• Previously on AMC's The Walking Dead...
    Tóm tắt Xác Sống...
  • Terminus...
    Terminus...
  • Tomorrow we go to the end of the line.
    Ngày mai, ta đi đến cuối đường.
  • Then, Washington.
    Vậy thì Washington.
  • I love you, Lizzie.
    Cô thương cháu, Lizzie.
  • You don't need to stay.
    Cô không cần phải nói gì.
  • We can't stay.
    Ta không thể ở lại.
  • Just in case...
    Đề phòng...
  • Welcome to Terminus!
    Chào mừng đến Terminus!
  • Go to the train car. Now!
    Vào xe. Ngay!
  • Rick!
    Rick!
  • They're gonna feel pretty stupid when they find out
    Chúng sẽ cảm thấy thật ngu ngốc khi hiểu ra
  • they screwed with the wrong people.
    chúng đã chọc nhầm người.
  • We should never have put up the signs.
    Chúng ta không bao giờ nên đặt lên mấy biển hiệu.
  • What the hell did we think was gonna happen?
    Chúng ta nghĩ chuyện quái gì sẽ xảy ra chứ?
  • We brought them here.
    Chúng ta dẫn họ đến đây.
  • We were trying to do something good.
    Chúng ta chỉ cố làm điều tốt.
  • We were being human beings.
    Chúng ta từng là con người.
  • What are we now, Gareth?
    Giờ chúng ta là gì hả, Gareth?
  • They seemed nice enough, but I was ready to go.
    Họ có vẻ đủ tử tế nhưng tôi đã sẵn sàng lên đường.
  • We just got here, but, damn,
    Chúng tôi vừa đến đây nhưng
  • it was time to go.
    đã đến lúc đi rồi.
  • When I told them about DC,
    Khi tôi kể cho họ về DC,
  • a wink and a nod from the head asshole in charge,
    chỉ một cái nháy mắt và hắt hơi từ tên cầm đầu khốn nạn,
  • they pulled their guns and it was right back
    họ rút súng ra và ngay lập tức
  • to our regularly scheduled shitstorm.
    chuyện xấu hàng ngày lại xảy ra.
  • Before they put you in here, you didn't see Tyreese?
    Trước khi bị nhốt vào đây, không ai thấy Tyreese ư?
  • - No. - Good.
    - Không. - Tốt.
  • Black car with a white cross painted on it.
    Một chiếc xe đen sơn chữ thập trắng.
  • I tried to follow it. I tried.
    Tôi đã cố đuổi theo nó.
  • But she's alive?
    Nó còn sống chứ?
  • She's alive.
    Còn.
  • What are you doing?
    Làm gì thế?
  • Everybody shut up.
    Tất cả câm đi.
  • Shut up!
    Câm!
  • All right, got four of them pricks coming our way.
    Bốn tên trong số chúng đang đến.
  • Y'all know what to do.
    Mọi người biết phải làm gì.
  • Go for their eyes first.
    Tấn công vào mắt chúng trước.
  • Then their throats.
    Rồi đến cổ họng.
  • Put your backs to the walls on either side of the car now.
    Quay lưng về phía bên kia xe ngay.
  • Move!
    Tránh ra!
  • Okay, hold up.
    Dừng lại.
  • All right.
    Được rồi.
  • Hey, guys. What were your shot counts?
    Mọi người. Bao nhiêu rồi?
  • Hey!
    Này!
  • Your shot count?
    Bao nhiêu hả?
  • Crap, man, I'm sorry.
    Xin lỗi.
  • It was my first roundup.
    Đây là lần đầu của tôi.
  • After you're done here, go back to your point
    Sau khi xong thì quay về chỗ mình
  • and count the shells.
    rồi đếm số đạn.
  • Kaylee won't be gathering them until tomorrow.
    Mai Kaylee mới đến lấy chúng.
  • Hey.
    Này.
  • Hey, let me talk to you.
    Nghe tao này.
  • Four from A, four from D?
    Bốn tên khu A, bốn khu D?
  • Yeah.
    Phải.
  • Hey, let me talk to you for a minute.
    Nghe tao nói này.
  • Let me talk to you for a minute.
    Cho tao nói một phút thôi.
  • - Let me talk to you for a minute. - What?
    - Nói một chút thôi. - Sao?
  • Don't do this. We can fix this.
