• Have you ever heard the one about how breastfeeding is free?
    00:12 Bạn có biết cho con bú là hoàn toàn miễn phí
  • (Laughter)
    (Cười)
  • Yeah, it's pretty funny,
    Đúng vậy, điều này khá là buồn cười đấy,
  • because it's only free if we don't value women's time and energy.
    bởi vì nó chỉ miễn phí nếu ta không xét đến thời gian và công sức của người phụ nữ.
  • Any mother can tell you how much time and energy it takes
    Bất cứ người mẹ nào cũng hiểu sự khó khăn
  • to liquify her body --
    trong việc hóa lỏng cơ thể họ,
  • to literally dissolve herself --
    nói theo nghĩa đen là bị hoà tan
  • (Laughter)
    (Cười)
  • as she feeds this precious little cannibal.
    bởi "sinh vật ăn thịt người" tí hon này.
  • (Laughter)
    (Cười)
  • Milk is why mammals suck.
    Các loài động vật có vú nuôi con non bằng sữa.
  • At Arizona State University,
    Tại Đại học State Arizona,
  • in the Comparative Lactation Lab,
    trong phòng thí nghiệm so sánh tiết sữa,
  • I decode mothers' milk composition
    tôi phân tích các thành phần trong sữa mẹ
  • to understand its complexity
    để hiểu về tính phức tạp của nó
  • and how it influences infant development.
    và cách nó tác động đến sự phát triển của đứa trẻ.
  • The most important thing that I've learned
    Điều quan trọng nhất tôi học được
  • is that we do not do enough to support mothers and babies.
    là chúng ta không làm đủ nhiều để hỗ trợ phụ nữ và trẻ sơ sinh.
  • And when we fail mothers and babies,
    Khi chúng ta quên đi điều này
  • we fail everyone who loves mothers and babies:
    tức là chúng ta bỏ qua tất cả những người thân yêu của họ:
  • the fathers, the partners, the grandparents, the aunties,
    người cha, người chồng, ông bà, các cô dì chú bác,
  • the friends and kin that make our human social networks.
    bạn bè và họ hàng thân thiết, tức là những người tạo nên các mối quan hệ xã hội.
  • It's time that we abandon simple solutions and simple slogans,
    Đây là lúc chúng ta rũ bỏ những phương án mòn và khẩu hiệu đơn giản
  • and grapple with the nuance.
    để níu lấy giá trị cốt lõi.
  • I was very fortunate
    Tôi đã rất may mắn
  • to run smack-dab into that nuance very early,
    khi được tiếp cận những hiểu biết từ rất sớm,
  • during my first interview with a journalist
    trong bài phỏng vấn đầu tiên của tôi với một nhà báo.
  • when she asked me,
    Khi cô ấy hỏi tôi:
  • "How long should a mother breastfeed her baby?"
    "Trẻ sơ sinh nên được nuôi bằng sữa mẹ trong bao lâu?"
  • And it was that word "should" that brought me up short,
    Từ "nên" đã làm tôi chú ý, ngay lập tức,
  • because I will never tell a woman what she should do with her body.
    vì tôi không bao giờ nói với một người phụ nữ rằng cô ấy nên làm gì với chính cơ thể mình.
  • Babies survive and thrive
    Đứa trẻ được sinh ra và lớn lên
  • because their mother's milk is food, medicine and signal.
    vì sữa của mẹ chúng là thức ăn, thuốc uống, và tín hiệu. Đ
  • For young infants,
    Đối với trẻ sơ sinh,
  • mother's milk is a complete diet
    sữa mẹ hoàn toàn là thức ăn
  • that provides all the building blocks for their bodies,
    cung cấp mọi dinh dưỡng cho cơ thể
  • that shapes their brain
    để hình thành não bộ
  • and fuels all of their activity.
    và năng lượng cho toàn bộ các hoạt động.
  • Mother's milk also feeds the microbes
    Sữa mẹ cũng nuôi hệ vi sinh vật
  • that are colonizing the infant's intestinal tract.
    sống trong hệ tiêu hóa của đứa trẻ.
  • Mothers aren't just eating for two,
    Những người mẹ không chỉ ăn cho hai,
  • they're eating for two to the trillions.
    mà họ còn ăn cho cả tỷ cá thể.
  • Milk provides immunofactors that help fight pathogens
    Sữa mẹ cung cấp các yếu tố miễn dịch nhằm chống lại bệnh tật
  • and mother's milk provides hormones that signal to the infant's body.
    và sữa mẹ cũng cung cấp hormone cho cơ thể của đứa trẻ.
