• Cancer.
    Bệnh ung thư.
  • Many of us have lost family, friends or loved ones
    Rất nhiều người trong số chúng ta đã từng mất người thân, bạn bè hoặc những người ta yêu thương
  • to this horrible disease.
    Vì căn bệnh quái ác này.
  • I know there are some of you in the audience
    Tôi biết có một số bạn trong số khán giản ở đây
  • who are cancer survivors,
    những người sống sót qua ung thư
  • or who are fighting cancer at this moment.
    hoặc đang chiến đấu với nó lúc này.
  • My heart goes out to you.
    Trái tim tôi luôn mến các bạn.
  • While this word often conjures up emotions of sadness and anger and fear,
    Trong khi cụm từ này thường gợi lên những cảm xúc buồn khổ, giận dữ và sợ hãi
  • I bring you good news from the front lines of cancer research.
    Tôi mang đến cho các bạn tin tốt lành từ những nghiên cứu hàng đầu về ung thư.
  • The fact is, we are starting to win the war on cancer.
    Đó là, chúng ta đang bắt đầu chiến thắng trong cuộc chiến với ung thư.
  • In fact, we lie at the intersection
    Thực tế là, chúng ta đang nằm ở nơi điểm giao nhau
  • of the three of the most exciting developments within cancer research.
    của 3 trong số những phát triển thú vị nhất trong nghiên cứu ung thư.
  • The first is cancer genomics.
    Đầu tiên là gen
  • The genome is a composition
    Bộ gen là một thành phần
  • of all the genetic information encoded by DNA
    trong tất cả các thông tin di truyền mã hóa bởi DNA
  • in an organism.
    trong một sinh vật.
  • In cancers, changes in the DNA called mutations
    Với ung thư, những thay đổi trong dãy DNA được gọi là những đột biến.
  • are what drive these cancers to go out of control.
    là những gì khiến cho ung thư vượt ra khỏi tầm kiểm soát.
  • Around 10 years ago, I was part of the team at Johns Hopkins
    Khoảng 10 năm trước, tôi thuộc nhóm nghiên cứu ở Johns Hopkins
  • that first mapped the mutations of cancers.
    nơi lần đầu tiên vẽ ra những đột biến của ung thư.
  • We did this first for colorectal,
    Lần đầu tiên chúng tôi đã vẽ ra cho ung thư cơ quan đại trực tràng,
  • breast, pancreatic and brain cancers.
    vú, tuyến tụy và não.
  • And since then, there have been over 90 projects in 70 countries
    Và sau đó, đã có hơn 90 dự án ở 70 quốc gia,
  • all over the world,
    trên khắp thế giới,
  • working to understand the genetic basis of these diseases.
    tìm hiểu để hiểu được cơ sở di truyền của những căn bệnh này.
  • Today, tens of thousands of cancers are understood
    Hiện nay, hàng chục nghìn bệnh ung thư đã được nhận thức,
  • down to exquisite molecular detail.
    đến từng chi tiết phân tử tinh vi.
  • The second revolution is precision medicine,
    Cuộc cách mạng thứ hai là đúng thuốc.
  • also known as "personalized medicine."
    còn được biết đến là "thuốc cá nhân".
  • Instead of one-size-fits-all methods to be able to treat cancers,
    Thay vì những công thức một cho tất cả có thể điều trị ung thư,
  • there is a whole new class of drugs that are able to target cancers
    có hẳn những loại thuốc mới hoàn toàn có thể nhắm tới ung thư,
  • based on their unique genetic profile.
    dựa trên dữ liệu gen độc nhất của họ.
  • Today, there are a host of these tailor-made drugs,
    Ngày nay, có một loạt những loại thuốc được đặt làm như vậy,
  • called targeted therapies,
    được gọi là trị liệu mục tiêu,
  • available to physicians even today
    Thậm chí ngày nay có các bác sĩ
  • to be able to personalize their therapy for their patients,
    có thể cá nhân hóa liệu pháp trị liệu cho bệnh nhân của họ,
  • and many others are in development.
    và rất nhiều người khác đang trong quá trình phát triển.
  • The third exciting revolution is immunotherapy,
    Cuộc cách mạng thú vị thứ ba là liệu pháp miễn dịch,
  • and this is really exciting.
    và cái anyf thật sự rất hay ho.
