn không?
  • A few. But we fight a lot.
    Cũng vài đứa, nhưng chúng tớ đánh nhau nhiều lắm.
  • That's why I like being out here. I can be on my own.
    Vì thế tớ mới thích ra đây. Tớ có thể được ở 1 mình
  • - I'm Bruno. - Shmuel.
    - Tớ là Bruno. - Shmuel.
  • Sorry? I'm Shmuel.
    - Gì cơ? - Tớ là Shmuel.
  • That's your name? Never heard of anyone called that before.
    Tên cậu đấy à? Chưa nghe ai tên thế bao giờ.
  • I've never heard of anyone called Bruno.
    Tớ cũng chưa nghe ai tên Bruno bao giờ.
  • But Shmuel. No one's called Shmuel.
    Nhưng Shmuel. Không ai gọi là Shmuel cả.
  • I live in the house, back there.
    Tớ sống ở căn nhà đằng kia.
  • Have you got any food on you? No.
    - Cậu có mang theo thức ăn không? - Không.
  • - Are you hungry? - Mmm.
    Cậu đói à?
  • How old are you?
    Cậu bao nhiêu tuổi?
  • - Eight. - Me, too!
    - 8. - Tớ cũng thế!
  • It's not fair, me being stuck over here on my own,
    Thật không công bằng Tớ thì bị kẹt ở đây
  • while you're over there, playing with friends all day.
    Trong khi cậu vui chơi với các bạn trong đấy cả ngày.
  • - Playing? - Well, that number.
    - Chơi? - Các con số đấy.
  • Isn't it a part of a game or something? It's just my number.
    - Không phải là 1 phần của trò chơi hay đại loại thế à? - Nó chỉ là con số thôi
  • Everyone gets given a different number.
    Mọi người đều có những con số khác nhau
  • Right. Then what happens?
    Phải, sau đó thế nào?
  • - I have to go back now! - Really?
    - Tớ phải trở lại đó đây! - Thật chứ?
  • Yeah.
    Ừ.
  • It was nice to meet you, Shmuel.
    Rất vui được gặp cậu, Shmuel.
  • And you, Bruno.
    Tớ cũng thế, Bruno.
  • Come back!
  • Bye.
    Tạm biệt.
  • Mum, I can't find my football.
    Mẹ, con không tìm thấy quả bóng
  • Well, it'll be in one of your cupboards, sweet.
    Chắc nằm trong tủ của con đấy, con yêu
  • It isn't. I've looked.
    Không có, con vừa tìm rồi.
  • Can I have a piece of chocolate?
    Cho con 1 miếng socola nhé?
  • Mmm. A piece. Yes.
    1 miếng, được.
  • Bruno?
    Bruno?
  • - Have you looked in the cellar? - The cellar?
    - Con tìm ở tầng hầm chưa? - Tầng hầm?
  • - For your football. - Oh.
    Tìm quả bóng.
  • Damn.
    Chết tiệt.
  • - Gretel, I've just seen all your- - All my what?
    - Gretel, em vừa thấy... - Thấy cái gì
  • All your dolls, down in the cellar.
    ...mấy con búp bê của chị, dưới tầng hầm.
  • Dolls are for little girls.
    Búp bê chỉ dành cho những bé gái.
  • It's not right to be playing with silly toys...
    Thật không đúng khi chơi với những món đồ ngu ngốc đó
  • while people are away risking their lives for the Fatherland.
    Trong khi mọi người đang liều mình vì tổ quốc.
  • "My people's density is my density." Destiny.
    - "Vận mện của mọi người cũng chính là vận mện của tôi." - "Vận mệnh"
  • "Its struggles and its sorrows, its joys and its miseries are mine.
    "đấu tranh và đau khổ, niềm vui và sự khắc nghiệt là của ta".
  • "I must work and create for the resurrection of my Fatherland."
    "ta phải lao động và hồi sinh lại tổ quốc của ta.
  • "The history of my people is great and glorious."
    "lịch sử vinh quang và vĩ đại của dân tộc ta."
  • And it's 12:00.
    Và 12h rồi.
  • - I'm sorry? - Isn't that when we finish?
    - Xin lỗi? - Không phải hết giờ rồi sao?
  • The termination of the lesson is for the tutor to decide, Bruno,
    Việc đó là do ta quyết định, Bruno,
  • not the pupil. Now, will you please continue?
    Không phải trò. Bây giờ thì làm ơn đọc tiếp đi.
  • Bruno, there you are.
    Bruno, con đây rồi.
  • I'm just going into town for an hour. Do you want to come?
    Mẹ chuẩn bị vào thị trấn tầm 1 tiếng. Con muốn đi cùng không?
  • You be careful on that thing.
    Vậy thì cẩn thận với cái thứ đó đấy.
  • Thank you.
    Cảm ơn.
  • Can I ask you something?
    Tớ hỏi cậu câu này nhé?
  • Why do you people wear pajamas all day?
    Tại sao mọi người lại mắc pyjama cả ngày vậy?
  • - They're not pajamas. - Well, those.
    - Không phải pyjama đâu - Phải mà
  • We have to. They took all our other clothes away.
    Bị bắt buộc đấy Bọn họ lấy hết quần áo của chúng tớ.
  • Who did? The soldiers.
    - Ai? - Bọn lính.
  • The soldiers? Why?
    Lính? Tại sao?
  • I don't like soldiers. Do you?
    Tớ không thích bọn lính, còn cậu?
  • I do, quite. My dad's a soldier,
    Có, cha tớ cũng là 1 người lính,
  • but not the sort that takes people's clothes away for no reason.
    nhưng không phải loại vô cớ lấy đi quần áo của người khác đâu.
  • What sort, then?
    Vậy là loại nào?
  • Well, he's the important sort.
    Loại "quan trọng".
  • He's in charge of making everything better for everyone.
    Ông ấy có trách nhiệm làm cho mọi thứ trở nên tốt đẹp hơn
  • - So is your dad a farmer? - No, he's a watchmaker.
    - Còn cha cậu là nông dân à? - Không, ông ấy là thợ làm đồng hồ
  • Or was. Most of the time now, he just mends boots.
