• So, a few years ago I heard an interesting rumor.
    Cách đây vài năm, tôi nghe thấy một tin đồn thú vị
  • Apparently, the head of a large pet food company
    Có một người đứng đầu của một công ty thức ăn cho vật nuôi lớn
  • would go into the annual shareholder's meeting
    đã tham dự cuộc họp của cổ đông hàng năm
  • with can of dog food.
    với một hộp thức ăn cho chó
  • And he would eat the can of dog food.
    Và anh ta đã ăn hộp thức ăn cho chó đó
  • And this was his way of convincing them that if it was good enough for him,
    Đây là cách thuyết phục họ rằng nếu nó tốt cho anh ta,
  • it was good enough for their pets.
    nghĩa là nó tốt cho cả vật nuôi của họ
  • This strategy is now known as "dogfooding,"
    Chiến lược này giờ đây được gọi là "dogfooding",
  • and it's a common strategy in the business world.
    và đó là một chiến lược chung trong giới kinh doanh.
  • It doesn't mean everyone goes in and eats dog food,
    Điều đó không có nghĩa là mọi người đi vào và ăn thức ăn cho chó,
  • but businesspeople will use their own products
    thế nhưng các doanh nhân sẽ sử dụng các sản phẩm của chính mình
  • to demonstrate that they feel --
    để chứng minh rằng họ cảm thấy
  • that they're confident in them.
    tin tưởng vào những sản phẩm ấy.
  • Now, this is a widespread practice,
    Ngày nay, đây là một thực tế phổ biến,
  • but I think what's really interesting is when you find exceptions
    nhưng tôi nghĩ điều thú vị ở đây là khi bạn tìm ra ngoại lệ
  • to this rule,
    đối với quy tắc này,
  • when you find cases of businesses or people in businesses
    khi bạn tìm thấy trường hợp các doanh nghiệp hoặc những người trong doanh nghiệp
  • who don't use their own products.
    mà không sử dụng sản phẩm của riêng họ.
  • Turns out there's one industry where this happens in a common way,
    Hóa ra có một ngành công nghiệp mà điều này xảy ra rất thông thường,
  • in a pretty regular way,
    theo một cách khá thường xuyên,
  • and that is the screen-based tech industry.
    và đó là nền công nghiệp công nghệ màn hình.
  • So, in 2010, Steve Jobs, when he was releasing the iPad,
    Vì vậy, trong năm 2010, khi Steve Jobs đang phát hành iPad,
  • described the iPad as a device that was "extraordinary."
    ông đã mô tả iPad như một thiết bị "phi thường".
  • "The best browsing experience you've ever had;
    "Trải nghiệm duyệt web tốt nhất của bạn,
  • way better than a laptop, way better than a smartphone.
    tốt hơn so với máy tính xách tay, tốt hơn so với điện thoại thông minh.
  • It's an incredible experience."
    Đó là một trải nghiệm đáng kinh ngạc."
  • A couple of months later, he was approached by a journalist
    Vài tháng sau, ông được một nhà báo
  • from the New York Times,
    đến từ New York Times liên lạc,
  • and they had a long phone call.
    và họ đã có một cuộc điện thoại dài.
  • At the end of the call,
    Vào cuối cuộc gọi,
  • the journalist threw in a question that seemed like a sort of softball.
    nhà báo đã ném một câu hỏi giống như một quả bóng mềm.
  • He said to him, "Your kids must love the iPad."
    Steve nói với anh ta rằng, "con của anh phải yêu thích iPad."
  • There's an obvious answer to this,
    Có một câu trả lời rõ ràng cho điều này,
  • but what Jobs said really staggered the journalist.
    nhưng điều mà Jobs nói thực sự đã làm cho nhà báo kia bị chao đảo,
  • He was very surprised,
    Người này đã rất ngạc nhiên,
  • because he said, "They haven't used it.
    bởi vì Steve nói rằng, "Chúng đã không sử dụng nó.
  • We limit how much technology our kids use at home."
    Chúng tôi giới hạn công nghệ mà trẻ em của được sử dụng ở nhà.”
  • This is a very common thing in the tech world.