  • Scientists have been able to leverage the immune system
    Các nhà khoa học đã có thể thúc đẩy hệ thống miễn dịch
  • in the fight against cancer.
    khi chiến đấu chống lại ung thư.
  • For example, there have been ways where we find the off switches of cancer,
    Ví dụ, đã có những cách mà chúng ta có thể thấy công tắc tắt của ung thư,
  • and new drugs have been able to turn the immune system back on,
    và những loại thuốc mới có thể khiến hệ thống miễn dịch bật trở lại.
  • to be able to fight cancer.
    để có thể chống lại ung thư.
  • In addition, there are ways where you can take away immune cells
    Bên cạnh đó, có nhiều cách mà bạn có thể lấy đi các tế bào miễn dịch
  • from the body,
    từ cơ thể
  • train them, engineer them and put them back into the body
    huấn luyện chúng, xây dựng chúng là đưa chúng vào lại cơ thể
  • to fight cancer.
    đế chống lại ung thư.
  • Almost sounds like science fiction, doesn't it?
    Gần như tất cả nghe có vẻ như khoa học viễn tưởng đúng không?
  • While I was a researcher at the National Cancer Institute,
    Khi tôi còn làm nghiên cứu ở viện Ung thư quốc gia,
  • I had the privilege of working with some of the pioneers of this field
    Tôi đã vinh dự được làm việc với những người tiên phong trong lĩnh vực này,
  • and watched the development firsthand.
    và theo dõi sự phát triển trực tiếp.
  • It's been pretty amazing.
    Thực sự rất tuyệt vời.
  • Today, over 600 clinical trials are open,
    Hiện nay nay, hơn 600 thử nghiệm lâm sàng được mở ra
  • actively recruiting patients to explore all aspects in immunotherapy.
    Tích cực tuyển dụng bệnh nhân để khám phá tất cả các khía cạnh trong liệu pháp miễn dịch.
  • While these three exciting revolutions are ongoing,
    Trong khi ba cuộc cách mạng thú vị này đang diễn ra,
  • unfortunately, this is only the beginning,
    tuy nhiên, đây mới chỉ là bắt đầu.
  • and there are still many, many challenges.
    và còn có rất nhiều rất nhiều các thử thách.
  • Let me illustrate with a patient.
    Hãy để tôi minh họa với một bệnh nhân.
  • Here is a patient with a skin cancer called melanoma.
    Đây là một bệnh nhân với ung thư da gọi là hắc tố.
  • It's horrible; the cancer has gone everywhere.
    Thật kinh khủng; ung thư đã đi khắp mọi nơi.
  • However, scientists were able to map the mutations of this cancer
    Tuy nhiên, các nhà khoa học đã có thể để lập bản đồ đột biến của bệnh ung thư này
  • and give a specific treatment that targets one of the mutations.
    và đưa ra một liệu pháp điều trị cụ thể nhắm đến một trong những đột biến.
  • And the result is almost miraculous.
    Và kết quả gần như là điều kỳ diệu.
  • Tumors almost seem to melt away.
    Các khối u hầu như đều tan đi
  • Unfortunately, this is not the end of the story.
    Đáng tiếc, đây không phải kết thúc của câu chuyện.
  • A few months later, this picture is taken.
    Vài tháng sau đó, bức ảnh này được chụp.
  • The tumor has come back.
    Các khối u đã quay trở lại.
  • The question is: Why?
    Câu hỏi đặt ra là: Tại sao?
  • The answer is tumor heterogeneity.
    Câu trả lời là khối u không đồng nhất.
  • Let me explain.
    Để tôi giải thích.
  • Even a cancer as small as one centimeter in diameter
    Ngay cả một tế bào ung thư nhỏ bằng một centimet đường kính
  • harbors over a hundred million different cells.
    nuôi dưỡng hơn một trăm triệu các tế bào khác.
  • While genetically similar,
    Khi tương tự về mặt di truyền,
  • there are small differences in these different cancers
    có những sự khác biệt nhỏ trong các bệnh ung thư khác nhau
  • that make them differently prone to different drugs.
    làm cho chúng, một cách khác nhau, thiên về những loại thuốc khác nhau.