    Đã từng. Bây giờ ông ấy chủ yếu vá ủng.
  • It's funny how grown-ups can't make their minds up...
    Thật mắc cười khi lớn lên con người lại chẳng thể quyết định được...
  • about what they want to do. It's like Pavel.
    ...họ muốn làm những gì. Giống như Pavel
  • Do you know him? Lives over there.
    Cậu biết ông ấy không, sống ở kia kìa.
  • He used to be a doctor, but gave it all up to peel potatoes.
    Trước đây bác ấy đã từng là bác sĩ, Nhưng đã từ bỏ mọi thứ để đi trồng khoai tây.
  • Can I ask you another question?
    Tớ hỏi cậu câu nữa nhé?
  • What do you burn in those chimneys?
    Các cậu đốt cái gì ở đó thế?
  • I saw them going the other day. Is it just lots of hay and stuff?
    Tớ thấy họ đi vào đó. Chắc là đốt cỏ hay đồ gì đó chăng?
  • I don't know. We're not allowed over there.
    Tớ không biết. Bọn tớ không được phép đến đó.
  • Mama says it's old clothes.
    Mẹ tớ nói đó là quần áo cũ của chúng tớ.
  • Well, whatever it is, it smells horrid.
    Dù nó là cái gì thì mùi của nó cũng ghê lắm
  • I wish you'd remembered the chocolate.
    Tớ ước cậu nhớ mang theo socola
  • Yes, I'm sorry.
    Ừ, xin lỗi.
  • I know! Perhaps you can come and have supper with us sometime.
    Nhưng cậu có thể đến và dùng bữa với nhà tớ.
  • I can't, can I? Because of this.
    Tớ không thể, vì cái này này.
  • But that's to stop the animals getting out, isn't it?
    Nhưng cái đó là để ngăn bọn thú không xổng ra ngoài mà, đúng không?
  • Animals? No, it's to stop people getting out.
    Thú ư? Không, nó dùng để ngăn không cho con người thoát ra đấy.
  • Are you not allowed out?
    Cậu không được phép ra ngoài à?
  • - Why? What have you done? - I'm a Jew.
    - Tại sao? Cậu đã làm gì? - Tớ là người Do Thái
  • I think I should go now.
    Tớ nghĩ tớ nên đi đây.
  • Will you be here tomorrow? I'll try.
    - Mai cậu lại đến chứ? - Tớ sẽ cố
  • Good-bye, then! Bye.
    - Tạm biệt - Tạm biệt
  • Little present, sweetheart.
    Có quà này các con.
  • Thank you, Mummy.
    Cảm ơn mẹ.
  • - Have you seen Bruno? - Outside on his swing, I think.
    - Con thấy Bruno đâu không? - Con nghĩ chắc đang chơi xích đu bên ngoài
  • Yes, Thursday's perfect. I'll have a car come to collect you both.
    Vâng, thứ 5 thì tuyệt. Con sẽ cho xe đến đón 2 người.
  • Are Grandma and Grandpa coming?
    Ông bà đến chơi ạ?
  • Hey, did you smell that horrible smell the other day?
    Này, hôm trước chị có ngửi thấy mùi khó chịu không?
  • - Coming from the chimneys. - What sort of ill?
    - Đến từ lò đốt ấy - Bệnh gì thế ạ?
  • The day I fell off the swing.
    Cái hôm em bị ngã xích đu.
  • Did you smell it, Mum? Father.
    - Mẹ có ngửi thấy không? - Cha.
  • Mum.
    Mẹ.
  • Let me speak to her.
    Để con nói chuyện với mẹ.
  • Yes, she is. I can hear her.
    Vâng đúng thế, con nghe thấy tiếng mẹ.
  • Yes. We look forward to it. Good-bye.
    Vâng, chúng con rất nóng lòng, tạm biệt.
  • Is Grandma not coming? No.
    - Bà không đến ạ? - Không
  • She's poorly, apparently, but Grandpa's coming.
    Bà bị bệnh đột xuất, nhưng ông sẽ đến.
  • - Did you smell it, Dad? - What?
    - Bố có ngửi thấy mùi đó không? - Gì cơ?
  • That horrid smell from the chimneys. What is it?
    Cái mùi hôm từ lò đốt ấy Đó là cái gì thế ạ
  • I think they just burn rubbish there sometimes.
    Bố nghĩ chắc là lâu lâu họ đốt rác ấy mà.
  • Look. What?
    - Nhìn kìa - Gì ạ
  • Hey! Gretel.
    - Ê! - Gretel.
  • Hey, that's not fair!
    Thế là không công bằng!
  • - Gretel. - What?
    - Gretel. - Gì ạ?
  • It's only a game.
    Chỉ là trò chơi thôi mà
  • Ralf, this tutor you brought in,
    Ralf, cái ông thầy mà anh mướn
  • does he usually teach children as young as Gretel and Bruno?
    Ông ấy có hay dạy những đứa còn nhỏ như Gretel và Bruno không?
  • I believe so. Why?
    Anh tin là có, sao thế?
  • Well, do we know what he's teaching them?
    Chúng ta có biết ông ta dạy lũ trẻ những gì không?
  • Gretel seems to have become so-
    Gretel có vẻ như ngày càng...
  • They're being taught what all children are being taught at the moment.
    Chúng được dạy như những đứa trẻ khác đang được dạy
  • They mustn't get left behind.
    không thể để chúng tụt lại phía sau được
  • Come on.
    Thôi nào
  • Let's get to bed.
    Đi ngủ thôi
  • "The Jew slandered us and incited our enemies."
    "bọn Do Thái phỉ báng chúng ta Chúng xúi giục kẻ thù chúng ta
  • The Jew corrupted us through bad books.
    "bọn Do Thái đầu độc chúng ta bằng những quyển sách độc hại.
  • He mocked our literature and our music.
    "chúng chế giễu văn chuơng và âm nhạc của chúng ta
  • Everywhere, his influence was destructive,
    "ở mọi nơi chúng đều gây ra sự tàn phá,
  • the eventual result of which was our nation's collapse,
    "và kết quả cuối cùng chính là sự sụp đổ của đất nước chúng ta,
  • and then-" Yes, Bruno?