    Đây là một điều rất phổ biến trong thế giới công nghệ.
  • In fact, there's a school quite near Silicon Valley
    Trên thực tế, có một trường học khá gần Thung lũng Silicon
  • called the Waldorf School of the Peninsula,
    được gọi là Trường Waldorf,
  • and they don't introduce screens until the eighth grade.
    và họ không giới thiệu các sản phẩm này cho học sinh của mình cho đến khi các em lên lớp tám.
  • What's really interesting about the school
    Điều thực sự thú vị về ngôi trường này
  • is that 75 percent of the kids who go there
    là 75 phần trăm trẻ em đến đó
  • have parents who are high-level Silicon Valley tech execs.
    có cha mẹ là các nhà quản lý công nghệ cao ở Thung lũng Silicon.
  • So when I heard about this, I thought it was interesting and surprising,
    Vì vậy, khi tôi nghe về điều này, tôi nghĩ điều đó thật thú vị và đáng ngạc nhiên,
  • and it pushed me to consider what screens were doing to me
    nó khiến tôi phải cân nhắc xem màn hình nào đang làm việc cho tôi
  • and to my family and the people I loved,
    và gia đình tôi, những người mà tôi yêu.
  • and to people at large.
    và với mọi người nói chung.
  • So for the last five years,
    Vì vậy, trong năm năm qua,
  • as a professor of business and psychology,
    với tư cách là một giáo sư kinh doanh và tâm lý,
  • I've been studying the effect of screens on our lives.
    với tư cách là một giáo sư kinh doanh và tâm lý,
  • And I want to start by just focusing on how much time they take from us,
    Và tôi muốn bắt đầu bằng cách chỉ tập trung vào lượng thời gian mà những màn hình đó đã lấy đi từ chúng ta,
  • and then we can talk about what that time looks like.
    và sau đó chúng ta có thể nói về thời gian đó là như thế nào.
  • What I'm showing you here is the average 24-hour workday
    Những gì tôi cho bạn thấy ở đây là ngày làm việc 24 giờ trung bình
  • at three different points in history:
    ở ba thời điểm khác nhau trong lịch sử:
  • 2007 -- 10 years ago --
    2007 -- 10 năm trước --
  • and then data that I collected, actually, only last week.
    và sau đó là dữ liệu mà tôi đã thu thập được, thực sự là, chỉ mới từ tuần trước.
  • And a lot of things haven't changed
    Và có rất nhiều thứ đã không thay đổi
  • all that much.
    nhiều đến như vậy.
  • We sleep roughly seven-and-a-half to eight hours a day;
    Chúng ta ngủ khoảng bảy tiếng rưỡi đến tám tiếng một ngày;
  • some people say that's declined slightly, but it hasn't changed much.
    Một số người nói rằng họ đã giảm bớt, nhưng chủ yếu đã không thay đổi nhiều;
  • We work eight-and-a-half to nine hours a day.
    Chúng ta làm việc tám tiếng rưỡi đến chín tiếng một ngày.
  • We engage in survival activities --
    Chúng ta tham gia vào các hoạt động sống--
  • these are things like eating and bathing and looking after kids --
    đó là những việc như ăn uống và chăm sóc trẻ em
  • about three hours a day.
    khoảng ba giờ một ngày.
  • That leaves this white space.
    Điều đó để lại không gian trống này.
  • That's our personal time.
    Đó là thời gian cá nhân của chúng ta.
  • That space is incredibly important to us.
    Không gian đó vô cùng quan trọng đối với chúng ta.
  • That's the space where we do things that make us individuals.
    Đó là không gian nơi chúng ta làm những việc tạo ra dấu ấn cá nhân của chúng ta.
  • That's where hobbies happen, where we have close relationships,
    Đó là nơi có các sở thích, nơi chúng ta có mối quan hệ thân thiết,
  • where we really think about our lives, where we get creative,
    nơi chúng ta thực sự nghĩ về cuộc sống của mình, nơi chúng ta sáng tạo,
  • where we zoom back and try to work out
    nơi chúng ta quay trở lại và cố gắng tìm ra
  • whether our lives have been meaningful.
    liệu cuộc sống của chúng ta có ý nghĩa hay không.
