• Imagine a big explosion as you climb through 3,000 ft.
    Hãy tưởng tượng đến 1 vụ nổ lớn khi bạn vượt qua ngưỡng 3000 feet
  • Imagine a plane full of smoke.
    Hãy hình dung 1 máy bay tràn ngập khói.
  • Imagine an engine going clack, clack, clack.
    Tưởng tượng động cơ kêu cạch, cạch, cạch, cạch, cạch, cạch, cạch.
  • It sounds scary.
    Thật sự đáng sợ.
  • Well, I had a unique seat that day.
    Phải, tôi đã có được 1 chiếc ghế độc nhất ngày hôm đó.
  • I was sitting in 1D.
    Tôi ngồi ở số 1D.
  • I was the only one who could talk to the flight attendants.
    Và tôi là người duy nhất có thể nói chuyện với nhân viên chuyến bay.
  • So I looked at them right away,
    Tôi nhìn họ ngay tức khắc,
  • and they said, "No problem. We probably hit some birds."
    và họ nói, "Không có vấn đề gì đâu. Chắc hẳn chúng ta đâm phải vài con chim."
  • The pilot had already turned the plane around,
    Người phi công đã lái chiếc may bay vòng quanh,
  • and we weren't that far.
    và chúng tôi chưa đi xa lắm.
  • You could see Manhattan.
    Tôi vẫn nhìn thấy được Manhattan.
  • Two minutes later,
    Hai phút sau,
  • three things happened at the same time.
    có 3 điều xảy ra cùng 1 lúc.
  • The pilot lines up the plane with the Hudson River.
    Người phi công lái chiếc máy bay dọc theo sông Hudson.
  • That's usually not the route.
    Và thường thì đó không phải là lộ trình đâu.
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • He turns off the engines.
    Ông ấy tắt hết động cơ.
  • Now, imagine being in a plane with no sound.
    Và giờ hãy hình dung bạn ở trong 1 chiếc may bay hoàn toàn không có tiếng động.
  • And then he says three words.
    Rồi ông ấy chỉ nói 3 tiếng -
  • The most unemotional three words I've ever heard.
    - 3 từ lãnh đạm nhất mà tôi từng nghe.
  • He says, "Brace for impact."
    Ông ta nói, "Brace for impact." (Chuẩn bị va chạm)
  • I didn't have to talk to the flight attendant anymore.
    Và tôi không còn phải nói chuyện nhiều với nhân viên chuyến bay nữa.
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • I could see in her eyes, it was terror.
    Tôi có thể nhìn thấy trong mắt cô ấy, sự khiếp sợ.
  • Life was over.
    Và thế là hết đời.
  • Now I want to share with you three things I learned about myself that day.
    Giờ tôi muốn chia sẻ với các bạn 3 điều tôi đã học được vào ngày đó.
  • I learned that it all changes in an instant.
    Tôi học được rằng mọi thứ thay đổi trong chốc lát.
  • We have this bucket list,
    Chúng ta có 1 danh sách ghi lại
  • we have these things we want to do in life,
    những thứ chúng ta muốn có trong cuộc đời,
  • and I thought about all the people I wanted to reach out to that I didn't,
    và tôi nghĩ tới tất cả những người tôi muốn gặp mà chưa gặp được,
  • all the fences I wanted to mend,
    tất cả hàng rào mà tôi muốn chỉnh sửa,
  • all the experiences I wanted to have and I never did.
    tất cả những trải nghiệm tôi muốn có nhưng chưa bao giờ thực hiện.
  • As I thought about that later on,
    Và tôi nghĩ về tương lai,
  • I came up with a saying,
    và chợt nghĩ đến 1 câu nói,
  • which is, "I collect bad wines."
    đó là, "Tôi thu thập những chai rượu dở."
  • Because if the wine is ready and the person is there, I'm opening it.
    Bởi vì nếu rượu đã sẵn sàng, và mọi người đã ở đó, tôi sẽ mở nó.
  • I no longer want to postpone anything in life.
    Tôi sẽ không còn muốn trì hoãn bất cứ thứ gì trong đời.