    - "và sau đó..." - Gì thế Bruno
  • I don't understand.
    Em không hiểu
  • A nation's collapse is all down to this one man?
    Sự sụp đổ của cả 1 đất nước là do người này?
  • The Jew here means the entire Jewish race.
    Tên Do Thái ở đây ám chỉ cả giống nòi Do Thái
  • If it had been just one man,
    Nếu là 1 tên,
  • I'm sure something would've been done about him.
    thì thầy nghĩ hắn đã bị thịt rồi
  • There is such a thing as a nice Jew, though, isn't there?
    Nhưng chắc cũng phải có người Do Thái tốt chứ ạ?
  • I think, Bruno, if you ever found a nice Jew,
    Bruno, thầy nghĩ nếu em mà tìm được 1 người Do Thái như thế
  • you would be the best explorer in the world.
    Em sẽ trở thành nhà thám hiểm vĩ đại nhất thế giới
  • Continue, Gretel.
    Tiếp đi Gretel.
  • "The aim of the Jew is to become the ruler of humanity."
    "mục đích của bọn Do Thái là trở thành bá chủ của nhân loại
  • The Jew is not creative, but destructive.
    Tên Do Thái không phải là người sáng tạo mà là hủy diệt
  • He is the enemy of culture.
    "hắn ta là kẻ thù của nền văn hóa
  • "Thousands of Germans have been made poor by the Jew."
    "hàng ngàn người Đức lầm than vì bọn Do Thái."
  • Master Bruno.
    Cậu Bruno.
  • What are you doing? You've just had your lunch, haven't you?
    Cậu làm gì thế? Cậu vừa dùng bữa trưa xong mà?
  • I was going for a walk, and I thought I might get peckish.
    Em định đi dạo, và em nghĩ có thể mình sẽ đói bụng
  • But don't make a mess of your satchel. Bring it here.
    Nhưng đừng bỏ vào cặp thế chứ. Mang lại đây
  • - I'll wrap it properly for you. - No. It's none of your business.
    - Để tôi gói lại cho cậu. - Không. Không phải chuyện của chị
  • Bruno, what is it?
    Bruno, cái gì đấy?
  • What are you doing with your satchel?
    Con mang cặp làm gì thế?
  • Herr Liszt gave us some books. I'm going out on the swing to read.
    Thầy Liszt đưa con vài quyển sách Con định ra xích đu đọc.
  • - Let me see. - What?
    - Cho mẹ xem nào - Sao cơ
  • The books. No.
    - Những cuốn sách - Không
  • Bruno, I just want to see what books Herr Liszt has given you.
    Bruno, mẹ chỉ muốn xem những quyển sách thầy Liszt đưa cho con
  • I told a lie. What?
    - Con nói dối đấy ạ - Cái gì
  • I've just got...
    Đó là...
  • adventure books.
    ...những quyển sách phiêu lưu
  • Go on. Off you go, then.
    Thôi đi chơi đi
  • Now, Maria, there's two extra for supper tonight.
    Maria, bữa tối nay có thêm 2 khách mời nữa
  • The Kommandant's father will be here,
    Cha của chỉ huy sẽ đến đây
  • and I believe Lieutenant Kotler is joining us.
    Và tôi tin là trung úy Kotler cũng sẽ tham dự
  • Here.
    Bắt này
  • What's the matter?
    Sao thế?
  • - Don't throw it back. - What? Why not?
    - Đừng ném nó lại - Sao cơ, tại sao không?
  • - It's dangerous. - Dangerous?
    - Nguy hiểm lắm - Nguy hiểm?
  • It's just a ball. Come on.
    Thôi nào, chỉ là quả bóng thôi mà
  • Do you not like playing?
    Cậu không thích chơi à?
  • - Just not ball games? - Not here.
    - Hay không thích chơi bóng? - Không phải ở đây
  • Tell me how the number game works.
    - Kể tớ nghe về những con số trò chơi đi. - Tớ nói cậu rồi, không phải trò chơi đâu
  • I told you, it's not a game. We just all have numbers.
    Tất cả chúng tớ đều có những con số
  • Shmuel!
    Shmuel!
  • Bruno! What are you doing?
    Bruno! Con đang làm gì thế?
  • My ball went over. I was just getting it back.
    Bóng của con bay qua Con chỉ đi lượm nó lại.
  • They smell even worse when they burn, don't they?
    Mùi của chúng thật khó chịu khi bị đốt, phải thế không?
  • What?
    Sao cơ?
  • But, surely you-
    Tôi tuởng bà...
  • Elsa, I was sworn to secrecy.
    Elsa, anh đã thề sẽ giữ bí mật điều này.
  • From your own wife. Yes.
    Kể cả vợ anh sao ? Đúng thế
  • I took an oath upon my life. Do you understand?
    Anh đặt lời thề lên trên cả mạng sống của mình Em có hiểu không?
  • Elsa, you believe in this, too.
    Elsa, em cũng tin vào điều này đúng không?
  • - You want this country to be strong- - No, Ralf, no! No, not that!
    - Em muốn đất nước này trở nên mạnh... - Không, Ralf, không phải điều đó
  • How can you-
    Làm sao anh có thể...
  • Because I'm a soldier. How can you-
    Bởi vì anh là 1 người lính. Làm sao anh có thể...
  • - Soldiers fight wars. - That isn't war!
    Lính thì phải chiến đấu Đây không phải là chiến tranh
  • It's a part of it! It's a vital part of it!
    Nó là 1 phần của chiến tranh! Nó là chuyện sống còn của cuộc chiến này!
  • The Fatherland we all desire, all of us, you included,
    Đất nước mà chúng ta hằng khao khát, Tất cả chúng ta, kể cả em,
  • cannot be achieved without work such as this!
    không thể thành công nếu thiếu những việc như thế này!
  • Elsa. Elsa. Get away from me! Get away from me!
    - Elsa. Elsa. - Tránh xa tôi ra
  • Grandpa's here.
    Ông đến rồi
  • I don't believe this. Grandpa's here.