  • We get some of that from work as well,
    Chúng ta cũng nhận được một số thông tin từ công việc,
  • but when people look back on their lives
    nhưng khi mọi người nhìn lại cuộc sống của họ
  • and wonder what their lives have been like
    và tự hỏi cuộc sống của họ như thế nào
  • at the end of their lives,
    đến cuối đời,
  • you look at the last things they say --
    bạn sẽ nhìn vào những điều cuối cùng mà họ nói
  • they are talking about those moments that happen in that white personal space.
    họ đang nói về những khoảnh khắc xảy ra trong khoảng trống đó.
  • So it's sacred; it's important to us.
    Vì vậy, đó là thiêng liêng; đó là điều quan trọng đối với chúng ta.
  • Now, what I'm going to do is show you
    Bây giờ, những gì tôi sẽ làm là cho bạn thấy
  • how much of that space is taken up by screens across time.
    bao nhiêu phần không gian đó được đưa lên bởi các màn hình theo thời gian.
  • In 2007,
    Trong năm 2007,
  • this much.
    điều này là rất nhiều.
  • That was the year that Apple introduced the first iPhone.
    Đó là năm mà Apple giới thiệu iPhone đầu tiên.
  • Eight years later,
    Tám năm sau,
  • this much.
    điều này vẫn lớn.
  • Now, this much.
    Bây giờ, điều này cũng lớn.
  • That's how much time we spend of that free time in front of our screens.
    Đó là thời gian chúng ta dành nhiều thời gian rảnh rỗi trước màn hình của chúng ta.
  • This yellow area, this thin sliver, is where the magic happens.
    Khu vực màu vàng, mảnh mỏng này, là nơi phép thuật diễn ra.
  • That's where your humanity lives.
    Đó là nơi mà nhân loại của bạn đang sống.
  • And right now, it's in a very small box.
    Và ngay bây giờ, nó nằm trong một cái hộp rất nhỏ.
  • So what do we do about this?
    Vậy chúng ta làm gì về điều này?
  • Well, the first question is:
    Vâng, câu hỏi đầu tiên là:
  • What does that red space look like?
    không gian màu đỏ đó trông như thế nào?
  • Now, of course, screens are miraculous
    Ngày nay, tất nhiên, màn hình là những thứ kỳ diệu
  • in a lot of ways.
    theo nhiều cách khác nhau.
  • I live in New York,
    Tôi sống ở New York,
  • a lot of my family lives in Australia,
    rất nhiều người trong gia đình tôi sống ở Úc,
  • and I have a one-year-old son.
    và tôi có một đứa con trai một tuổi.
  • The way I've been able to introduce them to him is with screens.
    Cách tôi có thể giới thiệu họ với con trai của mình là qua màn hình.
  • I couldn't have done that 15 or 20 years ago
    Tôi đã không thể làm điều đó từ 15 đến 20 năm trước
  • in quite the same way.
    theo một cách tương tự.
  • So there's a lot of good that comes from them.
    Vì vậy, có rất nhiều điều tốt từ những cái màn hình đó.
  • One thing you can do is ask yourself:
    Một điều mà bạn có thể làm là tự hỏi bản thân:
  • What goes on during that time?
    Chuyện gì đã xảy ra trong suốt thời gian đó?
  • How enriching are the apps that we're using?
    Làm thế nào để làm phong phú các ứng dụng mà chúng ta đang sử dụng?
  • And some are enriching.
    Và một số ứng dụng đang rất phong phú.
  • If you stop people while they're using them and say,
    Nếu bạn nói với một người đang sử dụng điện thoại rằng,
  • "Tell us how you feel right now,"
    “Hãy nói cho tôi bạn đang cảm thấy thế nào.”
  • they say they feel pretty good about these apps --
    Họ sẽ nói rằng họ cảm thấy khá tốt về những ứng dụng này
  • those that focus on relaxation, exercise, weather, reading,
    những ứng dụng chỉ tập trung vào việc thư giãn, tập thể dục, thời tiết, đọc sách,
  • education and health.
    giáo dục và sức khoẻ.
