• Black.
    Đen.
  • All important movies start with a black screen.
    Những bộ phim quan trọng đều bắt đầu một màn đen.
  • And music.
    Và nhạc.
  • Edgy, scary music
    Kiểu nhạc rít tai rùng rợn,
  • that would make a parent or studio executive nervous.
    sẽ làm cho phụ huynh hay ban điều hành studio lo sợ.
  • And logos.
    Và các logo.
  • Really long and dramatic logos.
    Những logo nghiêm trọng và dài thượt.
  • Warner Bros.
    Wamer Bros.
  • Why not "Warner Brothers"? I don't know.
    Sao không là ''Wamer Brothers''? Tôi không biết.
  • DC.
    DC
  • The house that Batman built.
    Ngôi nhà do Batman xây dựng
  • Yeah, what, Superman?
    Đúng rồi đó, sao hả, Superman?
  • Come at me, bro.
    Ngon tới đây, người anh em.
  • I'm your Kryptonite.
    Tôi là đá Kryptonite của anh.
  • Not sure what RatPac does, but that logo is macho.
    Không rõ RatPac làm gì, nhưng cái logo đó thật là đàn ông.
  • I dig it.
    Tôi khoái.
  • Okay.
    Được rồi.
  • Get yourself ready for some
    Tất cả hãy chuẩn bị để...
  • reading.
    đọc
  • "If you want to make the world a better place"
    ''Nếu bạn muốn làm thế giới tốt đẹp hơn,
  • "take a look at yourself and make a change."
    ...hãy nhìn lại bản thân mình và thay đổi.
  • "Hooo."
    Hu.''
  • No. I said that.
    Không. Tôi nói đó.
  • Batman is very wise.
    Batman rất thông thái.
  • I also have huge pecs and a nine-pack.
    Đã vậy còn có ngực to chín múi.
  • Yeah, I've got an extra ab.
    Đúng vậy, tôi có dư một múi.
  • Now, let's start the movie.
    Nào, hãy bắt đầu bộ phim.
  • Gotham Tower, this is McGuffin Airlines, Flight 1138.
    Tháp không lưu Gotham, đây là McGuffin Airlines, chuyến bay 1138.
  • We are transporting 11 million sticks of dynamite,
    Chúng tôi đang vận chuyển 11 triệu cây thuốc nổ,
  • 17,000 pounds of C-4,
    7.711 ký C4,
  • about 150 cute little classic bomb-type bombs,
    Khoảng 150 quả bơm dễ thương kiểu cổ điển,
  • and two best friends!
    và hai người bạn thân!
  • And request permission to fly over the most crime-ridden city in the world.
    Và xin phép được bay qua thành phố nhiều tội phạm nhất thế giới.
  • Over.
    Hết.
  • I'm just looking at all the guys' faces here in the control tower.
    Để tôi hỏi ý kiến mọi người trên tháp không lưu.
  • - I'm good. - Sounds good to me.
    - Tôi đồng ý. - Cũng được.
  • - Do it! - Yeah, as long as they're best friends.
    - Làm đi! - Ừ, miễn họ là bạn thân.
  • - Thumbs up! - Yep, I think we're cool with that.
    Bật ngón cái! Được đó, có lẽ là ngon rồi đó.
  • Gentlemen,
    Qúy vị...
  • seal breach in 5, 4, 3, 2, 1!
    cùng cắt trong 5,4,3,2,1 !
  • What was that?
    Cái gì thế?
  • - One of us should check it out. - Okay.
    - Một trong hai đứa phải đi kiểm tra. - Đồng ý.
  • Scissors, paper, rock.
    Búa, kéo, bao...
  • - Paper. - Scissors.
    - Bao. - Kéo.
  • Ha! You always do paper.
    Lúc nào cậu cũng xài bao.
  • I'm a loser at home and a loser at work.
    Ở nhà đã vô dụng lên công ty cũng y chang.
  • Holy cow!
    Ôi thần linh ơi!
  • Captain Dale, is everything okay?
    Cơ trưởng Dale, mọi việc ổn cả chứ?
  • I am afraid Captain Dale had to bail.
    Ta e là Cơ trưởng Dale đã trốn mất ''teo''.
  • I'm your new co-pilot.
    Ta giờ là cơ phó mới.
  • And I always come to work
    Và ta luôn đi làm
  • with a smile!
    với một nụ cười!
  • - You should be terrified. - Why?
    - Ngươi hoảng sợ gì chứ? - Tại sao?
  • Because I will be taking over the city.
    Bởi vì ta sắp chiếm lấy thành phố.
  • - What? - Batman will stop you.
    - Sao? - Batman sẽ cản ngươi.
  • He always stops you.
    Anh ta luôn cản ngươi.
  • No, he doesn't.
    Không, làm gì có.
  • What about that time with the two boats?
    Vậy cái lần với hai con thuyền thì sao?
  • This is better than the two boats.
    Vụ này hay hơn hai con thuyền.
  • - Mmm... - Well, tonight is gonna be different!
    Ờ, đêm nay sẽ khác.
  • Tonight is my greatest plan yet.
    Đêm nay là kế hoạch vĩ đại nhất của ta.
  • And trust me, Batman's never gonna see it coming.
    Và tin ta đi, Batman sẽ không ngờ được đâu.
  • Like that time with the parade and the Prince music?
    Như cái lần với đòan diễu hành và nhạc của Prince?
  • Hey, quiet!
    Thôi im đi!
  • - Good night, Steve. - Take it easy, Jeff.
    - Chào buổi tối, Steve. - Từ từ mà chạy nhé, Jeff.
  • Man, I really like that guy.
    Trời, mình thật thích anh bạn đó.
  • I sure hope nothing bad happens to him.
    Hy vọng anh ta không gặp chuyện gì xấu.
  • Nothing bad ever happens to me
    Mình sẽ không gặp chuyện gì xấu
  • What the...
    Cái gì...
  • Your city is under attack
    Thành phố của ngươi đang bị tấn công.
  • by Gotham's greatest criminal minds.
    bởi những bộ óc tội phạm vĩ đại nhất Gotham.
  • Including
    Bao gồm...
  • The Riddler.
    Người hỏi đố Riddler,
  • Scarecrow.
    Bù nhìn ma Scarecrow...
  • Pizza delivery.
    Giao pizza đây.
  • - Bane. - Hello.
    - Bane. - Xin chào.
  • Two-Face!
    Kẻ hai mặt Two Face!
  • We need that door open, baby!
    Mở cửa ra nào cưng ơi!
  • Catwoman.
    Miêu nữ Catwoman.
  • Meow, meow. You're in! Meow, meow.
    Meo meo. Vào được rồi! Meo meo.
  • I'm jumping out of the way!
    Tôi nhảy né ra đây.
  • And let's not forget, Clayface.
    Và đừng quên, Người đất sét Clayface.
  • Poison Ivy.
    Polson lvy.
  • - Freeze! - No!
    - Đứng im! - Không.
  • You freeze!
    Ngươi đứng im thì có!
  • Mr. Freeze!
    Mr.Freeze!
  • Penguin, Crazy Quilt, Eraser.
    Penguin, Crazy Quilt, Eraser.
  • Polka-Dot Man, Mime, Tarantula.
    Người chấm bi, Hề câm, Nữ nhện Tarantula.
  • King Tut, Orca, Killer Moth,
    Vua Tut, Người cá Orca, Ngài sát thủ,
  • March Harriet, Zodiac Master, Gentleman Ghost.
    March Harrinet, Thầy chiêm tinh, Ma quý ông.
  • Clock King, Calendar Man, Kite-Man, Catman, Zebra-Man, and the Condiment King.
    Vua đồng hồ, Người lịch, Người diều, Người mèo, Người ngựa vằn, và Vua gia vị.
  • Okay, are you making some of those up?
    Nói thật đi, ngươi bịa ra mấy cái tên đó hả?
  • Nope, they're all real.
    Không, thật hết đó.
  • Probably worth a Google.
    Không tin thì cứ Google.
  • - Hey, watch it! - Commissioner Gordon!
    - Nè, coi chừng! - Cảnh sát trưởng Gordon!
  • What is it, O'Hara?
    Chuyện gì vậy, O'Hara?
  • We just got a report!
    Có báo cáo khẩn cấp!
  • All the Z-grade villains have broken into the energy plant!
    Toàn bộ các ác nhân cấp Z đã đột nhập vào nhà máy điện!
  • What are we gonna do, sir?
    Chúng ta làm gì đây, sếp?
  • The only thing we ever do. Flip the switch to the Bat-Signal!
    Việc duy nhất ta vẫn luôn làm. Bấm nút bật Đèn gọi dơi!
  • Flip!
    Bấm!
  • Commissioner, are you there?
    Cảnh sát trưởng, ông có đó không?
  • The Bat-Signal, she's been egged!
    Đèn gọi dơi bị ném trứng rồi!
  • It's Egghead, sir.
    Chính là tên Đầu trứng, thưa sếp.
  • I'm well aware of his work.
    Tôi nhận ra phương thức của hắn.
  • Dear gosh. You've destroyed the Bat-Signal.
    Trời ạ. Ngươi đã phá Đèn gọi dơi.
  • You have thought of everything.
    Ngươi đã dự tính mọi chuyện
  • Yeah, I know!
    Phải, ta biết!
  • And when I take over Gotham City...
    Và khi ta chiếm lấy thành phố Gotham...
  • Opening reactor core doors.
    Đang mở cửa chính lò phản ứng.
  • ...Batman will grovel at the feet
    ...Batman sẽ phủ phục trước chân
  • of his greatest enemy!
    của kẻ thù lớn nhất đời hắn!
  • Me! The Joker!
    Ta! Tên hề Joker!
  • Joker, do you read me?
    Joker, có nghe em nói không?
  • 10-4, girl buddy.
    Rất rõ luôn, cô bạn.
  • We're ready for you, sugar plum.
    Bọn em sẵn sàng rồi, mận ngọt.
  • Well, then, let's raise the roof!
    Vậy thì, quậy banh đi nào!
  • Fire in the hole!
    Chuẩn bị nổ nè!
  • O'Hara, have you tried the Bat-Phone?
    O'Hara, cô thử gọi vào Điện thoại dơi chưa?
  • Yes, but all I'm getting is this hold music.
    Rồi, nhưng tôi chỉ nghe thấy bản nhạc chờ này.
  • I love it.
    Hay xuất sắc.
  • - I want snipers trained on that building! - You bet!
    - Cho xạ thủ nhắm vào tòa nhà đó! - Có luôn!
  • - I want water and air support, yesterday! - Ahoy, sir!
    - Bổ sung cảnh sát sông và trên không! - Có ngay, thưa sếp!
  • And I need SWAT here now!
    Và tôi cần đội SWAT có mặt ngay!
  • Phone call for Commissioner Gordon.
    Điện thoại gọi Cảnh sát trưởng Gordon.
  • Hello? Batman?
    A-lô? Batman hả?
  • Hi, Jimmy! It's the Jokes. Oop!
    Chào Jimmy! Trò hề đây!
  • Nobody calls you that.
    Không ai gọi ngươi như thế.
  • Yes, people do call me that.
    Có, người ta có gọi tên đó.
  • Okay, listen up.
    Được rồi, nghe kỹ đây.
  • Go, go, go!
    Đi, đi, đi!
  • At this very moment, an unnecessarily complicated bomb
    Ngay thời điểm này, một quả bom phức tạp quá đáng.
  • is being attached to the inside of the main energy core.