    - Tôi không thể tin được - Ông đến rồi
  • We'll be through in a moment.
    Chúng ta ra ngay đây
  • Who told you about this?
    Ai nói với em về chuyện này?
  • How's Grandma?
    Bà thế nào rồi ạ?
  • She's a bit under the weather, I'm afraid.
    Trái gió trở trời ấy mà, Ông cho là vậy
  • It's a shame, she was so much looking forward to seeing you.
    Tiếc thật, bà rất mong được gặp mọi người.
  • Perhaps next time, if she feels up to it. Oh, absolutely.
    - Có thể lần sau, nếu mẹ thấy khỏe hơn - Chắc chắn rồi
  • You know, Ralf, your mother really is sick.
    Con biết đấy, Ralf, Mẹ con bệnh rất nặng.
  • She's been talking about this visit for weeks.
    Bà ấy đã tính về chuyến viếng thăm này cả tuần rồi
  • Maybe that's what's made her sick.
    Có thể đó mới chính là điều làm bà ấy bệnh.
  • So, your father tells me that you've got a tutor.
    Cha cháu bảo với ông là cháu có 1 gia sư.
  • Yes. He's nice.
    Đúng vậy, ông ấy tốt lắm
  • But he won't let us read any adventure books.
    Nhưng ông ấy không cho chúng cháu đọc sách thám hiểm nữa
  • All we do is boring, old history.
    Toàn học mấy thứ chán ngắt, lịch sử cũ rích.
  • Let me tell you something, young man.
    Để ông nói cháu nghe, anh bạn trẻ
  • If it wasn't for history, we wouldn't all be sitting around this table.
    Nếu không phải vì chiến tranh, ta đã chả cần ngồi quanh cái bàn ăn này
  • The work your father is doing here,
    Việc mà cha các cháu đang làm ở đây,
  • history in the making.
    chính là làm nên lịch sử.
  • When I was your age, history was my favorite subject by miles,
    Khi tôi bằng tuổi cậu, lịch sử chính là môn ưa thích của tôi đấy
  • which obviously didn't please my father.
    Điều mà hiển nhiên không làm cha tôi hài lòng.
  • Why not?
    Sao lại không?
  • Well, he was a professor of literature at the university.
    Bởi vì ông ấy là giáo sư dạy văn học ở đại học.
  • Really, does he still teach?
    Thật à, thế ông ấy còn đi dạy không?
  • - I don't really know. - You don't know?
    - Thật sự tôi không biết. - Cậu không biết sao?
  • We're not in touch, my father and I. He left the country some time ago.
    Tôi và cha tôi không còn liên lạc với nhau nữa. Ông ấy rời khỏi đất nước này 1 thời gian rồi
  • Really, when?
    Thật chứ, khi nào?
  • About four years ago, Herr Kommandant.
    Khoảng 4 năm trước, ngài chỉ huy.
  • But surely he can't be very old. What is he, still in his 40s, late 40s?
    Nhưng chắc là ông ấy chưa già lắm nhỉ. Chắc mới cỡ 40 hoặc hơn?
  • Where did he go?
    Thế ông ta đi đâu?
  • Lieutenant Kotler,
    Trung úy Kotler,
  • your father, the professor of literature, where did he go?
    Cha cậu, giáo sư văn học, Ông ấy đã đi đâu?
  • I believe it was Switzerland, Herr Kommandant.
    Tôi tin là Thụy Sỹ, Ngài chỉ huy.
  • How strange that he should choose to leave the Fatherland...
    Thật lạ là ông ấy lại chọn rời tổ quốc
  • at the very moment it needed him most.
    Đúng vào lúc cần ông ta nhất
  • Just when we're all required to play our part in the national revival.
    Lúc mà tất cả chúng ta đều được yêu cầu giữ 1 vai trò nào đó trong cuộc hồi sinh của đất nước.
  • More wine!
    Thêm ruợu!
  • What reason did he give? Was he tubercular?
    Lí do của ông ấy là gì? Có phải ông ấy bị mắc bệnh lao không?
  • Herr Kommandant?
  • Did he go there to take the air?
    Ông ấy đến đó để thay đổi không khí?
  • I'm afraid I really don't know, Herr Kommandant.
    Tôi sợ là tôi không biết gì cả, Ngài chỉ huy.
  • You'd have to ask him.
    Ngài phải hỏi ông ta.
  • Well, that would be rather difficult, wouldn't it?
    Có phải chuyện đó khó lắm không...
  • With him being in Switzerland.
    ...khi mà ông ta đang ở Thụy Sỹ
  • Come on!
    Nhanh lên!
  • What's the matter with you tonight?
    Tối nay mày bị gì thế?
  • Yes, perhaps that was it. Perhaps he was ill.
    Có thể đúng thế. Có thể ông ấy bị bệnh
  • Unless, of course, he had disagreements.
    Nếu không, chắc chắn là do ông ấy không đồng tình...
  • - I mean, with government policy. - One hears of such men.
    ý tôi là, với những chính sách của chính phủ
  • Disturbed, most of them, or just plain cowards.
    Bối rối, hầu hết là vậy, hoặc do hèn nhát.
  • Even so, all of them traitors. Absolutely right.
    - Dù sao đi nữa, bọn chúng cũng đều là bọn phản quốc. - Hoàn toàn chính xác
  • Presumably, if that was the case with your father,
    Có thể, nếu nó là trường hợp của cha cậu
  • you will have informed your superiors, as is your duty.
    Nghĩa vụ của cậu là phải báo cho thượng cấp của mình biết
  • Lieutenant Kotler!
    Trung úy Kotler!
  • You cretin Jew! Filth!
    Thằng Do Thái đần độn! Đồ rác rưởi
  • Pig!
  • Ralf!
    Ralf!
  • Jew!
    Đồ Do Thái!
  • - But Dad just sat there. - What did you expect him to do?
    - Cha chỉ biết ngồi đó. - Thế em muốn cha phải làm gì?
  • The Jew deserved it.
    Tên Do Thái bị vậy là đáng.
  • Can I ask you something about the farm?
    Em hỏi chị cái này về nông trại nhé?