    Đừng làm vậy. Sẽ có cách xử lý.
  • - No, you can't. - You don't have to do this.
    - Không đâu. - Mày không cần làm thế.
  • We told you there's a way out of all this.
    Bọn tao nói có một cách thoát khỏi chuyện này.
  • You just have to take a chance.
    Mày chỉ cần nắm lấy cơ hội.
  • We have a man who knows how to stop it.
    Bọn tao có một người biết cách ngăn dịch bệnh.
  • He has a cure. We just have to get him to Washington.
    Anh ta có cách chữa. Chỉ cần đưa anh ta đến Washington.
  • You don't have to do this, man.
    Mày đừng làm vậy.
  • We can put the world back to how it was.
    Ta có thể đưa thế giới quay về như xưa.
  • Can't go back, Bob.
    Không có chuyện đó đâu, Bob.
  • We can! You don't have to do this!
    Có thể mà! Mày đừng làm vậy nữa!
  • We saw you go into the woods with a bag
    Bọn tao thấy mày mang một cái túi đi vào rừng
  • and come out without it.
    rồi đi ra bằng tay không.
  • Had to pull my spotters back before we could go look for it.
    Cần làm rõ mọi chuyện trước khi đi tìm cái túi đó.
  • What was in it?
    Trong đó đựng gì?
  • You hid it, right?
    Mày giấu nó, phải không?
  • In case things went bad?
    Đề phòng chuyện bất trắc?
  • Smart.
    Thông minh đấy.
  • Still, we'll find it.
    Bọn tao sẽ tìm được túi đó.
  • But it's too dangerous to go out there right now.
    Nhưng ra đó vào lúc này thì quá đỗi nguy hiểm.
  • What was in it?
    Có gì trong đó thế?
  • I'm curious.
    Tao tò mò đấy.
  • And it was a big bag.
    Nó là một cái túi lớn.
  • You really gonna let me do this?
    Mày thật sự để tao làm vậy ư?
  • Well, let me take you out there.
    Để tao dẫn mày ra đó.
  • I'll show you.
    Tao sẽ chỉ cho mày.
  • Not gonna happen. This might.
    Sẽ không có gì xảy ra. Có thể thôi.
  • There's guns in it.
    Trong đó có súng.
  • AK-47.
    AK-47.
  • .44 Magnum.
    0.44 Magnum.
  • Automatic weapons. Nightscope.
    Súng tự động. Ống nhòm hồng ngoại.
  • There's a compound bow
    Một cây cung
  • and a machete with a red handle.
    một con mã tấu có tay cầm màu đỏ.
  • That's what I'm gonna use to kill you.
    Tao sẽ dùng nó để giết mày.
  • Thanks.
    Cám ơn.
  • You have two hours to get them on the driers.
    Bọn mày có hai tiếng để đưa chúng vào máy sấy.
  • I'm gonna go back to public face.
    Tao sẽ quay lại chỗ của mình.
  • Now's the time we can get messy,
    Giờ là lúc có vẻ lộn xộn,
  • but we need to dial it all in by sundown.
    nhưng ta cần điểm danh vào lúc mặt trời lặn.
  • - Got it. - Yes, sir.
    - Hiểu rồi. - Vâng.
  • Hey, Chuck?
    Chuck?
  • We're close.
    Sắp đến rồi.
  • I'm gonna get you both there.
    Tôi sẽ đưa cả hai đến đó.
  • Make sure you're safe.
    Để chắc cả hai an toàn.
  • But I'm not gonna stay.
    Nhưng tôi sẽ không ở lại.
  • I can't. Not yet.
    Tôi không thể. Chưa đâu.
  • You're going to have to be able to.
    Anh phải làm điều cần làm.
  • More.
    Thêm kìa.
  • That gunfire,
    Tiếng súng đó
  • it could have been from Terminus.
    có thể phát ra từ Terminus.
  • Someone was attacking them.
    Có kẻ đang tấn công họ.
  • Or they were attacking someone.
    Hoặc họ đang tấn công ai đó.
  • Do we even want to find out?
    Ta có muốn biết rõ thế không?
  • Yeah.
    Ừ.
  • There's another track due east.
    Một đường rầy nữa theo hướng Đông.
  • It'll get us there. We'll be real careful.
    Nó sẽ đưa ta đến đó. Cẩn thận vào.
  • We're gonna get answers.