    đã được gắn chặt vào bên trong lõi hạt nhân chính.
  • If the mayor isn't here in five minutes to negotiate the city's surrender,
    Nếu trong năm phút bà thị trưởng không đến đàm phán đầu hàng
  • then I shall destroy Gotham City.
    thì ta sẽ tiêu diệt thành phố Gotham.
  • I did something!
    Tôi đã làm được việc!
  • Doctor, that sounds frightening and overly complicated.
    Tiến sĩ, nghe có vẻ đáng sợ và phức tạp quá mức.
  • Talk us through it.
    Hãy giải thích cho chúng tôi.
  • Well, I don't wanna scare any small children who may be listening,
    Tôi không muốn hù dọa những em bé đang theo dõi chương trình
  • but it's a little-known fact that Gotham City
    nhưng có một sự thật ít ai biết là thành phố Gotham
  • is built on a bunch of flimsy plates stuck together.
    được xây dựng trên các mảng kiến tạo mỏng manh được gắn vào nhau.
  • There's literally nothing beneath us,
    Dưới chân ta chính xác là chẳng có gì
  • except an infinite abyss that smells like dirty underwear.
    ngoại trừ một vực sâu vô tận hôi như chuồng gà.
  • If Joker's bomb were to go off,
    Nếu quả bom của Joker phát nổ,
  • these plates would break apart,
    các mảng kiến tạo này sẽ rời ra,
  • plunging every Gotham citizen
    nuốt chửng mọi công dân Gotham
  • into the eternal abyss forever.
    vào vực sâu không đáy đến ngàn thu.
  • And you wouldn't want that, now would you?
    Và các người không muốn như thế, phải không?
  • Now get me the mayor! Joker out!
    Vậy thì gọi thị trưởng tới đây! Joker ngưng!
  • Madam Mayor, I cannot ask you to do this!
    Bà Thị trưởng. tôi không thể yêu cầu bà hy sinh!
  • - Jim, did you find Batman? - No, ma'am.
    Jim, anh có tìm được Batman không? Không, thưa bà.
  • Then we have no choice.
    Vậy thì ta không còn lựa chọn.
  • The Joker has the upper hand. We have to surrender Gotham City.
    Tên Joker đang giữ thế cờ. Ta phải giao nộp thành phố Gotham.
  • Oh, no.
    Ôi không.
  • I'm sorry!
    Tôi xin lỗi!
  • Flying the mayor package in right now.
    Đang chở gói thị trưởng vào.
  • SWAT team, get your stun guns ready!
    Đội SWAT, chuẩn bị súng điện!
  • - Non-lethal. - Yeah!
    - Không gây chết người. - Hoan hô!
  • Lowering mayor package through hole.
    Đang thả gói thị trưởng qua lỗ thủng.
  • Madam Mayor!
    Bà Thị trưởng!
  • Thanks for dropping by.
    Cảm ơn đã ghé qua.
  • I've only got one thing to say to you, Joker.
    Tôi đến chỉ để nói một câu thôi, Joker.
  • Well, you better make it fast.
    Vậy thì bà nói nhanh lên.
  • Do you like to gamble?
    Anh có thích đánh bạc không?
  • Oh, I certainly do.
    Có chứ.
  • Do you ever play roulette?
    Anh có bao giờ chơi roulette?
  • On occasion.
    Thỉnh thoảng.
  • Well, let me give you a word of advice.
    Vậy thì để tôi cho anh một lời khuyên.
  • I'm all ears.
    Tôi nghe đây.
  • When playing roulette...
    Khi chơi roulette...
  • Yes?
    Thì sao?
  • ...always bet on black.
    ...luôn đặt cược vào màu đen.
  • Batman?
    Batman?
  • What are you doing? You're completely outnumbered here!
    Người làm cái gì vậy? Ở đây người hoàn toàn bị áp đảo!
  • Are you nuts?
    Ngươi điên rồi sao?
  • You wanna get nuts? Come on!
    Ngươi muốn điên sao? Đến đây!
  • Let's get nuts!
    Điên lên nào!
  • 'Cause I just wrote a song about how I'm gonna kick all your butts!
    Vì ta vừa viết một bài hát về người bị ta đá như thế nào!
  • Stop him before he starts singing!
    Chặn lại đừng để hắn hát!
  • In the darkest night
    Trong màn đêm sâu thẳm
  • I make the bad guys fall
    Ta hạ gục kẻ xấu
  • There's a million heroes
    Ngoài kia cả triệu người hùng
  • Computer, overcompensate.
    Máy tính, hỗ trợ nào.
  • But I'm the best of them all
    Nhưng ta số một không ai qua
  • I'm on my way, sir.
    Tôi tới đây, thưa ngài.
  • - Who has the coolest gadgets? - Batman!
    - Ai có đồ chơi ngon? - Batman!
  • - Who has the tricked-out ride? - Batman!
    - Ai có xế độ? - Batman!
  • - Who does the sickest backflips? - Batman!
    - Ai lộn mèo đỉnh hơn cả? - Batman!
  • Na, Na, Na, Na, Na, Na, Na, Na Batman!
    Batman!
  • Yeah, hey, hey! Batman jam!
    Yeah, hey, hey! Batman lên sóng đây!
  • Da-Na, da-Na, da-Na, da-Na
  • Batman!
    Batman!
  • You think my muscles are big?
    Ngươi nghĩ cơ ta to.
  • Thank you.
    Cảm ơn.
  • You haven't seen my brain
    Ngươi vẫn chưa thấy bộ óc của ta.
  • Ladies, it's okay if you stare
    Này các cô, cứ nhìn thoải mái.
  • Why?
    Tại sao?
  • 'Cause I'm a billionaire
    Vì ta là tỉ phú.
  • Get it together, guys!
    Trật tự đi nào!
  • You're making me look bad in front of Batman!
    Các ngươi làm ta xấu hổ trước mặt Batman!
  • 'Puter, where's the bomb?
    'Tính à, quả bom đâu?
  • The bomb is located at the base of the energy core.
    Quả bom nằm ở tầng lõi điện hạt nhân.
  • What the...
    Cái gì...
  • I get the last laugh I get the final grin
    Người cười sau là ta. Người nhếch mép cuối cũng là ta.
  • Throw you into the asylum With Harley Quinn
    Ném ngươi vào viện bảo tàng. Với Harley Quinn.
  • Turn Two-Face To black-and-blue face
    Biến Two-Face Thành mặt tím rịm.
  • I 100% am not Bruce Wayne!
    Ta 100% không phải Bruce Wayne!
  • Kiss me, Batman.
    Hôn em đi, Batman.
  • - Who's the manliest man? - Ugh!
    Ai đàn ông nhất?
  • Batman!
    Batman!
  • - With the buns of steel? - Batman!
    - Với vòng ba chắc như thép? - Batman!
  • 'Puter.
    'Tính.
  • - Who could choke-hold a bear? - Batman!
    - Ai có thể kẹp cổ cả gấu? - Batman!
  • - Who never skips leg day? - Batman!
    - Ai không bỏ tập đùi? - Batman!
  • Who always pays their taxes?
    Ai luôn trả đủ thuế?
  • Not Batman
    Không phải Batman.
  • How is he beating all of you again?
    Làm sao hắn lại hạ gục được các ngươi chứ?
  • Because...
    Bời vì...
  • Hey, hey, hey, hey!
    Nè, nè, nè, nè!
  • I'm Batman!
    Ta là Batman!
  • It's gonna blow!
    Nó sắp nổ rồi!
  • I'm Batman!
    Ta là Batman!
  • Hey, hey, hey, hey!
    Nè, nè, nè, nè!
  • I'm Batman!
    Ta là Batman!
  • Hi, Batman! So weird to keep running into you.
    Chào, Batman! Thật lạ khi ta cứ đâm phải ngươi.
  • Batman!
    Batman!
  • Looks like your plan failed.
    Có vẻ kế hoạch của ngươi banh rồi.
  • Well, it's only a matter of time before I take over Gotham City.
    Chỉ là vấn đề thời gian trước khi ta chiếm lấy Gotham.
  • When has that ever happened? Computer!
    Chuyện đó xảy ra khi nào vậy? Máy tính?
  • Calculating. Never.
    Đang tính. Chưa bao giờ.
  • You know why?
    Biết sao không?
  • Because I'm always one step ahead of you.
    Bởi vì ta luôn đi trước ngươi một bước.
  • And I always get away!
    Còn ta luôn trốn thoát!
  • Not this time.
    Lần này thì không.
  • 'Cause this time
    Bởi vì lần này...
  • I got you.
    ta đã bắt được ngươi.
  • Oh, yeah?
    Vậy hả?
  • Well, there's only one problem.
    Chà, chỉ có một vấn đề mà thôi.
  • Who's gonna defuse the bomb?
    Ai sẽ tháo ngòi cho quả bom đây?
  • It's gotta be one or the other, Batman.
    Phải chọn một trong hai thôi, Batman.
  • Save the city, or catch your greatest enemy.
    Cứu thành phố, hoặc bắt kẻ thù lớn nhất của ngươi.
  • You can't do both.
    Ngươi không thể làm cả hai.
  • I'm sorry, what did you just say?
    Xin lỗi, ngươi vừa nói gì?
  • You can't do both, I said.
    Ta nói, ngươi không thể làm cả hai.
  • No, I mean the other thing.
    Không, ý ta là trước đó nữa.
  • Save the city, or catch your greatest enemy.
    Cứu thành phố, hoặc bắt kẻ thù lớn nhất của ngươi.
  • You think you're my greatest enemy?
    Ngươi nghĩ ngươi là kẻ thù lớn nhất của ta?
  • Yes! You're obsessed with me!
    Phải! Ngươi bị ám ảnh với ta!
  • No, I'm not.
    Không, ta không có.
  • - Yes, you are. - No, I'm not.
    - Ngươi có. - Không có.
  • Yes, you are! Who else drives you to one-up them the way that I do?
    Ngươi có! Còn ai khác ép được ngươi phải giỏi hơn nữa như ta đã làm?
  • - Bane. - No, he doesn't!
    - Bane. - Không, không phải hắn!
  • - Superman. - Superman's not a bad guy!
    Superman.
  • Then I'd say that I don't currently have a bad guy.
    Superman không phải là kẻ xấu.
  • I am fighting a few different people.
    Vậy thì có lẽ hiện tại ta không có người xấu nào cả.
  • What?
    Ta đang chiến đấu với một vài người khác nhau.
  • I like to fight around.
    Ta thích đánh nhiều người.
  • Okay, look, I'm fine with you fighting other people
    Thôi được, ta không có ý kiến về việc ngươi đánh người khác
  • if you wanna do that, but what we have is special.
    nếu ngươi muốn như thế, nhưng giữa chúng ta thật đặc biệt.
  • So, when people ask you
    Để khi người ta hỏi ngươi,
  • "Who's your number one bad guy?" you say...
    ''Ai là kẻ xấu số một trong ngươi?'' ngươi sẽ nói...
  • Superman.
    Superman.
  • Are you seriously saying that there is nothing,
    Ngươi dám nói quan hệ chúng ta
  • nothing special about our relationship?
    không có chút gì đặc biệt?
  • Let me tell you something, J-bird.
    Để ta nói cho ngươi nghe, J-húng.
  • - Batman doesn't do 'ships. - What?
    Batman không chơi trò ''ship''. Cái gì?
  • As in "relationships."
    Như trong chữ ''relationship''.
  • There is no "us."
    Không có chỗ cho ''chúng ta''.