  • They spend an average of nine minutes a day on each of these.
    Họ dành trung bình 9 phút mỗi ngày cho mỗi loại.
  • These apps make them much less happy.
    Những ứng dụng này làm cho họ cảm thấy ít hạnh phúc hơn.
  • About half the people, when you interrupt them and say, "How do you feel?"
    Khoảng một nửa số người khi được hỏi "Bạn cảm thấy thế nào?"
  • say they don't feel good about using them.
    thì nói rằng họ không cảm thấy thoải mái khi sử dụng chúng.
  • What's interesting about these --
    Điều thú vị về những ứng dụng này
  • dating, social networking, gaming,
    hẹn hò, mạng xã hội, trò chơi,
  • entertainment, news, web browsing --
    giải trí, tin tức, duyệt web
  • people spend 27 minutes a day on each of these.
    mọi người dành 27 phút mỗi ngày cho mỗi ứng dụng.
  • We're spending three times longer on the apps that don't make us happy.
    Chúng ta đang dành ra quỹ thời gian gấp ba lần cho các ứng dụng mà không khiến cho chúng ta hạnh phúc.
  • That doesn't seem very wise.
    Điều đó có vẻ không khôn ngoan cho lắm.
  • One of the reasons we spend so much time on these apps
    Một trong những lý do chúng ta dành nhiều thời gian cho các ứng dụng
  • that make us unhappy
    khiến cho chúng ta không hài lòng này
  • is they rob us of stopping cues.
    chính là vì chúng đã ngăn chúng ta nhận ra những dấu hiệu đó.
  • Stopping cues were everywhere in the 20th century.
    Ngăn cản những dấu hiệu đã diễn ra ở khắp mọi nơi trong thế kỷ 20.
  • They were baked into everything we did.
    Chúng đã có mặt trong tất cả mọi thứ chúng ta làm.
  • A stopping cue is basically a signal that it's time to move on,
    Một dấu hiệu dừng lại về cơ bản là một tín hiệu cho rằng đó là thời gian để tiếp tục,
  • to do something new, to do something different.
    để làm cái gì đó mới, để làm điều gì đó khác nhau,
  • And -- think about newspapers; eventually you get to the end,
    Và – hãy nghĩ đến báo chí; cuối cùng bạn cũng đã đến phần cuối,
  • you fold the newspaper away, you put it aside.
    bạn gấp tờ báo đi, bạn đặt nó sang một bên.
  • The same with magazines, books -- you get to the end of a chapter,
    Tương tự như đối với tạp chí, sách - bạn sẽ kết thúc chương,
  • prompts you to consider whether you want to continue.
    cân nhắc xem bạn có muốn tiếp tục đọc nữa hay không.
  • You watched a show on TV, eventually the show would end,
    Bạn đã xem một chương trình trên TV, và cuối cùng chương trình đó sẽ kết thúc,
  • and then you'd have a week until the next one came.
    và sau đó bạn sẽ có một tuần cho đến tập tiếp theo.
  • There were stopping cues everywhere.
    Những tín hiệu dừng có ở khắp mọi nơi.
  • But the way we consume media today is such that there are no stopping cues.
    Nhưng cách chúng ta sử dụng phương tiện truyền thông ngày nay là không có dấu hiệu dừng lại.
  • The news feed just rolls on,
    Nguồn cấp dữ liệu mới chỉ bắt đầu,
  • and everything's bottomless: Twitter, Facebook, Instagram,
    và mọi thứ dường như đều là vô tận: Twitter, Facebook, Instagram,
  • email, text messaging, the news.
    email, tin nhắn văn bản, tin tức.
  • And when you do check all sorts of other sources,
    Và khi bạn kiểm tra tất cả các loại nguồn khác,
  • you can just keep going on and on and on.
    bạn chỉ có thể tiếp tục và tiếp tục.
  • So, we can get a cue about what to do from Western Europe,
    Vì vậy, chúng ta có thể có được một cái nhìn về những gì cần làm từ Tây Âu,
  • where they seem to have a number of pretty good ideas in the workplace.
    nơi mà họ dường như cho ra đời rất nhiều ý tưởng tốt tại nơi làm việc.