    Ta sẽ có câu trả lời.
  • 10-minute count.
    Còn 10 phút nữa.
  • You screw up, you're on your own, Martin.
    Làm hỏng thì tự lo lấy, Martin.
  • You don't have to tell me. I wipe my own ass.
    Không cần phải nhắc. Tôi chuồn ngay đây.
  • Alex didn't get it.
    Alex không hiểu.
  • See, I knew the chick with the sword was bad news.
    Tao biết một con hàng cầm kiếm là tin xấu.
  • Bitch looked like a weapon with a weapon.
    Gái cầm vũ khí thì chính là vũ khí.
  • He was always a sloppy-ass mother.
    Anh ta luôn cẩu thả.
  • Yeah, I told Albert I want the kid's hat after they bleed him out.
    Tôi đã nói với Albert là tôi muốn mũ của thằng nhóc sau khi họ giết nó.
  • Keep your finger off the button and drop it.
    Nhấn ngón tay vào điện đàm rồi bỏ nó xuống.
  • They're only doing eight before public face.
    Họ chỉ giết tám người trước khi công bố.
  • Listen, y'all don't have to do this.
    Hai người đừng làm thế.
  • Whatever you want, we got a place where everyone's welcome.
    Chúng tôi có một chỗ luôn chào đón mọi người.
  • - Shut up, man. - Okay.
    - Câm mồm. - Được rồi.
  • We're friends of the chick with the sword
    Bọn tao là bạn của con nhỏ cầm kiếm
  • and the kid in the hat.
    và thằng nhóc đội mũ.
  • They attacked us. We're just holding them.
    Họ tấn công chúng tôi. Chúng tôi chỉ giam họ.
  • I don't believe you.
    Tao không tin mày.
  • Who else do you have? Do you know their names?
    Bọn mày còn giữ ai nữa? Có biết tên họ không?
  • We just have the boy and the samurai, that's it.
    Bọn tôi chỉ giữ thằng nhóc và con samurai thôi.
  • We were just protecting ourselves.
    Bọn tôi chỉ tự vệ.
  • I don't believe you.
    Tao không tin mày.
  • There's a bunch of us out there
    Ngoài đó còn cả đám bọn tôi
  • in six different directions.
    theo sáu hướng khác nhau.
  • There was a lot of gunfire back home.
    Ở nhà có nhiều tiếng súng.
  • We need to set off our charges all at the same time
    Bọn tôi cần kích nổ cùng lúc
  • to confuse the dead ones away. That's good for you, too.
    để làm loạn đám xác sống. Tốt cho cả hai nữa đấy.
  • No, it isn't.
    Không đâu.
  • There's a herd heading toward Terminus right now.
    Đang có một bầy hướng về Terminus.
  • We don't want to confuse them away.
    Bọn tao không muốn làm chúng đổi ý.
  • We're gonna need their help.
    Bọn tao sẽ cần chúng giúp.
  • It's a compound.
    Đó là một khu hỗn hợp.
  • They'll see you coming.
    Họ sẽ thấy bọn mày đến.
  • If you even make it that far
    Nếu bọn mày có thể đến đó
  • with all the cold bodies heading over.
    khi cả đám xác sống cũng đang tiến đến đó.
  • Carol.
    Carol.
  • How are you gonna do this?
    Cô muốn xử lý thế nào?
  • I'm gonna kill people.
    Tôi sẽ giết người.
  • She got a name?
    Con bé có tên chứ?
  • Hey, she got a name?
    Nó có tên không?
  • Judith.
    Judith.
  • She your daughter or something?
    Nó là con mày hả?
  • She's a friend.
    Con của một người bạn.
  • Huh.
    Ha.
  • I don't have any friends.
    Tao không có bạn.
  • I mean, I know people. They're just assholes I stay alive with.
    Tao sống với mấy tên khốn nạn.
  • The other one your friend? The woman?
    Ả kia là bạn mày hả?
  • I used to have them.
    Tao từng có bạn.
  • Used to watch football on Sundays.
    Từng xem bóng bầu dục vào mỗi chủ nhật.
  • Went to church.
    Từng đi nhà thờ.
  • I know I did.
    Tao nhớ mà.
  • But I can't picture it anymore.
    Nhưng giờ không còn nhớ nổi.
  • It's funny how you don't even notice the time go by.
    Thậm chí còn không nhớ ngày tháng.