  • Batman and Joker are not a thing.
    Batman và Joker không phải là một cặp.
  • I don't need you.
    Ta không cần ngươi.
  • I don't need anyone.
    Ta không cần ai cả.
  • You mean nothing to me.
    Ngươi chẳng là gì với ta.
  • No one does.
    Không ai cả.
  • Hurray! Batman!
    Hoan hô! Batman!
  • You did it!
    Anh đã làm được!
  • You're welcome.
    Đừng khách sáo.
  • - Thank you, Batman. - Oh, my pleasure.
    - Cảm ơn, Batman. - Rất hân hạnh.
  • Batman, we love you!
    Batman, chúng tôi yêu anh!
  • Thank you! I'm blushing super hard under the mask.
    Cảm ơn! Tôi đang đỏ như tôm luộc bên dưới mặt nạ đây.
  • - Grazie, Batman! - Prego.
    Cảm ơn. Batman! Không có chi.
  • - You're the best, Batman! - Oh, I'm humble.
    - Anh là nhất, Batman. - Chuyện nhỏ thôi mà.
  • - Thanks, Batman! - I'm super modest about it. Thank you.
    - Cảm ơn, Batman! - Thật sự không dám nhận. Cảm ơn.
  • - Batman, you're the greatest! - Oh, pray hands, pray hands.
    - Batman, anh ta là tuyệt nhất. - Đa tạ, đa tạ.
  • - Thanks for saving the city! - You're welcome.
    - Cảm ơn đã cứu thành phố. - Không có chi.
  • Batman, I love you more than my kids!
    Batman, tôi yêu anh còn hơn con đẻ nữa!
  • So do I, guy!
    Cả tôi cũng vậy!
  • You're our hero, Batman!
    Anh là người hùng của chúng tôi, Batman!
  • I love my life.
    Mình yêu cuộc sống này.
  • Computer.
    Máy tính.
  • Go ahead.
    Nói đi.
  • - Are we near the orphanage? - Yes.
    - Ta có ở gần cô nhi viện không? - Có.
  • Great. Let's turn those frowns upside down.
    Tuyệt. Cùng lộn ngược mấy cái mặt buồn đó nào.
  • That sounds like the Batmobile.
    Nghe như tiếng Xe dơi.
  • No way!
    Không đời nào!
  • Hey, orphans! Look who's here!
    Các bạn mồ côi ơi! Xem ai tới nè!
  • It's Batman!
    Là Batman!
  • Hey, kids. Who wants a shot from the merch gun?
    Chào mấy nhóc. Ai thích một viên đạn đồ chơi nào?
  • - I do, I do, I do! - Great!
    - Cháu thích, cháu thích, cháu thích! - Tuyệt vời!
  • - Kaboom! - I got a lunchbox!
    - Đùng! - Mình có hộp cơm trưa!
  • - Kaboom! - I got a sippy cup!
    - Đoàng! - Mình có bình uống nước!
  • - Kaboom! - I got a Batarang!
    - Đùng! - Mình được cái Batarang!
  • And the rest of you get Bat Bucks.
    Và số còn lại nhận được Đô la dơi.
  • Kaboom!
    Đoàng!
  • Remember, kids, if you want to be like Batman,
    Nhớ nha mấy đứa, nếu muốn được như Batman
  • take care of your abs. Batman out!
    thì phải tập cho có múi. Batman đi đây!
  • Batman! Batman! Batman!
    Batman! Batman! Batman!
  • Thanks, Batman. You're my hero!
    Cảm ơn. Batman. Chú là người hùng của cháu!
  • What is the password?
    Mật khẩu là gì?
  • Iron Man sucks.
    Người Sắt bèo.
  • Thank you.
    Cảm ơn.
  • It must be great to be Batman.
  • I can only imagine he is going home right now
    Tôi chỉ có thể tưởng tượng ra cảnh anh ấy đang về nhà
  • to party the night away,
    để party cả đêm
  • surrounded by scores of friends and lady tennis players.
    xung quanh biết bao bạn bè và nữ cầu thủ tennis.
  • Hey, Computer.
    Này. Máy tính.
  • I'm home.
    Anh về nhà rồi đây.
  • Welcome home, sir.
    Mừng về nhà, thưa ngài.
  • Initializing Batcave operating system.
    Đang khởi động hệ đều hành Hang dơi.
  • Hey, 'Puter.
    Này, 'Tính.
  • What's up, Batman?
    Sao nào, Batman?
  • Put this bomb in the museum.
    Đưa quả bom này vào viện bảo tàng.
  • Certainly, sir.
    Chắc rồi, thưa ngài.
  • - Thank you. - No worries.
  • Anything exciting happen when I was gone?
    Có chuyện gì hay ho xảy ra khi ta đi vắng không?
  • You have four pieces of mail.
    Ngài có bốn lá thư.
  • Great, what'd I get?
    Tuyệt, có những gì?
  • You have this week's Pennysaver,
    Ngài có tờ Pennysaver số tuần này,
  • two bills, and a coupon for Bed Bath and Beyond.
    hai hóa đơn và một phiếu mua hàng Bed Bath and Beyond.
  • It expires in two weeks.
    Sẽ hết hạn sau hai tuần.
  • But I've heard that some stores will honor them past the expiry date.
    Nhưng tôi nghe nói có vài cửa hàng vẫn nhận phiếu hết hạn.
  • Copy that.
    Đã rõ.
  • Also, Alfred is on the 17th floor, grouting tiles in the second bathroom
    Ngoài ra, Alfred đang ở tầng 17, trát vữa trong phòng tắm thứ hai
  • of the fifth master bedroom.
    của phòng ngủ lớn thứ năm.
  • Do you want me to tell Alfred you're home?
    Ngài có muốn tôi báo cho Alfred là ngài đã về?
  • No, that's cool, Computer. Thanks for the update.
    Không, được rồi, Máy tính. Cảm ơn đã cập nhật.
  • I should probably have some dinner.
    Ta nên ăn tối một chút.
  • Alfred left your lobster thermidor in the fridge.
    Alfred đã để món tôm hùm đút lò trong tủ lạnh.
  • Oh, that's my favorite.
    À, món yêu thích của mình.
  • I can't wait.
    Không thể chờ được.
  • Oh, not 20 minutes. Stupid.
    Không phải 20 phút. Ngu ghê.
  • Oh, wait.
    À, quên.
  • There, which one is, uh...
    Đó, ngay chỗ...
  • Okay.
    Được rồi.
  • You complete me.
    Em làm anh trọn vẹn.
  • Shut up. You had me at hello.
    Thôi im đi. Em đã yêu anh từ câu xin chào rồi.
  • Love it!
    Hay tuyệt!
  • Hey, Mom.
    Chào mẹ.
  • Hey, Dad.
    Chào bố.
  • I saved the city again today.
    Hôm nay con lại giải cứu thành phố.
  • I wish you could have seen me.
    Ước gì bố mẹ có thể thấy.
  • I think you would have been really proud.
    Có lẽ bố mẹ sẽ rất tự hào.
  • There you are!
    Cậu đây rồi!
  • Oh! Alfred! I am so sorry.
    Ôi Alfred! Tôi rất xin lỗi.
  • I have incredible reflexes.
    Phản xạ của tôi nhạy vô cùng.
  • No, it's all my fault, sir.
    Không, lỗi của tôi tất cả, thưa ngài.
  • I should have known better than to sneak up on you like that.
    Đúng ra tôi phải biết không nên lẻn đến sau cậu như thế.
  • Sorry, I was just lost in thought, and as you know,
    Xin lỗi, tôi mải suy nghĩ, và như ông cũng biết
  • when I'm in there, I'm in deep.
    những khi như thế, tôi nghĩ rất sâu.
  • Were you looking at the old family pictures again?
    Cậu lại nhìn chân dung cũ của gia đình sao?
  • At the what? The old family...
    Nhìn cái gì? Chân dung cũ...
  • Oh, yes! I see what you mean.
    À phải! Tôi hiểu ý ông rồi.
  • Look at that! The old gang.
    Nhìn kìa! Hội bạn ngày xưa.
  • Yeah. No, I wasn't.
    Đúng vậy. Không, tôi không có.
  • I see.
    Tôi hiểu rồi.
  • Sir, if you don't mind my saying, I'm a little concerned.
    Cậu chủ, xin cậu đừng buồn phiền, tôi thấy hơi lo lắng cho cậu.
  • I've seen you go through similar phases in 2016 and 2012 and 2008 and 2005
    Tôi đã thấy cậu trải qua chuyện tương tự vào năm 2016 và 2012 và 2008 và 2005
  • and 1997 and 1995 and 1992 and 1989
    và 1997 và 1995 và 1992 và 1989
  • and that weird one in 1966.
    và cái tập kỳ lạ vào năm 1966.
  • Do you want to talk about how you're feeling right now?
    Cậu có muốn trải lòng một chút không?
  • I don't talk about feelings, Alfred.
    Tôi không tâm sự chuyện lòng tôi, Alfred.
  • I don't have any, I've never seen one.
    Tôi không có, tôi chưa bao giờ có.
  • I'm a night-stalking, crime-fighting vigilante,
    Tôi là hiệp sĩ bắt cướp xuyên màn đêm
  • and a heavy metal rapping machine.
    và là cỗ máy hát ráp hạng nặng.
  • I don't feel anything emotionally, except for rage.
    Tôi không có bất kỳ cảm xúc nào, ngoại trừ cơn thịnh nộ.
  • 24/7, 365, at a million percent.
    24/7, 365 ngày, một triệu phần trăm.
  • And if you think that there's something behind that, then you're crazy.
    Và nếu ông nghĩ có gì khác ngoài cảm xúc đó, thì ông điên rồi.
  • Good night, Alfred.
    Chúc ngủ ngon, Alfred.
  • Sir, it's morning.
    Cậu chủ, trời sáng rồi.
  • Master Bruce, you live on an island, figuratively and literally.
    Cậu chủ Bruce, cậu đang sống trên đảo, cả nghĩa bóng lẫn nghĩa đen.
  • Yeah. I love it.
    Phải. Vậy mới thích.
  • You can't spend the rest of your life alone,
    Cậu không thể một mình sống đến hết đời,
  • dressed in black,
    trong bộ đồ đen.
  • listening to angry music, and staying up all night.
    nghe loại nhạc gào thét và thức trắng cả đêm.
  • Yes, I can, 'cause I'm Batman.
    Có, tôi có thể, vì tôi là Batman.
  • But don't you think it's time
    Nhưng cậu không nghĩ đã đến lúc
  • you finally faced your greatest fear?
    phải đối mặt với nỗi sợ lớn nhất đời cậu sao?
  • - Snakes? - No.
    - Rắn? - Không.
  • - Clowns? - No.
    - Hề? - Không.
  • Snake clowns?
    Hề rắn?
  • Bruce, listen.
    Bruce, nghe này.
  • Your greatest fear is
    Nỗi sợ lớn nhất đời cậu là
  • being a part of a family again.
    trở lại làm một thành viên của gia đình.
  • Nope. Now it's snake clowns, because you put that idea in my head.
    Không. Hiện tại là hề rắn, vì ông đã làm tôi nghĩ đến nó.
  • - Sir? - Time for push-ups!
    - Cậu chủ? - Đến lúc hít đẩy rồi!
  • One, two... We're going to 1,000.
    Một, hai... Ta sẽ tập 1.000 cái.
  • I'm afraid that's not possible, sir.
    Tôi e là không nổi đâu, cậu chủ.