  • Here's one example. This is a Dutch design firm.
    Dưới đây là một ví dụ. Đây là một công ty thiết kế ở Hà Lan.
  • And what they've done is rigged the desks to the ceiling.
    Và những gì họ đã làm là lắp đặt bàn làm việc lên trần nhà.
  • And at 6pm every day,
    Và vào lúc 6 giờ tối mỗi ngày,
  • it doesn't matter who you're emailing or what you're doing,
    không quan trọng bạn là bạn đang gửi email cho ai hay bạn đang làm gì,
  • the desks rise to the ceiling.
    bàn làm việc sẽ được kéo lên trần nhà.
  • (Laughter)
    (Laughter)
  • (Applause)
    (Applause)
  • Four days a week, the space turns into a yoga studio,
    Bốn ngày một tuần, không gian chuyển thành phòng tập yoga,
  • one day a week, into a dance club.
    một ngày một tuần, thành một câu lạc bộ khiêu vũ.
  • It's really up to you which ones you stick around for.
    Điều này thực sự phụ thuộc vào bạn và những người ở cạnh bạn
  • But this is a great stopping rule,
    Nhưng đây là một quy tắc dừng lại tuyệt vời,
  • because it means at the end of the day,
    bởi vì nó có nghĩa là vào cuối ngày,
  • everything stops, there's no way to work.
    mọi thứ dừng lại, không có cách nào để làm việc nữa.
  • At Daimler, the German car company, they've got another great strategy.
    Tại Daimler, công ty xe hơi Đức, họ đã có một chiến lược tuyệt vời.
  • When you go on vacation,
    Khi bạn đi nghỉ mát,
  • instead of saying, "This person's on vacation,
    thay vì nói "Người này đang đi nghỉ,
  • they'll get back to you eventually,"
    họ sẽ quay trở lại với bạn",
  • they say, "This person's on vacation, so we've deleted your email.
    họ nói, "Người này đang đi nghỉ, vì vậy chúng tôi đã xóa email của bạn.
  • This person will never see the email you just sent."
    Người này sẽ không bao giờ nhìn thấy email mà bạn vừa gửi."
  • (Laughter)
    (Laughter)
  • "You can email back in a couple of weeks,
    "Bạn có thể gửi lại email trong vài tuần,
  • or you can email someone else."
    hoặc bạn có thể gửi email cho người khác".
  • (Laughter)
    (Laughter)
  • And so --
    Và rồi
  • (Applause)
    (Applause)
  • You can imagine what that's like.
    Bạn có thể tưởng tượng ra những gì giống như thế.
  • You go on vacation, and you're actually on vacation.
    Bạn đi nghỉ mát, và bạn đang thực sự đi nghỉ mát.
  • The people who work at this company feel
    Những người làm việc tại công ty này cảm thấy rằng
  • that they actually get a break from work.
    họ thực sự có được một chặng nghỉ giữa công việc.
  • But of course, that doesn't tell us much
    Nhưng tất nhiên, điều đó không cho chúng ta biết nhiều
  • about what we should do at home in our own lives,
    Nhưng tất nhiên, điều đó không cho chúng ta biết nhiều
  • so I want to make some suggestions.
    vì vậy tôi muốn đưa ra một số gợi ý.
  • It's easy to say, between 5 and 6pm, I'm going to not use my phone.
    Thật dễ dàng để nói, khoảng 5 đến 6 giờ tối, tôi sẽ không sử dụng điện thoại của tôi.
  • The problem is, 5 and 6pm looks different on different days.
    Vấn đề là, 5 và 6 giờ chiều sẽ khác nhau trong những ngày khác nhau.
  • I think a far better strategy is to say,
    Tôi nghĩ rằng một chiến lược tốt hơn sẽ tốt hơn là chỉ nói,
  • I do certain things every day,
    tôi làm những điều nhất định mỗi ngày,
  • there are certain occasions that happen every day,
    có những dịp nhất định xảy ra mỗi ngày,
  • like eating dinner.
    như ăn bữa tối.