  • So even if you have a drug that's highly effective,
    Vì vậy thậm chí bạn có loại thuốc hiệu quả cao,
  • that kills almost all the cells,
    tiêu diệt hầu hết các tế bào,
  • there is a chance that there's a small population
    vẫn có một cơ hội mà có một số nhỏ
  • that's resistant to the drug.
    kháng lại với thuốc.
  • This ultimately is the population
    Cuối cùng thì đây là nhân tố
  • that comes back,
    quay trở lại,
  • and takes over the patient.
    và tiếp quản bệnh nhân.
  • So then the question is: What do we do with this information?
    Nên sau đó câu hỏi là: Chúng ta làm gì với những thông tin này?
  • Well, the key, then,
    Thì, chìa khóa,
  • is to apply all these exciting advancements in cancer therapy earlier,
    là áp dụng tất cả những tiến bộ hay ho trong liệu pháp trị ung thư sớm hơn,
  • as soon as we can,
    ngay khi chúng ta có thể,
  • before these resistance clones emerge.
    trước khi những tế bảo vô tính kháng cự này xuất hiện.
  • The key to cancer and curing cancer is early detection.
    Chìa khóa cho bệnh ung thư và chữa trị ung thư là phát hiện sớm.
  • And we intuitively know this.
    Và chúng ta biết điều này bằng trực giác.
  • Finding cancer early results in better outcomes,
    Tìm ra ung thư sớm cho kết quả tốt hơn,
  • and the numbers show this as well.
    và con số cũng chỉ ta điều này.
  • For example, in ovarian cancer, if you detect cancer in stage four,
    Ví dụ, trong ung thư buồng trứng nếu bạn phát hiện ung thư trong giai đoạn bốn
  • only 17 percent of the women survive at five years.
    chỉ 17% số phụ nữ còn sống được trong 5 năm.
  • However, if you are able to detect this cancer as early as stage one,
    Tuy nhiên, nếu bạn có thể phát hiện bệnh sớm khi ở giao đoạn một,
  • over 92 percent of women will survive.
    hơn 92% sống sốt.
  • But the sad fact is, only 15 percent of women are detected at stage one,
    Nhưng sự thật là chỉ 15% được phát hiện ở giai đoạn một,
  • whereas the vast majority, 70 percent, are detected in stages three and four.
    trong khi đa số, 70% là được phát hiện khi ở giai đoạn ba hoặc bốn.
  • We desperately need better detection mechanisms for cancers.
    Chúng ta rất cần cơ chế phát hiện tốt hơn cho bệnh ung thư.
  • The current best ways to screen cancer fall into one of three categories.
    Cách tốt nhất hiện nay kiểm tra ung thư rơi vào một trong ba loại.
  • First is medical procedures,
    Đầu tiên là thủ tục y tế,
  • which is like colonoscopy for colon cancer.
    cũng giống như nội soi đại tràng cho ung thư ruột kết.
  • Second is protein biomarkers, like PSA for prostate cancer.
    Thứ hai là chỉ dấu sinh học protein, như PSA cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt.
  • Or third, imaging techniques,
    Hoặc ba là, kĩ thuật hình ảnh,
  • such as mammography for breast cancer.
    Chẳng hạn như chụp tia X vú cho ung thư vú.
  • Medical procedures are the gold standard;
    Thủ tục y tế là tiêu chuẩn vàng;
  • however, they are highly invasive
    Tuy nhiên, chúng đều phạm vào bên trong cơ thể
  • and require a large infrastructure to implement.
    và đòi hỏi một cơ sở hạ tầng rộng để thực hiện.
  • Protein markers, while effective in some populations,
    Đánh dấu protein, trong khi hiệu quả trong một số dân
  • are not very specific in some circumstances,
    lại không cụ thể trong một số trường hợp,
  • resulting in high numbers of false positives,
    hậu quả là số lượng lớn kết quả dương tính nhầm lẫn,
  • which then results in unnecessary work-ups and unnecessary procedures.
    kết quả sau đó là tiến trình và các thủ tục không cần thiết.
  • Imaging methods, while useful in some populations,
    Phương pháp tạo hình, trong khi hữu ích ở một số lượng dân số
  • expose patients to harmful radiation.
    nhưng lại đặt bệnh nhân vào bức xạ có hại.
  • In addition, it is not applicable to all patients.
    Bên cạnh đó, nó không thể áp dụng cho tất cả các bệnh nhân.
  • For example, mammography has problems in women with dense breasts.