  • It is possible. I'm already at 20.
    Nổi chứ. Tôi đã tập được 20 cái rồi.
  • You're scheduled to go to Jim Gordon's retirement party.
    Cậu có lịch tham dự tiệc về hưu của Jim Gordon.
  • What? No. I don't wanna do that.
    Cái gì? Không. Tôi không muốn đi.
  • - You're going to have a great time! - No, no, no.
    - Cậu sẽ rất vui cho mà xem! - Không, không, không.
  • You might meet some new people!
    Cậu sẽ gặp được nhiều người mới!
  • No, no, no!
    Không, không, không!
  • You could even make some new friends.
    Thậm chí là kết thêm bạn.
  • No, no, no, no. No, no, no, no. No, no, no, no, no, no, no, no.
    Không, không, không.
  • No!
    Và trước khi lên đường, ta có thể làm trò yêu thích của cậu.
  • And before you go, we can do your favorite thing.
    Tiệc thử đồ tuxedo.
  • Tuxedo dress-up party.
    Cậu chủ, cậu có quên gì không vậy?
  • Sir, aren't you forgetting something?
    Không.
  • - Nope. - Your cowl.
    Mũ trùm đầu của cậu.
  • My what, now?
    Cái gì của tôi?
  • Your armored face disguise?
    Mặt nạ chống đạn của cậu?
  • Fine.
    Rồi.
  • - Happy now? - Indubitably.
    Vui chưa? Không nghi ngờ gì.
  • Good. Must be nice to be happy.
    Tốt. Được vui hẳn phải rất hay.
  • Tonight, on Metropolis in Focus,
    Tối nay, trên Tiêu điểm Metropolis
  • we have our favorite star, Superman!
    có mặt ngôi sao được yêu thích, Superman!
  • What up, Gotham!
    Xin chào, Gotham!
  • Superman, tell me. How do you feel
    Superman, nói tôi nghe. Anh thấy thế nào
  • about your recent banishment of Zod to the Phantom Zone?
    về quyết định trục xuất Zod đến Miền Ảo Ảnh gần đây?
  • Yeah, look, Pippa, it's... It's complicated. Okay?
    À, nghe này, Pippa, chuyện phức tạp lắm.
  • Zod and I, we've had some pretty epic battles over the years.
    Zod và tôi, những năm qua chúng tôi đã có với nhau nhiều trận chiến hoành tráng.
  • I don't believe I would be Superman without fighting Zod.
    Tôi không tin mình có thể là Superman nếu không đánh Zod.
  • See? Superman gets it. Why can't Batman?
    Thấy không? Superman hiểu hết. Sao Batman lại không chứ?
  • Check it out, guys. I built a CD rack. Ta-da!
    Nhìn xem nè, mọi người. Tôi đã ráp được tủ CDl
  • And how am I supposed to get Batman's respect
    Và làm sao ta giành được sự chú ý của Batman
  • when I'm working with these human farts?
    khi phải làm việc với lũ ngố rừng này?
  • Boo-boo, look at me.
    Cưng ơi, nhìn em nè.
  • You're too good for Batman. He needs to open his eyes
    Batman không xứng với anh. Hắn cần phải mở to mắt
  • and see what it feels like when you're not around. Okay?
    và nhìn xem không có anh thì mùi vị như thế nào. Hiểu không?
  • Yeah, Pippa. I couldn't put Zod in a regular prison, right?
    Ừ, Pippa. Tôi đâu thể tống Zod vào nhà tù bình thường, phải không?
  • He's Zod. Come on!
    Hắn là Zod mà. Nghĩ xem!
  • No, he needed to go someplace
    Không, hắn phải bị đày đi nơi khác
  • where he could never harm Metropolis ever again.
    để không làm hại Metropolis được nữa.
  • The Phantom Zone.
    Miền Ảo Ảnh.
  • Ah, yes, the notorious space jail
    À phải, nhà tù không gian khét tiếng
  • that houses the greatest super-villains of all time.
    giam giữ các siêu ác nhân vĩ đại nhất mọi thời đại.
  • They've got, like, the sickest baddies up there.
    Ở trên đó họ nhốt những kẻ xấu xa tồi tệ nhất.
  • They got, like, this guy.
    Ví dụ như kẻ này.
  • - And her. - I'll get you, my pretty!
    - Và mụ này. - Ta sẽ bắt ngươi, bé cưng!
  • - To say nothing about him. - Wingardium Leviosa!
    - Còn chưa kể đến ông ta. - Bay lên!
  • And these guys.
    Và những gã này.
  • Exterminate!
    Hủy diệt!
  • I'm starting to get an idea, monkey face.
    Anh vừa nảy ra một ý tưởng, khỉ con.
  • Bruce, over here!
    Bruce, bên này!
  • Okay, shutterbugs. Look alive, here we go.
    Được rồi, các phó nháy. Sẵn sàng, bắt đầu nào.
  • I'm gonna give you three poses. You ready?
    Tôi sẽ tạo dáng ba lần. Sẵn sàng chưa?
  • Kissy face.
    Mặt đang hôn.
  • Oops, I did it again.
    Ối, anh lại làm vậy nữa rồi.
  • And the Bad Boys. What you gonna do?
    Và dáng Cớm Hư. Các người định làm gì?
  • I'm out of here, guys. Thank you.
    Tôi đi đây. Tạm biệt.
  • - Congresswoman. - Mr. Wayne, good to see you.
    - Bà nghị sĩ. - Anh Wayne, rất vui được gặp anh.
  • - Senator, looking great. - Bruce.
    Gala Mùa Đông vinh danh lễ nghỉ hưu của Cảnh sát trưởng ''Jim'' Gordon
  • I'm starting with the man in the mirror
    - Chào, Thượng nghị sĩ. - Bruce.
  • Bruce, any advice for the new commissioner?
    Bruce, có lời khuyên nào cho cảnh sát trưởng mới không?
  • Long as he knows how to push the button for the Bat-Signal, he'll be fine.
    Miễn anh ta biết cách bấm nút bật Đèn gọi dơi là được.
  • Bruce, I don't know how you did it.
    Bruce, không biết anh tổ chức tiệc thế nào.
  • You can't prove it, you didn't do it.
    Không chứng minh được, thì không xảy ra.
  • Mr. Wayne, so great to see you! Come and join us!
    - Anh Wayne, gặp anh hay quá! - Đến chung vui nào!
  • Mr. Prime Minister.
    Ngài Thủ tướng.
  • Did you have some work done?
    Ngài mới sửa mặt phải không?
  • No way!
    Không đời nào!
  • Bruce Wayne!
    Bruce Wayne!
  • He's the greatest orphan of all time.
    Chú ấy là trẻ mồ côi tuyệt nhất mọi thời đại.
  • Shamon Shamon
  • - Nice to see you, Mr. Ambassador. - Mr. Wayne!
    - Rất vui được gặp ông, Ngài Đại sứ. - Chú Wayne!
  • - You want a picture? - That would be swell!
    - Cháu muốn chụp ảnh sao? - Vậy thì tốt quá.
  • Here we go. Party face!
    Bắt đầu nào. Mặt tiệc tùng.
  • Boom. Keep it.
    Bùm. Cho cháu đấy.
  • Whoa! Thanks, Mr. Wayne.
    Cảm ơn, chú Wayne.
  • Call me Bruce, champ.
    Gọi là chú Bruce, cậu bé.
  • I'm just so jazzed to meet you, sir.
    Được gặp chú làm cháu phát cuồng lắm luôn.
  • I'm sorry, did you say "jazzed"?
    Xin lỗi, cháu vừa nói ''phát cuồng''?
  • Yes! My name's Richard Grayson,
    Dạ! Cháu là Richard Grayson,
  • but all the kids at the orphanage call me Dick.
    nhưng bọn trẻ mồ côi gọi cháu là Dick.
  • - Well, children can be cruel. - Yeah.
    - Trẻ em có đứa cũng ác lắm. - Đúng ạ.
  • - Great to see you, Bruce. - Nice to see you, sir.
    - Rất vui được gặp anh, Bruce. - Rất vui được gặp anh.
  • - So, I had a question for you, sir. - Okay, hit me with it.
    - Cháu có một câu hỏi dành cho chú. - Được, cháu hỏi đi.
  • Do you have any advice on how to get adopted?
    Chú có lời khuyên nào cho nhận làm con nuôi không?
  • - Oh, yeah. - Oh, you do?
    - Có chứ? - Thật ạ?
  • - Mr. Wayne, can I get an autograph? - Sure.
    - Anh Wayne, ký tặng tôi nhé? - Được.
  • Um, all right, for example, is teeth whitener a good idea?
    Được rồi, ví dụ, Tẩy trắng răng được không?
  • - Yes. There you go, pal. - Thanks!
    - Được. Của anh đây, anh bạn. - Cảm ơn!
  • - Really? - Oh, yeah.
    - Thật ạ? - Đúng vậy.
  • - Looking good, Bruce. - Thank you so much.
    - Nhìn bảnh đấy, Bruce. - Cảm ơn rất nhiều.
  • How about eyeliner or a foreign language?
    Nên kẻ mắt hay học 4 ngoại ngữ ạ?
  • - Try both. - Bueno.
    - Thử cả hai đi. - Tuyệt vời.
  • Look, it's the new commissioner!
    Cô ta là cảnh sát trưởng mới!
  • - Where? Oh, she's with the mayor! - Okay. Let's see.
    - Đâu? Cô ấy đi cùng thị trưởng! - Được rồi. Để xem.
  • Here she is, everyone!
    Cô ấy kìa, mọi người!
  • - Oh, my darling! - Hi, Dad.
    - Ôi, con gái yêu! - Chào bố.
  • Mr. Wayne?
    Chú Wayne!
  • Should I get experimental surgery to make my eyes larger
    Cháu có nên phẫu thuật thẩm mỹ để mắt được to hơn.
  • and more vulnerable-looking?
    Để trông đáng yêu hơn không ạ?
  • Uh, do that.
    Làm đi.
  • Uh, Mr. Wayne?
    Chú Wayne?
  • Are you currently in the market to adopt a child?
    Chú có đang mở cửa nhận con nuôi không ạ?
  • - Yeah. - Really?
    - Có. - Thật sao?
  • - Oh, yeah. - Wow.
    Thật chứ.
  • Are you looking for more of a base model orphan
    Chú đang tìm trẻ mồ côi phiên bản tiêu chuẩn.
  • - or one that has more upgraded features? - Yep.
    - Hay phiên bản có các tính năng mới? - Ừ.
  • Like cooking or driftwood art?
    - Năng khiếu nấu ăn và hay nghệ thuật xếp gỗ? - Ừ
  • - Gymnastic abilities? - Yep. Yep.
    - Có năng khiếu thể dục dụng cụ? - Ừ.
  • Close-up street magic à la David Blaine?
    - Biết biểu diễn ảo thuật đường phố như David Blaine? - Ừ.
  • - All of it sounds great. - Really?
    - Toàn bộ đều tốt. - Thật không?
  • Because all of it sounds like me.
    Vì toàn bộ điều đó nghe như là cháu.
  • Mr. Wayne, do you think you'd be interested in adopting me
    Chú Wayne, chú có hứng thú nhận cháu
  • as your future orphan son?
    làm con nuôi trong tương lai không ạ?
  • Definitely.
    Chắc chắn rồi.
  • Oh, this is great!
    Ôi tuyệt quá.
