• What is this place?
    Nơi này là đâu vậy ?
  • This is the start of sustainability, community.
    Nơi đây là khởi đầu của sự ổn định của 1 cộng đồng
  • Rick, his group... they're dangerous.
    Rick, nhóm của anh ta... họ rất nguy hiểm
  • Noah died because of you.
    Noah đã chết vì mày
  • You tried to kill me.
    giờ mày muốn giết tao ư ?
  • Why?
    tại sao ?
  • Cause all life is precious.
    Vì mọi mạng sống đều quý giá
  • Do it.
    Làm đi
  • Rick?
    Rick?
  • Rick?
    Rick?
  • I know this sounds insane,
    Tôi biết điều này nghe có vẻ điên rồ
  • but this is an insane world.
    Nhưng thế giới này vốn đã điên rồ rồi
  • We have to come for them before they come for us.
    Chúng ta phải đi tìm chúng trước khi chúng tới tìm chúng ta
  • It's that simple.
    đơn giản thế thôi
  • This is where it all starts tomorrow.
    Đây là nơi ngày mai chúng ta sẽ bắt đầu
  • Tobin gets in the truck,
    Tobin sẽ vào xe tải
  • opens the exit and we're off.
    mở 1 lối thoát, và chúng ta sẽ đi
  • He hops out, catches up with his team at red
    rồi anh ta sẽ đón kịp nhóm của anh ta ở điểm đỏ
  • staying on the west side of the road.
    Bám theo phía Tây của con đường
  • Daryl gets on his bike--
    Daryl sẽ lái mô tô --
  • You see that?
    anh thấy chứ ?
  • It's open! We got to do this now!
    mở rồi ! Chúng ta phải hành động ngay !
  • We're doing this now!
    Chúng ta sẽ làm ngay bây giờ !
  • Tobin's group, get moving, go!
    Nhóm của Tobin, hành động đi !
  • - No, Rick, we're not ready. - Sasha! Abraham!
    - đừng Rick, chúng tôi chưa sẵn sàng. - Sasha! Abraham!
  • Damn straight, we'll do it live.
    khỉ thật, chúng ta phải làm ngay thôi.
  • You meet Daryl at red. Let him take them through the gauntlet.
    Các bạn sẽ gặp Daryl tại điểm hẹn. hãy đợi anh ấy dụ chúng ra
  • - Yeah, we meet at red. - Go!
    - ừ, chúng ta sẽ gặp tại điểm hẹn - đi đi !
  • - Rick, I'll hit the tractor place. - Okay, who else?
    - Rick, tôi sẽ lo vụ xe kéo. - Okay, còn ai nữa không ?
  • We got to take them out or they'll distract the horde.
    Chúng ta phải loại bỏ chúng, không chúng sẽ dụ bọn xác sống tới
  • - I'm here, let me help. - No.
    - có tôi đây, hãy để tôi giúp. - không
  • - I'm here! - Do everything I say.
    - Tôi có thể ! - làm theo mọi điều tôi bảo.
  • - I will. - Rick, this was supposed to be a dry run.
    - được. - Rick, đây lẽ ra phải là 1 cuộc tẩu thoát êm chứ
  • - Daryl, get ready. - They're coming.
    - Daryl, chuẩn bị đi - Chúng tới đấy.
  • Rick, we haven't even gone through the whole plan.
    Rick, chúng ta còn chưa bàn bạc cụ thể mà
  • You want to go back, go back. We're finishing this.
    Nếu các vị muốn quay về thì về đi chúng tôi vẫn sẽ làm
  • Tobin, you hit it on my signal.
    Tobin, chuẩn bị theo tín hiệu của tôi nhé
  • They're heading for home. We don't have a choice.
    Chúng đang quay trở về chúng ta không có lựa chọn nào khác
  • Get ready to hit the flares.
    Chuẩn bị bắn pháo sáng đi
  • Now!
    Bắn đi !
  • Tobin, hit the truck!
    Tobin, tới chỗ xe tải đi !
  • You were wrong.
    Cha đã sai
  • Ron.
    Ron.
  • Thank you.
    Cám ơn
  • Of course.
    Tất nhiên rồi
  • Okay.
    Okay.
  • Glenn.
    Glenn.
  • Glenn, what happened? Are you okay?
    Glenn, chuyện gì xảy ra vậy, anh không sao chứ ?
  • I'm okay.
    tôi không sao.
  • You guys look like shit.
    Mấy bạn nhìn rũ rượi quá đấy
  • She's fine. She's fine. She's okay.
    Cô ấy không sao
  • Tara?
    Tara?
  • I'm okay.
    Tôi không sao
  • You just check on them.
    hãy đi kiểm tra họ đi
  • - I'm okay. - What happened?
    - anh không sao - có chuyện gì vậy ?
  • We were out there.
    bọn anh đã ở ngoài đó
  • The walkers and-- we're all right.
    Có xác sống và-- Bọn anh không sao
  • Got winged by a ricochet.
    anh bị cái gì đó đập vào vai
  • It's all right.
    Không sao đâu
  • Holy shit.
    Vãi
  • Thank God...
    Tạ ơn chúa....
  • nothing happened to your hair.
    quả tóc của anh vẫn ổn nhỉ
  • Okay, Eugene's freaking me out.
    Okay, Eugene làm tôi sợ quá
  • Somebody want to send Noah in here to protect me?
    Có ai muốn đi gọi Noah vào đây bảo vệ cho tôi không ?
  • You were right.
    anh đã đúng
  • It wasn't over.
    nó chưa kết thúc
  • We should talk more tomorrow.
    Chúng ta nên nói chuyện trong ngày mai
  • Listen...
    nghe này...
  • I don't take chances anymore.
    Tôi không mạo hiểm với các cơ hội nữa
  • And you shouldn't.
    anh không nên
  • You all have your assignments.
    Các bạn đã biết phần việc của mình
  • You know where to rendezvous.
    Các bạn đã biết nơi chúng ta sẽ gặp mặt
  • Daryl leads them out.
    Daryl sẽ dụ chúng đi
  • Sasha and Abraham join him at the bottom of the hill.
    Sasha và Abraham sẽ tham gia cùng anh ấy tại chân đồi
  • Glenn, you hit us
    Glenn, hãy báo cho chúng tôi biết
  • when you take care of the walkers at the tractor place.
    khi giải quyết xong lũ xác sống tại chỗ máy kéo
  • That's the one thing we gotta get ahead of.
    Đó là việc ưu tiên của chúng ta bây giờ
  • Everybody keep your heads.
    Mọi người hãy tỉnh táo
  • Just keep up.
    Cố mà theo kịp
  • So, is he okay with it?
    Vậy, anh ta thấy ổn chứ ?
  • It was pretty much his idea.
    về cơ bản đó là ý kiến của anh ta mà
  • He gets it.
    Anh ấy sẽ hiểu
  • It's got a bed and a bath,
    Có giường ngủ và bồn tắm
  • but it's still a cage, you know?
    Nhưng căn bản nó vẫn là cái lồng, anh biết chứ ?
  • He gets it.
    ANh ta sẽ hiểu
  • He told me what happened out there with the trucks.
    anh ta đã kể cho tôi vụ xảy ra với mấy cái xe tải
  • He tell you about those guys he met?