  • Sometimes I'll be alone,
    Đôi khi tôi sẽ ở một mình,
  • sometimes with other people,
    đôi khi với những người khác,
  • sometimes in a restaurant,
    đôi khi trong một nhà hàng,
  • sometimes at home,
    đôi khi ở nhà,
  • but the rule that I've adopted is: I will never use my phone at the table.
    nhưng quy tắc mà tôi đã thông qua là: Tôi sẽ không bao giờ dùng điện thoại của tôi ở bàn ăn.
  • It's far away,
    Nó ở cách xa,
  • as far away as possible.
    càng xa càng tốt.
  • Because we're really bad at resisting temptation.
    Bởi vì chúng tôi thực sự kém cỏi khi chống lại sự cám dỗ.
  • But when you have a stopping cue that, every time dinner begins,
    Nhưng khi bạn có một ý kiến dừng lại rằng, mỗi khi bữa tối bắt đầu,
  • my phone goes far away,
    điện thoại của tôi ở xa,
  • you avoid temptation all together.
    bạn tránh tất cả sự cám dỗ.
  • At first, it hurts.
    Ban đầu, thực sự đau đớn.
  • I had massive FOMO.
    Tôi đã có FOMO to lớn.
  • (Laughter)
    (Laughter)
  • I struggled.
    Tôi đã đấu tranh.
  • But what happens is, you get used to it.
    Nhưng những gì xảy ra là, bạn đã quen với nó.
  • You overcome the withdrawal the same way you would from a drug,
    Bạn vượt qua sự rút lui theo cách bạn muốn từ bỎ một loại thuốc,
  • and what happens is, life becomes more colorful, richer,
    và điều gì sẽ xảy ra là, cuộc sống trở nên đầy màu sắc, phong phú hơn,
  • more interesting --
    thú vị hơn
  • you have better conversations.
    bạn có cuộc trò chuyện tốt hơn.
  • You really connect with the people who are there with you.
    Bạn thực sự kết nối với những người ở đó với bạn.
  • I think it's a fantastic strategy,
    Tôi nghĩ rằng đó là một chiến lược tuyệt vời,
  • and we know it works, because when people do this --
    và chúng ta biết rằng nó có ích, bởi vì khi mọi người làm điều này,
  • and I've tracked a lot of people who have tried this --
    và tôi đã theo dõi rất nhiều người đã cố gắng làm điều này
  • it expands.
    nó mở rộng ra.
  • They feel so good about it,
    Họ cảm thấy rất tốt về nó,
  • they start doing it for the first hour of the day in the morning.
    họ bắt đầu làm việc đó vào giờ đầu tiên trong ngày vào buổi sáng.
  • They start putting their phones on airplane mode on the weekend.
    Họ bắt đầu đặt điện thoại vào chế độ trên máy bay vào cuối tuần.
  • That way, your phone remains a camera, but it's no longer a phone.
    Bằng cách đó, điện thoại của bạn vẫn là một máy ảnh, nhưng nó không còn là một điện thoại.
  • It's a really powerful idea,
    Đó là ý tưởng thực sự mạnh mẽ ,
  • and we know people feel much better about their lives when they do this.
    và chúng ta biết mọi người cảm thấy tốt hơn về cuộc sống của họ khi họ làm việc này.
  • So what's the take home here?
    Vì vậy, những gì mang về nhà ở đây là gì?
  • Screens are miraculous; I've already said that,
    Màn hình là thứ kỳ diệu; Tôi đã nói rồi,
  • and I feel that it's true.
    và tôi cảm thấy đó là sự thật.
  • But the way we use them is a lot like driving down a really fast, long road,
    Nhưng cách chúng ta sử dụng chúng giống như lái xe trên một con đường dài thực sự nhanh,
  • and you're in a car where the accelerator is mashed to the floor,
    và bạn đang ở trong một chiếc xe hơi, nơi máy gia tốc được áp xuống sàn,
  • it's kind of hard to reach the brake pedal.
    rất khó để nhấn được chân phanh.
  • You've got a choice.
    Bạn đã có một sự lựa chọn.