  • Horrible shit just stacks up day after day.
    Ngày qua ngày lại càng tệ hơn.
  • You get used to it.
    Phải quen với chuyện đó.
  • I haven't gotten used to it.
    Tao không thể quen nổi.
  • Of course you haven't. You're the kind of guy who saves babies.
    Mày dĩ nhiên là không. Mày là loại người cứu con nít.
  • It's kind of like saving an anchor
    Kiểu như có một cái mỏ neo
  • when you're stuck without a boat in the middle of the ocean.
    khi đang mắc kẹt giữa biển mà chả có con thuyền nào.
  • Been behind some kind of walls, right?
    Mày từng sống thành nhóm, nhỉ?
  • You're still around, but you haven't had to get your hands dirty.
    Mày vẫn ở lại nhưng không muốn làm chuyện bẩn tay.
  • I can tell.
    Tao nhìn là biết.
  • See, you're a good guy.
    Mày là người tốt.
  • You have no idea about the things I've done.
    Mày không biết những việc mà tao từng làm.
  • You're a good guy.
    Mày là người tốt.
  • That's why you're gonna die today.
    Nên hôm nay mày sẽ chết.
  • It's why the baby is going to die.
    Và đứa bé cũng sẽ chết.
  • Or...
    Hay...
  • you can get in that car,
    mày có thể vào chiếc xe đó,
  • get out of here,
    rời khỏi đây,
  • keep on being lucky.
    cứ xem như gặp may.
  • You think you're gonna kill me?
    Mày nghĩ sẽ giết tao ư?
  • Why haven't you killed me?
    Sao mày chưa giết tao?
  • How does having me alive help you?
    Để tao sống thì giúp gì được mày chứ?
  • Why the hell are you even talking to me?
    Sao mày còn không dám nói chuyện với tao hả?
  • Take her, take the car,
    Bế con bé lên xe
  • and go.
    rồi đi đi.
  • I don't want to do this today.
    Hôm nay tao không muốn giết chóc.
  • Put your backs to the wall on either side of the car now.
    Quay lưng về phía bên kia xe ngay.
  • - Is that Terminus? - Yeah.
    - Đó là Terminus? - Ừ.
  • Probably.
    Có lẽ.
  • Maybe you're gonna win this.
    Có thể bọn mày sẽ thắng lần này.
  • Maybe your friend--
    Có thể bọn mày...
  • I mean, maybe that woman
    Ý tao là con ả đó
  • just got capped.
    sẽ còn sống.
  • Maybe I'm gonna be the one who gets capped when she comes back.
    Có thể tao là người còn sống khi con ả đó quay lại.
  • Nobody's got to die today.
    Hôm nay không ai phải chết.
  • Man, if you believe that...
    Nếu mày tin thế thì...
  • then it's definitely gonna be you and the kid.
    chắc chắn mày và đứa nhóc sẽ chết.
  • Even if that place is burning to the ground.
    Thậm chí nếu nơi đó bị thiêu trụi.
  • Hey, what the hell was that?
    Cái quái gì thế hả?
  • Do you copy?
    Có nghe không?
  • - You stay here. - Gareth, these guys aren't going anywhere.
    - Ở yên đây. - Gareth, để chúng ở đây.
  • Stay here until I know what's happening.
    Ở lại đây cho đến khi tao biết chuyện gì đang xảy ra.
  • So we just sit here?
    Ta ở yên đây ư?
  • Got a job to do.
    Có việc phải làm mà.
  • Oh, Jesus.
    Chúa ơi.
  • - You there, Gareth? - He's busy.
    - Có trong đó không Gareth? - Đang bận.
  • You smell the smoke?
    Có ngửi thấy mùi khói không?
  • You hear the shots? He could be dead.
    Có nghe tiếng súng không? Hắn có thể chết rồi.
  • The hell we doing here? The whole place could be going up.
    Ta ở đây làm quái gì chứ? Cả nơi này có thể tan tành.
  • You went on one roundup and you blew protocol.
    Mày lên đó thì làm hỏng quy trình.
  • We don't deal with security. That ain't our job.
    An ninh đâu phải việc của ta.
  • This is. Hey, look at me.
    Đây là việc của ta. Nhìn tao này.
  • What?
    Sao?
  • No, no, no, no, no!
    Không!
  • Rick!
    Rick!
  • What the hell is going on?