    Anh ta có kể cho anh về những kẻ anh ta đã gặp không ?
  • The Ws.
    Bọn W ấy
  • Like that walker we saw, yeah.
    giống với xác sống chúng ta đã gặp ừ có
  • We need more watch points.
    Chúng ta cần thêm tháp canh
  • And I'm gonna tell Deanna we don't need to go looking for people anymore.
    tôi sẽ đi nói với Deanna là chúng ta không cần phải ra ngoài tìm thêm người nữa
  • You feel different about it?
    Anh thấy thế có khác biệt gì không ?
  • Yeah, I do.
  • Well, people out there,
    những người ở ngoài đó
  • they got to take care of themselves,
    Họ sẽ phải tự lo cho chính mình
  • just like us.
    giống như chúng ta
  • I'm gonna get him out.
    Tôi sẽ đưa anh ta ra
  • Shouldn't leave him in there any longer than we have to.
    Không nên để anh ta ở trong đó lâu hơn
  • You good?
    cô ổn chứ ?
  • Yeah.
    ừ.
  • I'm trying.
    tôi đang cố
  • Listen, if you're still looking to go buck wild with the breath impaired...
    Nghe này, nếu như cô vẫn còn muốn liều mạng vì vụ đó...
  • You already asked the question and I already answered it.
    Anh đã hỏi câu hỏi và tôi đã trả lời rồi
  • If you were so worried, why the hell did you get into the car with me?
    Nếu anh lo lắng như thế, tại sao anh lại chui vào trong xe với tôi nhỉ
  • Listen, doing something as big as this...
    Nghe này, để làm 1 việc lớn như thế này..
  • that's living.
    nghĩa là chúng ta phải sống.
  • There it is.
    đây rồi
  • We're at red at the bottom of the hill.
    Chúng ta tới rồi chân đồi
  • All right, here comes the parade.
    được rồi, chuẩn bị đón cuộc diễu hành nào
  • Where'd you learn that?
    Anh học ở đâu vậy ?
  • A friend.
    từ 1 người bạn
  • Before or after?
    trước hay sau khi đại dịch xảy ra ?
  • I ask, you answer.
    Tôi hỏi, anh trả lời
  • It's common courtesy, right?
    Phép lịch sự tối thiểu, đúng không ?
  • It was after.
    sau khi đó
  • After everything.
    Sau tất cả mọi việc
  • Look, I'm sorry for this, for having to do this.
    Nghe này, tôi xin lỗi vì phải làm việc này với anh
  • It's all right.
    Không sao
  • The way I look at it,
    Theo cách mà tôi nhìn nhận
  • sometimes you're safer when there's no way out.
    đôi khi không có lối thoát nào lại là an toàn nhất
  • Got to get to know each other again.
    Có cơ hội để hiểu nhau hơn
  • For the first time...
    làm quen lần đầu tiên
  • again.
    1 lần nữa
  • Hey, it's us.
    Chúng tôi đây
  • We're back. You gonna let us in or what?
    Chúng tôi quay trở lại rồi anh có định cho tôi vào hay không đây ?
  • I'm technically not authorized, so I will not be doing so.
    Về lý thuyết thì tôi không có thẩm quyền nên tôi sẽ không làm thế
  • - Who the hell are you? - You first.
    - Anh là thằng quái nào ? - anh trả lời trước đi
  • I'm Heath.
    Tôi là Heath
  • I live here. My team's been on a run the last couple weeks.
    Tôi sống ở đây, đội của tôi đã ra ngoài trong vài tuần
  • I'm Eugene.
    Tôi là Eugene
  • Aaron brought myself and my group here directly within that window,
    Aaron đã đưa tôi và nhóm của tôi tới đây qua cái cửa sổ đó,
  • so we haven't had the chance to meet and I can't exactly confirm your residence.
    Vậy chúng ta chưa có cơ hội gặp nhau nên tôi không thể xác định được hộ khẩu của anh
  • Open the gate.
    mở cổng ra
  • If I do, how do I know you won't attempt to kill me?
    Nếu tôi mở, làm sao tôi biết chắc anh sẽ không giết tôi chứ ?
  • Okay, look, I'm not gonna kill you.
    được rồi, nghe này, tôi sẽ không giết anh đâu
  • But the longer you make me wait,
    Nhưng anh bắt tôi chờ càng lâu
  • the more you motivate me to beat your ass, so...
    Thì tôi lại càng muốn cho anh 1 trận đấy
  • Thank you.
    Cám ơn
  • So Deanna put you on gate duty?
    Vậy Deanna giao cho anh nhiệm vụ canh cổng à ?
  • Oh, no, I'm not proper duty. This is Holly's shift.
    à không, tôi không làm chính thức đây là ca trực của Holly
  • I was just walking by.
    Tôi chỉ đi ngang qua thôi
  • She asked if I could relieve her for a few ticks.
    Cô ấy nhờ tôi trông hộ 1 lúc
  • I said, "No, thank you" and she ignored me,
    Tôi bảo " không cám ơn, " và cô ấy lờ tôi đi
  • which is obviously what I should have done
    NGười lờ đi đáng ra phải là tôi
  • as it's been at least five ticks and still no Holly.
    Vì đã 5 phút rồi cô ấy chưa quay lại
  • I'm Scott. This is Annie.
    Tôi là Scott Đây là Annie
  • Hi. Good to meet you.
    Chào rất vui được gặp anh
  • How many of you are there?
    Nhóm của anh có bao nhiêu người ?
  • I mean, 12.
    Ý tôi là 12
  • I'm sorry.
    Tôi rất tiếc
  • I'll close up.
    Tôi sẽ đóng cổng
  • Anything big happen while we were gone?
    Có gì quan trọng xảy ra trong lúc chúng tôi đi không ?
  • Well, we had a meeting last night.
    à, chúng tôi có 1 cuộc họp vào đêm qua
  • Oh, yeah? About what?
    Vậy sao ? về cái gì ?
  • You might want to talk to Deanna.
    Anh nên nói chuyện với Deanna.
  • Get it from the horse. Her mouth.
    nghe từ người chủ trì
  • You know?
    Anh biết chứ ?
  • Right.
    Phải rồi
  • Hey, it's good to see someone like me.
    này, thật tốt khi gặp những người giống tôi
  • I fully respect the hair game.
    Tôi hoàn toàn tôn trọng vụ làm tóc
  • - Who put up the wall? - They did.
    - ai dựng tường lên vậy ? - họ đã làm
  • There was a man, Reg.
    Có 1 người đàn ông, Reg
  • He drew up plans, made it happen early on.
    Ông ta đã dựng kế hoạch, chuẩn bị mọi việc từ trước
  • A lot of people in here.
    Có rất nhiều người ở đây
  • They've been inside from the start.
    Họ đã ở bên trong này từ khi mọi việc bắt đầu
  • They had food, energy, not a whole lot of walkers.
    Họ có thức ăn, năng lượng không nhiều xác sống xung quanh đây lắm
  • They just lived.
    Họ cứ thế tồn tại thôi
  • They haven't had to survive.
    Họ không phải đấu tranh để sinh tồn
  • They figured that out, brought us in.
    Họ đã tự sống sót họ cho chúng tôi vào
  • Still might be too late.