  • But in recent decades,
    Nhưng vài thập kỉ trở lại đây,
  • we have come to take milk for granted.
    ta hay coi thường giá trị của sữa
  • We stopped seeing something in plain sight.
    Ta đã bỏ qua bức tranh tổng thể.
  • We began to think of milk as standardized, homogenized, pasteurized,
    Ta bắt đầu nghĩ về sữa chuẩn hóa, đồng nhất, thanh trùng,
  • packaged, powdered, flavored and formulated.
    đóng gói, bột, hương vị và công thức.
  • We abandoned the milk of human kindness
    Ta đã bỏ qua sữa mẹ
  • and turned our priorities elsewhere.
    và chuyển những ưu tiên vào vị trí khác.
  • At the National Institutes of Health
    Viện Y tế Quốc gia,
  • in Washington DC
    ở Washington DC
  • is the National Library of Medicine,
    là thư viện Y học quốc gia,
  • which contains 25 million articles --
    có 25 triệu bài báo,
  • the brain trust of life science and biomedical research.
    rằng bộ não tin vào khoa học và các nghiên cứu y sinh.
  • We can use keywords to search that database,
    Ta có thể sử dụng các từ khóa để tìm kiếm kho dữ liệu này,
  • and when we do that,
    và khi đó
  • we discover nearly a million articles about pregnancy,
    ta sẽ khám phá được gần một triệu bài báo về việc mang thai,
  • but far fewer about breast milk and lactation.
    nhưng rất ít nghiên cứu về sữa mẹ và việc cho con bú.
  • When we zoom in on the number of articles just investigating breast milk,
    Ta ta đào sâu vào lượng các bài báo mà chỉ điều tra về sữa mẹ,
  • we see that we know much more about coffee, wine and tomatoes.
    ta thấy rằng kiến thức ta biết về cà phê, rượu, và cà chua còn nhiều hơn.
  • (Laughter)
    (Cười)
  • We know over twice as much about erectile dysfunction.
    Ta biết gần như gấp đôi về bệnh rối loạn cương dương.
  • (Laughter)
    (Cười)
  • I'm not saying we shouldn't know about those things --
    Tôi không nói rằng ta không nên biết những điều này.
  • I'm a scientist, I think we should know about everything.
    Tôi là một nhà khoa học, tôi cho rằng ta nên biết mọi thứ.
  • But that we know so much less --
    Nhưng mà việc chúng ta lại biết quá ít.
  • (Laughter)
    (Cười)
  • about breast milk --
    về sữa mẹ,
  • the first fluid a young mammal is adapted to consume --
    thứ chất lỏng đầu tiên một con thú nhỏ hấp thụ được,
  • should make us angry.
    chúng ta có quyền tức giận.
  • Globally, nine out of 10 women will have at least one child in her lifetime.
    Trên thế giới, 9/10 phụ nữ có ít nhất 1 đứa con trong cuộc đời của họ
  • That means that nearly 130 million babies are born each year.
    Nghĩa là khoảng 130 triệu đứa trẻ được sinh ra mỗi năm
  • These mothers and babies deserve our best science.
    Những người mẹ và con của họ xứng đáng được hưởng nền khoa học tiên tiến nhất.
  • Recent research has shown that milk doesn't just grow the body,
    Các nghiên cứu gần đây cho thấy sữa mẹ không chỉ tốt cho sinh trưởng
  • it fuels behavior and shapes neurodevelopment.
    mà còn phát triển hành vi và hình thành hệ thần kinh toàn diện
  • In 2015, researchers discovered
    Năm 2015, các nhà khoa học đã khám phá ra
  • that the mixture of breast milk and baby saliva --
    rằng hỗn hợp giữa sữa mẹ và nước bọt của trẻ nhỏ
  • specifically, baby saliva --
    đặc biệt, nước bọt của trẻ nhỏ,
  • causes a chemical reaction that produces hydrogen peroxide
    là nguyên nhân của một phản ứng hóa học sản sinh ra hydro peroxide
  • that can kill staph and salmonella.
    có thể diệt tụ cầu khuẩn và vi khuẩn salmonella.
  • And from humans and other mammal species,
    Và từ con người và các loài động vật có vú,
  • we're starting to understand that the biological recipe of milk
    ta bắt đầu hiểu hơn về công thức sinh học của sữa
  • can be different when produced for sons or daughters.
    có thể khác nhau khi tiết ra cho bé trai hay bé gái.