  • You can either glide by, past, say, the beautiful ocean scenes
    Bạn có thể lướt qua, trong quá khứ, nói rằng, những cảnh biển tuyệt đẹp
  • and take snaps out the window -- that's the easy thing to do --
    và chụp nhanh qua cửa sổ - đó là điều dễ dàng để làm -
  • or you can go out of your way to move the car to the side of the road,
    hoặc bạn có thể đi ra khỏi con đường của bạn để di chuyển xe sang bên đường,
  • to push that brake pedal,
    để đẩy bàn đạp phanh,
  • to get out,
    đi ra ngoài,
  • take off your shoes and socks,
    cởi đôi giày và vớ của bạn,
  • take a couple of steps onto the sand,
    đi vài bước lên cát,
  • feel what the sand feels like under your feet,
    cảm nhận được cảm giác của cát ở dưới chân bạn,
  • walk to the ocean,
    đi bộ ra đại dương,
  • and let the ocean lap at your ankles.
    và để cho đại dương vỗ về mắt cá chân của bạn.
  • Your life will be richer and more meaningful
    Cuộc sống của bạn sẽ trở nên phong phú và có ý nghĩa hơn
  • because you breathe in that experience,
    hơn bởi vì bạn đang ở trong trải nghiệm đó,
  • and because you've left your phone in the car.
    và bởi vì bạn đã để điện thoại của bạn ở trong xe.
  • Thank you.
    Xin cảm ơn.
  • (Applause)
    (Applause)
    • Từ vựng rumour
      rumour /ˈruː.mər/ danh từ ((từ Mỹ,nghĩ
      tiếng đồn, tin đồn
    • Từ vựng shareholder
      shareholder /ˈʃeəˌhəʊl.dər/ danh từ
      người có cổ phần
    • Từ vựng strategy
      strategy /ˈstræt.ə.dʒi/ danh từ
      chiến lược
    • Từ vựng demonstrate
      demonstrate /ˈdem.ən.streɪt/ ngoại động từ
      chứng minh, giải thích
    • Từ vựng widespread
      widespread /ˌwaɪdˈspred/ tính từ
      lan rộng, phổ biến
    • Từ vựng exception
      exception /ɪkˈsep.ʃən/ danh từ
      sự trừ ra, sự loại ra
    • Từ vựng release
      release /rɪˈliːs/ ngoại động từ
      phát hành (cuốn phim, bản tin...); đăng (tin); đưa ra bán (một loại ô tô mới...)
    • Từ vựng extraordinary
      extraordinary /ɪkˈstrɔː.dɪn.ər.i/ tính từ
      lạ thường, khác thường; to lớn lạ thường
    • Từ vựng incredible
      incredible /ɪnˈkred.ə.bəl/ tính từ
      không thể tin được
    • Từ vựng psychology
      psychology /saɪˈkɒl.ə.dʒi/ danh từ
      tâm lý học
    • Từ vựng survival
      survival /səˈvaɪ.vəl/ danh từ
      sự sống sót
    • Từ vựng sacred
      sacred /ˈseɪ.krɪd/ tính từ
      thiêng liêng, bất khả xâm phạm
    • Từ vựng humanity
      humanity /hjuːˈmæn.ə.ti/ danh từ
      loài người, nhân loại
    • Từ vựng miraculous
      miraculous /mɪˈræk.jə.ləs/ tính từ
      thần diệu, huyền diệu
    • Từ vựng enriching
      enriching /in'rit∫/ ngoại động từ
      làm giàu, làm giàu thêm, làm phong phú
    • Từ vựng chapter
      chapter /ˈtʃæp.tər/ danh từ
      chương (sách)
    • Từ vựng bottomless
      bottomless /ˈbɒt.əm.ləs/ tính từ
      không có đáy
    • Từ vựng temptation
      temptation /tempˈteɪ.ʃən/ danh từ
      sự cám dỗ, sự quyến rũ
    • Từ vựng brake
      brake /breɪk/ ngoại động từ
      cái hãm, cái phanh
    • Từ vựng ankle
      ankle /ˈæŋ.kəl/ danh từ
      mắt cá chân