    Có thể vẫn là quá muộn
  • Too late how?
    sao lại quá muộn ?
  • For them to come around.
    quá muộn để họ đồng ý
  • We'll see.
    Chúng ta sẽ thấy
  • You'll have to talk to Deanna.
    Anh sẽ phải nói chuyện với Deanna
  • She's the woman in charge.
    Bà ấy là chủ nơi này
  • She was married to Reg.
    Bà ấy đã là vợ của Reg
  • Was?
    đã ?
  • Yeah.
  • What are you doing?
    Cha làm gì vậy ?
  • We're--
    Chúng ta đang
  • I wanted to help.
    Ta muốn giúp
  • We only need one.
    Chúng ta cần 1 người thôi
  • We have two men here.
    Nhưng ở đây có 2 người
  • We're not gonna bury killers inside these walls.
    Chúng ta sẽ không chôn những kẻ giết người bên trong này
  • I understand how you feel.
    Tôi hiểu anh cảm giác như thế nào
  • I do.
    Thật đấy
  • But it's not your decision.
    Nhưng đây không phải quyết định của anh
  • Tobin.
    Tobin.
  • Rick's right.
    Rick nói đúng đấy
  • Take it away.
    Mang nó đi
  • Go west.
    về phía Tây
  • Down Branton Road a few miles.
    xuống đường Branton 1 vài dặm
  • Just past the bridge.
    Chỉ cần đi qua cây cầu
  • We don't go out that way.
    Chúng ta không ra ngoài theo cách đó
  • Let the trees have him.
    Cứ treo hắn lên cây
  • I shot him because he killed Reg.
    Tôi bắn hắn ta vì hắn đã giết Reg
  • That was it. We didn't have a choice.
    Chỉ có vậy thôi, chúng tôi không có lựa chọn khác
  • You do have a cell.
    Anh có 1 buồng giam phải không ?
  • Not for killers.
    Không dành cho kẻ giết người
  • I'm a killer, Rick.
    Tôi là kẻ giết người Rick ạ
  • I am, and you are, too.
    Cả tôi, cả anh cũng vậy
  • Glenn, you there yet?
    Glenn, Anh tới đó chưa ?
  • Almost. We'll have it handled before they get here.
    sắp rồi, chúng tôi sẽ xử lý xong trước khi chúng tới
  • And we'll meet you at yellow.
    Và chúng tôi sẽ gặp anh tại điểm vàng
  • Copy that.
  • It'll hold.
    nó sẽ giữ được
  • Well, that's good.
    thế thì tốt
  • You know, considering where we're standing.
    anh biết đấy, với chỗ mà chúng ta đang đứng
  • Michonne.
    Michonne.
  • Yeah?
    sao thế ?
  • Back when you were in that place...
    Khi cô còn ở nơi đó
  • where I lived...
    Nơi tôi sống...
  • did you take one of my protein bars?
    Cô có lấy thanh protein nào của tôi không ?
  • No.
    Không
  • See, I could have sworn there was one more peanut butter left.
    Thấy không, tôi có thể thề rằng tôi còn 1 hộp bơ lạc nữa
  • That's how it is, isn't it?
    chuyện này là vì thế sao ?
  • You always think there's one more peanut butter left.
    ANh luôn nghĩ rằng lúc nào cũng còn lại 1 hộp bơ lạc
  • Morgan.
    Morgan.
  • Maybe we just leave him here.
    Có lẽ cứ để anh ta ở đây
  • That's not who you are.
    Con người anh không phải như vậy
  • I know.
    Tôi biết
  • Hey.
    Này
  • You don't.
    Anh không biết đâu
  • Morgan.
    Morgan.
  • Morgan.
    Morgan.
  • Stop.
    dừng lại
  • Did you hear that?
    Anh nghe thấy chứ ?
  • What are you doing out here, Ron?
    Cháu làm gì ở đây vậy, Ron ?
  • I wanted to know where my dad was buried.
    Cháu muốn biết nơi bố cháu bị chôn
  • This is how.
    đây là cách
  • How what?
    cách gì ?
  • How the community's still here.
    Cách mà cộng đồng đó vẫn ở đây.
  • They've had walkers at their walls,
    Họ đã có nhiều xác sống xâm phạm vào các bức tường
  • but a lot of them, maybe most of them,
    Nhưng rất nhiều, có khi hầu hết trong số chúng
  • they wound up here.
    Tụ tập ở đây
  • Ron.
    Ron.
  • - Ron. - I'm going back.
    - Ron. - Cháu sẽ quay về.
  • - Hey. - I'm fine.
    - này. - cháu ổn.
  • You shouldn't be out here.
    Cháu không nên ở ngoài này
  • I don't care what you think.
    Cháu không quan tâm chú nghĩ gì
  • It's not what I think, it's what I know.
    Chú không nghĩ, mà chú biết
  • You can't protect yourself. I'll show you how,
    Cháu không thể tự bảo vệ mình chú sẽ chỉ cho cháu cách
  • but right now you have no idea what you're doing.
    Nhưng hiện tại cháu không hề biết cháu đang làm gì đâu
  • And if you come out here, you're gonna die.
    Và nếu cháu ra ngoài này, cháu sẽ chết
  • And it won't be quick and it won't ever be over
    Nó sẽ không nhanh chóng và sẽ không bao giờ chấm dứt đâu
  • 'cause you'll be one of them.
    Vì cháu sẽ trở thành 1 trong số chúng
  • That's what's gonna happen.
    Đó là điều sẽ xảy ra
  • You're coming back with us now.
    Cháu sẽ quay về với bọn chú
  • Don't make it hard.
    đừng làm mọi việc trở nên khó khăn nữa
  • Glenn, you have to hurry.
    Glenn, anh phải khẩn trương lên
  • The noise could distract the herd right off the road.
    Tiếng ồn có thể dụ bọn chúng ra khỏi đường chính đấy.
  • - Talk to me. - We're here.
    - Nói với tôi đi - Chúng tôi đây
  • Sounds like a lot.
    Nghe có vẻ rất nhiều đấy
  • - We need it quiet. - So what's the plan?
    - Chúng ta cần phải yên lặng - Vậy kế hoạch là gì ?
  • Take 'em out a few at a time.
    dụ chúng ra từng chút một.
  • Nicholas, you're at the door.
    Nicholas, anh canh cửa nhé
  • All right.
    được
  • You let one or two out and then you close it.
    Để 12 con ra rồi đóng cửa lại
  • You keep doing that. That's the trick. That's how we control it.
    Cứ làm như thế, mấu chốt vấn đề đấy chúng ta sẽ kiểm soát được
  • - Heath-- - Wait, what if he can't close it?
    - Heath-- - đợi đã, nhỡ anh ta không thể đóng lại thì sao ?
  • - I'll be able to. - Then we take them on.
    - Tôi sẽ làm được - thì chúng ta sẽ chơi tất
  • We take them on?
    Chơi tất ?
  • If we get into trouble, we go behind the building
    Nếu gặp rắc rối, chúng ta sẽ ra sau tòa nhà
  • into the woods and we draw them away.
    Chạy vào rừng, dụ chúng đi
  • Hey, you've been out on runs since he got here.
    Này, cậu đã đi ra ngoài từ khi anh ta tới đây
  • He knows what he's doing.