  • When we reach for donor milk in the neonatal intensive care unit,
    Khi chúng ta tìm đến nguồn sữa hiến tặng trong đơn vị chăm sóc tích cực sơ sinh,
  • or formula on the store shelf,
    hoặc sữa trên kệ các cửa hàng
  • it's nearly one-size-fits-all.
    chúng gần như đồng nhất cho mọi đứa trẻ.
  • We aren't thinking about how sons and daughters may grow at different rates,
    Ta không nghĩ tới việc bé trai và bé gái có thể sinh trưởng ở tốc độ khác nhau,
  • or different ways,
    hay theo cách khác nhau,
  • and that milk may be a part of that.
    và sữa mẹ cũng như vậy.
  • Mothers have gotten the message
    Các bà mẹ đã nhận được thông điệp này
  • and the vast majority of mothers intend to breastfeed,
    và đa số họ hướng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ
  • but many do not reach their breastfeeding goals.
    nhưng nhiều người không đạt được mục tiêu cho con bú của họ.
  • That is not their failure;
    Họ không thất bại,
  • it's ours.
    mà là thất bại của chúng ta.
  • Increasingly common medical conditions like obesity, endocrine disorders,
    Các vấn đề y tế phổ thông gia tăng như béo phì, rối loạn nội tiết
  • C-section and preterm births
    sinh mổ và sinh non,
  • all can disrupt the underlying biology of lactation.
    ất cả đều có thể phá vỡ cấu trúc sinh học vốn có của sữa.
  • And many women do not have knowledgeable clinical support.
    Nhiều phụ nữ không có sự hỗ trợ về mặt lâm sàng.
  • Twenty-five years ago,
    25 năm trước,
  • the World Health Organization and UNICEF established criteria
    Tổ chức y tế thế giới và UNICEF đã đặt ra tiêu chuẩn
  • for hospitals to be considered baby friendly --
    để các bệnh viện được xem là môi trường thân thiện với trẻ sơ sinh,
  • that provide the optimal level of support for mother-infant bonding
    cung cấp hỗ trợ tốt nhất cho mối liên hệ giữa mẹ và con
  • and infant feeding.
    và cho trẻ được bú sữa mẹ.
  • Today, only one in five babies in the United States
    ngày nay, chỉ 1/5 đứa trẻ ở Hoa Kỳ
  • is born in a baby-friendly hospital.
    được sinh ra trong các bệnh viện như vậy.
  • This is a problem,
    Đây chính là vấn đề,
  • because mothers can grapple with many problems
    vì các bà mẹ có thể chống chọi với nhiều khó khăn
  • in the minutes, hours, days and weeks of lactation.
    trong nhiều phút, nhiều giờ, nhiều ngày và nhiều tuần tiết sữa.
  • They can have struggles with establishing latch,
    Họ có thể gặp khó khăn trong việc hình thành khớp ngậm cho trẻ,
  • with pain,
    đau đớn ,
  • with milk letdown
    và chảy sữa
  • and perceptions of milk supply.
    và nhận thức về việc cấp sữa.
  • These mothers deserve knowledgeable clinical staff
    Những người mẹ này xứng đáng có được sự chăm sóc của các nhân viên lâm sàng
  • that understand these processes.
    những người hiểu biết về quy trình này.
  • Mothers will call me as they're grappling with these struggles,
    Những người mẹ gọi cho tôi khi gặp những vấn đề này,
  • crying with wobbly voices.
    khóc run rẩy:
  • "It's not working.
    "Tôi không làm được.
  • This is what I'm supposed to naturally be able to do.
    Đây là những gì tôi lẽ ra tự nhiên có thể làm được.
  • Why is it not working?"
    Tại sao?"
  • And just because something is evolutionarily ancient
    Và những gì đã có từ rất lâu rồi
  • doesn't mean that it's easy or that we're instantly good at it.
    không có nghĩa là ta dễ dàng hay ngay lập tức làm tốt được.
  • You know what else is evolutionarily ancient?
    Bạn có biết điều gì khác cũng đã có từ rất lâu rồi không?
  • (Laughter)
    (Cười)
  • Sex.
    Sex.
  • And nobody expects us to start out being good at it.
    Và không ai mong đợi ta ngay từ đầu đã làm tốt chuyện đó.