    Ví dụ, chụp tia X có vấn đề ở phụ nữ với bộ ngực khó nhìn qua được.
  • So what we need is a method that is noninvasive,
    Vì vậy, những gì chúng ta cần là một phương pháp không phạm vào bên trong cơ thể.
  • that is light in infrastructure,
    nhẹ nhàng về cơ sở hạ tầng,
  • that is highly specific,
    tính cụ thể cao,
  • that also does not have false positives,
    và không cho kết quả dương tính nhầm lẫn.
  • does not use any radiation
    không sử dụng bất cứ tia bức xạ nào
  • and is applicable to large populations.
    và có thể áp dụng cho đông đảo dân số.
  • Even more importantly,
    Quan trọng hơn thế,
  • we need a method to be able to detect cancers
    chúng ta cần một phương thức phát hiện ra bệnh ung thư,
  • before they're 100 million cells in size.
    trước khi chúng có đến 100 triệu tế bào,
  • Does such a technology exist?
    Một công nghệ như vậy có tồn tại hay không?
  • Well, I wouldn't be up here giving a talk if it didn't.
    Vâng, tôi không thể lên đây và phát biểu nếu không có.
  • I'm excited to tell you about this latest technology we've developed.
    Tôi vô cùng hào hứng nói cho mọi người về công nghệ gần đây nhất mà chúng tôi phát triển.
  • Central to our technology is a simple blood test.
    Trọng tâm công nghệ của chúng tôi là một cuộc kiểm tra máu đơn giản.
  • The blood circulatory system, while seemingly mundane,
    Hệ thống tuần hoàn máu, trong khi có vẻ thông thường,
  • is essential for you to survive,
    lại cần thiết để bạn sống,
  • providing oxygen and nutrients to your cells,
    cung cấp ô xy và dinh dưỡng đến các tế bào,
  • and removing waste and carbon dioxide.
    và loại bỏ cặn bẩn và CO2.
  • Here's a key biological insight:
    Dưới đây là một cái nhìn sâu sắc sinh học quan trọng:
  • Cancer cells grow and die faster than normal cells,
    Tế bào ung thư phát triển và chết nhanh hơn so với các tế bào bình thường,
  • and when they die,
    và khi chúng chết đi
  • DNA is shed into the blood system.
    DNA được đổ vào hệ thống máu.
  • Since we know the signatures of these cancer cells
    Kể từ khi chúng ta biết được dấu hiệu của những tế bào ung thư này
  • from all the different cancer genome sequencing projects,
    từ tất cả các dự án giải trình gen của các bệnh bệnh ung thư khác nhau,
  • we can look for those signals in the blood
    chúng ta có thể tìm kiếm những dấu hiệu này trong máu,
  • to be able to detect these cancers early.
    để có thể phát hiện những bệnh ung thư này sớm.
  • So instead of waiting for cancers to be large enough to cause symptoms,
    Vì vậy, thay vì chờ đợi cho bệnh ung thư phải đủ lớn để gây ra các triệu chứng,
  • or for them to be dense enough to show up on imaging,
    hoặc chúng đủ dày đặc để xuất hiện trên hình ảnh
  • or for them to be prominent enough
    hoặc đủ nổi bật,
  • for you to be able to visualize on medical procedures,
    để bạn có thể hình dung ra các quy trình y tế
  • we can start looking for cancers while they are relatively pretty small,
    chúng ta có thể tìm được các tế bào ung thư trong khi chúng tương đối nhỏ.
  • by looking for these small amounts of DNA in the blood.
    bằng cách tìm những lượng nhỏ này của DNA trong máu.
  • So let me tell you how we do this.
    Để tôi nói bạn biết làm sao chúng tôi làm được điều này.
  • First, like I said, we start off with a simple blood test --
    Đầu tiên, chúng tôi bắt đầu với việc kiểm tra máu đơn giản
  • no radiation, no complicated equipment --
    không bức xạ, không thiết bị phức tạp,
  • a simple blood test.
    xét nghiệm máu đơn thuần.
  • Then the blood is shipped to us,
    Sau đó máu được chuyển đến chỗ chúng tôi,
  • and what we do is extract the DNA out of it.
    và việc chúng tôi làm là chiết xuất ra DNA từ máu đó.