    Anh ta biết anh ta đang làm gì
  • Me and Aiden, we didn't.
    Tôi và Aiden thì không
  • This was supposed to be a dress rehearsal.
    Tôi lẽ ra phải làm nhà thiết kế trang phục
  • I'm supposed to be delivering pizzas, man.
    Tôi thì làm người giao pizza đây, anh bạn
  • Daryl's leading them this way
    Daryl đang dụ chúng tới đây
  • and they're closing in.
    Và họ sắp tới rồi.
  • That noise is gonna pull the herd right off the road
    Tiếng ồn trong đó sẽ kéo hết bọn chúng ra khỏi đường chính mất
  • and then we have serious trouble.
    Lúc đó thì chúng ra có vấn đề nghiêm trọng đấy
  • We have to do this.
    Chúng ta phải làm việc này
  • Yeah, okay.
    ừ, được rồi
  • - Okay? - Okay.
    - được chứ ? -được .
  • - Okay. - Okay.
    - Okay. - Okay.
  • All right.
    được rồi
  • On three. Ready?
    đếm đến 3. sẵn sàng chưa ?
  • One...
    1...
  • two...
    2..
  • three!
    3 !
  • Shit!
    Mẹ kiếp
  • My team...
    nhóm của tôi...
  • we saw it early on,
    Chúng tôi đã nhìn thấy nó từ trước,
  • back when we were on one of those first scouts,
    Từ lúc chúng tôi đi do thám lần đầu tiên
  • finding out what was around here.
    Để tìm ra chuyện gì đang xảy ra xung quanh đây
  • There was a camp at the bottom.
    Có 1 trại ở dưới chân đồi
  • The people, they must have blocked the exits with one of those trucks
    Những người ở đó, họ hẳn đã chặn 1 đường thoát bằng những chiếc xe tải
  • back when everything started to go bad.
    từ lúc mọi thứ trở nên tồi tệ
  • They didn't make it. They were all roamers.
    Họ đã không sống sót Tất cả đều trở thành xác sống
  • Maybe a dozen of them.
    Hàng tá người bọn họ
  • No one's been back since?
    Không có ai quay trở lại sao ?
  • DC,
    DC,
  • every town worth scavenging are all in the other direction.
    mọi nơi đáng lục soát đều ở phía đối diện
  • And I never really felt like having a picnic next to the camp that ate itself.
    Và tôi thì không bao giờ muốn đi dã ngoại cạnh 1 trại gồm những kẻ tự ăn thịt mình đâu
  • So all the while the walkers have been drawn by the sound
    Vậy suốt từ lúc đó, xác sống đã bị dụ bởi những tiếng động
  • and they're making more sound and they're drawing more in.
    Họ đang tạo ra nhiều tiếng động hơn, càng ngày càng kéo thêm nhiều tới
  • And here we are.
    Và chúng ta ở đây
  • Now what I'm proposing, I know it sounds risky,
    Việc mà tôi đang yêu cầu, tôi biết nghe rất mạo hiểm
  • but walkers are already slipping through the exits.
    Nhưng những xác sống đã lọt qua được 1 đường thoát rồi
  • One of the trucks keeping the walkers in
    1 trong số các xe tải đang chặn đường chúng
  • could go off the edge any day now.
    Có thể trượt xuống vực bất cứ lúc nào
  • Maybe after one more hard rain.
    Có lẽ sau 1 trận mưa lớn nữa
  • That exit sends them east.
    Con đường đó sẽ dẫn chúng theo ướng Đông
  • All of them. Right at us.
    Tất cả chúng Tới ngay chỗ chúng ta
  • This isn't about if it gives, it's when.
    Đây chỉ còn là vấn đề thời gian thôi
  • It's gonna happen.
    Điều đó sẽ xảy ra
  • That's why we have to do this soon.
    Đó là lí do chúng ta phải làm sớm.
  • This is-- I don't even have another word for it.
    Thật là.... tôi còn không biết dùng từ gì nữa
  • This is terrifying.
    Đáng sợ
  • All of it.
    Tất cả chuyện này
  • But it doesn't sound like there's any other way.
    Nhưng cũng có vẻ như không còn cách nào khác
  • Maybe there is.
    Có lẽ có đấy
  • I mean, couldn't we just build up the weak spots?
    Ý tôi là, chúng ta không thể gia cố những chỗ yếu điểm sao ?
  • I could draw up plans.
    Tôi có thể lên kế hoạch
  • I worked on the wall with Reg.
    Tôi đã giúp Reg xây tường
  • Construction crew--
    Cùng toàn đội xây--
  • we can try and make it safe.
    Chúng ta có thể thử và đảm bảo là nó an toàn
  • Even if we could, the sound of those walkers
    Kể cả khi chúng ta có thể
  • is drawing more and more every day.
    Thì tiếng động chúng tạo ra sẽ lôi kéo thêm tới
  • Building up the exits won't change that.
    Gia cố lối thoát đó cũng không thay đổi gì đâu
  • We're gonna do what Rick says,
    Chúng ta sẽ làm như RIck nói
  • the plan he's laid out.
    Kế hoạch anh ta đã vạch ra
  • I told you all, we're gonna have Daryl leading them away.
    Tôi đã nói rồi, chúng ta sẽ nhờ Daryl dụ chúng đi
  • Me, too.
    tôi nữa
  • I'll take a car, ride next to him.
    Tôi sẽ lái ô tô đi cạnh anh ta
  • Can't just be him.
    không nên để anh ấy 1 mình
  • I'll keep 'em coming, Daryl keeps 'em from getting sloppy.
    Tôi sẽ dụ chúng đi, Daryl sẽ đảm bảo chúng không tản ra
  • I'll go with her.
    Tôi đi với cô ấy
  • It's a long way to white-knuckle it solo.
    Đoạn đường đó khá dài để đi 1 mình
  • We'll have two teams.
    Chúng ta sẽ chia ra làm 2 đội
  • One on each side of the forest helping manage this thing.
    mỗi đội ở 1 bên khu rừng để thực hiện việc này
  • We're gonna have a few people on watch from now on.
    Chúng ta sẽ cần vài người trên tháp canh
  • Rosita, Spencer, and Holly.
    Rosita, Spencer, và Holly.
  • So they're out.
    Vậy họ sẽ không tham gia
  • So who's in?
    Ai tham gia ?
  • Me.
    tôi.
  • You should keep an eye on her.
    Em nên để mắt tới bà ta
  • Keep going with the plans you talked about.
    Tiếp tục với kế hoạch mà em đã nói tới
  • I know, but this is important.
    Em biết, nhưng việc này rât quan trọng
  • She's important.
    Bà ấy quan trọng
  • People are scared.
    mọi người đang hoảng sợ
  • They need to see her come back.
    Họ cần thấy bà ấy quay về
  • That's not the only reason.
    Đó không phải lí do duy nhất
  • Yeah, it isn't.
  • Okay.
    Okay.
  • I'm in.
    Tôi tham gia
  • I'd like to help as well.
    Tôi cũng muốn giúp
  • No. Who else?
    Không. CÒn ai nữa ?
  • We need more.
    Chúng ta cần thêm người
  • There's got to be another play.