  • And that urgency, that purpose, has really changed my life.
    Và sự cấp bách đó, mục đích đó, thực sự đã thay đổi cuộc đời tôi.
  • The second thing I learned that day --
    Điều thứ hai mà tôi học được là -
  • and this is as we clear the George Washington Bridge,
    - và như thể khi chúng ta dọn dẹp cầu George Washington,
  • which was by not a lot --
    nơi không được qua lại nhiều lắm
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • I thought about, wow, I really feel one real regret.
    -- tôi nghĩ tới, wow, tôi thực sự cảm thấy 1 sự hối tiếc.
  • I've lived a good life.
    Tôi đã sống 1 cuộc sống tốt.
  • In my own humanity and mistakes,
    Với bản chất và những lỗi lầm của mình,
  • I've tried to get better at everything I tried.
    tôi đang cố gắng làm mọi thứ tốt hơn.
  • But in my humanity, I also allow my ego to get in.
    Nhưng với bản chất của mình, tôi cũng cho phép lòng tự trọng của mình len lỏi vào.
  • And I regretted the time I wasted on things that did not matter
    Và tôi hối tiếc về khoảng thời gian tôi phí hoài vào những việc không đáng
  • with people that matter.
    với những người xứng đáng.
  • And I thought about my relationship with my wife,
    Và tôi nghĩ về mối quan hệ với vợ tôi,
  • with my friends, with people.
    bạn bè tôi, và với mọi người.
  • And after, as I reflected on that,
    Và sau cùng, khi tôi nhìn nhận lại,
  • I decided to eliminate negative energy from my life.
    tôi quyết định loại bỏ những năng lượng tiêu cực khỏi cuộc đời.
  • It's not perfect, but it's a lot better.
    Nó không hoàn hảo, nhưng nó tốt hơn nhiều.
  • I've not had a fight with my wife in two years.
    Tôi đã không cãi nhau với vợ trong 2 năm.
  • It feels great.
    Và cảm giác đó thật tuyệt.
  • I no longer try to be right;
    Tôi không còn cố gắng để làm đúng,
  • I choose to be happy.
    tôi chọn việc được hạnh phúc.
  • The third thing I learned --
    Và điều thứ 3 mà tôi học được -
  • and this is as your mental clock starts going, "15, 14, 13."
    - đó chính là khi chiếc đồng hồ tinh thần của bạn bắt đầu đếm, "15, 14, 13."
  • You can see the water coming.
    Bạn có thể nhìn thấy nước tràn vào.
  • I'm saying, "Please blow up."
    Và tôi nói, "Xin hãy bơm căng chúng."
  • I don't want this thing to break in 20 pieces
    Tôi không muôn thứ này vỡ thành 20 mảnh
  • like you've seen in those documentaries.
    như bạn vẫn nhìn thấy ở các bộ phim tài liệu.
  • And as we're coming down,
    Và khi chúng tôi rơi xuống,
  • I had a sense of, wow, dying is not scary.
    tôi có cảm giác, wow, chết không thực sự đáng sợ.
  • It's almost like we've been preparing for it our whole lives.
    Như thể chúng ta đã chuẩn bị cho nó suốt cả cuộc đời.
  • But it was very sad.
    Nhưng nó thực sự đáng buồn.
  • I didn't want to go; I love my life.
    Tôi không muốn phải đi; tôi yêu cuộc đời mình.
  • And that sadness really framed in one thought,
    Và cái buồn thực sự được tạo ra với 1 ý nghĩ,
  • which is, I only wish for one thing.
    đó là, tôi chỉ ước 1 điều thôi.
  • I only wish I could see my kids grow up.
    Tôi ước có thể thấy các con mình trưởng thành.
  • About a month later, I was at a performance by my daughter --
    Khoảng 1 tháng sau, tôi có mặt ở buổi biểu diễn của con gái,
  • first-grader, not much artistic talent --
    cô bé học lớp 1, chưa hẳn là 1 tài năng nghệ thuật...
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • Yet!
    Yet!