  • Because all I want is to get adopted, so I can finally stop being
    Điều duy nhất cháu muốn là được nhận nuôi để không còn phải thấy
  • alone.
    cô đơn.
  • We've gathered here tonight
  • to mark the retirement of Jim Gordon.
  • Goodbye.
  • And we wish him well on his South African jungle safari!
    Và hãy chúc ông ấy may mắn trong chuyến đi săn ở rừng Nam Phi!
  • Thank you.
    Cảm ơn.
  • Now, to introduce you
    Giờ, hãy cho tôi được giới thiệu
  • to his exciting new replacement.
    người kế nhiệm tài năng của ông ấy.
  • Everyone, meet your new commissioner!
    Mọi người, xin giới thiệu cảnh sát trưởng mới!
  • Meet Barbara Gordon!
    Đây là Barbara Gordon!
  • - The new commissioner of Gotham City! - Whoa!
    Cảnh sát trưởng mới của thành phố Gotham!
  • She was top of her class at Harvard for Police.
    Cô ấy đứng đầu lớp ở trường Harvard dành cho Cảnh sát.
  • She cleaned up the streets of Gotham's nearby sister city Blüdhaven
    Cô ấy đã quét sạch thành phố kế bên Gotham là Bludhaven,
  • using statistics
    sử dụng số liệu thống kê
  • and compassion.
    và đam mê.
  • And now she's bringing her new ideas
    Và giờ cô ấy mang các ý tưởng mới
  • and her nunchucks to Gotham City.
    cùng cặp nhị khúc của mình đến thành phố Gotham.
  • Congratulations, darling.
    Chúc mừng, con yêu.
  • - Thanks, Dad. - Here she is, everyone!
    - Cảm ơn bố. - Cô ấy đây rồi!
  • Thank you! Thanks!
    Cảm ơn mọi người! Cảm ơn!
  • Hurray!
    Hoan hô!
  • Ms. Gordon, over here!
    Cô Gordon, ở bên này!
  • - Big smile! - Wow.
    Cười to lên nào.
  • Thank you for the oversized key to Arkham Asylum.
    Cảm ơn vì chiếc chìa khóa quá cỡ đến Viện tâm thần Arkham.
  • And, uh, what's this?
    Và cái gì đây?
  • Thank you for the switch to the Bat-Signal.
    Cảm ơn vì chiếc nút bật Đèn gọi dơi.
  • Nice.
    Hay lắm.
  • Dad, you've always done a great job protecting Gotham City.
    Bố, bố luôn làm rất tốt việc bảo vệ thành phố Gotham.
  • Flip! That's me.
    Bẩm! Là tôi đó.
  • Thank you. Along with Batman, of course.
    Cảm ơn. Cùng với Batman, dĩ nhiên rồi.
  • Whoo! Let's hear it for Batman!
    Hãy cùng cổ vũ Batman nào!
  • Who I wish was here right now.
    Người mà tôi ước cũng có mặt ở đây hôm nay.
  • Oh, I'm sure he's listening.
    Tôi chắc là anh ta cũng đang nghe.
  • I'd like to ask all of you a question.
    Tôi muốn hỏi tất cả quý vị một câu hỏi.
  • Are you fed up with crime?
    Các vị có căm ghét tội phạm không?
  • - Uh-huh. We're all tired of crime. - Yeah, we're sick of it.
    - Ai cũng mệt mỏi vì tội phạm. - Đúng, mệt đổ bệnh luôn.
  • Great. Then let's talk about real improvements
    Tuyệt. Vì thì hãy nói về những cải cách thật sự
  • that will end the cycle of crime.
    sẽ chấm dứt vòng xoay tội phạm.
  • I've got a four-point pilot program that I'd love to share with you.
    Tôi có một chương trình thử nghiệm bốn phần muốn chia sẻ với các vị.
  • I wanna hear all four points.
    Tôi muốn nghe toàn bộ bốn phần.
  • - It's called... - I am ready.
    - Nó tên là... - Tôi sẵn sàng rồi.
  • It takes a village...
    Cần cả làng...
  • Best opening to a title ever.
    Câu mở đầu hay nhất thế giới.
  • Not a Batman.
    Chứ không chỉ Batman.
  • - Waiter. - Sir?
    - Bồi bàn? - Thưa ngài?
  • - Can I? - Of course.
    - Tôi lấy được chứ? - Dĩ nhiên ạ.
  • - Thank you. - My pleasure.
    - Cảm ơn. - Rất hân hạnh.
  • Thanks so much.
    Cảm ơn rất nhiều.
  • - What? - Look.
    - Cái gì? - Nghe này.
  • Batman's been on the job for a very, very, very,
    Batman đã làm việc từ rất, rất, rất,
  • very, very, very, very, very long time.
    rất lâu rồi.
  • He has aged phenomenally.
    Anh ta lão hóa không như người thường.
  • However, despite all the great work Batman has done for us,
    Tuy nhiên, bất chấp tất cả nổ lực Batman đã làm vì chúng ta
  • Gotham City is still the most crime-ridden city in the world.
    Gotham vẫn là thành phố có tỷ lệ tội phạm cao nhất thế giới.
  • - She's got a great point. - Interesting.
    - Cô ấy nói rất đúng. - Hay đó.
  • Historically speaking, that is accurate.
    Theo số liệu lịch sử thì rất chính xác.
  • - He hasn't captured Riddler. - You know, she's right.
    - Anh ta không bắt được Riddler. - Cô ấy nói đúng.
  • He hasn't captured Bane.
    Anh ta không bắt được Bane.
  • - Huh! - Or Catwoman.
    Hay Catwoman.
  • Or Two-Face, or any of Gotham's other villains!
    Hay Two-Face, hay bất kỳ tên ác nhân Gotham nào khác!
  • He's not good at his job.
    Anh ta làm việc không hiệu quả.
  • Including the Joker!
    Bao gồm cả Joker!
  • She's making a lot of sense.
    Cô ấy nói có lý lắm luôn.
  • Excuse me. I'm so sorry. Excuse me.
    Này. Tôi xin lỗi. Này cô.
  • We love you, Barbara!
    Chúng tôi yêu cô, Barbara.
  • - Yes. - Hi. Bruce Wayne.
    - Vâng. - Chào. Tôi là Bruce Wayne.
  • Billionaire, bon vivant, gallivanter, playboy,
    Triệu phú, tay chơi, lãng tử, đào hoa,
  • Gotham's most eligible bachelor, like, 90 years in a row.
    trai độc thân được săn đón nhất Gotham 90 năm liền.
  • - That's me right there. - I know who you are, Mr. Wayne.
    - Chính là tôi đó. - Tôi biết anh là ai, anh Wayne.
  • You bet you do. Quick quest, what is your problem with Batman,
    Dĩ nhiên rồi. Hỏi nhanh, cô có vấn đề gì với Batman
  • and also, what the heck, dude?
    và còn nữa, cô nghĩ sao vậy hả?
  • I'm glad you asked, Mr. Wayne.
    Mừng là anh đã hỏi, anh Wayne.
  • I'm not a Batman hater.
    Tôi không ghét Batman.
  • But we don't need an unsupervised adult man
    Nhưng ta không cần một người trưởng thành không được giám sát.
  • karate-chopping poor people in a Halloween costume.
    đánh đập những người tội nghiệp trong bộ đồ Halloween.
  • We need to take what's good about Batman...
    Ta cần phải lấy điểm tốt của Batman...
  • ...and marry it to actual laws and proper ethics
    ...và kết hợp với luật pháp và các tiêu chuẩn đạo đức
  • and accountability.
    cũng như trách nhiệm.
  • I hate everything you just said.
    Tôi ghét toàn bộ điều cô vừa nói.
  • Because my dream is for the police force to team up with Batman.
    Bởi vì giấc mơ của tôi là cho lực lượng cảnh sát lập đội với Batman.
  • Waiter.
    Bồi bàn.
  • Wouldn't that be better?
    Như thế không tốt hơn sao?
  • And I know that, together, the world's greatest detective...
    Và tôi biết là cùng nhau, vị thám tử vĩ đại nhất thế giới
  • ...and Gotham's finest
    và các tinh anh cảnh sát Gotham
  • could clean up these crime-ridden streets.
    có thể quét sạch tội phạm khỏi đường phố.
  • Forever.
    Mãi mãi.
  • Everybody, get down!
    Tất cả cúi xuống!
  • Grand entrance!
    Xuất hiện hoành tráng!
  • Everyone! Make your way to the exits immediately!
    Tất cả mọi người! Mau chạy đến cửa thoát hiểm!
  • Run!
    Chạy đi!
  • Team Bane, block the exits.
    Đội Bane, chặn cửa thoát hiểm.
  • Going somewhere?
    Muốn đi đâu sao?
  • Clayface, Freeze, bring me the new Commissioner Gordon.
    Clayface, Freeze, mang Cảnh sát trưởng Gordon mới tới đây.
  • - We're on it. - Cool.
    - Làm ngay. - Hay.
  • And, Harley, you know what to do.
    Và Harley, cưng biết làm gì rồi đó.
  • I sure do.
    Dĩ nhiên.
  • It's time for Operation "Take Out the Laundry."
    Đã đến lúc bắt đầu chiến dịch ''Lấy Đồ Giặt Ủi.''
  • Butler One, this is Bat One. Do you copy?
    Quản gia Một, đây là Dơi Một. Ông nghe rõ không?
  • - Go ahead, Bat One. - I need my armored face disguise, now!
    Nói đi, Dơi Một. Tôi cần mặt nạ chống đạn, ngay!
  • Only if you say the magic word.
    Cậu phải đọc từ thần chú mới được.
  • - Now! - No.
    - Ngay! - Không.
  • - You're fired. - No. Sir, we'll talk about this
    Ông bị đuổi việc. Không. Cậu chủ, ta sẽ nói chuyện này...
  • back at the Batcave.
    ...khi về Hang-dơi.
  • - Hey, 'Puter. - Yes?
    - Này, 'Tính. - Vâng?
  • Initialize masterbuild music.
    Bật nhạc lắp ráp tự do.
  • Right away.
    Có ngay.
  • Collateral damage assessment suggests the Scuttler, sir.
    Ước lượng thương vong ngoài dự kiến gợi ý người máy Scuttler, thưa ngài.
  • Good plan.
    Kế hoạch hay đấy.
  • Madam Mayor, stay close to me.
    Bà Thị trưởng, hãy ở sát bên tôi.
  • Head for the south exit.
    Chạy đến cửa thoát hiểm hướng Nam.
  • Now, ma'am.
    Ngay, thưa bà.
  • Go! Go! Go!
    Đi! Đi! Đi!
  • Honey, let Batman take care of it.
    Con gái, hãy để Batman xử lý.
  • Dad, I got this.
    Bố, con tự lo được.
  • Scuttler online.
    Scuttler sẵn sàng.
  • Chief O'Hara, we're coming in hot!
    Chỉ huy O'Hara, chúng tôi đang bị truy sát!
  • I'm almost there.
    Tôi gần đến rồi.
  • Chief, get the mayor to safety.
    Chỉ huy, đưa bà thị trưởng đến nơi an toàn.
  • Computer, I've got the Joker in my sights.
    Máy tính, tôi đã nhìn thấy Joker.
  • Team, I got the Joker in my sights.
    Anh em, tôi đã nhìn thấy Joker.
  • Joker!
    Joker!
  • Joker.
    Joker.
  • Uh, excuse me? I was about to...
    Xin lỗi? Tôi đang...
  • Push the Bat-Signal? Good call. I like your instincts.