  • Bruno, you don't still think it's a farm, do you?
    Bruno, không phải em vẫn còn nghĩ nó là 1 nông trại chứ?
  • It's a camp. What's called a work camp.
    Nó là 1 cái trại. Gọi là trại tập trung.
  • For Jews, obviously.
    Tất nhiên là cho người Do Thái
  • Just Jews?
    Chỉ người Do Thái thôi à?
  • Because they're the best workers?
    Vì họ là những công nhân giỏi à?
  • They're not in there because they're good, silly.
    Chúng ở đó không phải vì chúng giỏi, ngốc ạ.
  • They're no good at anything.
    Chúng chả giỏi cái gì cả
  • They're in there because they're evil.
    Chúng ở đó vì chúng là quỷ dữ.
  • They're the enemy. The enemy?
    - Chúng chính là kẻ thù. - Kẻ thù?
  • But I thought we were fighting- They're evil, Bruno.
    - Nhưng em nghĩ chúng ta đang chiến đấu... - Chúng là người xấu, Bruno.
  • Evil, dangerous vermin.
    Quỷ dữ, bọn sâu mọt nguy hiểm
  • They're the reason we lost the Great War.
    Chúng chính là lí do chúng ta thất bại trong cuộc chiến vĩ đại.
  • Haven't you been listening to anything Herr Liszt has been telling us?
    Em không lắng nghe bất cứ điều gì thầy Liszt giảng à?
  • No. Not really.
    Không, không hẳn.
  • Dad's not horrible, is he? He's a good man.
    Nhưng cha không phải là người xấu đúng không? Cha là người tốt
  • Of course, he is. But he's in charge of a horrible place.
    - Tất nhiên là vậy. - Nhưng cha lại quản lí 1 nơi thật tồi tệ.
  • It's only horrible for them, Bruno.
    Chỉ tệ đối với bọn chúng thôi, Bruno.
  • We should be proud of Dad, now more than ever before.
    Chúng ta nên tự hào về cha hơn lúc nào trước đây
  • He's making the country great again.
    Cha đang tạo dựng lại tổ quốc vĩ đại.
  • Like you say, they're a bit strange. A bit-
    iNhư mẹ nói, chúng hơi khác biệt. 1 chút...
  • Well, they're different.
    chúng khác biệt.
  • They're the enemy, Bruno.
    Chúng là kẻ thù Bruno.
  • Evil, dangerous vermin.
    Quỷ dữ, sâu mọt.
  • Well, you see, they're not really people at all.
    Con thấy đấy, chúng không hẳn là con người.
  • What are you doing here?
    Cậu đang làm gì ở đây vậy?
  • They wanted someone with tiny fingers to clean all these.
    Họ cần 1 người có những ngón tay nhỏ để lau chùi mấy thứ này
  • We're not supposed to be friends, you and me.
    Cậu và tớ, chúng ta không nên trở thành bạn của nhau
  • We're meant to be enemies. Did you know that?
    Đáng ra chúng ta phải là kẻ thù của nhau. Cậu biết điều đó chứ?
  • Do you want some?
    Muốn ăn 1 ít không?
  • What's your dad like? What's he like?
    - Cha cậu như thế nào? - Cha tớ như thế nào à?
  • Is he a good man?
    Ông ấy có phải là người tốt không?
  • You've never thought he wasn't?
    Không bao giờ cậu nghĩ nguợc lại à?
  • And you're proud of him?
    Và cậu tự hào về ông ấy?
  • Aren't you proud of yours?
    Cậu không tự hào về cha cậu à?
  • Is it really horrible in the camp?
    Ở trong trại có tệ lắm không?
  • How dare you talk to people in the house.
    Làm sao mày dám nói chuyện với người trong nhà này
  • How dare you!
    Làm sao mày dám!
  • Are you eating?
    Mày đang ăn à?
  • Have you been stealing food?
    Mày dám ăn trộm thức ăn à?
  • Answer me! No, sir. He gave it to me.
    - Trả lời tao ngay! - không thưa ngài, cậu ấy đưa nó cho cháu.
  • He's my friend.
    Cậu ấy là bạn của cháu.
  • What?
    Gì cơ?
  • Little man,
    Anh bạn nhỏ,
  • do you know this Jew?
    Cậu có biết tên Do Thái này không?
  • Do you know this Jew?
    Cậu có biết tên Do Thái này không?
  • No, I just walked in, and he was helping himself.
    Không, em đi vào và thấy nó đang làm việc.
  • I've never seen him before in my life.
    Trước đây em chưa thấy nó bao giờ.
  • You, finish cleaning the glasses.
    Mày, lau cho xong đi.
  • When I come back, we'll have a little chat...
    Khi tao quay lại, chúng ta sẽ nói chuyện...
  • about what happens to rats who steal. Come away.
    ...về con chuột ăn trộm thức ăn. Đi nào
  • New arrivals here are happy to discover that life in the camp...
    Những người mới đến đây rất hạnh phúc Khám phá cuộc sống mới trong trại
  • is not all work.
    không phải chỉ có lao động.
  • And that there's ample opportunity for leisure also.
    và còn nhiều cơ hội cho thời gian rảnh rỗi.
  • At the end of their day at the ironmongery...
    vào cuối ngày tại xưởng làm sắt
  • or the build or boot factory, the workers can enjoy...
    các tòa nhà hay tại xưởng đóng giày các công nhân có thể thưởng thức
  • the many forms of pastime that the camp has to offer.
    nhiều hình thức giải trí khác nhau lúc rảnh rỗi mà trại đưa ra
  • Organized sport is very popular.
    các câu lạc bộ thể thao rất phổ biến.
  • Those that don't play certainly enjoy watching.
    những ai không chơi thể thao có thể đứng xem.
  • At the end of the working day,
    vào cuối ngày lao động
  • the centrally located café is the ideal place...
    quán cafe là 1 nơi lý tưởng
  • for friends and families to join together for a hearty and nutritious meal.
    dành cho bạn bè và gia đình cùng những bữa ăn ấm áp và bổ dưỡng.
  • The children, in particular, enjoy the pastries and cakes on offer.