    Phải có cách khác chứ
  • We can't just control that many.
    Chúng ta không thể kiểm soát nhiều như thế được
  • I said it before, walkers herd up.
    Tôi đã nói từ trước rồi, các xác sống sẽ tụ tập lại
  • They'll follow a path if something's drawing them.
    Chúng sẽ đi theo 1 hướng nếu có gì đó dụ chúng đi
  • That's how we can get 'em all at once.
    Đó là cách chúng ta sẽ kiểm soát tất cả bọn chúng cùng lúc
  • So, what? We're supposed to just take your word for it?
    Vậy thì sao ? chúng tôi sẽ phải tin lời anh sao ?
  • We're all supposed to just fall in line behind you after...
    Tất cả chúng tôi phải xếp hàng sau lưng anh sau khi...
  • After what?
    sau khi gì ?
  • After you wave a gun around
    sau khi anh quơ súng lung tung
  • screaming, pointing it at people.
    la hét, và chĩa súng vào mặt mọi người ư ?
  • After you shoot a man in the face.
    sau khi anh bắn thẳng vào mặt 1 người
  • - After you-- - Enough!
    - sau khi-- - đủ rồi !
  • I'll do it.
    Tôi sẽ tham gia
  • Me, too.
    Tôi nữa
  • Whatever you need, I'm in.
    tôi sẽ tham gia, dù anh cần gì đi nữa
  • Now who else?
    còn ai nữa ?
  • I'll go.
    Tôi
  • We have to do this. I need to help.
    Chúng ta phải làm việc này tôi cần phải giúp
  • You sure you can handle it?
    Anh chắc là anh xử lý được chứ ?
  • You need people.
    Anh cần thêm người mà
  • We'll make this work. We'll keep this place safe.
    Chúng ta sẽ thành công giữ cho nơi này an toàn
  • Keep our families safe. We will.
    Giữ cho gia đình chúng ta an toàn Chắc chắn
  • The plan. Go through it again.
    Kế hoạch là gì ? nói lại đi
  • Man, he just said it.
    ANh tà vừa nói rồi mà ông bạn
  • Every part again.
    Nói lại từng phần 1
  • The exact plan.
    Kế hoạch hoàn chỉnh
  • Marshall and Redding.
    Marshall và Redding.
  • - We force them west here. - How?
    - Chúng ta sẽ bắt chúng theo hướng Tây từ đây - làm cách nào ?
  • We block it off so they can only go one way,
    Chúng ta sẽ chặn đường đó lại nên chúng sẽ chỉ đi được 1 hướng
  • west, away from the community.
    Hướng Tây, đi xa khỏi cộng đồng của chúng ta
  • Block it off with what?
    Chặn nó lại bằng cái gì ?
  • Cars.
    Ô tô
  • We'll use the RVs, some of the bigger trucks,
    CHúng ta sẽ dùng những chiếc xe tải to
  • park them end to end.
    đỗ xe nói đuôi nhau
  • We'll be drawing them away.
    CHúng tôi sẽ dụ chúng đi
  • - They're gonna keep moving. - Yeah, but that many?
    - Chúng sẽ tiếp tục đi theo hướng đó - ừ, nhưng đông như thế ư ?
  • Just bouncing off some sedans?
    Cứ thế mà rẽ khi gặp mấy cái ô tô sao ?
  • And then when they start slipping through
    Và nếu chúng lọt qua được
  • and the ones that walk away start distracting the rest
    Thì con lọt ra được sẽ dụ nhưng con còn lại
  • and you stop drawing them away?
    Và lúc đó thì các vị dụ chúng đi kiểu gì ?
  • Man's got a point.
    Ông ta có lý đấy
  • We got plates.
    Chúng ta có nhiều tấm ván
  • The big-ass metal ones from the construction site.
    Nhiều tấm kim loại to ở khu vực xây dựng
  • We can use them to fortify the whip wall.
    CHúng ta có thể dùng chúng để gia cố thành bức tường
  • It'd help disperse the force of impact
    Chúng sẽ giúp giảm bớt sự va chạm
  • and direct the walkers clean.
    Và điều chỉnh hướng cho bọn chúng
  • Like a pool table. Eight ball, corner pocket.
    Như 1 bàn Bi-a vậy, 8 bóng, lỗ góc
  • That's an army out there.
    Ngoài đó là cả 1 đội quân đấy
  • And what happens when this doesn't hold?
    Và điều gì sẽ xảy ra khi bức tường này không giữ được ?
  • And they push on through. The curve in this hillside
    Lúc đó chúng sẽ lao qua
  • is gonna send them right back east.
    Và sườn dốc của con đồi này sẽ đưa chúng đi thẳng về hướng Đông
  • Right back here.
    quay lại ngay chỗ này
  • You seriously want to risk that?
    Anh thật sự muốn mạo hiểm sao ?
  • No.
    không
  • So you need to help us to make it hold.
    Vậy nên anh sẽ giúp chúng tôi đảm bảo bức tường này sẽ cản được chúng
  • These walls, you built them.
    Những bức tường này, anh đã xây dựng nên chúng
  • So you've already done the impossible.
    Vậy là anh đã làm được 1 việc bất khả thi rồi đấy
  • Carter.
    Carter.
  • Please.
    Làm ơn
  • Hey, what you said before about us needing to take care of ourselves?
    Này, hồi trước anh nói chúng ta phải tự lo cho bản thân mình đúng không
  • Going out finding more people,
    Ra ngoài và tìm thêm người mới,
  • that is taking care of ourselves.
    Chính là tự lo cho bản thân mình đấy
  • Your call, though.
    Tùy anh thôi
  • Thanks.
    Cám ơn
  • You know, I can come with all of you.
    Anh biết đấy, tôi có thể đi cùng các anh
  • You and Daryl have been teaching me how to shoot.
    Anh và Daryl đã dạy tôi cách bắn súng mà
  • I think you got the hang of it.
    Tôi nghĩ cô bắn khá tốt đấy
  • You should stay back,
    Cô nên ở lại
  • get a feel for how people feel now.
    hãy giúp mọi người lấy lại tinh thần
  • We still got a long way to go with them.
    Chúng ta còn phải gắn bó với họ lâu dài đấy
  • We'll get there.
    Chúng ta sẽ tới đó thôi
  • She's in charge.
    Bà ấy quản lý
  • But you're in charge now.
    Nhưng giờ anh đang quản lý rồi.
  • - This is a bad idea. - This is the only idea.
    - đây là ý tưởng tồi - là ý tưởng duy nhất
  • I think there's something like a dozen in there.
    Tôi nghĩ phải có 1 tá con ở trong đó
  • We stay back, we get on opposite ends, we draw them to each of us.
    CHúng ta sẽ lùi lại, ở phía đối diện, dụ chúng về từng người 1
  • - Try and take down four each? - No.
    - Mỗi người 4 con hả ? - không
  • This is just me and Heath.
    Chỉ có tôi và Heath thôi.
  • You get back and you stay back.
    Anh quay trở lại và ở yên đó.
  • Things go south, you tell Rick and you draw them away.
    Nếu mọi chuyện không thành, anh sẽ báo cho Rick và dụ chúng đi chỗ khác
  • Just move back.
    Hãy quay lại
  • He got Noah killed?