    Chuyện quái gì xảy ra thế?
  • - Someone hit them. - Maybe our people got free.
    - Có người tấn công chúng. - Có thể phe ta được tự do.
  • Excuse me.
    Thứ lỗi.
  • What the hell are you doing?
    Anh làm quái gì thế?
  • I might be able to use this shell to compromise the door.
    Tôi có thể dùng vỏ đạn này phá cửa.
  • From the sound of things, there may not be anybody left to open it.
    Biết đâu chả còn ai để mở cửa.
  • Eugene, I'm sorry, but shut up.
    Eugene, tôi xin lỗi nhưng câm đi.
  • - Okay. - Hey.
    - Được rồi. - Này.
  • My dad's gonna be back.
    Bố tôi sẽ quay lại.
  • - They all are. - They are.
    - Tất cả họ. - Phải.
  • And we need to get ready to fight our way out with them when they do.
    Và khi đó thì ta cần sẵn sàng chiến đấu để tìm đường thoát cùng với họ.
  • If they got problems, we got a chance.
    Nếu chúng gặp chuyện thì ta có cơ hội.
  • It sounded like a bomb.
    Nghe giống bom nổ.
  • Sounds like a damn war.
    Giống chiến tranh quá.
  • Right there.
    Bên đó.
  • What the hell are these people?
    Đám người quái này là gì thế?
  • They ain't people.
    Không phải người đâu.
  • Don't. Let him turn.
    Đừng. Cứ để hắn biến đổi.
  • Cross any of these people, you kill them.
    Bất bất cứ ai thì giết chúng ngay.
  • Don't hesitate.
    Đừng chần chừ.
  • They won't.
    Chúng sẽ giết ta ngay.
  • If we run, we can get by them.
    Nếu chạy thì ta có thể dụ được chúng.
  • They're distracted.
    Chúng sẽ bị đánh lạc hướng.
  • We got to let those people out.
    Ta phải thả những người đó ra.
  • That's still who we are.
    Vì chúng ta là con người.
  • It's got to be.
    Và luôn là thế.
  • Help me!
    Cứu với!
  • Come on, come on, come on.
    Coi nào.
  • We're the same! We're them!
    Chúng ta như nhau! Chúng ta là người!
  • Back off!
    Lùi lại!
  • We're the same.
    Chúng ta giống nhau.
  • Come on.
    Đi nào.
  • - We got to double back. - A is that way.
    - Ta phải vòng lại. - Khu A ở hướng đó.
  • We go back, we don't know where we are.
    Ta quay lại thì không biết chúng ta đang ở đâu.
  • We don't really have a choice, do we?
    Ta không còn cơ hội nào, phải không?
  • - Wait here. - Rick. Rick!
    - Chờ ở đây. - Rick. Rick!
  • Reloading!
    Nạp đạn!
  • We're going to have to double back.
    Ta phải vòng lại.
  • Drop your weapons and turn around.
    Bỏ vũ khí xuống rồi quay lại.
  • I want to see your face.
    Tôi muốn thấy mặt cô.
  • Now!
    Ngay!
  • Ah!
    Ah!
  • The signs...
    Mấy tấm biển hiệu...
  • they were real.
    chúng là thật.
  • It was a sanctuary.
    Đây là một nơi trú ẩn.
  • People came and took this place.
    Có kẻ đến chiếm lấy nơi này.
  • - Just tell me where-- - And they raped and they killed
    - Cho tôi biết ở đâu... - Chúng hãm hiếp, giết chóc
  • and they laughed
    và cười cợt
  • over weeks.
    suốt nhiều tuần.
  • But we got out
    Nhưng chúng tôi thoát ra
  • and we fought and we got it back.
    chiến đấu và giành lại nó.
  • And we heard the message.
    Rồi chúng tôi nghe thấy thông điệp.
  • You're the butcher...
    Biến thành đồ tể...
  • or you're the cattle.
    hoặc thành gia súc.
  • The men they pulled from that train car, where are they?
    Những người bị đưa khỏi xe, họ ở đâu?
  • Where are they?
    Họ ở đâu?
  • Now...
    Giờ...
  • point it at my head.
    chĩa súng vào đầu tôi đi.
  • You could have been one of us.
    Cô có thể thành người trong nhóm.
  • You could have listened to what the world is telling you.
    Cô có thể lắng nghe thế giới đang lên tiếng.