    Bật đèn gọi dơi? Quyết định rất hay. Tôi thích bản năng của cô.
  • I've got a surprise for you guys.
    Ta có một bất ngờ cho các ngươi.
  • And it's gonna make you smile.
    Và bất ngờ đó sẽ khiến các ngươi cười.
  • Uh-oh! His smile is our grimace.
    Nụ cười của hắn là trái đắng của ta.
  • Everybody, get down.
    Mọi người cúi xuống.
  • - I... - Joker, no!
    Ta... Joker, không!
  • ...surrender.
    ...đầu hàng.
  • What?
    Cái gì?
  • Uh, what did you just say?
    Ngươi vừa nói gì?
  • I said, "I surrender."
    Ta nói, ''Ta...đầu hàng.''
  • Joker, what are you doing?
    Joker, anh đang làm gì vậy?
  • I'm sorry, my Bat-ears must be malfunctioning
    Ta xin lỗi, chắc Tai dơi của ta gặp vấn đề
  • because it sounds...
    bởi vì ta nghe như...
  • I surrender!
    Ta đầu hàng!
  • Okay, you know what? Cool it. You're a criminal.
    Được rồi, ngươi biết gì không? Thôi đi. Ngươi là tội phạm.
  • You run, and I catch you.
    Ngươi chạy còn ta bắt ngươi.
  • Not anymore, Batman.
    Hết rồi, Batman ạ.
  • You were right. There is no "us."
    Ngươi nói đúng. Không có chỗ cho ''chúng ta.''
  • So, there's no point in me trying to fight you anymore.
    Cho nên, chẳng có lý do gì để ta đánh với ngươi nữa.
  • Therefore, I will be surrendering myself
    Do đó, ta sẽ đầu thú
  • to our strong-willed and forward-thinking new commissioner.
    với vị cảnh sát trưởng mới đầy ý chí và cấp tiến của ta.
  • Blink, blink, blink. Blinkety blink, blink, blink!
    Nháy, nháy, nháy. Nháy cái mà nháy, nháy, nháy!
  • That's really suspicious.
    Thật sự rất đáng ngờ.
  • Yeah, it is. What are you up to, Joker?
    Đúng vậy. Ngươi có âm mưu gì, Joker?
  • I just wanna go to Arkham and pay for all of my crimes.
    Ta chỉ muốn đến Arkham để sám hối cho tội ác của ta.
  • Blink, blink, blink. Blinkety blink, blink, blink!
    Nháy, nháy, nháy. Nháy cái mà nháy, nháy, nháy!
  • Are you actually saying "blink"?
    Ngươi đang nói ''nháy'' thật sao?
  • No! Blink, blink, blink.
    Không! Nháy, nháy, nháy.
  • Joker! That's enough.
    Joker! Đủ rồi.
  • Okay, Babs. I got this.
    Được rồi, Babs. Để cho tôi.
  • Not so fast, Batman. You can't fight me anymore.
    Đừng lanh vậy, Batman. Ngươi không thể đánh ta nữa.
  • I'm off the market.
    Ta xuống bàn rồi.
  • What are you talking about?
    Ngươi đang nói gì vậy?
  • I'm off the menu.
    Ta ra khỏi thực đơn rồi.
  • You won't get to fight any of this anymore.
    Ngươi sẽ không đánh với một miếng nào trên này được nữa.
  • Man, am I sorry I asked.
    Trời ạ, xin lỗi đã lỡ hỏi.
  • Anyway, have fun in jail and...
    Dù sao thì, chúc vui trong tù...
  • Batman, what are you doing?
    Batman, ngươi đang làm gì vậy?
  • Punching Bane.
    Đấm Bane.
  • That was unnecessary.
    Đâu có nhất thiết phải làm vậy.
  • Oh, no, you can't fight Bane anymore either.
    Không, ngươi cũng không thể đánh Bane được nữa.
  • Really?
    Thật sao?
  • Yeah. Or Riddler.
    Phải. Hay Riddler.
  • Or Catwoman. Or Condiment King.
    Hay Catwoman. Hay Vua gia vị.
  • Why not?
    Tại sao không?
  • Because we're all surrendering. Right, guys?
    Bởi vì tất cả đều đầu hàng. Phải không các bạn?
  • We are?
    Có hả?
  • Yes!
    Có!
  • Riddle me this. What just happened?
    Giải cho tôi câu này. Chuyện gì vừa xảy ra vậy?
  • It's the end of crime!
    Thời kỳ tội phạm đã chấm dứt!
  • All right!
    Hay quá!
  • - That was amazing! - Over here, over here!
    - Thật tuyệt vời! - Bên này, bên này!
  • - You did it! - Yeah, of course I did. I'm...
    Cô đã thành công!
  • Sorry, not you. We're talking to Commissioner Gordon.
    Phải, dĩ nhiên là thành công. Tôi...
  • - Well, it was a team effort. - I got this, Babs.
    Xin lỗi, đâu phải anh. Chúng tôi nói với Cảnh sát trưởng Gordon.
  • Commissioner, how do you feel?
    - Vâng, là nhờ nỗ lực cả đội. - Để tôi lo, Babs.
  • Amazing! This is a great first day.
    Cảnh sát trưởng, cô thấy thế nào?
  • Okay.
    Tuyệt vời! Đây là ngày tuyệt vời nhất!
  • - Question for Batman. - Shoot.
    Được rồi.
  • What are you gonna do with the rest of your life?
    - Câu hỏi cho Batman. - Hỏi đi.
  • What do you mean, the rest of my life?
    Anh sẽ làm gì hết phần đời còn lại?
  • We don't need a vigilante crime fighter now that there's no more crime.
    Ý anh là sao, hết phần đời còn lại?
  • Uh, yes, you do.
    Chẳng còn tội phạm thì chúng tôi cũng đâu cần hiệp sĩ bắt tội phạm.
  • You can spend some quality time with your family.
    Có, các bạn vẫn cần.
  • My...
    Anh có thể giành thời gian quý báu đó cho gia đình.
  • Okay, Batman. We'll take it from here.
    Gia đình...
  • All right, listen up.
    Được rồi, Batman. Cứ để chúng tôi lo.
  • All of you have the right to remain silent.
    Được rồi, nghe đây. Tất cả đều có quyền giữ im lặng.
  • Let's roll out!
    Đi thôi nào!
  • Toodle-oo, Batman!
    Bái bai, Batman!
  • - Bye, Batman. - Au revoir, Batman.
    - Chào, Batman. - Tạm biệt, Batman.
  • Bye, Batman.
    Chào, Batman.
  • Bye, Batman!
    Chào, Batman.
  • Today is a victory
    Ngày hôm nay là chiến thắng
  • for the citizens of Gotham City!
    của công dân thành phố Gotham!
  • No more crime! No more crime! No more crime!
    Không còn tội phạm! Không còn tội phạm! Không còn tội phạm!
  • No more crime! No more crime! No more crime!
    Không còn tội phạm! Không còn tội phạm! Không còn tội phạm!
  • No more crime! No more crime! No more crime!
    Không còn tội phạm! Không còn tội phạm! Không còn tội phạm!
  • Is everything okay, sir?
    Mọi việc ổn chứ, cậu chủ?
  • You've barely touched your lobster thermidor.
    Cậu gần như không chạm vào món tôm hùm đút lò.
  • I don't have time to eat lobster thermidor right now!
    Bây giờ tôi không có thời gian ăn tôm hùm đút lò!
  • Warrior two.
    Chiến binh hai.
  • Pigeon pose. Tree pose.
    Thế bồ câu. Thế cây đứng.
  • Tree pose.
    Cây đứng.
  • Hey, Batman!
    Này, Batman!
  • Barbara!
    Barbara!
  • What are you doing?
    Anh đang làm gì vậy?
  • Nothing. I have a very full life.
    Không có gì. Tôi có một cuộc sống trọn vẹn.
  • No, I mean, what are you doing here?
    Không, ý tôi là, anh đang làm gì ở đây?
  • Surveillance. On the Joker.
    Giám sát. Đối tượng là Joker.
  • Batman, we both know the Joker's up to something.
    Batman, cả hai ta đều biết Joker đang âm mưu gì đó.
  • Well, then we can't just let him run around loose in a prison.
    Vậy thì chúng ta không thể để hắn tự do lộng hành ở trong tù.
  • He's not loose.
    Hắn không tự do.
  • He has to go someplace outside the law.
    Hắn đã đi đâu đó ngoài vòng pháp luật.
  • - Outside the law? - Yeah.
    - Ngoài vòng pháp luật? - Phải.
  • Somewhere like, uh...
    Ở đâu đó như...
  • Hi, there. I'm here from Phantom's Own Laundry.
    Xin chào. Tôi đến từ Dịch Vụ Giặt Ủi Viền Ảo Ảnh.
  • Here to take that bad stuff off your hands.
    Đến đây để lấy mớ đồ bẩn đó giúp các anh.
  • Wait, that's it! The Phantom Zone.
    Khoan đã! Miền Ảo Ảnh.
  • The Phantom Zone? No way!
    Miền Ảo Ảnh? Không thể nào!
  • That is super illegal and way outside our jurisdiction.
    Vụ đó cực kỳ bất hợp pháp và ngoài vùng tài phán của chúng ta.
  • So, why don't you and I work together
    Nên, Sao anh và tôi không hợp tác
  • inside the law, to figure out what he's up to?
    trong vòng pháp luật để điều tra xem hắn muốn gì?
  • Batman works alone. That's my motto. Copyright Batman.
    Batman làm việc độc lập. Đó là phương châm của tôi. Bản quyền Batman.
  • Batman, there are no more vigilantes allowed in Gotham City.
    Batman, thành phố Gotham không có chép hiệp sĩ hoạt động nữa.
  • Okay. Totally got it.
    Được rồi! Hiểu hết.
  • Then I have to go into double-secret super vigilante mode.
    Vậy thì phải chuyển sang chế độ siêu hiệp sĩ bí mật gấp đôi.
  • You said that out loud.
    Anh vừa nói rất to.
  • I know that she said I said that out loud, but there's no way I did.
    Tôi biết cô ta nói là tôi nói to, nhưng không thể có chuyện đó.
  • She has no idea what's going on in my super-mind.
    Cô ta đâu biết siêu trí óc như mình suy nghĩ như thế nào.
  • Super-mind?
    Siêu trí óc?
  • Smoke bomb!
    Bom khói!
  • Computer, how do I put the Joker in the Phantom Zone?
    Máy tính, làm sao để đưa Joker vào Miền Ảo Ảnh.
  • Quickest route, no freeways.
    Đường ngắn nhất, không qua xa lộ.
  • 'Puter, do you hear me?
    'Tính, có nghe tôi nói không?
  • Hello, Master Bruce.
    Xin chào, cậu chủ Bruce.
  • Alfred, there's something wrong with the Batcomputer. Watch this.
    Alfred, máy tính dơi bị gì đó. Nhìn xem.
  • 'Puter. Nothing.
    'Tính. Không có gì cả.
  • 'Puter. Do you see what I'm saying?
    'Tính. Ông hiểu ý tôi chưa?
  • There's nothing wrong with it, sir.
    Nó không bị gì cả, thưa cậu chủ.
  • I have just taken away your computer privileges.
    Tôi vừa lấy đi quyền sử dụng máy tính của cậu.
  • The parental lock? You can't do that.
    Hạn chế của phụ huynh? Ông không thể làm vậy.
  • Oh, I can. I've been reading
    Tôi có thể. Tôi đang đọc cuốn.