  • (Laughter)
    (Cười)
  • Clinicians best deliver quality equitable care
    Các bác sĩ lâm sàng đem đến chất lượng chăm sóc công bằng nhất
  • when they have continuing education
    khi họ được giáo dục thường xuyên
  • about how to best support lactation and breastfeeding.
    về cách để hỗ trợ tốt nhất cho sự tiết sữa và cho con bú.
  • And in order to have that continuing education,
    Và để có được sự giáo dục thường xuyên đó,
  • we need to anchor it to cutting-edge research
    ta cần bám sát vào nó để có các nghiên cứu tiên tiến
  • in both the life sciences and the social sciences,
    trong cả khoa học đời sống và khoa học xã hội
  • because we need to recognize
    vì ta cần phải nhận ra rằng
  • that too often
    có quá nhiều
  • historical traumas and implicit biases
    chấn động lịch sử và những thành kiến ngầm
  • sit in the space between a new mother and her clinician.
    xảy ra giữa người mẹ trẻ và thầy thuốc lâm sàng.
  • The body is political.
    Cơ thể con người cũng giống như chính trị.
  • If our breastfeeding support is not intersectional,
    Nếu việc hỗ trợ cho con bú không được để tâm đến
  • it's not good enough.
    nó sẽ không hoạt động đủ tốt.
  • And for moms who have to return for work,
    Và đối với những người mẹ mới sinh phải quay trở lại làm việc
  • because countries like the United States do not provide paid parental leave,
    vì những quốc gia như Mỹ không trả phí cho việc nghỉ phụ sản,
  • they can have to go back in as short as just a few days after giving birth.
    họ có thể phải quay lại ngay vài ngày sau sinh.
  • How do we optimize mother and infant health
    Làm thế nào ta đánh giá lạc quan sức khỏe của các bà mẹ và đứa bé
  • just by messaging about breast milk to moms
    chỉ bằng thông điệp về sữa mẹ
  • without providing the institutional support
    mà không hỗ trợ về thể chế
  • that facilitates that mother-infant bonding
    nhằm tạo điều kiện hình thành mối liên hệ giữa mẹ và con
  • to support breastfeeding?
    để hỗ trợ việc cho con bú?
  • The answer is: we can't.
    Câu trả lời là: ta không thể.
  • I'm talking to you, legislators,
    Tôi đang nói chuyện với bạn, những nhà lập pháp
  • and the voters who elect them.
    và những người bỏ phiếu lựa chọn họ.
  • I'm talking to you, job creators and collective bargaining units,
    Tôi đang nói chuyện với bạn, những người tạo việc làm,
  • and workers, and shareholders.
    những người có việc làm, và người có cổ phần.
  • We all have a stake in the public health of our community,
    Chúng ta đều đóng góp vào y tế công cộng trong cộng đồng,
  • and we all have a role to play in achieving it.
    và chúng ta đều có vai trò có được nó
  • Breast milk is a part of improving human health.
    Sữa mẹ là một phần trong việc nâng cao sức khỏe con người.
  • In the NICU, when infants are born early or sick or injured,
    Ở NICU, khi đứa trẻ sinh non, ốm hay bị thương,
  • milk or bioactive constituents in milk can be critically important.
    sữa hay các thành phần hoạt tính trong sữa đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
  • Environments or ecologies,
    Môi trường hay sinh thái
  • or communities where there's high risk of infectious disease,
    hay cộng đồng có nhiều nguy cơ tiềm ẩn bệnh truyền nhiễm,
  • breast milk can be incredibly protective.
    sữa mẹ là lá chắn trên cả tuyệt vời.
  • Where there are emergencies like storms and earthquakes,
    Ở nơi xảy ra thảm họa như bão hay động đất,
  • when the electricity goes out,
    khi điện bị ngắt,
  • when safe water is not available,
    khi nước sạch không sẵn có,
  • breast milk can keep babies fed and hydrated.
    sữa mẹ có thể giữ cho bọn trẻ đủ dinh dưỡng.
  • And in the context of humanitarian crises,
    Trong bối cảnh khủng hoảng nhân đạo,
  • like Syrian mothers fleeing war zones,
    như các người mẹ Syria chạy trốn khỏi vùng chiến tranh,
  • the smallest drops can buffer babies from the biggest global challenges.
    ngay cả những giọt sữa nhỏ nhất cũng có thể hỗ trợ đứa trẻ trong những thách thức toàn cầu lớn nhất.
