• I teach chemistry.
    Tôi dạy hóa.
  • (Explosion)
    (Tiếng nổ)
  • All right, all right.
    Được rồi, được rồi.
  • So more than just explosions,
    Không chỉ những thí nghiệm nổ
  • chemistry is everywhere.
    hóa học ở khắp mọi nơi.
  • Have you ever found yourself at a restaurant spacing out
    Bạn đã bao giờ ở trong một nhà hàng và mơ màng
  • just doing this over and over?
    và làm như thế này liên tục không?
  • Some people nodding yes.
    Một vài người gật đầu.
  • Recently, I showed this to my students,
    Gần đây, tôi làm thế này trước mặt học sinh
  • and I just asked them to try and explain why it happened.
    và bảo học sinh của tôi thử làm và hỏi chúng vì sao lại có hiện tượng này xảy ra
  • The questions and conversations that followed
    Những câu hỏi và bàn luận chủ đề này
  • were fascinating.
    thực sự rất thú vị
  • Check out this video that Maddie
    Cùng xem video
  • from my period three class sent me that evening.
    Maddie, một học sinh của tôi đã gửi cho tôi ngay tối hôm đó.
  • (Clang) (Laughs)
    (Tiếng vang) (Cười)
  • Now obviously, as Maddie's chemistry teacher,
    Rõ ràng khi là một giáo viên hóa học của Maddie,
  • I love that she went home and continued to geek out
    Tôi thực sự hạnh phúc khi cô ấy về nhà và say mê tìm tòi
  • about this kind of ridiculous demonstration
    về thí nghiệm kì cục
  • that we did in class.
    mà chúng tôi thực hiện trên lớp
  • But what fascinated me more is that Maddie's curiosity
    Nhưng điều tôi thấy thích thú hơn cả là chính sự tò mò của Maddie
  • took her to a new level.
    đã đưa cô ấy lên trình độ mới
  • If you look inside that beaker,
    Nếu bạn nhìn vào trong cái chén đó,
  • you might see a candle.
    bạn sẽ thấy một cái nến.
  • Maddie's using temperature to extend this phenomenon
    Maddie dùng nhiệt để kéo dài hiện tượng này
  • to a new scenario.
    lâu hơn
  • You know, questions and curiosity like Maddie's
    Bạn biết đấy, những câu hỏi và trí tò mò được đặt ra như Maddie
  • are magnets that draw us towards our teachers,
    chính là nam châm cuốn chúng ta vào với giáo viên,
  • and they transcend all technology
    và giúp vượt qua mọi thứ công nghệ
  • or buzzwords in education.
    hoặc những từ thông dụng trong giáo dục.
  • But if we place these technologies before student inquiry,
    Nhưng nếu như chúng ta áp đặt công nghệ trước khi học sinh đặt câu hỏi
  • we can be robbing ourselves
    có thể chính chúng ta đang cướp đi
  • of our greatest tool as teachers: our students' questions.
    việc làm giáo viên của chính mình bằng cách: hạn chế câu hỏi của sinh viên
  • For example, flipping a boring lecture from the classroom
    Ví dụ, thay vì một bài giảng nhàm chán ở lớp
  • to the screen of a mobile device
    thì sẽ là trên màn hình hoặc thiết bị di động
  • might save instructional time,
    sẽ tiết kiệm được thời gian hướng dẫn,
  • but if it is the focus of our students' experience,
    nhưng nếu tập trung vào trải nghiệm của sinh viên,
  • it's the same dehumanizing chatter
    thì giống như nói chuyện nhảm
  • just wrapped up in fancy clothing.
    về việc mặc đồ mình yêu thích
  • But if instead we have the guts
    Nhưng nếu như thay về chúng ta có dũng khí
  • to confuse our students, perplex them,
    làm sinh viên bối rối và lúng túng
  • and evoke real questions,
    và đưa ra những câu hỏi thực sự
  • through those questions, we as teachers have information
    Thông qua những câu hỏi đó, những giáo viên có thông tin
  • that we can use to tailor robust
    để có thể điều chỉnh nhiều hơn
  • and informed methods of blended instruction.
