• What do you do when you have a headache?
    Bạn làm gì khi bị đau đầu?
  • You swallow an aspirin.
    Bạn nuốt một viên aspirin
  • But for this pill to get to your head, where the pain is,
    Nhưng để viên thuốc này đến đầu của bạn, cái nơi bị đau ấy,
  • it goes through your stomach, intestines and various other organs first.
    nó phải đi qua bao tử, ruột và nhiều cơ quan khác trong người bạn trước.
  • Swallowing pills is the most effective and painless way of delivering
    Uống thuốc là cách hiệu quả nhất mà không đau đớn,
  • any medication in the body.
    để đưa bất kỳ loại thuốc nào vào cơ thể.
  • The downside, though, is that swallowing any medication leads to its dilution.
    Dù vậy, nhược điểm là, uống thuốc luôn đi đôi với việc pha loãng nó.
  • And this is a big problem, particularly in HIV patients.
    Và đây quả là một vấn đề lớn, đặc biệt với bệnh nhân HIV.
  • When they take their anti-HIV drugs,
    Khi họ uống thuốc chữa trị HIV,
  • these drugs are good for lowering the virus in the blood,
    hững thuốc này giúp diệt bớt vi-rút trong máu,
  • and increasing the CD4 cell counts.
    và tăng lượng tế bào CD4.
  • But they are also notorious for their adverse side effects,
    Nhưng thuốc rõ ràng cũng có những phản ứng phụ bất lợi,
  • but mostly bad, because they get diluted by the time they get to the blood,
    hầu như là xấu, bởi vì thuốc đã loãng đi lúc nó đến được máu,
  • and worse, by the time they get to the sites
    và tệ hơn nữa, lúc nó đến được những chổ
  • where it matters most: within the HIV viral reservoirs.
    nơi nó cần nhất: trong những ổ chứa vi-rút HIV
  • These areas in the body -- such as the lymph nodes,
    Những vùng trong cơ thể- như là bạch cầu
  • the nervous system, as well as the lungs --
    hệ thần kinh, cũng như phổi--
  • where the virus is sleeping,
    nơi vi-rút đang yên ngủ
  • and will not readily get delivered in the blood
    chuẩn bị để tràn vào máu
  • of patients that are under consistent anti-HIV drugs therapy.
    của những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị HIV bằng thuốc.
  • However, upon discontinuation of therapy,
    Tuy nhiên, khi ngừng điều trị,
  • the virus can awake and infect new cells in the blood.
    vi-rút có thể thức dậy và lây nhiễm sang những tế bào mới trong máu.
  • Now, all this is a big problem in treating HIV with the current drug treatment,
    Hiện nay, đây là vấn đề lớn trong việc điều trị HIV bằng thuốc,
  • which is a life-long treatment that must be swallowed by patients.
    khi bệnh nhân phải uống thuốc cả đời.
  • One day, I sat and thought,
    Một ngày nọ, tôi ngồi và chợt nghĩ,
  • "Can we deliver anti-HIV directly within its reservoir sites,
    "Liệu chúng ta có thể đưa thuốc chống HIV trực tiếp vào những ổ bệnh,
  • without the risk of drug dilution?"
    mà không cần phải pha loãng thuốc không?"
  • As a laser scientist, the answer was just before my eyes:
    Là một nhà khoa học về laser, câu trả lời đã nằm ngay trước mắt:
  • Lasers, of course.
    Lasers, dĩ nhiên rồi.
  • If they can be used for dentistry,
    Nếu laser có thể dùng cho nha khoa,
  • for diabetic wound-healing and surgery,
    cho liền vết thương và phẩu thuật bệnh tiểu đường
  • they can be used for anything imaginable,
    laser có thể dùng cho bất cứ lĩnh vực gì
  • including transporting drugs into cells.
    cả việc là đưa thuốc vào trong tế bào.
  • As a matter of fact, we are currently using laser pulses
    Thật ra thì, chúng tôi đang dùng tia laser
  • to poke or drill extremely tiny holes,
    để chọc hay khoan những lỗ cực kỳ nhỏ,
  • which open and close almost immediately in HIV-infected cells,
    có thể mở và đóng gần như ngay tức khắc trong những tế nào bị nhiễm HIV,
  • in order to deliver drugs within them.
    để đưa thuốc vào đó.
  • "How is that possible?" you may ask.
    "Làm cách nào có thể?" bạn có thể hỏi.