    ANh ta khiến Noah bị giết ư ?
  • He did.
    Đúng vậy
  • He did more than that.
    Anh ta còn làm hơn thế nữa
  • He lured Glenn into the woods and tried to kill him.
    dụ Glenn vào rừng và cố giết anh ấy
  • What the hell?
    cái quái gì vậy ?
  • - Yeah. - What?
    - ừ. - sao cơ ?
  • Glenn told me I could tell everyone if that's what I wanted to do.
    Glenn nói với tôi rằng tôi có thể kể cho mọi người nếu tôi muốn
  • Could get Nicholas exiled.
    Có thể khiến Nicholas bị đuổi đi
  • He'd die out there.
    Rồi anh ta sẽ chết ngoài đó
  • Could have done that.
    Tôi đã có thể làm thế
  • You could do that now.
    Cô có thể làm thế ngay bây giờ mà
  • He got Noah killed and he tried to kill Glenn?
    Hắn khiến Noah bị giết và còn cố sát hại Glenn ư ?
  • Glenn saves people.
    Glenn muốn cứu người
  • Even people like that.
    Kể cả loại người như vậy
  • I couldn't accept it either.
    Tôi cũng không thể chấp nhận điều đó
  • But then I thought about you.
    Nhưng rồi tôi nghĩ tới cô
  • How we were on different sides of that fence
    nhớ lại chúng ta đã ở 2 bên hàng rào đó
  • on the worst day of my life.
    Vào cái ngày tồi tệ nhất cuộc đời tôi
  • And now you're one of the most important people in the world to me.
    Và giờ thì cô là 1 trong những người quan trọng nhất với tôi
  • Things can get better.
    Mọi chuyện có thể khá hơn mà
  • We can make them better.
    CHúng ta có thể làm mọi chuyện tốt hơn
  • You tell me what you want to do.
    Hãy cho tôi biết cô muốn làm gì.
  • I'm just gonna follow your lead, okay?
    Tôi sẽ làm theo cô, được chứ ?
  • Okay.
    được.
  • I'm sorry.
    Tôi rất tiếc
  • You ready?
    sẵn sàng chưa ?
  • No. But since you're doing this thing anyway...
    Chưa, nhưng đằng nào anh cũng sẽ làm mà...
  • All right.
    được rồi
  • They're still coming.
    Chúng vẫn đang tới
  • Get it.
    hạ nó đi
  • Good.
    Tốt lắm
  • Let's go.
    Đi nào
  • Here you go.
    Của anh đây
  • Oh, thank you.
    ôi cám ơn cô
  • It's Carol, right?
    Cô là Carol, đúng không ?
  • Yeah.
    vâng
  • You been with Rick long?
    cô đi cùng Rick lấu chưa ?
  • Since Atlanta.
    từ Atlanta.
  • And were you a cop, too?
    cô cũng là cảnh sát sao ?
  • Why would you think that?
    sao anh nghĩ vậy ?
  • You're always watching.
    Cô luôn luôn theo dõi
  • You always...
    cô luôn...
  • seem ready.
    sẵn sàng
  • For what?
    cho cái gì ?
  • You know, to handle things.
    Cô biết đấy, với mọi việc
  • Aren't you sweet?
    Anh thật tốt bụng
  • What is it?
    Cái gì vậy ?
  • Got some looky-loos taking a little constitutional off the shoulder.
    Có vài con lảng vảng đâu đó quanh đây
  • They starting a damn walkout.
    Chúng đang bắt đầu tản ra
  • You want to have Daryl circle back?
    Anh muốn gọi Daryl quay vòng lại không ?
  • No.
    không
  • Keep moving. I'll catch up.
    cứ lái đi, tôi sẽ theo sau
  • Abraham.
    Abraham.
  • Idiot.
    tên ngốc
  • Come on!
    Lại đây nào
  • This is my ride, asshole.
    đây là xe của tao, thằng cờ hó
  • Whoo!
    Whoo!
  • Well, look at me.
    Chà, nhìn tôi này
  • You didn't see Reg
    Cô đã không thấy Reg
  • the night he got it.
    Vào đêm ông ấy bị giết
  • That was a mess.
    Đúng là 1 mớ hỗn độn
  • And Pete.
    và Pete.
  • His face just...
    Mặt anh ta...
  • blowing up like Pompeii
    nổ tung như hồi ở Pompei
  • right when we were cheek to cheek.
    Ngay khi chúng tôi ở gần nhau.
  • I still think I got some of his brains in my ear.
    Tôi nghĩ 1 chút não anh ta vẫn còn kẹt trong tai tôi
  • Well, look at that.
    Nhìn kìa.
  • All right.
    ổn rồi
  • Everything is aces again.
    Mọi chuyện lại ổn rồi.
  • What the hell are you doing?
    Anh đang làm cái gì vậy ?
  • I'm just grabbing the bull by the nutsack.
    TÔi chỉ đang làm liều thôi mà
  • I'm living, darling,
    Tôi đang sống mà,
  • just like you.
    như cô thôi
  • I haven't had a chance to say it yet,
    Tôi chỉ chưa có cơ hội để nói câu đó
  • but I'm sorry about Reg.
    Nhưng tôi rất tiếc về vụ Reg
  • He was smart and kind.
    Ông ấy rất thông minh và tốt bụng.
  • He was a good man.
    Ông ấy là người đàn ông tốt
  • It was the right call. We need this.
    Đó là quyết định đúng đắn. CHúng ta cần điều này
  • What else?
    Còn gì nữa không ?
  • You need to tell me.
    Anh phải nói cho tôi biết
  • People need to be armed inside the walls.
    Mọi người cần được trang bị ngay bên trong bức tường
  • They need to be trained, everyone.
    Họ cần phải được huấn luyện tất cả bọn họ
  • Stop.
    dừng lại
  • Here they come.
    Chúng tới này.
  • Carter, heads up.
    Carter, cẩn thận.
  • - Wait, folks. - Hey.
    - đợi đã, mọi người - này.
  • Use your shovels. The guns will draw more.
    Dùng xẻng thôi, tiếng súng sẽ dụ chúng tới đấy
  • Help us.
    Giúp chúng tôi
  • You can do this. You need to, all of you.
    Các bạn có thể làm được, tất cả các bạn cần phải làm
  • Morgan, don't!
    Morgan, đừng
  • You said you don't take chances anymore.
    Anh nói anh không mạo hiểm nữa cơ mà
  • Time is running out.
    Thời gian không còn nữa
  • He's talking about a dry run tomorrow. That's it.
    Anh ta đang nói tới 1 cuộc tẩu thoát vào ngày mai.
  • Rick stopped Pete. He stopped him.
    Rick đã ngăn cản Pete, anh ta đã chặn anh ta lại
  • This is not taking out a wife-beater.
    đây không phải việc đánh nhau với 1 kẻ bạo hành gia đình
  • He was a murderer, Carter.
    ANh ta là kẻ giết người, Carter ạ
  • What Rick wants to do is suicide.
    Điều RIck muốn làm là tự sát
  • I'm sorry, Spencer, but Deanna is asleep at the wheel.
    tôi rất tiếc Spencer ạ, nhưng Deanna đã ngủ say trên quyền lực mất rồi
  • So it's on us. We have got to stop him.