  • Setting Limits for Your Out-of-Control Child.
    Đặt ra Giới hạn cho Đứa con Bất trị.
  • You know what? Doesn't matter,
    Ông biết không? Chẳng sao cả...
  • 'cause I have a double-secret super password
    vì tôi có một siêu mật khẩu bí mật gấp đôi
  • that unlocks the parental lock.
    để mở khóa hạn chế của phụ huynh.
  • You mean, "Alfred da Butt-ler," with two T's?
    Ý cậu là, ''Alfred da Butt-ler,'' với hai chữ T?
  • Sir, it's time for you to stop this unhealthy behavior.
    Cậu chủ, đến lúc để cậu dừng lại hành vi có hại cho sức khỏe này.
  • No, it's not.
    Không, không có.
  • You need to take responsibility for your life.
    Cậu cần phải chịu trách nhiệm cho cuộc đời cậu.
  • Not right now, I don't.
    Không phải lúc này.
  • And it starts by raising your son.
    Và bắt đầu bằng việc dạy dỗ con trai cậu.
  • I'm sorry.
    Tôi xin lỗi.
  • I literally have no idea what you're talking about.
    Tôi thật sự không hiểu ông đang nói chuyện gì?
  • The young orphan you adopted at the gala. Remember?
    Chú bé mồ côi mà cậu nhận nuôi tại buổi gala. Nhớ không?
  • Wow! Stairs. Whee!
    Cầu thang kìa!
  • He's been living here for the past week.
    Nó đã sống ở đây cả tuần qua.
  • Hello, table! Boom!
    Xin chào cái bàn!
  • And I must say, I've grown rather fond of the young lad.
    Và tôi phải nói, tôi thấy khá là thân thiết với cậu trẻ đó.
  • Hello, secret camera.
    Xin chào, camera bí mật.
  • You should get to know him.
    Cậu cũng nên làm quen cậu ấy.
  • We are family
    Chúng ta là gia đình.
  • - You and he have a lot in common. - En garde.
    Hai cha con có rất nhiều điểm chung. Xông lên.
  • Hello, family photos.
    Xin chào hình gia đình.
  • He lost his parents at a very young age.
    Cậu ấy mất bố mẹ từ lúc rất nhỏ.
  • I've always wanted one of those.
    Mình luôn muốn có một tấm.
  • Doesn't he deserve a chance for someone to take him under their wing,
    Cậu ấy không xứng đáng có cơ hội để được bao bọc che chở
  • as I took you under mine?
    như tôi đã từng làm với cậu?
  • Alfred, you've been watching way too many Lifetime movies
    Alfred, ông xem truyền hình cáp quá nhiều
  • and drinking chardonnay.
    lại còn uống vang nho xanh.
  • - It's Pinot grigio, sir. - Whatever it is.
    - Là vang nho trắng, thưa cậu. - Gì cũng được.
  • Listen, you don't have a family.
    Nghe này, ông không có gia đình.
  • You're satisfied serving me.
    Ông hài lòng với việc phục vụ tôi.
  • So what do you know about having a surrogate son?
    Vậy thì ông biết gì về việc nhận nuôi một đứa con thay thế?
  • Now, I'm gonna go fight crime
    Giờ, tôi sẽ ra ngoài bắt tội phạm
  • while you put that kid on the next jet to the orphanage. Got it?
    trong khi ông đưa đứa bé đó lên phi cơ về lại cô nhi viện. Hiểu chứ?
  • As you wish, sir.
    Theo ý cậu, thưa cậu.
  • Whoops-a-daisy.
    Úi cha.
  • Wait, what are you doing?
    Khoan, ông đang làm gì vậy?
  • Dusting.
    Phủi bụi.
  • You can't let him into the Batcave!
    Ông không thể cho nó bước vào Hang dơi!
  • I'm not. I'm letting him into your life
    Không có. Tôi để nó bước vào đời cậu
  • via the Batcave.
    thông qua Hang dơi.
  • What?
    Cái gì?
  • It's the Batcave!
    Đây là Hang dơi!
  • Oh, my gosh. Oh, my gosh.
    Ôi trời ơi.
  • Oh, my gosh. Oh, my gosh. Oh, my gosh. Oh, my gosh.
  • Oh, my gosh. Oh, my gosh. Oh, my gosh. Oh, my gosh.
  • Batman! Whoa!
    Batman! Oa!
  • You're darn right, "Whoa."
    ''Oa'' là đúng rồi.
  • Wait, does Batman live in Bruce Wayne's basement?
    Khoan, Batman sống dưới tầng hầm của Bruce Wayne sao?
  • No. Bruce Wayne lives in Batman's attic.
    Không. Bruce Wayne sống trên gác mái của Batman.
  • - We can have sleepovers every night! - No, we can't.
    - Vậy đêm nào ta cũng có thể chơi. - Không, không thể.
  • - Wow! Look, it's the Bat-Sub! - Wait, don't touch that!
    - Xem kìa, là Tàu ngầm dơi! - Khoan, không được sờ!
  • Over there, it's the Bat-Space shuttle.
    Bên kia là tàu con thoi Dơi không gian.
  • Please, keep your hands off that.
    Làm ơn đừng đặt tay lên.
  • - Look, it's the Bat-Zeppelin! - Don't touch that either!
    - Nhìn kìa, là Khinh khí cầu dơi! - Không được sờ luôn!
  • - It's the Bat-Train! - No!
    - Xe lửa dơi! - Không!
  • - It's the Bat-Kayak. - No!
    - Thuyền Kayak dơi! - Không!
  • - It's the Bat-Dune buggy. - No!
    - Xe dơi chạy trên cát. - không!
  • It's the Bat shark repellent?
    Cái đó là còi Dơi...đuổi cả mập?
  • Uh, actually, you can touch that. It's completely useless.
    Thật ra thì cứ sờ thoải mái. Cái đó hoàn toàn vô dụng.
  • Whoa! Thanks, Batman!
    Cảm ơn, Batman!
  • Please, stand over there.
    Làm ơn, đứng tránh sang bên kia.
  • And don't touch, look at, or do anything
    Và đừng sờ, nhìn, hay làm gì
  • for the remaining moments you have in my presence.
    trong lúc có mặt ta.
  • Okay, cool.
    Được, duyệt.
  • - Computer. - Go ahead.
    - Máy tính. - Nói đi.
  • How do I put the Joker in the Phantom Zone?
    Làm sao để đưa Joker vào Miền Ảo Ảnh?
  • Joker can only be put in the Phantom Zone
    Chỉ có thể đưa Joker vào Miền Ảo Ảnh
  • using the Phantom Zone Projector.
    bằng Máy phóng Miền Ảo Ảnh.
  • Current location,
    Vị trí hiện tại...
  • Superman's Fortress of Solitude
    Pháo đài Cô độc của Superman,
  • inside the Atomic Cauldron.
    bên trong Lò Hạt nhân.
  • However, only a person that isn't shredded, ripped, or extremely swoll
    Tuy nhiên, chỉ có người không to, đô hay chắc múi
  • can enter the cauldron.
    mới có thể vào trong lò.
  • Ugh, I'm way too buff.
    Cơ của mình quá chắc.
  • You also have beautiful abs, sir.
    Múi cũng rất đẹp, thưa ngài.
  • That's my cross to bear.
    Đó chính là định mệnh của ta.
  • Additionally, once inside the cauldron,
    Ngoài ra, một khi đã vào trong lò
  • multiple Kryptonian defense systems engage,
    nhiều hệ thống phòng thủ của người Krypton sẽ kích hoạt.
  • including the Acid Moat, Ring of Napalm,
    bao gồm Hào A-xít, Vòng lửa Napan,
  • and the Jaws of Death.
    Hàm Tử thần.
  • Chance of total mission failure is 110%.
    Tỷ lệ thất bại của nhiệm vụ này là 110% .
  • Those are not great odds.
    Con số thật không tốt.
  • Wait a minute.
    Khoan đã.
  • - Hey, kid. - Yes, sir?
    - Này, nhóc. - Vâng ạ
  • - You're super nimble, right? - I sure am!
    - Cậu siêu nhanh nhẹn, đúng không? - Dạ đúng ạ!
  • - And small? - Very.
    - Và nhỏ con? - Rất nhỏ.
  • - And quiet? - When I desire to be.
    - Và lặng lẽ? - Khi nào cháu muốn.
  • And 110% expendable?
    Và 110% sẵn sàng hi sinh?
  • I don't know what that means, but okay.
    Cháu không hiểu lắm, nhưng vâng ạ.
  • Great. Follow me.
    Tuyệt. Theo ta.
  • We are gonna steal the Phantom Zone Projector from Superman.
    Chúng ta sẽ đánh cắp Mấy phóng Miền Ảo Ảnh của Siêu nhân
  • - Steal? - Yeah.
    - Đánh cắp? - Đúng vậy.
  • We have to right a wrong.
    Chúng ta phải sửa sai.
  • And, sometimes, in order to right a wrong, you have to do a wrong-right.
    Và đôi khi, để sửa sai, chúng ta cần phải làm chuyện sai-sửa.
  • Gandhi said that.
    Gandhi nói đó.
  • Are we sure Gandhi said that?
    Chú có chắc là Gandhi nói không?
  • - I'm paraphrasing. - Cool!
    Ta diễn giải lại thôi. Tuyệt!
  • Preparing Fortress of Solitude infiltration gear.
    Đang chuẩn bị dụng cụ xâm nhập vào Pháo đài Cô độc.
  • Wow! Look at all these!
    Nhìn xem kìa!
  • Do I get a costume for the mission, too?
    Cháu có trang phục làm nhiệm vụ không?
  • I got a feeling that you'll just look like a kid on Halloween.
    Ta có cảm giác là cháu sẽ trông như một đứa trẻ mặc đồ Halloween.
  • Don't you think?
    Đúng không?
  • Don't touch that.
    Đừng sờ vào.
  • - El Mariachi. - I like that one!
    - E! Mariachi. - Cháu thích cái đó.
  • - That one is culturally insensitive. - Night Terror.
    - Cái đó nhạy cảm về văn hóa. - Bóng đêm kinh hoàng.
  • - That one! - No way.
    - Cái đó! - Không được.
  • - This one? - Death Merchant.
    - Cái này? - Người lái buôn Tử thần.
  • - No. - I'm okay.
    - Không. - Cháu không sao.
  • - This one. - Fire Starter.
    - Cái này. - Nổi Lửa.
  • - This one. - Clawed Reigns.
    - Cái này. - Lưỡi vuốt Uy quyền.
  • - Excali-Bat. - This one?
    - Excali-dơi. - Cái này?
  • - Silent but Deadly. - Nope.
    - lm lặng nhưng chết người. - Không.
  • Bat-ryshnikov.
    Dơi-ryshnikov.
  • How do we feel about this one?
    Chú thấy cái này thì sao?
  • Dress-up parties are for grown-ups only.
    Tiệc thử đồ chỉ dành cho người lớn.
  • Wait. What's that one there?
    Khoan. Cái kia là gì?
  • That one was for the assignment called
    Cái đó là cho nhiệm vụ
  • The Jamaican Caper.
    Tên trộm Jamaica.
  • The locals called me Reggae Man.
    Dân địa phương gọi ta là Người Reggae.
  • I love it!
    Cháu thích nó!
  • Ah! Feels like I was poured into this.
    Cảm giác như mặc là vừa vậy.
  • My only trouble is,
    Vấn đề duy nhất là
  • these pants are just a little tight.
    cái quần hơi chật một chút.