    đặc biệt trẻ em, còn có thể ăn bánh ngọt và bánh táo
  • In the evenings, the occasional music concerts,
    vào các buổi chiều sẽ có hòa nhạc
  • either by visiting orchestras or, indeed, by talented musicians...
    và không thể thiếu sự tham gia của các ban nhạc hoặc các nghệ sĩ tài năng
  • from within the camp itself, are always well attended.
    và chính những người trong trại, luôn luôn được chào mừng
  • Other recreations include reading in the library,
    ngoài ra còn có các hình thức giải trí khác đọc sách ở thư viện
  • pottery, cookery, art and horticulture for adult and child alike.
    học làm gốm, nấu ăn, nghệ thuật và làm vườn cho cả người lớn và trẻ em.
  • Almost any activity one could wish for is available within the camp.
    hầu hết các hoạt động mọi người mong muốn đều có trong trại
  • Splendid.
    Tuyệt thật.
  • - Bravo. Excellent. - Thank you.
    - Chức mừng, thật tuyệt vời - Cảm ơn
  • Good-bye, little man.
    Tạm biệt, anh bạn nhỏ.
  • Shmuel! Shmuel!
    Shmuel! Shmuel!
  • I don't understand.
    Tớ không hiểu
  • I saw a film about the camp,
    Tớ đã xem 1 đoạn phim về cái trại,
  • and it looked so nice.
    Và nó có vẻ tử tế lắm
  • I don't know why I did it.
    Tớ không hiểu sao tớ lại làm vậy
  • Gretel and everyone were saying all these things,
    Gretel và mọi người cứ nói về những chuyện này,
  • and that soldier's so scary.
    và đám lính thì nhìn sợ lắm.
  • Been coming here for days, but you were never here.
    Mấy ngày nay tớ đến mà không thấy cậu
  • I thought maybe we weren't friends anymore.
    Tớ đã nghĩ chúng ta không còn là bạn nữa.
  • Shmuel, I'm really sorry for what I did. We are still friends, aren't we?
    Shmuel, tớ rất xin lỗi vì chuyện đó. Chúng ta vẫn là bạn, phải không?
  • Where's Kurt these days? I haven't seen him for ages.
    Mấy hôm nay Kurt đâu rồi? Lâu rồi con không thấy anh ấy
  • - Who's Kurt? - Lieutenant Kotler.
    - Kurt là ai? - Trung úy Kotler.
  • He's been moved to the front.
    Anh ta bị chuyển ra tiền tuyến rồi.
  • It was felt that his youth and enthusiasm...
    Tuổi trẻ và nhiệt huyết của cậu ta...
  • would be put to better use there.
    ...sử dụng ở đó tốt hơn
  • Herr Kommandant, telephone.
    Ngài chỉ huy, điện thoại
  • In actual fact, Gretel, he was sent there...
    Thực ra, Gretel, cậu ta bị gửi đến đó
  • because he failed to inform the authorities...
    Bởi vì cậu ta đã không báo cáo...
  • of his father's lack of loyalty to the Party.
    ...về sự thiếu trung thành của cha mình trong bữa tiệc
  • Which was his duty, I might add.
    Phải nói thêm đó là nghĩa vụ của cậu ta.
  • Which was his bad luck. Bad luck?
    - Và là vận xui của cậu ta. - Vận xui?
  • Well, bad luck that it was his father who was disloyal, and not his mother.
    Vận xui chính là cha cậu ta Người đã phản quốc, chứ không phải là mẹ cậu ta
  • One presumably doesn't have to report one's mother.
    Người ta không phải báo cáo về người mẹ.
  • What? When will Pavel be back?
    - Cái gì? - Chừng nào bác Pavel trở lại
  • - Mum? - Never, stupid.
    - Mẹ? - Không bao giờ, ngu ạ.
  • It's Father. They've been bombed.
    Là cha, họ vừa bị ném bom
  • Grandmother's dead.
    Bà chết rồi
  • "The victory which You have obtained for us..."
    "...chiến thắng mà bà đã dành cho chúng ta
  • and for all who sleep in Him,
    "và cho tất cả những người đã khuất,
  • keep us who are still in the body in everlasting fellowship...
    "và giữ chúng ta tồn tại mãi mãi trong tim nhau
  • with all that wait for Thee on earth,
    "vớt tất cả sự chờ đợi của người,
  • and with all that are around Thee in heaven,
    "và tề tựu chung quanh người trên thiên đàng
  • in union with Him who is the resurrection...
    "trong sự hòa hợp với Chúa người đã hồi sinh
  • and the life, who liveth and reigneth with Thee and the Holy Ghost,
    "và sống lại. Nhân danh Người và các thánh thần...
  • "ever one God, world without end. Amen."
    "...vị Chúa duy nhất, thế giới vĩnh hằng Amen."
  • He can't have that on there. She wouldn't have wanted it.
    Không thể để cái vào được. Mẹ không muốn thế đâu.
  • He does.
    Nhưng cha muốn.
  • "Almighty God, who by the death of-"
    "Hỡi chúa toàn năng, người đã..."
  • Have you ever been to a funeral?
    Cậu đã bao giờ dự 1 tang lễ chưa?
  • My grandma and grandpa both died just after we got here,
    Ông bà tớ chết ngay sau khi chúng tớ đến đây
  • but there weren't any funerals.
    Nhưng không có lễ tang nào cả
  • That one there to there.
    Quân đó đến đó.
  • They both died at the same time?
    Họ chết cùng lúc à?
  • What of?
    Lý do là gì?
  • I don't know.
    Tớ không biết.
  • Papa said they must have caught something on the way here.
    Cha nói họ bị bắt (hoặc trúng cái gì đó) trên đường đến đây.
  • They had to go to a hospital as soon as we arrived.
    Họ phải vào bệnh viện để tụi mình còn sớm lên đường
  • We didn't see them again.
    Rồi mình không bao giờ gặp họ nữa.
  • This is fun.
    Vui thật
  • Wish we could do something a bit more exciting, though.
    Ước gì chúng mình có thể làm gì đó hứng thú hơn
  • - That one there to there. - This one?
    - Quân đó đến đó. - Quân này à?