  • Well, we shine a very powerful but super-tiny laser beam
    Vâng, chúng tôi chiếu một tia laser cực mỏng
  • onto the membrane of HIV-infected cells
    lên màng của tế bào nhiễm HIV
  • while these cells are immersed in liquid containing the drug.
    khi những tế bào này đang ngập trong chất lỏng chứa thuốc.
  • The laser pierces the cell, while the cell swallows the drug
    Tia laser sẽ đâm thủng tế bào, khi tế bào đang ngấm thuốc
  • in a matter of microseconds.
    chỉ trong vài phần triệu giây.
  • Before you even know it,
    Trước khi bạn nhận ra nó,
  • the induced hole becomes immediately repaired.
    lỗ bị khoan đã được sửa ngay lập tức.
  • Now, we are currently testing this technology in test tubes
    Chúng tôi đang thử nghiệm công nghệ này trong ống nghiệm
  • or in Petri dishes,
    hay trong dĩa Petri,
  • but the goal is to get this technology in the human body,
    nhưng mục tiêu là đưa công nghệ này vào trong cơ thể người
  • apply it in the human body.
    ứng dụng nó lên cơ thể người.
  • "How is that possible?" you may ask.
    Bạn sẽ thắc mắc, "Sao có thể làm được?"
  • Well, the answer is: through a three-headed device.
    Câu trả lời là: qua một thiết bị ba đầu.
  • Using the first head, which is our laser,
    Dùng đầu đầu tiên, đó là tia laser,
  • we will make an incision in the site of infection.
    chúng ta sẽ mổ chổ bị nhiễm bệnh.
  • Using the second head, which is a camera,
    Dùng đầu thứ hai, đó là máy quay phim,
  • we meander to the site of infection.
    chúng ta luồn lách quanh chổ bị nhiễm bệnh.
  • Finally, using a third head, which is a drug-spreading sprinkler,
    Cuối cùng, dùng đầu thứ ba, đó là một vòi phun thuốc,
  • we deliver the drugs directly at the site of infection,
    chúng ta đưa thuốc trực tiếp vào chổ bị nhiễm bệnh,
  • while the laser is again used to poke those cells open.
    trong khi tia laser một lần nữa được dùng để mở những tế bào này.
  • Well, this might not seem like much right now.
    Vâng, điều này dường như chưa thể có ngay bây giờ.
  • But one day, if successful, this technology can lead
    Nhưng một ngày, nếu thành công, thiết bị này có thể giúp
  • to complete eradication of HIV in the body.
    tiêu huỷ hoàn toàn HIV trong cơ thể người.
  • Yes. A cure for HIV.
    Vâng, chữa khỏi HIV.
  • This is every HIV researcher's dream --
    Đây là một giấc mơ của những nhà nghiên cứu HIV
  • in our case, a cure lead by lasers.
    và trong trường hợp này, một sự chữa trị bằng tia laser.
  • Thank you.
    Cảm ơn.
  • (Applause)
    (Vỗ tay)
    • Từ vựng headache
      headache /ˈhed.eɪk/ danh từ
      chứng nhức đầu
    • Từ vựng swallow
      swallow /ˈswɒl.əʊ/ ngoại động từ
      nuốt (thức ăn)
    • Từ vựng intestines
      intestines /in'testin/ danh từ, (thường) s
      (giải phẫu) ruột
    • Từ vựng medication
      medication /ˌmed.ɪˈkeɪ.ʃən/ danh từ
      sự bốc thuốc, sự cho thuốc
    • Từ vựng dilution
      dilution /daɪˈluː.ʃən/ danh từ
      sự làm loãng, sự pha loãng
    • Từ vựng reservoirs
      reservoirs /'rezəvwɑ:[r]/ danh từ
      kho, kho dự trữ, nguồn
    • Từ vựng discontinuation
      discontinuation /ˌdɪs.kənˌtɪn.juˈeɪ.ʃən/ danh từ
      sự ngừng, sự đình chỉ; sự đứt quãng, sự gián đoạn
    • Từ vựng imaginable
      imaginable /ɪˈmædʒ.ɪ.nə.bəl/ tính từ
      có thể tưởng tượng được
    • Từ vựng eradication
      eradication /i,rædi'kei∫n/ danh từ
      sự trừ tiệt
    • Từ vựng sprinkler
      sprinkler /ˈsprɪŋ.kəl.ər/ danh từ
      bình phun
    • Từ vựng infection
      infection /ɪnˈfek.ʃən/ danh từ
      sự nhiễm, sự làm nhiễm độc, sự làm nhiễm trùng