    Nên giờ chỉ có chúng ta, chúng ta phải ngăn anh ta lại
  • What the priest said about him, about these people,
    Những gì cha sứ nói với chúng ta về người của anh ta
  • he was right.
    ông ấy đã đúng
  • How many more of us have to die
    Bao nhiêu người của chúng ta phải chết nữa
  • before we do something?
    trước khi chúng ta làm gì đó ?
  • 'Cause pretty soon it's gonna be too late.
    Vì không lâu đâu, mọi thứ sẽ trở nên quá muộn
  • Carter, you need to be really careful here.
    Carter, anh cần phải hết sức cân thận
  • You're talking about us going to Deanna and telling her--
    ANh đang đề nghị chúng ta tới chỗ Deanna và bảo bà ấy...
  • No, I'm not talking about talking some more.
    Không, tôi không muốn nói chuyện thêm nữa
  • About meetings. I'm not talking about that.
    Không cần gặp hay họp gì nữa cả
  • Plain and simple, we kill him
    Đơn giản và nhanh chóng thôi chúng ta sẽ giết anh ta
  • before he kills us.
    Trước khi anh ta giết chúng ta
  • Hello.
    Xin chào
  • Carter.
    Carter.
  • - He heard. - I didn't.
    - Anh ta đã nghe hết - tôi đâu có nghe gì
  • - I mean, I didn't-- - Carter.
    - ý nhầm, ý tôi là.. - Carter.
  • He heard.
    Anh ta đã nghe thấy
  • Carter, don't. You can't.
    Carter, đừng. Anh không dược làm vậy
  • What the hell is going on?
    chuyện quái gì đang xảy ra vậy ?
  • What are you doing?
    Anh đang làm gì thế ?
  • I'm taking this place back from you.
    Tôi sẽ dành nơi này lại từ tay anh
  • That's what you were talking about in here?
    Đó là điều các vị đang bàn tới ở đây à ?
  • That's what he was talking about.
    Đó là điều anh ta đang nói tới
  • See, I would have-- I would have set up some lookouts.
    Đáng ra.. đáng ra tôi nên lập thêm vài đội giám sát
  • That would have been the smart thing.
    Đó có thể là 1 việc làm thông minh
  • You know, if I happened to--
    anh biết đấy, nếu như tôi--
  • You really think you're gonna take this community from us?
    ANh thật sự nghĩ anh có thể lấy lại cộng đồng này từ tay chúng tôi ư ?
  • From Glenn? From Michonne?
    từ Glenn? từ Michonne?
  • From Daryl? From me?
    từ Daryl? hay từ tôi ?
  • Do you have any idea who you're talking to?
    Anh có biết mình đang nói chuyện với ai không hả ?
  • - It was just me. - What?
    - chỉ có tôi thôi - gì cơ ?
  • It was-- it was just me.
    chỉ có-- chỉ có tôi thôi.
  • Just-- just kill me.
    hãy.. giết tôi đi
  • Rick.
    Rick.
  • I'm good.
    Tôi ổn mà
  • I'm good.
    Tôi ổn
  • You can try to work with us.
    Anh có thể thử hợp tác với chúng tôi.
  • You can try to survive.
    Thử tồn tại
  • Would you do that?
    anh có chịu không ?
  • It's working.
    Thành công rồi
  • You were right.
    anh đã đúng
  • Everyone, we need to finish this.
    Mọi người, chúng ta phải hoàn tất việc này
  • We have to keep moving and fan out down that thing front to back.
    Chúng ta cần phải đi tiếp và quay lại ở dưới đó
  • Like we said, cops at a parade.
    Như chúng ta đã bàn, 1 cuộc diễu hành
  • Glenn, you take the back.
    Glenn, cậu lo phía sau
  • - You got the other walkie. - Got it.
    - Cậu giữ cái bộ đàm còn lại - được
  • If it gets sloppy, we fire our weapons,
    Nếu mọi chuyện đổ vỡ, chúng ta sẽ dùng súng
  • pull them back on track.
    Kéo chúng lại đường đi
  • - I'll hit the front. - Okay, one after the other.
    - Tôi lo phía trước - Okay, từng người một.
  • Tobin, they're breaking off.
    Tobin, chúng đang tản ra kìa
  • What do you want us to do?
    Anh muốn chúng tôi làm gì ?
  • Fire your guns and draw them back.
    Bắn súng đi, dụ chúng quay lại
  • It's nice out.
    ra ngoài thật tuyệt
  • Yeah.
  • Hope you don't mind.
    hy vọng anh không phiền
  • I wanted to enjoy the evening a little
    Tôi muốn tận hưởng buổi tối 1 chút
  • and I don't have a porch over there, so...
    Và tôi thì không có 1 cái hiên nhà ở bên đó, nên...
  • Get your stuff.
    thu dọn đồ đi
  • You should stay with us over here.
    Anh nên ở với chúng tôi bên này
  • You got room?
    Anh còn phòng chứ ?
  • We'll make it.
    chúng ta sẽ lo được
  • We don't need to do that anymore.
    Chúng ta không phải làm việc này nữa
  • I know you, Morgan.
    Tôi hiểu anh mà, Morgan
  • Even if this is the first time.
    kể cả khi đây là lần đầu tiên
  • You want to hold her?
    Anh muốn bế nó không ?
  • Okay.
    được
  • This is Morgan.
    đây là Morgan.
  • He's a friend of mine.
    Chú ấy là bạn của bố
  • Hey.
    này
  • Hi.
    Chào cháu.
  • Okay.
    được rồi
  • Let me have a look at you.
    để chú nhìn cháu nào
  • Hey, hey. Hey, hey.
    Này, Này
  • You with that man Carter, in the armory--
    Khi ở trong kho súng với gã Carter đó-
  • that's you.
    đó mới là anh
  • You're still the same man I met in King County.
    ANh vẫn là gã mà tôi đã gặp ở King County
  • The one that came back and told me it wasn't over.
    Gã đã quay lại và cho tôi biết rằng mọi việc chưa chấm dứt
  • That was you.
    đó mới là anh
  • Same you that's right in front of me right now.
    Cũng là người mà tôi đang nói chuyện ngay bây giờ
  • I wanted to kill him.
    Tôi đã muốn giết anh ta
  • So it would be easier.
    Để mọi việc dễ hơn
  • So I wouldn't have to worry
    để tôi không phải lo
  • about how he could screw up
    anh ta sẽ phá hỏng mọi việc
  • or what stupid thing he'd do next because that's who he is.
    Hoặc làm 1 việc ngu ngốc gì đó vì anh ta là vậy mà
  • Just somebody who shouldn't be alive now.
    Anh ta là người mà không nên sống sót
  • I wanted to kill him.
    Tôi đã muốn giết anh ta
  • But all that hit me and...
    Nhưng rồi...
  • I realized I didn't have to do it.
    tôi nhận ra mình không phải làm việc đó
  • He doesn't get it.
    anh ta không hiểu
  • Somebody like that...
    người như vậy...
  • they're gonna die no matter what.
    Rồi kiểu gì họ cũng chết thôi
  • Oh, I'm dead.
    Oh, chết tôi rồi
  • Carter, take a breath.
    Carter, hít thở đi
  • Carter.
    Carter.