  • I don't know if I could throw a kick or jump in them.
    Cháu không rõ mặc nó thì có thể bay nhảy được không.
  • I got an idea. Rip! That's better!
    Cháu có một ý tưởng. Rách! Tốt hơn rồi.
  • Now I'm free, now I'm moving.
    Quá thoải mái, quá tự do.
  • Come on, Batman. Let's get grooving!
    Coi nào, Batman! Nhảy thôi!
  • I can only look you in the eyes right now.
    Ta chỉ có thể nhìn vào mặt cậu ngay lúc này.
  • - Sir, what are you doing? - What do you mean?
    - Cậu chủ, cậu đang làm gì vậy? - Ý ông là sao?
  • Why is Master Dick dressed like that?
    Sao cậu chủ Dick lại ăn mặc như thế?
  • How dare you tell me how to parent my kid I just met?
    Sao ông dám bảo tôi phải dạy đứa con tôi vừa gặp như thế nào?
  • To the Batmobile!
    Lên xe dơi!
  • Hot-diggity-dog!
    Ngay và luôn!
  • Vehicle rotisserie engaged.
    Đã kích hoạt Vòng xoay siêu xe.
  • Retrieving the Speedwagon.
    Đang lấy chiếc Speedwagon.
  • Atomic batteries to power.
    Kích hoạt pin hạt nhân.
  • Turbines to speed.
    Kích hoạt động cơ tua-bin.
  • Hey, kid. Let's go.
    Này nhóc. Đi thôi!
  • - Oh, shoot! - What?
    Thôi xong! Chuyện gì?
  • I probably shouldn't leave
    Cháu không được đi
  • until I get the thumbs up from my new old man, Bruce Wayne.
    trừ khi được bố mới của cháu Bruce Wayne, chấp nhận.
  • Uh, yeah. Here's the thing.
    À. Chuyện là vầy.
  • Bruno and I decided
    Bruno và ta đã quyết định
  • to share custody of you.
    cùng chăm lo cho cậu.
  • So I get a say
    Cho nên ta có quyền quyết định
  • and you're mission approved.
    và cậu được tham gia nhiệm vụ!
  • No way! Is this really happening?
    Tuyệt vời! Chuyện này là thật sao?
  • Yeah.
    Phải.
  • A month ago, I had no dads.
    Một tháng trước, cháu không có bố.
  • Then I had one dad. Now I have two dads!
    Rồi cháu có một ông bố. Giờ cháu có tới hai bố!
  • - And one of them is Batman! - Yeah.
    - Và một trong hai là Batman. - Ừ.
  • It's raining dads!
    Trời mưa xuống các ông bố!
  • So,
    Vậy...
  • are you ready to follow Batman
    cậu đã sẵn sàng đi theo Batman
  • and maybe learn a few life lessons along the way?
    và có lẽ học một vài bài học cuộc đời dọc đường đi?
  • I sure am, Dad Two!
    Chắc chắn rồi, Bố Hai!
  • But first, where's the seatbelt?
    Nhưng trước tiên, dây an toàn đâu?
  • The first lesson is,
    Bài học đầu tiên là
  • life doesn't give you seatbelts!
    cuộc đời không cho cậu dây an toàn!
  • - Let's go! - Whoo-hoo!
    Đi thôi!
  • Yes!
    Tuyệt!
  • Faster, Dad! Faster!
    Nhanh nữa đi bố! Nhanh nữa!
  • - Whoo! - Yeah!
  • - Whoo! - Yeah!
  • Yes, yes, yes!
  • Oh! Oh, my goodness. I am so sorry.
    Ôi trời ơi. Ta xin lỗi nhé.
  • Get back up in that seat. There you go.
    Lên ghế ngồi lại nào. Được rồi đó.
  • Hey, listen. As soon as I get back to the Batcave,
    Nghe này. Ngay khi về lại Hang dơi,
  • I'll make sure that Alfred puts seatbelts on there, okay?
    ta sẽ bảo Alfred gắn dây an toàn, được chứ?
  • But for the time being, I'm just gonna put my arm right here.
    Nhưng cho đến khi đó, ta sẽ để tay ở đây.
  • And we're just gonna gently ease out of here.
    Và chúng ta sẽ nhẹ nhàng ra khỏi chỗ này.
  • And here we go.
    Và đi nào.
  • Okay. Like all superheroes,
    Được rồi. Như mọi siêu anh hùng khác.
  • Superman has zero friends, and he spends most of his time
    Superman không có bạn, và anh ta dành hầu hết thời gian
  • basking in sweet, sweet isolation, here at his alone palace.
    tận hưởng sự cô độc ngọt ngào trong lâu đài cô đơn này.
  • So, I'll keep him busy
    Cho nên, ta sẽ đánh lạc hướng
  • while you sneak into that vent and get the Projector. Got it?
    trong khi cậu lẻn vào ống thông gió và lấy Máy phóng. Hiểu chưa?
  • Copy that! Oh, here's an idea. I could also...
    Rồi! Cháu có ý này.
  • Whoa, whoa. Don't even finish that thought.
    - Cháu cũng có thể... - Đừng uổng công nói nữa.
  • See this counter? These are all the good ideas Batman has.
    Thấy bảng thống kê này không? Toàn bộ ý tưởng hay là của Batman.
  • And no one else has ever had any good ideas. So don't even try.
    Và không ai khác có được ý tưởng hay ho nào. Cho nên đừng thử làm gì.
  • Your super power...
    Siêu năng lực của cháu
  • ...is excellent listening and execution of my ideas.
    là tuyệt đối lắng nghe và hành động theo ý tưởng của ta.
  • - Let's try it out. - Cool!
    - Thử xem nào. - Tuyệt!
  • Drop to the ground. Do a backflip.
    Nằm xuống đất. Lộn ngược ra sau.
  • Do a front flip. Triple Axel.
    Lộn tới phía trước. Xoay ba vòng.
  • Plié. Relevé. Jeté. Pythagorean theorem.
    Xoạc chân. Nhón chân. Nhón một chân. Định lý Pytago.
  • A squared plus B squared equals C squared.
    A bình cộng B bình bằng C bình.
  • Physicalize it!
    Ta đã nói là hành động!
  • A squared plus B squared
    A bình phương công B bình phương
  • equals C squared.
    bằng C bình phương.
  • - How'd I do, Dad? - Mediocre.
    - Con làm được không bố? - Thường thôi.
  • Yes!
    Tuyệt!
  • And don't call me "Dad." Now, begin mission.
    Và đừng có ''bố con'' gì cả. Giờ, bắt đầu nhiệm vụ.
  • Yes, Papa.
    Vâng, thưa ba.
  • "Papa" falls into the "Dad" category.
    ''Ba'' thì cũng như ''bố'' thôi.
  • 'Sup, Supes?
    Khỏe không, Supes?
  • Wow. It's Batman.
    Chà, Batman kìa.
  • And he's at my house.
    Và anh ta đến nhà tôi.
  • Right now.
    Ngay lúc này.
  • What are you doing here?
    Anh đang làm trò gì ở đây vậy?
  • Don't worry about it, dawg. I'm not here to throw down or anything.
    Đừng lo, anh bạn. Tôi không đến đây để đánh nhau.
  • Uh, no, I would crush you.
    Không, tôi có thể nghiền nát anh.
  • Okay. Sure, sure, sure.
    Thôi được. Chắc rồi, hiểu mà.
  • Hey, listen. Thank me later,
    Nghe này. Cảm ơn tôi sau
  • but I just happened to be in the hood.
    nhưng tôi tình cờ đi ngang qua.
  • And I figured that you could probably use the...
    Và tôi nghĩ chắc anh thích...
  • ...company.
    ...nói chuyện một chút.
  • Wait a minute.
    Khoan đã.
  • Are you... Are you having
    Các người tổ chức
  • the "57th Annual Justice League Anniversary Party"
    ''Tiệc Kỷ Niệm Thường Niên Justice League 57 tuổi''
  • - without me? - No.
    mà không mời tôi? Không.
  • No! No! No!
    Không! Không! Không!
  • No! There must have been some mistake with the email.
    Không! Chắc email bị gì rồi.
  • That's crazy, man.
    Điên thật đấy .
  • Totally! Yes, email mistakes happen all the time.
    Đúng vậy! Phải, lỗi email xảy ra thường xuyên lắm.
  • Sometimes I don't get Superman's emails for
    Thỉnh thoảng tôi cũng không nhận được email của Superman
  • years.
    nhiều năm liền.
  • Great point, G.L. Great point.
    Nói hay lắm, Lồng đền Xanh. Nói hay lắm.
  • All right. Well, that clears up everything, right?
    Được rồi. Mọi chuyện sáng tỏ rồi, phải không?
  • Enjoy the party, bro.
    Tiệc tùng đi, anh bạn.
  • Hit it, DJ Wonder Dog.
    Lên nhạc nào, DJ Siêu Khuyển.
  • I'm Superman at the super party
  • I'm Superman at the super party
  • Hey, Batman. Do you wanna take a quick pic?
    Này Batman. Có muốn chụp hình không?
  • Sure. Where do you want me?
    Chắc rồi. Muốn tôi đứng ở đâu?
  • Right there is perfect.
    Ngay chỗ này là ngon rồi.
  • - Here's the camera. - Oh.
    Máy chụp hình đây.
  • Okay, party people, get together.
    Được rồi, mọi người, tụ lại nào.
  • Yeah. Everybody say...
    Ừ. Tất cả hãy cùng nói...
  • Super Friends!
    Siêu Bạn!
  • Let me see it! Let me see!
    Cho tôi xem nào! Cho tôi xem!
  • Classic! We got everyone.
    Kinh điển! Đông đủ mọi người.
  • Yeah, everyone.
    Phải, tất cả mọi người.
  • Thanks, Batman.
    Cảm ơn, Batman.
  • Yeah, no problem. I did, like, a burst.
    Không thành vấn đề. Tôi chụp liên tục đấy.
  • This party is the bomb!
    Buổi tiệc này thật tuyệt!
  • Look at me! More like Martian Dance Hunter, am I right?
    Nhìn tôi đi! Người sao Hỏa Martian Thích Nhảy thì đúng hơn, phải không?
  • 'Puter, call kid.
    'Tính, gọi thằng bé.
  • Bat-Dad?
    Dơi bố?
  • How's it going?
    Sao rồi?
  • 'Cause everything is going great down here.
    Vì ở dưới này rất là suôn sẻ.
  • I can see the target.
    Con nhìn thấy mục tiêu rồi.
  • But there's some kind of laser energy thing
    Nhưng có một màn bảo vệ bằng laze
  • that I can't get through.
    mà con không qua được.
  • Okay. I'll see if I can shut it off.
    Được rồi. Để ta xem có tắt được không.
  • But I'm gonna have to make up an excuse to leave this party
    Nhưng ta sẽ cần phải bịa ra lý do để rời khỏi bữa tiệc
  • without anyone noticing.
    mà không ai để ý.
  • Bye.
    Tạm biệt.
  • Kid, tell me when it's off, all right?
    Nhóc, khi nào nó tắt thì nói, được chứ?
  • - Now? - No.
    - Được chưa? - Chưa.
  • - Now? - No.
    - Được chưa? - Chưa.
  • - Now? - Not quite.
    - Được chưa? - Không hẳn.
  • - Now? - No.
    - Được chưa? - Chưa.
  • - My son... - No.
    - Con trai của ta... - Chưa.