    và đưa ra các phương pháp hướng dẫn
  • So, 21st-century lingo jargon mumbo jumbo aside,
    Bỏ qua tiếng lóng, biệt ngữ ở thế kỉ 21 này,
  • the truth is, I've been teaching for 13 years now,
    sự thật là, Tôi đã đi dạy được 13 năm rồi
  • and it took a life-threatening situation
    đã có một thời gian khổ cực
  • to snap me out of 10 years of pseudo-teaching
    mới giúp tôi thoát khỏi 10 năm giả dạy
  • and help me realize that student questions
    và giúp tôi nhận ra nhữg câu hỏi của sinh viên
  • are the seeds of real learning,
    chính là hạt giống của việc học thật sự
  • not some scripted curriculum
    chứ không phải giáo trình in sẵn
  • that gave them tidbits of random information.
    chỉ đưa ra cho sinh viên một mảng thông tin nhỏ.
  • In May of 2010, at 35 years old,
    Tháng 5 năm 2010, khi 35 tuổi
  • with a two-year-old at home and my second child on the way,
    2 năm ở nhà cùng đứa con thứ 2 của tôi
  • I was diagnosed with a large aneurysm
    tôi được chẩn đoán phình mạch,
  • at the base of my thoracic aorta.
    động mạch chủ ở ngực
  • This led to open-heart surgery. This is the actual real email
    Dẫn đến việc tôi phải phẫu thuật tim. Đây là email thật
  • from my doctor right there.
    tôi nhận được từ bác sĩ của tôi.
  • Now, when I got this, I was -- press Caps Lock --
    Bây giờ khi tôi có nó,
  • absolutely freaked out, okay?
    tôi đã rất hoảng sợ.
  • But I found surprising moments of comfort
    Nhưng tôi nhận ra khoảnh khắc không ngờ
  • in the confidence that my surgeon embodied.
    đó là thoải mái khi thấy sự tự tin bác sĩ phẫu thuật đem đến
  • Where did this guy get this confidence, the audacity of it?
    Nhờ đâu ông ta có sự tự tin, sự gan dạ trong đó?
  • So when I asked him, he told me three things.
    Khi tôi hỏi bác sĩ, ông ấy nói với tôi 3 điều.
  • He said first, his curiosity drove him
    Ông nói rằng, đầu tiên chính là sự tò mò đã dẫn lối
  • to ask hard questions about the procedure,
    để hỏi những câu hỏi khó liên quan đến quá trình
  • about what worked and what didn't work.
    hỏi xem việc gì có tác dụng, việc gì không
  • Second, he embraced, and didn't fear,
    Thứ hai, ông không sợ sệt mà tự gắn mình
  • the messy process of trial and error,
    vào quá trình ngổn ngang những lần thử nghiệm và không thành công
  • the inevitable process of trial and error.
    quá trình không thể tránh khỏi những thử nghiệm và sai phạm
  • And third, through intense reflection,
    Và thứ ba, thông qua việc phản ánh cường độ cao
  • he gathered the information that he needed
    ông thu thập những thông tin cần thiết
  • to design and revise the procedure,
    để thiết kế và xem lại quá trình
  • and then, with a steady hand, he saved my life.
    sau đó, với đôi bàn tay chắc chắn, ông đã cứu đời tôi
  • Now I absorbed a lot from these words of wisdom,
    Bây giờ, tôi đã ngấm nhiều thứ từ ông,
  • and before I went back into the classroom that fall,
    và trước khi tôi quay trở lại dạy học và thất bại,
  • I wrote down three rules of my own
    Tôi viết nên 3 quy tắc của riêng mình
  • that I bring to my lesson planning still today.
    đưa vào từng bài giảng của mình ngày hôm nay
  • Rule number one: Curiosity comes first.
    Quy tắc thứ nhất: Tò mò tiên quyết.
  • Questions can be windows to great instruction,
    Các câu hỏi có thể là cánh cửa cho việc dạy thành công
  • but not the other way around.
    chứ không đi lòng vòng
  • Rule number two: Embrace the mess.
    Quy tắc 2: Đối mặt với khó khăn
  • We're all teachers. We know learning is ugly.
    Chúng ta là giáo viên. Chúng ta biết học hành thật vất vả.