  • While your body is mostly healthy cells,
    Trong khi cơ thể bạn hầu hết là các tế bào khỏe mạnh,
  • most of the DNA that's detected will be from healthy cells.
    hầu hết các DNA được phát hiện sẽ là từ các tế bào khỏe mạnh.
  • However, there will be a small amount, less than one percent,
    Tuy nhiên, sẽ có số lượng nhỏ, ít hơn 1%,
  • that comes from the cancer cells.
    đến từ các tế bào ung thư.
  • Then we use molecular biology methods to be able to enrich this DNA
    Sau đó, chúng tôi sử dụng phương pháp sinh học phân tử có thể làm giàu DNA này
  • for areas of the genome which are known to be associated with cancer,
    cho các khu vực gen được cho là liên quan tới tế bào ung thư,
  • based on the information from the cancer genomics projects.
    dựa trên thông tin từ các dự án gen ung thư
  • We're able to then put this DNA into DNA-sequencing machines
    chúng tôi có thể đưa DNA này vào máy giả mã DNA.
  • and are able to digitize the DNA into A's, C's, T's and G's
    và có thể số hóa DNA thành A, C, T, G
  • and have this final readout.
    và có thông tin được đọc ra cuối cùng.
  • Ultimately, we have information of billions of letters
    Cuối cùng, chúng tôi có thông tin cảu hàng tỉ kí tự,
  • that output from this run.
    ra được từ quá trình này.
  • We then apply statistical and computational methods
    Sau đó, chúng tôi áp dụng các phương pháp thống kê và tính toán
  • to be able to find the small signal that's present,
    có thể tìm ra dấu hiệu nhỏ thể hiện,
  • indicative of the small amount of cancer DNA in the blood.
    biểu hiện của lượng nhỏ DNA ung thư trong máu.
  • So does this actually work in patients?
    Vậy việc này có thành công trên bệnh nhân hay không?
  • Well, because there's no way of really predicting right now
    Bởi vì ngay lúc này không có cách nào thực sự tiên đoán được
  • which patients will get cancer,
    bệnh nhân nào mang bệnh ung thư,
  • we use the next best population:
    chúng tôi sử dụng những người tốt nhất tiếp theo:
  • cancers in remission;
    Ung thư thuyên giảm
  • specifically, lung cancer.
    cụ thể là ung thư phổi.
  • The sad fact is, even with the best drugs that we have today,
    Thực tế đáng buồn là, ngay cả với loại thuốc tốt nhất mà chúng ta có hiện nay
  • most lung cancers come back.
    hầu như ung thư phổi đều tái phát.
  • The key, then, is to see
    Vậy, điều quan trọng là nhìn xem
  • whether we're able to detect these recurrences of cancers
    liệu chúng ta có thể phát hiện sự tái phát của ung thư
  • earlier than with standard methods.
    sớm hơn các phương pháp khác hay không.
  • We just finished a major trial
    Chúng tôi vừa mới hoàn thành một thử nghiệm quan trọng
  • with Professor Charles Swanton at University College London,
    với giáo sư Charles Swanton tại Đại học College London,
  • examining this.
    kiểm chứng điều này.
  • Let me walk you through an example of one patient.
    Hãy để tôi hướng dẫn bạn thông qua một ví dụ về một bệnh nhân.
  • Here's an example of one patient who undergoes surgery
    Dưới đây là một ví dụ về một bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật
  • at time point zero,
    ở điểm số 0
  • and then undergoes chemotherapy.
    và sau đó trải qua hóa trị.
  • Then the patient is under remission.
    Bệnh nhân hiện trong quá trình hồi phục.
  • He is monitored using clinical exams and imaging methods.
    Ông được kiểm tra bằng các kiểm tra ý tế lâm sàng và phương pháp hình ảnh.
  • Around day 450, unfortunately, the cancer comes back.
    Trong khoảng ngày 450, không may thay bênh ung thư đã quay lại.
  • The question is: Are we able to catch this earlier?
    Câu hỏi là: Chúng ta có thể nắm bắt được điều này sớm hơn hay không?
  • During this whole time, we've been collecting blood serially
    Trong suốt thời gian này, chúng tôi đã thu thập máu từng kỳ
  • to be able to measure the amount of ctDNA in the blood.
    để tính toán số lượng ctDNA trong máu.
  • So at the initial time point, as expected,
    Vì vậy tại thời điểm ban đầu, như mong đợi,
  • there's a high level of cancer DNA in the blood.