  • You lead people here and you take what they have and you kill them?
    Mày dụ mọi người đến đây, cướp của họ rồi giết họ ư?
  • Is that what this place is?
    Chỗ này là thế ư?
  • No, not at first.
    Không, lúc đầu thì không.
  • It's what it had to be.
    Nhưng mọi chuyện thay đổi.
  • And we're still here.
    Bọn tao vẫn còn sống.
  • You're not here.
    Không đâu.
  • Neither am I.
    Tao cũng thế.
  • No! No! No!
    Không!
  • Oh! No, God!
    Chúa ơi!
  • No! No!
    Không!
  • Back off!
    Lùi lại!
  • Back off!
    Lùi lại!
  • Put your weapons on the ground.
    Bỏ vũ khí xuống đất.
  • Kick them over right now. Right now!
    Đá chúng qua đây. Ngay!
  • Please.
    Làm ơn.
  • Please, don't. Don't hurt her.
    Xin đừng làm hại nó.
  • Go outside.
    Ra ngoài.
  • Go outside!
    Ra bên ngoài!
  • Just one twist, man.
    Một cú vặn thôi.
  • - Don't! - Don't make me!
    - Đừng! - Đừng buộc tao ra tay!
  • Go outside.
    Ra ngoài.
  • All right.
    Được rồi.
  • Cynthia, do you copy?
    Cynthia, có nghe không?
  • Cynthia, do you copy?
    Cynthia, có nghe không?
  • Yeah. That's how it works.
    Ừ. Ai cũng vậy cả.
  • I won't.
    Tao thì không.
  • I won't!
    Tao thì không!
  • I won't!
    Tao thì không!
  • I won't!
    Tao thì không!
  • I won't!
    Tao thì không!
  • What's the cure, Eugene?
    Thuốc chữa gì, Eugene?
  • It's classified.
    Đó là chuyện tối mật.
  • We don't know what's gonna happen.
    Ta không biết chuyện gì sẽ xảy ra.
  • You leave him be.
    Để anh ta yên.
  • - We need to keep working. - Yeah, but it's time to hear it.
    - Ta cần làm việc tiếp. - Ừ, nhưng đã đến lúc biết chuyện.
  • 'Cause we don't know what's coming next.
    Vì ta không biết chuyện gì sắp đến.
  • What's next is we get out of this.
    Chuyện sắp đến là ta thoát khỏi đây.
  • Even if I told you all,
    Cho dù tôi có kể,
  • even if I provided step-by-step instructions
    thậm chí tôi đưa ra các chỉ dẫn từng bước
  • complete with illustrations and a well-composed FAQ
    đi cùng các hình ảnh minh họa
  • and I went red-ring,
    thì nếu tôi có chết
  • the cure would still die with me.
    cách chữa cũng chết cùng với tôi.
  • I'm not gonna let that happen.
    Tôi sẽ không để chuyện đó xảy ra.
  • The best-case scenario, we step out into a hellstorm
    Tình huống khả dĩ nhất là ta dính vào một trận cuồng phong
  • of bullets, fire, and walkers.
    của đạn, lửa và xác sống.
  • I'm not fleet of foot.
    Tôi không sợ đâu.
  • I sure as hell can't take a dead one down
    Tôi chắc chắn sẽ giết một con xác sống
  • with sharp buttons and hella confidence.
    bằng mấy cái nút nhọn và một sự tự tin cực kỳ.
  • Yeah, but we can and we will.
    Ừ, nhưng chúng ta sẽ sống.
  • You don't owe us anything.
    Anh không nợ chúng tôi gì hết.
  • Not yet.
    Chưa nợ.
  • But we just want to hear it.
    Nhưng chúng tôi chỉ muốn nghe.
  • You don't have to.
    Anh không phải kể.
  • I was part of a 10-person team
    Tôi là một trong nhóm 10 người
  • at the Human Genome Project to weaponize diseases
    thuộc dự án Gen Nhân loại để vũ khí hóa dịch bệnh
  • to fight weaponized diseases.
    dùng chống lại dịch bệnh bị biến thành vũ khí.
  • Pathogenic microorganisms with pathogenic microorganisms.
    Dùng vi sinh vật gây bệnh chống lại nhau.
  • Fire with fire.
    Dùng lửa chọi lửa.