  • - This one? - No, that one.
    - Quân này? - Không, quân kia kìa.
  • - This one to here? - No, there!
    - Quân này đến đây? - Không, kia kìa
  • - To here? - No.
    - Đến đây? - Không
  • - Here? - No.
    - Đây? - Không
  • - I don't want you to go away again. - No. Neither do I.
    - Tớ không muốn phải đi xa nữa - Tớ cũng không
  • You can't behave like this!
    Em không thể xử sự như thế được!
  • You're questioning my behavior? It can't continue!
    - Anh đang phán xét cách hành xử của tôi? - Nó không thể tiếp diễn được
  • I know. I can't stand this anymore, Ralf.
    Tôi biết Tôi cũng không thể chịu được nữa, Ralf.
  • I can't stay here and be a part of this.
    Tôi không thể ở đây và trở thành 1 phần của việc này được.
  • Don't you think there will be questions?
    Cô không nghĩ là sẽ có những nghi ngờ sao?
  • Questions? Well, now, what does it say...
    - Nghi ngờ? - Người ta sẽ nói gì
  • about my ability to carry out my work if I cannot control my own family?
    Về khả năng lãnh đạo công việc của tôi nếu tôi không thể kiểm soát được gia đình của mình?
  • Work? Is that what you call it? Pull yourself together, woman.
    - Công việc? Anh gọi nó là công việc à? - Bỏ qua đi, đồ đàn bà
  • Right. Just ignore it. Ignore it.
    Phải. Chỉ cần bỏ qua nó.
  • Ignore the fact that the man I married is a monster!
    Bỏ qua sự thật rằng người đàn ông mà tôi lấy là 1 con quái vật!
  • Even your own mother couldn't love you.
    Ngay cả mẹ đẻ của anh cũng không thương yêu anh.
  • Are you happy here?
    Ở đây các con có vui không?
  • Yes. Very.
    Có, rất nhiều
  • And you, Gretel?
    Còn con, Gretel?
  • Well, I was, but I do miss home. I miss my friends.
    Dạ, đã từng thế, nhưng bây giờ con thấy nhớ nhà. Con nhớ những người bạn.
  • Yes, I'm sure. And you, too, Bruno. You must miss those friends of yours.
    Phải, chắc là thế. Cả con nữa Bruno. Chắc con cũng thấy nhớ bạn của mình.
  • No. Not anymore, really.
    Không. Không còn nữa, thật đấy.
  • I suppose the real question is, if the opportunity arose,
    Cha muốn hỏi 1 câu nghiêm túc, nếu có cơ hội,
  • would you prefer to live somewhere else?
    Các con có muốn dọn đến sống ở nơi khác không?
  • Back home? No. Not Berlin. Not yet.
    - Về nhà ạ? - Không, không phải Berlin, chưa đâu.
  • Somewhere safe, say Aunt Lottie's in Heidelberg, for example.
    Đâu đó an toàn, như chỗ dì Lottie ở Heidelberg chẳng hạn.
  • All of us? You as well?
    Tất cả chúng ta? Cha cũng thế?
  • No. That won't be possible just yet, I'm afraid.
    Không. Chưa thể được, cha e rằng...
  • I must stay and complete my work here.
    Mình phải ở lại và hoàn thành công việc ở đây
  • See, at the moment, your mother is finding it-
    Thấy đấy, mẹ các con vừa tìm ra được nó...
  • She just feels right now you need to spend some time elsewhere.
    Mẹ nghĩ là các con nên sống ở 1 nơi nào đó khác.
  • Would you like that?
    Các con có thích thế không?
  • I'm afraid, Bruno, in life, we often have to do things we don't want to do.
    Cha e rằng, Bruno, trong cuộc sống Chúng ta thường phải làm những việc mà chúng ta không muốn
  • The important thing is your mother does not feel...
    Vấn đề quan trọng là mẹ các con lại không thấy rằng...
  • that this is an appropriate place for you to be spending your childhood,
    ...đó là 1 nơi thích hợp cho các con sống trong lúc thơ ấu,
  • and the more I think about it, the more I realize she's very probably right.
    Và càng nghĩ về nó cha càng thấy là mẹ các con đúng
  • - But, Dad- - No!
    - Nhưng cha à... - Không
  • It's time for you to move away.
    Đến lúc các con phải dọn đi rồi.
  • Is everything all right?
    Mọi chuyện vẫn ổn chứ?
  • We can't find Papa.
    Chúng tớ không thể tìm thấy cha.
  • He went on a different work duty with some of the men,
    Ông ấy đi làm 1 việc khác với vài người đàn ông,
  • and they haven't come back.
    Và họ không quay lại
  • I've got some bad news, too. I'm going away.
    Tớ cũng có vài tin xấu. Tớ sắp phải đi xa
  • How long for this time?
    Có lâu không?
  • That's why it's bad. It's forever, I think.
    Đó là lý do nó là tin xấu. Tớ nghĩ là mãi mãi
  • Mum says this is no place for children, which is just stupid.
    Mẹ nghĩ nơi này không phải dành cho con nít, thật là ngu ngốc.
  • When do you go? Tomorrow. After lunch.
    - Chừng nào cậu đi? - Ngày mai. Sau bữa trưa.
  • So, I won't ever see you again?
    Vậy tớ sẽ không bao giờ được gặp cậu nữa à?
  • Yes, you will. You can come on holiday to Berlin if you like,
    Có chứ. Cậu có thể đến thăm tớ ở Berlin vào các kì lễ nếu cậu muốn,
  • when everybody's getting on with each other again.
    khi mà mọi người lại đoàn tụ cùng nhau.
  • I wish I could've helped you find your dad.
    Tớ ước là có thể giúp cậu tìm cha
  • I really want to make up for letting you down like I did.
    Tớ ước có thể chuộc lỗi vì đã làm cậu thất vọng lần trước
  • That would have done it, wouldn't it? Helping you find your dad?
    Như vậy là hòa đúng không? Tìm cha giúp cậu ấy?
  • Would've been great. Like a secret mission.
    Chắc sẽ tuyệt lắm. Giống như 1 nhiệm vụ bí mật vậy.