  • And just because the scientific method is allocated
    Và vì phương pháp khoa học
  • to page five of section 1.2 of chapter one
    được phân chia theo trang 5 của bài 1.2, chương 1
  • of the one that we all skip, okay,
    của cuốn mà chúng ta thường bỏ qua
  • trial and error can still be an informal part
    thử nghiệm và thất bại là một phần không nghiêm trọng
  • of what we do every single day
    mà chúng ta vẫn làm hàng ngày
  • at Sacred Heart Cathedral in room 206.
    ở nhà thờ Sacred Heart phòng 206.
  • And rule number three: Practice reflection.
    Và quy tắc thứ 3: Phản ánh thực tế
  • What we do is important. It deserves our care,
    Điều chúng ta làm rất quan trọng. Cần có sự quan tâm,
  • but it also deserves our revision.
    và cả việc xem xét kĩ lưỡng.
  • Can we be the surgeons of our classrooms?
    Ta có thể trở thành những bác sĩ phẫu thuật trong chính lớp học của ta không?
  • As if what we are doing one day will save lives.
    Như thể điều ta làm sẽ cứu mạng của nhiều người một ngày nào đó.
  • Our students our worth it.
    Học trò của chúng ta xứng đáng có điều đó.
  • And each case is different.
    Và mỗi trường hợp mỗi khác.
  • (Explosion)
    (Tiếng nổ)
  • All right. Sorry.
    Xin lỗi quý vị.
  • The chemistry teacher in me just needed to get that
    Tinh thần giáo viên hóa học trong tôi cần làm điều đó
  • out of my system before we move on.
    trước khi ta tiếp tục.
  • So these are my daughters.
    Đây là những đứa con gái của tôi
  • On the right we have little Emmalou -- Southern family.
    Bên phải là Emmalou bé bỏng - ở phía Nam.
  • And, on the left, Riley.
    Và bên trái là Riley.
  • Now Riley's going to be a big girl in a couple weeks here.
    Trong vài tuần nữa thôi, Riley sẽ lớn rồi.
  • She's going to be four years old,
    Con gái tôi sắp đón sinh nhật lần thứ 4.
  • and anyone who knows a four-year-old
    và ai biết rằng một cô bé 4 tuổi
  • knows that they love to ask, "Why?"
    yêu thích việc hỏi "Tại sao?"
  • Yeah. Why.
    Vâng. Tại sao.
  • I could teach this kid anything
    Tôi có thể dạy nó bất kì điều gì
  • because she is curious about everything.
    nhưng con bé luôn tò mò về mọi thứ
  • We all were at that age.
    Chúng ta đều từng trải qua lứa tuổi này.
  • But the challenge is really for Riley's future teachers,
    Nhưng điều khó khăn trước mắt là giáo viên tương lai của Riley,
  • the ones she has yet to meet.
    người mà con bé chưa gặp.
  • How will they grow this curiosity?
    Họ sẽ kích thích trí tò mò của chúng như thế nào?
  • You see, I would argue that Riley is a metaphor for all kids,
    Bạn thấy đấy, tôi có thể nói rằng Riley chính là ẩn dụ cho tất cả trẻ em,
  • and I think dropping out of school comes in many different forms --
    và tôi nghĩ chúng sẽ rời khỏi trường theo nhiều cách khác nhau
  • to the senior who's checked out before the year's even begun
    đến mức cao hơn khi khởi đầu
  • or that empty desk in the back of an urban middle school's classroom.
    hoặc là ở lại với cái bàn trống rỗng trong lớp
  • But if we as educators leave behind
    Nhưng chúng ta, những người giáo dục con trẻ đã bỏ lại
  • this simple role as disseminators of content
    vai trò đơn giản của một người truyền đạt kiến thức
  • and embrace a new paradigm
    và dính chặt lấy hệ biến hóa mới
  • as cultivators of curiosity and inquiry,
    như một cái máy của sự tò mò và chất vấn
  • we just might bring a little bit more meaning
    Chúng ta đem đến giá trị tốt đẹp hơn
  • to their school day, and spark their imagination.
    cho những tháng ngày đến trường, và kích thích trí tưởng tượng của học trò.
  • Thank you very much.
    Cảm ơn quý vị
  • (Applause)
    (Vỗ tay)