  • Interdepartmental drinks were had,
    Các loại thức uống,
  • relationships made, information shared.
    mối quan hệ, chưa sẻ thông tin.
  • I am keenly aware of all the details
    Tôi hoàn toàn nhận thức rõ tất cả chi tiết
  • behind fail-safe delivery systems
    đằng sau hệ thống phân phối không an toàn
  • to kill every living person on this planet.
    để giết dần từng sinh linh trên hành tinh này.
  • I believe with a little tweaking on the terminals in DC,
    Tôi tin chỉ cần một chút thay đổi ở trung tâm tại DC thì
  • we can flip the script.
    ta có thể xoay chiều cuộc chơi.
  • Take out every last dead one of them.
    Hạ hết đám xác sống.
  • Fire with fire.
    Dùng lửa chọi lửa.
  • All things being equal, it does sound pretty badass.
    Mọi thứ đều cân bằng, nghe có vẻ khá bá đạo.
  • So let's get back to work.
    Quay lại làm việc thôi.
  • Come on! Fight to the fence!
    Nhanh lên! Đến chỗ hàng rào!
  • Do not leave his side!
    Canh chừng phía kia!
  • - Go, go, go! - Carl!
    - Đi! - Carl!
  • Come on. Let's go!
    Đi nào!
  • Up and over.
    Nhanh lên.
  • Let's go! Move!
    Đi!
  • Let's go! Move!
    Đi nào!
  • Come on!
    Nhanh lên!
  • Right here.
    Bên này.
  • The hell are we still around here for?
    Ta vẫn ở đây làm quái gì thế?
  • Guns, some supplies.
    Súng, nhu yếu phẩm.
  • Go along the fences. Use the rifles.
    Đi theo hàng rào. Dùng súng trường.
  • Take out the rest of 'em.
    Hạ hết chúng.
  • What?
    Sao?
  • They don't get to live.
    Chúng không đáng sống.
  • Rick, we got out. It's over.
    Rick, ta đi thôi. Kết thúc rồi.
  • It's not over till they're all dead.
    Ta chỉ đi khi chúng chết hết.
  • The hell it isn't. That place is on fire.
    Còn khuya đấy. Nơi đó cháy trụi rồi.
  • Full of walkers.
    Đầy nhóc xác sống.
  • I'm not dicking around with this crap.
    Tôi không lởn vởn quanh đây đâu.
  • We just made it out.
    Chúng ta vừa thoát.
  • The fences are down.
    Hàng rào đã bị hạ.
  • They'll run or die.
    Chúng sẽ chạy hoặc phải chết.
  • Did you do that?
    Cô vừa làm thế ư?
  • You have to come with me.
    Anh phải đi với tôi.
  • Judith. You're okay.
    Judith. Con ổn rồi.
  • What happened?
    Chuyện gì vậy?
  • There were a bunch of walkers out here
    Ngoài đó có cả đống xác sống
  • and he got his hands around Judith's neck.
    còn hắn thì đặt tay quanh cổ Judith.
  • No, he's dead.
    Hắn chết rồi.
  • I-- I had to.
    Tôi phải ra tay.
  • So I did.
    Tôi buộc phải thế.
  • I could.
    Tôi có thể.
  • I don't know if the fire is still burning.
    Tôi không biết liệu lửa còn còn cháy hay không.
  • It is.
    Vẫn còn.
  • Yeah. We need to go.
    Ta cần đi thôi.
  • Yeah, but where?
    Ừ, nhưng đi đâu?
  • Somewhere far away from there.
    Chỗ nào đó cách xa nơi này.
  • We'll talk to him.
    Ta sẽ nói chuyện với anh ta.
  • Not just yet.
    Nhưng chưa đâu.
  • Mom! Mom, come on.
    Mẹ! Coi nào.
  • No!
    Không!
  • That one.
    Nó.
  • No, no, please. Not again.
    Xin đừng. Đừng nữa chứ.
  • No! No!
    Không!
  • It's okay. It's okay.
    Không sao.
  • It's okay.
    Không sao.
  • No, it's not.
    Không có đâu.
  • We're gonna take it back.
    Ta sẽ chiếm lại nó.
  • How?
    Bằng cách nào?
  • We will.
    Chúng ta sẽ chiếm lại.
  • You're either the butcher or the cattle.
    Chỉ có giết hoặc bị giết.
  • Oh.
    Ừ.