  • I could dig under. What? With that?
    - Tớ có thể đào xuống - Gì cơ, với cái đó à
  • No, but I could bring something. You don't want to come over here.
    - Không, nhưng tớ có thể mang những thứ khác đến. - Cậu không muốn qua bên này đâu
  • Look.
    Nhìn này.
  • I could come through to your side. What's the point in that?
    - Tớ có thể sang chỗ cậu. - Ý cậu là gì?
  • Your dad's not going to be over here, is he?
    Cha cậu chắc chắn là không ở bên này rồi, phải không?
  • But I'd stick out though, wouldn't I, if I came through?
    Nhưng nhỡ qua đó tớ bị mắc kẹt thì sao?
  • I don't look like you.
    Nhưng nhìn tớ không giống cậu.
  • You could look like me, though.
    Cậu có thể trông giống tớ
  • If you dressed like me and shaved your hair off.
    Nếu cậu ăn mặc như tớ và cạo đầu đi
  • I'm not shaving my hair off.
    Tớ không cạo trọc đâu.
  • You could cover it with a cap. My pajamas are a different color.
    - Vậy cậu có thể che nó bằng 1 chiếc mũ. - Bộ pyjama của tớ màu khác
  • I could bring some. There's a hut full of them,
    Tớ có thể mang đến cho cậu trong trại nhiều lắm
  • thousands of them. Would you do it, though?
    Có hàng ngàn bộ như thế. Cậu sẽ làm thế chứ?
  • - I want to do it. - Would you dare do it, though?
    - Tớ muốn làm chuyện đó. - Cậu dám không, chắc chứ?
  • - I want to help you find your dad. - I've got to go.
    - Tớ muốn giúp cậu tìm cha. - Tớ phải đi đây
  • Tomorrow, then? I'll bring an extra-big sandwich.
    Ngày mai phải không? Tớ sẽ mang thêm những chiếc xăng đuých thật to.
  • And don't forget the pajamas!
    Và đừng quên bộ pyjama đấy!
  • Bruno?
    Bruno?
  • Mum, can I go and play on the swing?
    Mẹ, con có thể ra chơi xích đu được không?
  • - Bruno- - It's my last chance.
    - Bruno... - Cơ hội cuối cùng của con đấy.
  • All right. Go on then.
    được rời.đi đi
  • I thought you weren't coming! I'm sorry. It wasn't easy to get away.
    - Tớ tuởng cậu sẽ không đến chứ! - Xin lỗi, không dễ để thoát ra ngoài đâu.
  • I'm not meant to be out here today. You forgot the pajamas!
    Đáng lẽ hôm nay tớ không nên có mặt ở đây. Cậu quên bộ pyjama rồi
  • - Did you bring the sandwich? - Would I let you down?
    - Có mang xăng đuých không? - Tớ mà làm cậu thất vọng sao?
  • Shmuel.
    Shmuel.
  • Here.
    Đây.
  • How do I look?
    Nhìn tớ thế nào?
  • Right. Let's get going.
    Được rồi, bắt đầu thôi
  • Bruno?
    Bruno?
  • That's enough.
    Thế đủ rồi
  • Let's go and find your dad.
    Đi tìm cha cậu thôi
  • Come on!
    Nhanh lên!
  • Master Bruno?
    Cậu Bruno?
  • Shmuel.
    Shmuel.
  • Can we go to the café or something? Café?
    - Đến quầy café hoặc chỗ nào khác được không? - Café?
  • - Maybe I should go home. - What about Papa?
    - Chắc tớ nên về nhà? - Thế còn cha?
  • Yeah.
    Ừ.
  • We'll check our hut first.
    Thử tìm ở trại của tớ trước.
  • Bruno?
    Bruno?
  • Come on.
    Nhanh lên
  • Papa?
    Cha ơi?
  • Up! Up! Get up!
    Dậy! Dậy! Dậy mau!
  • What's happening? I don't know.
    - Có chuyện gì thế? - Tớ không biết.
  • We go on marches sometimes.
    Lâu lâu bọn tớ cũng đi xem mấy trận bóng
  • Move! Up, up!
    Nhanh lên! Đứng dậy!
  • Move, move!
    Dậy nào!
  • Bruno!
    Bruno!
  • He must still be outside somewhere, ma'am.
    Thưa bà, chắc cậu ấy vẫn còn đâu đó ngoài kia.
  • Bruno!
    Bruno!
  • Bruno?
    Bruno?
  • Move! Quickly!
    - Đi! - Nhanh lên!
  • Get up!
    Dậy đi!
  • Get up. You must!
    Ông phải dậy đi
  • Move them out!
    Lùa chúng ra!
  • ...which means that our weekly capabilities...
    ...điều đó có nghĩa là khả năng của ta
  • would be almost tripled,
    Sẽ tăng lên gấp 3,
  • so, therefore, by the end of the summer-
    vì vậy, vào cuối mùa hè...
  • - Ralf. - Elsa, I'm in a meeting.
    - Ralf. - Elsa, anh đang họp.
  • Bruno's missing.
    Bruno mất tích rồi.
  • Come on!
    Nhanh lên!
  • Wait here!
    Chờ ở đây!
  • Come on!
    Nhanh lên!
  • Move! Move!
    Đi mau!
  • Join the queue!
    Trật tự theo hàng!
  • Come on, you!
    Mày, nhanh lên!
  • Bruno!
    Bruno!
  • Move it!
    Đi đi!
  • Go on.
    Tiếp đi.
  • Bruno!
    Bruno!
  • It's all right. I think we're just waiting in here until the rain stops.
    Không sao đâu. Tớ nghĩ chúng ta sẽ dừng ở đây đến khi trời hết mưa.
  • Clothes off!
    Cởi đồ ra!
  • Where are we going?
    Chúng ta đi đâu đây?
  • No, it's just a shower.
    Không, chỉ là đi tắm thôi mà.
  • A shower?
    Tắm à?
  • Herr Kommandant!
  • Open the gates! Open the gates!
    Mở cổng ra!
  • Move!
    Đi mau!
  • Move!
  • Bruno!
    Bruno!