    Có một mức cao DNA ung thư trong máu.
  • However, this goes away to zero in subsequent time points
    Tuy nhiên, điều này biến mất về không trong thời điểm tiếp theo,
  • and remains negligible after subsequent points.
    và tiếp tục không đáng kể ở những thời điểm tiếp theo.
  • However, around day 340, we see the rise of cancer DNA in the blood,
    Tuy nhiên, vào khoảng ngày thứ 340, chúng tôi thấy được sự tăng lên của DNA ung thư trong máu.
  • and eventually, it goes up higher for days 400 and 450.
    và cuối cùng tăng cao hơn ở những ngày 400 và 450.
  • Here's the key, if you've missed it:
    Đây chính là chìa khóa, nếu bạn bỏ lỡ nó:
  • At day 340, we see the rise in the cancer DNA in the blood.
    Tại ngày 340, chúng tôi thấy sự tăng lên cảu DNA ung thư trong máu.
  • That means we are catching this cancer over a hundred days earlier
    ĐIều đó có nghĩa là chúng tôi đã nắm tóm được tế bào ung thư này sớm hơn trên 100 ngày
  • than traditional methods.
    so với các phương pháp truyền thống.
  • This is a hundred days earlier where we can give therapies,
    Đây là sớm hơn một trăm ngày để chúng ta có thể đưa ra liệu pháp điều trị,
  • a hundred days earlier where we can do surgical interventions,
    sớm hơn 100 ngày chúng ta có thể làm các cuộc phẫu thuật,
  • or even a hundred days less for the cancer to grow
    hoặc là thậm chí bớt đi 100 ngày cho việc phát triển của ung thư
  • or a hundred days less for resistance to occur.
    hay bớt đi 100 ngày cho việc kháng thuốc xảy ra.
  • For some patients, this hundred days means the matter of life and death.
    Đối với nhiều bệnh nhân thì 100 ngày này có ý nghĩa về việc sống và chết.
  • We're really excited about this information.
    Chúng tôi thực sự hào hứng về thông tin n
  • Because of this assignment, we've done additional studies now
    Bởi vì đề án này, chugns tôi đã hoàn thành những nghiên cứu thêm khác,
  • in other cancers,
    trong những bệnh ung thư khác,
  • including breast cancer, lung cancer
    bao gôm ung thứ vú, ung thư phổi,
  • and ovarian cancer,
    hay ung thư buồng trứng
  • and I can't wait to see how much earlier we can find these cancers.
    và tôi không thể chờ đợi thêm để xem chúng tôi có thể tìm ra những căn bệnh ung thư này sớm đến cỡ nào.
  • Ultimately, I have a dream,
    Cuối cùng, tôi có một ước mơ,
  • a dream of two vials of blood,
    một ước mơ về hai tuýp máu
  • and that, in the future, as part of all of our standard physical exams,
    và đó, trong tương lại, như một phần của tất cả các bài kiểm tra vật lý tiêu chuẩn của chúng ta,
  • we'll have two vials of blood drawn.
    chugns ta sẽ có hai tuýp máu được đưa ra
  • And from these two vials of blood we will be able to compare
    Và từ hai tuýp máu này chúng ta có thể so sánh
  • the DNA from all known signatures of cancer,
    DNA từ tất cả các dấu hiệu đã biết của ung thư
  • and hopefully then detect cancers months to even years earlier.
    và hi vọng là có thể phát hiện ung thư sớm hơn vài tháng, thậm chí vài năm.
  • Even with the therapies we have currently,
    Ngay cả với các liệu pháp mà chúng ta hiện có,
  • this could mean that millions of lives could be saved.
    điều này có thể có nghĩa là hàng triệu mạng sống có thể được cứu.
  • And if you add on to that recent advancements in immunotherapy
    Và nếu bạn thêm vào những tiến bộ gần đây trong liệu pháp miễn dịch
  • and targeted therapies,
    và liệu pháp mục tiêu,
  • the end of cancer is in sight.
    Kết thúc ung thư là trong tầm với.
  • The next time you hear the word "cancer,"
    Lần tới khi bạn nghe từ "ung thư"
  • I want you to add to the emotions: hope.
    Tôi muốn bạn thêm vào những cảm xúc hi vọng
  • Hold on.
    Hãy cố lên.