  • - Oh, God! - Be quiet. Shh.
    - Oh, chúa ơi ! - yên lặng !
  • - Oh, God. - Carter. Carter, shh.
    - Oh, chúa ơi. - Carter. Carter, shh.
  • You got to be quiet.
    Anh phải im lặng
  • Shh.
    Shh.
  • It's working.
    Hiệu quả đấy
  • The gunfire is bringing them back on the road.
    Tiếng súng đang dụ chúng trở lại đường
  • - You got them, Tobin. - Copy that.
    - Anh làm được rồi, Tobin - Rõ
  • What was that screaming?
    Tiếng la hét gì vậy ?
  • That was Carter.
    là Carter.
  • He got bit right in the face.
    Anh ta bị cắn ngay giữa mặt.
  • I stopped him.
    Tôi đã ngăn anh ta lại
  • We have a good hour until we have 'em to green
    Chúng ta còn 1 tiếng để dụ chúng tới điểm xanh
  • when we hand them off to Daryl, Sasha, and Abraham.
    Nơi chúng ta gặp Daryl, Sasha và Abraham
  • Why don't you head back, tell everyone what's happening?
    Anh nên quay lại, nói cho mọi người biết chuyện dã xảy ra
  • - They should know. - Okay, Rick, I just--
    - họ cần phải biết. - Okay, Rick, tôi chỉ..-
  • Will you do that for me?
    Anh sẽ làm điều đó cho tôi chứ ?
  • I'll take care of that one.
    Tôi sẽ lo con đó
  • Michonne, you take point.
    Michonne, Cô canh gác nhé
  • I know it's how it is.
    Tôi biết cảm giác của việc đó
  • I do.
    Thật đấy.
  • Yeah.
  • I do, too.
    Tôi cũng thế.
  • Hey.
    này
  • I was just getting more flares for tomorrow.
    Tôi cần lấy thêm pháo sáng cho ngày mai
  • I know I haven't--
    Tôi biết tôi không.....
  • I just-- I just thought it might be best
    Tôi nghĩ rằng sẽ là tốt nhất
  • if I let things be for a while.
    Nếu tôi để mặc mọi chuyện 1 thời gian
  • Ron told me what happened.
    Ron đã cho tôi biết chuyện xảy ra
  • Yeah, I wanted to talk to you about that.
    Vâng, tôi cũng muốn nói về chuyện đó
  • - He shouldn't have been out there. - No, he shouldn't have.
    - Thằng bé không nên ra ngoài đó. - đúng vậy
  • You're right.
    Anh nói đúng
  • But you can't talk to him like that, Rick.
    Nhưng anh không thể nói chuyện với nó như thế Rick ạ
  • You can't touch him.
    Anh không làm nó mủi lòng được đâu
  • Not you.
    Không phải anh
  • Ron needed to hear every word I said.
    Ron cần phải nghe từng từ mà tôi nói
  • That's why I grabbed him. I wasn't angry.
    Đó là lí do tôi tóm lấy nó tôi khôgn hề giận dữ
  • I was just telling him the truth.
    Tôi chỉ cho nó biết sự thật thôi
  • If it's coming from you, he can't hear it.
    Nếu điều đó là anh nói nó không nghe đâu
  • You got to understand that.
    Anh phải hiểu điều đó.
  • He needs to know how to handle himself.
    Nó cần biết cách tự lo cho mình
  • - I can teach him. I can teach you. - Rick.
    - Tôi có thể dạy nó, dạy cô - Rick.
  • - You need to know how. - Rick.
    - Cô cần phải biết cách. - Rick.
  • When I found out we could have them,
    Khi tôi biết chúng tôi có thể dùng súng
  • I asked Rosita to start showing me how.
    Tôi đã nhờ Rosita chỉ tôi cách dùng
  • Okay? She's gonna teach me and I'm gonna teach Ron
    được chứ ? cô ấy sẽ dạy tôi, và tôi sẽ dạy cho Ron
  • and I'm gonna teach Sam.
    Và tôi sẽ dạy cho Sam
  • I heard what you were saying to us at the meeting.
    Tôi đã nghe thấy những gì anh nói ở buổi họp
  • And at my house before, you know.
    Và tại nhà tôi, trước khi....
  • I am gonna fight, Rick.
    Tôi sẽ chiến đấu, Rick ạ
  • All right, this is the finish line.
    được rồi, tới đây là hoàn tất rồi
  • When we make it to green, we fall back.
    Khi tới điểm xanh, chúng ta sẽ quay trở lại
  • The ditches and ridges will keep them on the road.
    Những rãnh mương và mỏm đất này sẽ giữ chúng ở trên đường
  • We head home, but Daryl, Sasha, and Abraham
    Chúng ta sẽ quay về, nhưng Daryl, Sasha, và Abraham
  • take them the rest of the way, 20 miles more.
    Sẽ dụ chúng đi nốt đoạn còn lại 20 dặm nữa
  • All right, let's go.
    được rồi, đi nào
  • Got a question for you.
    Tôi có câu muốn hỏi
  • Just some intel before our little road trip tomorrow.
    chỉ là 1 sự chuẩn bị trước cho buổi đi săn của chúng ta ngày mai
  • Ask me.
    Hỏi đi
  • You doing this 'cause you want to die?
    Cô làm việc này vì cô muốn chết sao ?
  • No.
    Không
  • We're gonna take 'em right past here.
    Chúng ta sẽ dụ chúng đi qua đây
  • All that noise could distract them.
    Nhưng tiếng động đó có thể phân tán chúng
  • We'll clear it on our way back tonight.
    CHúng ta sẽ lo nó trên đường quay về tối nay
  • We don't want any surprises tomorrow.
    Chúng ta không mong đợi bất kỳ sự bất ngờ nào vào ngày mai
  • Hey, what you've done,
    Này, những gì anh đã làm,
  • you're gonna sit with it a while,
    Anh sẽ phải tự kiểm điểm bản thân
  • 'cause I don't want you out here tomorrow.
    Vì tôi không muốn anh ra đây vào ngày mai
  • You're not ready.
    Anh chưa sẵn sàng
  • You will be.
    Anh sẽ sẵn sàng
  • Some time soon, I'll make sure of it.
    Sớm thôi, tôi sẽ đảm bảo điều đó
  • And then you start to make it right.
    Và anh sẽ phải lấy công chuộc tội
  • Thank you.
    Cảm ơn anh
  • I know this sounds insane,
    Tôi biết nghe có vẻ điên rồ
  • but this is an insane world.
    Nhưng đây vốn là 1 thế giới điên rồ
  • We have to come for them before they come for us.
    Chúng ta phải đi tìm chúng trước khi chúng tới chỗ chúng ta
  • It's that simple.
    đơn giản thế thôi
  • What the hell is happening?
    Chuyện quái gì đang xảy ra vậy ?
  • It's a horn or something.
    Nghe như tiếng còi vậy
  • It's pulling the back half off the road.
    Nó đang kéo nửa sau của bọn chúng ra khỏi con đường
  • Oh, God.
    Chúa ơi
  • Whatever that is, it's far.
    Dù nó là gì đi nữa, nó ở rất xa
  • - It sounds like it's coming from-- - Home.
    - nghe như là nó đến từ-- - Nhà