  • (Laughter)
    (Tiếng cười)
  • And I'm bawling, I'm crying, like a little kid.
    Và tôi bối rối, tôi đã khóc như 1 đứa trẻ con.
  • And it made all the sense in the world to me.
    Và nó tạo ra mọi ý thức về cuộc sống đối với tôi.
  • I realized at that point, by connecting those two dots,
    Tôi nhận ra rằng, khi liên kết 2 điểm lại
  • that the only thing that matters in my life
    chỉ có 1 thứ ảnh hưởng tới cuộc sống của tôi
  • is being a great dad.
    đó là trở thành 1 người bố tuyệt vời.
  • Above all, above all,
    Hơn tất cả, hơn tất cả,
  • the only goal I have in life is to be a good dad.
    mục tiêu duy nhất tôi có trong cuộc đời tốt. là trở thành 1 người bố
  • I was given the gift of a miracle,
    04:06 Tôi đã được trao tặng 1 món quà kỳ diệu,
  • of not dying that day.
    là không phải chết ngày hôm đó.
  • I was given another gift,
    Và tôi cũng được tặng 1 món quà khác,
  • which was to be able to see into the future
    đó là khả năng nhìn vào tương lai
  • and come back
    và trở lại
  • and live differently.
    rồi sống khác đi.
  • I challenge you guys that are flying today,
    Tôi thách thức các bạn hôm nay đi máy bay,
  • imagine the same thing happens on your plane --
    tưởng tượng ra những điều tương tự sẽ diễn ra trong máy bay của bạn
  • and please don't --
    -- không đâu --
  • but imagine, and how would you change?
    nhưng cứ tưởng tượng xem,
  • What would you get done
    bạn sẽ làm sao
  • that you're waiting to get done because you think you'll be here forever?
    với những việc đang chờ được hoàn thành bởi vì bạn nghĩ bạn sẽ ở đây mãi mãi?
  • How would you change your relationships
    Bạn sẽ thay đổi các mối quan hệ của mình
  • and the negative energy in them?
    và những năng lượng xấu trong chúng thế nào?
  • And more than anything, are you being the best parent you can?
    Và trên tất thảy, liệu bạn có trở thành 1 phụ huynh tốt như bạn có thể?
  • Thank you.
    Cảm ơn các bạn.
  • (Applause)
    (Vỗ tay)
    • Từ vựng imagine
      imagine /ɪˈmædʒ.ɪn/ động từ
      tưởng tượng, hình dung
    • Từ vựng scary
      scary /ˈskeə.ri/ tính từ
      làm sợ hãi, làm kinh hãi, làm khiếp sợ, nhát như cáy
    • Từ vựng unique
      unique /juːˈniːk/ tính từ
      chỉ có một, duy nhất, đơn nhất, vô song
    • Từ vựng unemotional
      unemotional /'ʌni'mouʃənl/ tính từ
      không xúc cảm; khó cảm động
    • Từ vựng impact
      impact /ˈɪm.pækt/ danh từ
      sự va chạm, sự chạm mạnh; sức va chạm
    • Từ vựng experiences
      experiences /ik'spiəriəns/ danh từ
      kinh nghiệm
    • Từ vựng collect
      collect /kəˈlekt/ ngoại động từ
      tập hợp lại
    • Từ vựng urgency
      urgency /'ɜ:dʒənsi/ danh từ
      sự gấp rút, sự cần kíp, sự khẩn cấp, sự cấp bách
    • Từ vựng purpose
      purpose /ˈpɜː.pəs/ danh từ
      mục đích, ý định
    • Từ vựng relationship
      relationship /rɪˈleɪ.ʃən.ʃɪp/ danh từ
      mối quan hệ, mối liên hệ
    • Từ vựng mental
      mental /ˈmen.təl/ tính từ
      (thuộc) tâm thần, (thuộc) tinh thần
    • Từ vựng sadness
      sadness /'sædnis/ danh từ
      sự buồn bã, sự buồn rầu
    • Từ vựng bawl
      bawl /bɔːl/ động từ
      (thường) + out) nói oang oang