  • But understanding breast milk is not just about messaging to mothers
    Nhưng hiểu về sữa mẹ không chỉ đưa ra thông điệp tới những bà mẹ
  • and policy makers.
    và những người làm chính sách,
  • It's also about understanding what is important in breast milk
    nó còn giúp hiểu thêm về tầm quan trọng của sữa mẹ
  • so that we can deliver better formulas
    để chúng ta có thể đưa ra cách thức tốt hơn
  • to moms who cannot or do not breastfeed for whatever reason.
    đến những bà mẹ không thể hoặc không cho con bú vì bất kì lí do gì.
  • We can all do a better job
    Tất cả chúng ta đều có thể làm tốt hơn
  • of supporting the diversity of moms raising their babies
    trong việc hỗ trợ các bà mẹ nuôi dưỡng con họ
  • in a diversity of ways.
    bằng nhiều cách khác nhau.
  • As women around the world struggle
    Khi phụ nữ toàn thế giới gặp khó khăn
  • to achieve political, social and economic equality,
    để có được công bằng chính trị, xã hội, và kinh tế,
  • we must reimagine motherhood
    ta phải nhớ lại tình mẹ
  • as not the central, core aspect of womanhood,
    không phải là trung tâm, là cốt lõi của phái nữ
  • but one of the many potential facets of what makes women awesome.
    mà là một trong nhiều khía cạnh tiềm năng của những điều làm phụ nữ trở nên tuyệt vời.
  • It's time.
    Đã đến lúc rồi.
  • (Applause)
    (Vỗ tay)
    • Từ vựng value
      value /ˈvæl.juː/ ngoại động từ
      trọng, chuộng, quý, coi trọng
    • Từ vựng dissolve
      dissolve /dɪˈzɒlv/ ngoại động từ
      hoà tan; làm tan ra
    • Từ vựng cannibal
      cannibal /ˈkæn.ɪ.bəl/ danh từ
      người ăn thịt người
    • Từ vựng composition
      composition /ˌkɒm.pəˈzɪʃ.ən/ danh từ
      sự hợp thành, sự cấu thành
    • Từ vựng complexity
      complexity /kəmˈplek.sə.ti/ danh từ
      sự phức tạp, sự rắc rối
    • Từ vựng grapple
      grapple /ˈɡræp.əl/ động từ
      (+ with, together) vật, vật lộn
    • Từ vựng nuance
      nuance /ˈnjuː.ɑːns/ danh từ
      sắc thái
    • Từ vựng infants
      infants /'infənt/ danh từ
      đứa bé còn ãm ngửa, đứa bé (dưới 7 tuổi)
    • Từ vựng microbes
      microbes /'maikrəʊb/ danh từ
      vi trùng, vi khuẩn
    • Từ vựng intestinal
      intestinal /ˌɪnˈtes.tɪn.əl/ tính từ
      trong ruột
    • Từ vựng pregnancy
      pregnancy /ˈpreɡ.nən.si/ danh từ
      sự có thai, sự có mang thai, sự có chửa
    • Từ vựng erectile
      erectile /ɪˈrek.taɪl/ tính từ
      (sinh vật học) cương
    • Từ vựng salmonella
      salmonella /ˌsæl.məˈnel.ə/ ...
      vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn; bệnh salmonella
    • Từ vựng obesity
      obesity /əʊˈbiː.sə.ti/ danh từ
      sự béo phị, sự trệ
    • Từ vựng latch
      latch /lætʃ/ danh từ
      chốt cửa, then cửa
    • Từ vựng pain
      pain /peɪn/ danh từ
      sự đau đớn, sự đau khổ (thể chất, tinh thần)
    • Từ vựng ancient
      ancient /ˈeɪn.ʃənt/ danh từ
      xưa, cổ (trước khi đế quốc La mã tan rã)
    • Từ vựng lactation
      lactation /læk'tei∫n/ ...
      sự cho bú
    • Từ vựng traumas
      traumas /trɔ:mə/ danh từ, số nhiều t
      (y học) chấn thương
    • Từ vựng implicit
      implicit /ɪmˈplɪs.ɪt/ tính từ
      hoàn toàn tuyệt đối
    • Từ vựng parental
      parental /pəˈren.təl/ tính từ
      (thuộc) cha mẹ
    • Từ vựng optimize
      optimize /ˈɒp.tɪ.maɪz/ ngoại động từ
      đánh giá một cách lạc quan, nhìn bằng con mắt lạc quan
    • Từ vựng infectious
      infectious /ɪnˈfek.ʃəs/ tính từ
      lây, nhiễm
    • Từ vựng womanhood
      womanhood /ˈwʊm.ən.hʊd/ danh từ
      nữ giới, giới đàn bà