  • Cancer researchers all around the world are working feverishly
    Các nhà nghiên cứu về ung thư trên khắp thế giới đang làm việc một cách luýnh quýnh
  • to beat this disease,
    để đánh bại căn bệnh này
  • and tremendous progress is being made.
    và một tiến bộ khổng lồ đang được tạo ra.
  • This is the beginning of the end.
    Đây là khởi đầu của sự kết thúc.
  • We will win the war on cancer.
    Chúng ta sẽ chiến thắng trong cuộc chiến với ung thư.
  • And to me, this is amazing news.
    Và với tôi, đây là một tin tuyệt vời.
  • Thank you.
    Cảm ơn các bạn.
  • (Applause)
    (Vỗ tay)
    • Từ vựng cancer
      cancer /ˈkæn.sər/ danh từ
      bệnh ung thư
    • Từ vựng horrible
      horrible /ˈhɒr.ə.bəl/ tính từ
      kinh khủng, kinh khiếp
    • Từ vựng disease
      disease /dɪˈziːz/ danh từ
      bệnh, bệnh tật
    • Từ vựng survivors
      survivors /sə'vaivə[r]/ danh từ
      người sống sót
    • Từ vựng conjures
      conjures /'kʌndʒə[r]/ động từ
      gợi lên
    • Từ vựng research
      research /rɪˈsɜːtʃ/ danh từ
      sự nghiên cứu
    • Từ vựng win
      win /wɪn/ ngoại động từ won
      thắng cuộc; thắng
    • Từ vựng intersection
      intersection /ˌɪn.təˈsek.ʃən/ danh từ
      sự giao nhau, sự cắt ngang
    • Từ vựng composition
      composition /ˌkɒm.pəˈzɪʃ.ən/ danh từ
      cấu tạo, thành phần
    • Từ vựng organism
      organism /ˈɔː.ɡən.ɪ.zəm/ danh từ
      cơ thể; sinh vật
    • Từ vựng mutations
      mutations /mju:'tei∫n/ danh từ
      (sinh vật học) đột biến
    • Từ vựng pancreatic
      pancreatic /pæŋ.kriˈæt.ik/ tính từ
      (giải phẫu) (thuộc) tuỵ
    • Từ vựng breast
      breast /brest/ danh từ
    • Từ vựng brain
      brain /breɪn/ danh từ
      óc, não
    • Từ vựng projects
      projects /'prədʒekt/ danh từ
      kế hoạch, đề án, dự án
    • Từ vựng genetic
      genetic /dʒəˈnet.ɪk/ tính từ
      (thuộc) căn nguyên, (thuộc) nguồn gốc
    • Từ vựng revolution
      revolution /ˌrev.əˈluː.ʃən/ danh từ
      cuộc cách mạng
    • Từ vựng medicine
      medicine /ˈmed.ɪ.sən/ danh từ
      thuốc
    • Từ vựng treat
      treat /triːt/ ngoại động từ
      xét, nghiên cứu; giải quyết
    • Từ vựng target
      target /ˈtɑː.ɡɪt/ danh từ
      mục tiêu, đích (đen & bóng)
    • Từ vựng unique
      unique /juːˈniːk/ tính từ
      chỉ có một, duy nhất, đơn nhất, vô song
    • Từ vựng therapies
      therapies /'θerəpi/ danh từ, số nhiều d
      (y học) phép chữa bệnh
    • Từ vựng patients
      patients /'pei∫nt/ danh từ
      người bệnh
    • Từ vựng immune
      immune /ɪˈmjuːn/ danh từ
      (y học) người được miễn dịch
    • Từ vựng cells
      cells /sel/ danh từ
      tế bào
    • Từ vựng fiction
      fiction /ˈfɪk.ʃən/ danh từ
      điều hư cấu, điều tưởng tượng
    • Từ vựng pioneers
      pioneers /paiə'niə[r]/ danh từ
      người đi tiên phong, người đi đầu (trong một công cuộc gì); nhà thám hiểm đầu tiên
    • Từ vựng privilege
      privilege /ˈprɪv.əl.ɪdʒ/ danh từ
      đặc quyền, đặc ân
    • Từ vựng clinical
      clinical /ˈklɪn.ɪ.kəl/ tính từ
      (thuộc) buồng bệnh, ở buồng bệnh, (thuộc) lâm sàng
    • Từ vựng illustrate
      illustrate /ˈɪl.ə.streɪt/ ngoại động từ
      minh hoạ, làm rõ ý (bài giảng... bằng tranh, thí dụ...)
    • Từ vựng miraculous
      miraculous /mɪˈræk.jə.ləs/ tính từ
      thần diệu, huyền diệu
    • Từ vựng tumors
      tumors /'tju:mə/ danh từ
      khối u, u, bướu
    • Từ vựng prone
      prone /prəʊn/ tính từ
      ngả về, thiên về, có thiên hướng về
    • Từ vựng resistant
      resistant /rɪˈzɪs.tənt/ tính từ
      chống cự, kháng cự, đề kháng
    • Từ vựng detection
      detection /dɪˈtek.ʃən/ danh từ
      sự dò ra, sự tìm ra, sự khám phá ra, sự phát hiện ra
    • Từ vựng mechanisms
      mechanisms /'mekənizəm/ danh từ
      máy móc, cơ cấu, cơ chế ((nghĩa đen) & (nghĩa bóng))
    • Từ vựng procedures
      procedures /prə'si:dʒə[r]/ danh từ
      thủ tục
    • Từ vựng colon
      colon /ˈkəʊ.lɒn/ danh từ
      (giải phẫu) ruột kết
    • Từ vựng prostate
      prostate /ˈprɒs.teɪt/ danh từ
      (giải phẫu) tuyến tiền liệt
    • Từ vựng implement
      implement /ˈɪm.plɪ.ment/ ngoại động từ
      thi hành, thực hiện đầy đủ (giao kèo, khế ước...)
    • Từ vựng infrastructure
      infrastructure /ˈɪn.frəˌstrʌk.tʃər/ danh từ
      cơ sở hạ tầng
    • Từ vựng methods
      methods /'meθəd/ danh từ
      phương pháp, cách thức
    • Từ vựng radiation
      radiation /ˌreɪ.diˈeɪ.ʃən/ danh từ
      bức xạ
    • Từ vựng applicable
      applicable /əˈplɪk.ə.bəl/ tính từ
      có thể dùng được, có thể áp dụng được, có thể ứng dụng được
    • Từ vựng dense
      dense /dens/ danh từ
      dày đặc, chặt
    • Từ vựng circulatory
      circulatory /ˌsɜː.kjəˈleɪ.tər.i/ tính từ
      lưu thông (máu, nhựa cây)
    • Từ vựng mundane
      mundane /mʌnˈdeɪn/ tính từ
      (thuộc) cõi trần, thế tục, trần tục
    • Từ vựng essential
      essential /ɪˈsen.ʃəl/ tính từ
      cần thiết, thiết yếu, cốt yếu, chủ yếu
    • Từ vựng symptoms
      symptoms /'simptəm/ danh từ
      triệu chứng
    • Từ vựng prominent
      prominent /ˈprɒm.ɪ.nənt/ tính từ
      đáng chú ý, nổi bật
    • Từ vựng statistical
      statistical /stəˈtɪs.tɪ.kəl/ tính từ
      (thuộc) thống kê
    • Từ vựng signal
      signal /ˈsɪɡ.nəl/ danh từ
      dấu hiệu, tín hiệu; hiệu lệnh
    • Từ vựng predicting
      predicting /pri'dikt/ ngoại động từ
      nói trước; đoán trước, dự đoán
    • Từ vựng lung
      lung /lʌŋ/ danh từ
      phổi
    • Từ vựng recurrences
      recurrences /ri'kʌrəns/ danh từ
      (y học) sự phát sinh lại
    • Từ vựng measure
      measure /ˈmeʒ.ər/ động từ
      đo, đo lường
    • Từ vựng negligible
      negligible /ˈneɡ.lɪ.dʒə.bəl/ tính từ
      không đáng kể
    • Từ vựng ovarian
      ovarian /əʊˈveə.ri.ən/ tính từ
      (động vật học) (thuộc) buồng trứng
    • Từ vựng hope
      hope /həʊp/ danh từ
      hy vọng
    • Từ vựng beat
      beat /biːt/ (bất qui tắc) động t
      thắng, đánh bại, vượt
    • Từ vựng tremendous
      tremendous /trɪˈmen.dəs/ tính từ
      (thông tục) to lớn; kỳ lạ